1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Chính sách công Chính sách dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

109 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tác giả Lê Thị Quỳnh Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Sản
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nh ng ư g rì , kế hoạch đã đề ra nh ng nội dung, chính sách và giải pháp về đ o ạo nghề, dạy nghề, học nghề o gười nghèo, phát triển á sở dạy nghề o gười nghèo, tạo việc làm và tạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ THỊ QUỲNH TRANG

CHÍNH SÁCH DẠY NGHỀ CHO NGƯỜI NGHÈO

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính các Thầy cô giáo Học viện Hành chính quốc gia!

Tôi xin gửi lời cả ới các thầy, các cô tại Khoa Chính sách công của Học viện, Sở Lao độ g, T ư g bi v Xã ội, Sở Kế hoạch - Đầu ư, Vă p ò g Tỉnh ủy, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các huyệ : T a S , T S , Đoa Hù g, Hạ Hòa, Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ, Trường Trung cấp Nông – Lâm nghiệp Phú Thọ… Ban Giám hiệu một số rườ g Đại họ , Cao đẳ g rê địa bàn tỉnh , Lã đạo Trung tâm Giáo dụ T ường xuyên – Giáo dục nghề nghiệp các huyện, thành, thị v á ua iê ua đã u g ấp g g i , ư iệu, i iệu để

i ó sở thực tế nghiên cứu luậ vă ủa mình

Tuy nhiên, do đ y ầ đầu tôi tự tham gia nghiên cứu đề i do đó còn thiếu thông tin, kinh nghiệ ro g ĩ vực nghiên cứu còn hạn chế do đó luậ vă ò iều thiếu sót o g ậ đư sự đó g góp ủa u ầy v

á anh chị k oá rước

Trân trọng cả !

9 ăm 2017

Tác giả Luậ vă

Lê Thị Quỳnh Trang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luậ vă “Chính sách dạy nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh

phú thọ” đư c thực hiện từ 6/2017 đến tháng 9/2017 Luậ vă sử dụng

nh ng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông i y đã đư c chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ thực tế ở địa p ư g, ột số số liệu đã đư c phân tích, tổng h p và xử lý với mụ đí g iê ứu khoa học trong phạ vi đề tài của luậ vă

T i xi a đoa :

1 Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậ vă y o o ru g ực

và có nguồn gốc trích dẫ rõ r g, đảm bảo Các số liệu thực tế do tôi trực tiếp khảo sát, kết quả nghiên cứu, các tài liệu, thông tin trích dẫn của Luận

vă ru g ực và có nguồn gốc rõ ràng

2 Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luậ vă y o o vì ục tiêu khoa học, cống hiến, không có mụ đí vụ l i hoặc làm sai lệch thông tin

ả ưở g đế đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của N ước

3 Cam kế đã g iê ú g iê ứu, minh bạch trong sử dụng thông tin, đ y là công trình nghiên cứu khoa họ độc lập của tôi /

9 ăm 2017

Tác giả Luậ vă

Lê Thị Quỳnh Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCH TW : Ban Chấp Tru g ư g TTDN : Trung tâm dạy nghề

ILO : Tổ chứ ao động quốc tế

CT- XH : Chính trị - xã hội

LĐTB&XH : Lao độ g ư g bi v xã ội UBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

LĐNT Lao động nông thôn

KT - XH : Kinh tế - xã hội

MTTQ : Mặt trận tổ quốc

CSDN : C sở dạy nghề

CSGDNN : C sở giáo dục nghề nghiệp NSTW : Ng sá ru g ư g

NSĐP : Ng sá địa p ư g

Nxb : Nhà xuất bản

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI NGHÈO 9

1.1 Khái niệm chính sách công và quy trình chính sách công 9

1.2 Khái quát về thự i í sá đ o ạo nghề o gười nghèo 11

1.2.2 M t số khái niệm về đ o ạo nghề 12

1.2.3 Khái niệm về ười nghèo và thực c í s c đ o ạo nghề cho ười nghèo 15

1.2.4 Khái niệm về đ o ạo nghề c o ười nghèo 19

1.2.5 Đặc đ ểm ườ èo rê địa bàn tỉnh Phú Thọ 19

1.3 Vai trò của thự i í sá đ o ạo nghề o gười nghèo 21

1.4 Nội dung thự i í sá đ o ạo nghề o gười nghèo 23

1.4.1 Ba c c vă bả ướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề cho ười nghèo 23

1.4.2.Tổ chức b máy và phân công trách nhiệm thực hiện đ o ạo nghề cho ười nghèo 24

