+ Một hình tam giác có mấy đường cao ? d. - 3HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theo một trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở. + Vẽ đường cao AH của hình tam giác.. - Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2007
TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: mồn một, thợ rèn,vất
vả, nghèn nghẹn, bắn toé,
- Đọc trơi chảy, diễn cảm tồn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bàì: thầy, dịng dõi quan sang, bất giác, cây bơng,
- Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành một thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- KT bài Đơi giày ba ta màu xanh và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc :
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS nếu cĩ
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc trong nhĩm
- Gọi HS đọc tồn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và TLCH:
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?
+ “Kiếm sống” cĩ nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nĩi lên điều gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2 và TLCH:
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em
trình bày ước mơ của mình?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự
+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải
kiếm sống.
+ Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc toàn bài
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, traođổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn/ Cươnghọc nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ Cươngthương mẹ vất vả Cương muốn tự mìnhkiếm sống
+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tựnuôi mình
+ Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương trơ3thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Bà ngạc nhiên và phản đối
Trang 2+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi 4, SGK
- Gọi HS trả lời và bổ sung
+ Nội dung chính của bài là gì?
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để
tìm ra cách đọc hay phù hợp từng nhân vật
- Yêu cầu HS đề xuất cách đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Tổ chức cho HS thị đọc diễn cảm
- Nhận xét tiết học
3 Củng cố- dặn dò:
+ Câu truyện của Cương có ý nghĩa gì?
- Về nhà đọc bài, chuẩn bị bài Điều ước
của vua Mi- đát.
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Emnói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghềnào cũng đáng trọng, chỉ có ai trộm cắp hayăn bám mới đáng bị coi thường
+ Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ývới em
- 1HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và trả lờicâu hỏi
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dướitrong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễphép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọicon rất dịu dàng, âu yếm Qua cách xưng hô
em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết,thân ái
+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em chorằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đãthuyết phục được mẹ
- 3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọchay
- 3 HS đọc phân vai
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc
CHÍNH TẢ THỢ RÈN
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả bài “Thợ rèn”.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt uơn/uơng
- Giáo dục HS tính cẩn thận, ý thức rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2b viết vào giấy khổ to
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp,
HS dưới lớp viết vào vở nháp: điện thoại, yên
ổn, bay liệng, điên điển, chim yến, biêng biếc,…
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 3- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm Yêu vầu
HS làm trong nhóm Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung (nếu sai)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại những chữ đã viết sai và ôn
luyện để chuẩn bị kiểm tra
+ Các từ ngữ : ngồi xuống nhọ lưng, quệt
ngang nhọ mũi,
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻnhư nhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vảnhưng có nhiều niềm vui trong lao động
- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng
nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
- Nghe- viết bài vào vở
- Dò bài soát lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS làm BT theo nhóm, dán bài lên bảng
- Cả lớp nhận xét bổ sung, chữa bài Các từ cần điền:
Uống- nguồn- muống- xuống- chuông
TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.Mục tiêu: - Giúp HS:
- Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song
- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì trong học toán
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke.
III.Ho t đ ng trên l p: ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:
1.KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 41
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
yêu cầu HS nêu tên hình
- GV kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về
hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC
của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng song song với nhau
- Yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại
của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo
dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật
- 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
Trang 4ABCD chúng ta có được hai đường thẳng
song song không ?
- GV: Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau
- Yêu cầu HS tìm hai đường thẳng song
song có trong thực tế cuộc sống
- Yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài, rồi phát biểu ý
kiến
- Nhận xét chữa bài
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và
nêu các cạnh song song với cạnh BE
- HS vẽ hai đường thẳng song song
- HS đọc yêu cầu, quan sát và tìm các cặpcạnh song song với nhau trong từng hình
- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
+ Cạnh AD và BC song song với nhau
+ Cạnh MN song song với QP, cạnh MQsong song với NP
- 1 HS đọc
- Các cạnh song song với BE là AG,CD
- Đọc đề bài và quan sát hình
+ Cạnh MN song song với cạnh QP
+ Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DGsong song với IH
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( T1 )
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu được:
+ Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm
+ Cách tiết kiệm thời giờ
+ Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II.Đồ dùng dạy học: - Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ.
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng vai
minh họa của một số HS
- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi trong
Trang 5thi trượt tuyết?
+Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?
- GV kết luận
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(BT2-SGK/16)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về một tình huống
Nhóm 1 : Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến
phòng thi bị muộn
Nhóm 2 : Nếu hành khách đến muộn giờ
tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?
Nhóm 3 : Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh
được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm?
- GV kết luận
*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ(BT3- SGK)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong BT3
+ Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? Hãy
trao đổi với bạn bên cạnh 1 số việc cụ thể mà
em đã làm để tiết kiệm thời giờ
- Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện, truyện
kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm
thời giờ
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và giải thích
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- HS bày tỏ thái độ đánh giá bằng phiếu màutheo quy ước và giải thích về lí do lựa chọncủa mình
- 2 HS đọc
- HS tự liên hệ
ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở T, Nguyên
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh để tìm kiến thức
- Giáo dục HS thêm yêu đất nước mình
Trang 61, các nhóm thảo luận theo các câu hỏi :
+ Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên
Chúng thuộc loại cây công nghiệp, cây lương thực
hoặc rau màu ?
+ Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều
nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc
trồng cây công nghiệp ?
- Cho các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình GV sửa chữa
*Hoạt động cả lớp :
- Yêu cầu HS q/sát tranh, ảnh vùng trồng cây cà
phê ở Buôn Ma Thuột và hình 2 trong SGK
- Gọi HS lên bảng chỉ vị trí Buôn Ma Thuột trên
bản đồ Địa lí tự nhiên VN
+ Các em biết gì về cà phê Buôn Ma Thuột ?
- Giới thiệu cho HS xem một số tranh, ảnh về
sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột
+ Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng
cây công nghiệp ở TN là gì ? Người dân ở đây đã
làm gì để khắc phục khó khăn này ?
- GV nhận xét, kết luận
2/.Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ :
*Hoạt động cá nhân :
- Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2
trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :
+ Hãy kể tên những vật nuôi chính ở TN
+ Con vật nào được nuôi nhiều ở TN?
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát
triển chăn nuôi gia súc lớn ?
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?
- Nhận xét sửa chữa
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi vài HS đọc bài học trong khung
- Kể tên các loại cây trồng và con vật nuôi chính
ở Tây Nguyên ?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
+ Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè …Chúngthuộc loại cây công nghiệp
+ Cây cà phê được trồng nhiều nhất
+ Vì phần lớn các cao nguyên ở TâyNguyên được phủ đất đỏ ba dan
- HS quan sát tranh, ảnh và hình 2 trongSGK
- HS dựa vào SGK để TLCH :
+ Trâu, bò, voi
+ Bò được nuôi nhiều nhất
+ Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt.+ Voi được nuôi để chuyên chở hàng hóa
- Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu tham gia trò chơi nhiệt tình chủ động.
II Địa điểm - phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 7Nội dung lượng Định Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu
mục tiêu yêu cầu giờ học
+ GV vừa phân tích động tác vừa làm
mẫu và cho HS tập theo
+ GV hơ cho HS tập, sau mỗi lần tập GV
nhận xét sửa sai cho HS
- Cho HS tập liên hồn cả 3 động tác
- Chia nhĩm để HS tự ơn luyện
- Cho các tổ thi đua trình diễn
c/ Chơi trị chơi “Nhanh lên bạn ơi”
- Tập hợp theo đội hình chơi , phổ biến
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ
- Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với từ
Ứớc mơ.
- Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ứớc mơ.
II Đồ dùng dạy học: - Từ điển, giấy khổ to.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví
dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS
Trang 8- Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập,
ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa với
từ ước mơ.
- Gọi HS nêu kết quả tìm được
- Giúp hS hiểu nghĩa các từ: mong ước, mơ
tưởng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm Yêu cầu HS có thể sử dụng từ
điển để tìm từ và làm bài trên phiếu Nhóm
nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
- Nhận xét kết luận về những từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép từ
ngữ thích hợp
- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải
đúng
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ lớn, ước mơ chính
đáng.
+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
+ Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ
kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ
minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến GV nhận xét, sửa
chữa
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của
các câu thành ngữ và em dùng thành ngữ đó
trong những trường hợp nào?
- Gọi HS trình bày GV kết luận về nghĩa
đúng hoặc chưa đủ và tình huống sử dụng
- Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước
mơ và học thuộc các câu thành ngữ.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm vàtìm từ Sau đó nêu miệng kết quả:
Các từ: mơ tưởng, mong ước.
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theoyêu cầu
- Viết vào vở bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghéptừ
- Viết vào VBT
- 1 HS đọc thành tiếng
- Các nhóm thảo luận, viết ý kiến của cácbạn vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện trình bày kết quả thảo luận, cácnhóm khác bổ sung ý kiến
+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mình
mơ ước,
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu
được ước thấy.
TỐN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUƠNG GĨC
I.Mục tiêu Giúp HS:
Trang 9- Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước vàvuông góc với một đường thẳng cho trước.
- Biết vẽ đường cao của tam giác
- Giáo dục HS cẩn thận, kiên trì trong học tập
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).
III.Ho t đ ng trên l p: ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:
1.KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 42
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm
và vuông góc với một đường thẳng cho trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả
lớp quan sát (vẽ theo từng trường hợp)
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với
đường thẳng AB
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường thẳng AB
sao cho cạnh góc vuông thứ hai của ê ke gặp điểm
E Vạch một đường thẳng theo cạnh đó thì được
đường thẳng CD đi qua E và vuông góc với đường
c.Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác :
- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như SGK
- GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A
và vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
- GVgiới thiệu đoạn thẳng AH là đường cao của
hình tam giác ABC
- GV: Đường cao của hình tam giác chính là đoạn
thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc với cạnh đối
diện của đỉnh đó
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B, đỉnh
C của hình tam giác ABC
+ Một hình tam giác có mấy đường cao ?
A
B H C
- HS dùng ê ke để vẽ
- Một hình tam giác có 3 đường cao
- 3HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽ theomột trường hợp, HS cả lớp vẽ vào vở.+ Vẽ đường cao AH của hình tam giác
Trang 10- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng
qua E, vuông góc với DC tại G
- Hãy nêu tên các hình chữ nhật trong có trong
hình
3.Củng cố- Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
ABC trong các trường hợp khác nhau
- 3HS lên bảng vẽ hình, mỗi HS vẽđường cao AH trong một trường hợp,
- HS biết cách sắp xếp câu truyện thành một trình tự hợp lí
- Hiểu ý nghĩa câu truyện mà các bạn kể Lời kể sinh động, tự nhiên, hấp dẫn và sáng tạo
- Rèn HS tính mạnh dạn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết vắn tắt phần Gợi ý.
III Hoạt động trên lớp:
+ Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Treo bảng phụ
+ Em xây dựng cốt truyện của mình theo
hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng
nghe
* Kể trong nhóm:
- Chia nhóm, yêu cầu các em kể câu chuyện
của mình trong nhóm Cùng trao đổi, thảo
luận với các bạn về nội dung, ý nghĩa và cách
đặt tên cho chuyện
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
Trang 11- Tổ chức cho HS thi kể.
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu ở các tiết trước
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố –dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một câu chuyện các
bạn vừa kể mà em cho là hay nhất và chuẩn bị
bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.
- HS tham gia kể chuyện
- Nhận xét nội dung truyện và lời kể của bạn
MĨ THUẬT VẼ ĐƠN GIẢN HOA LÁ
I Mục tiêu:
- HS nắm được hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá đơn giản; nhận ra vẻ đẹp của họa tiết hoa lá trong trang trí
- HS biết cách vẽ đơn giản và vẽ đơn giản được một vài bông hoa, chiếc lá
- HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm một số mẫu hoa, lá thật
- Hình gợi ý cách chép hoạ tiết dân tộc
III Hoạt động trên lớp:
- GV giới thiệu một số hoa lá thật để HS thấy:
+ Các loại hoa, lá có nhiều hình dáng, màu sắc
đẹp và phong phú
- Giới thiệu một số bài trang trí 1, 2 SGK đặt
câu hỏi để HS tìm hiểu về: đặc điểm, đường
nét, cách sắp xếp họa tiết trang trí
* Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa, lá.
- Treo tranh qui trình cho HS quan sát và gợi
- HS theo dõi, tiếp thu
- HS thực hành vào bài của mình
- Nhận xét, xếp loại theo ý thích
Trang 12Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2007
TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt,
Pác-tôn,
- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bàì
- Hiểu ND bài: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC
- Gọi HS đọc từng đọan bài Thưa chuyện với
mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đọc của
bài GV sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi- đát cái gì?
+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+ Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như
vậy?
+ Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt đẹp
như thế nào?
+ Nội dung đoạn 1 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni- dốt
lấy lại điều ước?
+ Đoạn 2 của bài nói điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng mình
vào dòng nước trên sông Pác-tôn?
+ Vua Mi- đát hiểu ra điều gì?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Vì ông ta là người tham lam
+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quảtáo, chúng đều biến thành vàng Nhà vuatưởng như mình là người sung sướng nhất trênđời
+ Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện
- 2HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điềuước: vua không thể ăn, uống bất cứ thứ gì .+ Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điềuước
- 2HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòngtham
+ Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúc khôngthể xây dựng bằng ước muốn tham lam
+ Vua Mi-đát rút ra bài học quý
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 13+ Nội dung đoạn cuối bài là gì?
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi và tìm
ra đại ý của bài
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – dặn dò:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và soạn bài ôn tập tuần 10
+ Những điều ước tham lam không bao giờmang lại hạnh phúc cho con người
- 1 HS đọc thành tiếng HS phát biểu để tìm ragiọng đọc
- HS biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước bị rơi vào cảnh loạn lạc
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Yêu cầu HS trao đổi và TLCH:
+ Quê của đinh Bộ Lĩnh ở đâu ?
+ Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì
- Cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiến:
+ ĐBL ở Hoa Lư, GiaViễn, Ninh Bình+ Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ĐBL đã tỏ
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nh n xét b sung ận xét bổ sung ổ sung
Thời gian Các mặt Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất
- Đất nước - Bị chia thành 12
vùng. - Đất nước quy về một mối
Trang 144.Củng cố- Dặn dị:
- GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Triều đình
- Đời sống của nhân dân
- Lục đục.
- Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ,
- Được tổ chức lại quy củ.
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuơi buơn bán,
-3 HS đọc Cả lớp đọc thầm
TOÁN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.Mục tiêu Giúp HS:
- Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với mộtđường thẳng cho trước
- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì trong học tập
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).
III.Ho t đ ng trên l p: ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:
1.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng: HS 1 vẽ hai đường
thẳng AB và CD vuơng gĩc với nhau tại E; HS 2
vẽ hình tam giác ABC sau đĩ vẽ đường cao AH
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm
và song song với một đường thẳng cho trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã giới
thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS cả
lớp quan sát
+ GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy một
điểm E nằm ngồi AB
+ GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi qua E
và vuơng gĩc với đường thẳng AB
- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua E và
vuơng gĩc với đường thẳng MN vừa vẽ
+ Gọi tên đường thẳng vừa vẽ là CD, em cĩ
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS thực hiện bước vẽ vừa nêu
- Nhận xét chữa bài
- 2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
- Theo dõi thao tác của GV