1.4.3.Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đ o ạo nghề cho ười nghèo 29

1.4.5 uy đ ng nguồn lực thực hiện chính sách đ o ạo nghề c o ười nghèo 31

1.4.6 Đ ều hành và phối hợp thực hiện chính s c đ o ạo nghề c o ười nghèo 32

1.4.7 Kiểm tra m s sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm 32

1.5 Các yếu tố á độ g đến thự i í sá đ o ạo nghề o gười nghèo 33

1.5.1 Yếu tố khách quan 33

1.5.2 Yếu tố chủ quan 36

1.6 Kinh nghiệm của một số địa p ư g về thự i í sá đ o ạo nghề o gười nghèo 37

Trang 6

1.6.1 Tỉnh Bình Thuận 37

1.6.2 Tỉ Vĩ P úc 39

1.6.3 Tỉnh Hà Giang 40

1.7 Một số bài học cho tỉnh Phú Thọ 42

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 44

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 45

2.1 Khái quát về đặ điể d ư, ự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ 45

2.1.1 Đặc đ ểm dâ cư 45

2.1.2 K qu đ ều kiện tự nhiên 45

2.1.3 K qu đặc đ ểm về kinh tế - xã h i 46

2.2 Thực trạng thự i í sá đ o ạo nghề trê địa bàn tỉnh Phú Thọ 48 2.2.1 C c c í s c l ê qua đế đ o ạo nghề c o ười nghèo ở Việt Nam 48

2.2.2 Qua đ ểm, chủ rươ của tỉnh Phú Thọ về đ o đạo nghề c o ười nghèo 52

2.2.3 Thực trạ ba c c vă bản thực thi chính sách giảm nghèo ở tỉnh Phú Thọ a đoạn 2011 - 2015 52

2.2.4 Xây dựng b máy thực thi chính sách 58

2.2.5 Phổ biến tuyên truyề c í s c đ o ạo nghề c o ười nghèo 60

2.2.6 Đ ều hành phối hợp thực hiện chính sách 62

2.2.7 uy đ ng nguồn lực thực hiện chính sách 64

2.2.8 Thanh tra, kiểm tra và tổng kết thực thi việc chính sách đ o ạo nghề c o ườ èo rê địa bàn tỉnh Phú Thọ 66

2.2.9 C c ưu đ ểm, hạn chế và nguyên nhân 67

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI NGHÈO Ở TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 75

3.1 Bối cảnh thực hiện 75

3.1.1 Bối cảnh thế giới 75

Trang 7

3.1.2 Bối cả ro ước 76

3.1.3 Bối cảnh của tỉnh Phú Thọ 77

3.2 Qua điể , đị ướng và mục tiêu thự i í sá đ o ạo nghề cho gười nghèo ở tỉnh Phú Thọ 77

3.2.1 Qua đ ểm v đị ướng 77

3.2.2 Mục tiêu 79

3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiệ c í s c đ o ạo nghề c o ười nghèo ở tỉnh Phú Thọ đế ăm 2020 81

3.3.1 Khảo sát nhu cầu đ o ạo nghề của ười nghèo, thị rườ lao đ ng và doanh nghiệp 81

3.3.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của chính quyề v ười dân về đ o ạo nghề c o ười nghèo và các chính sác đ o tạo nghề d c o ười nghèo 84

3.3.3 Nâng cao chấ lượ c c cơ sở giáo dục nghề nghiệp 86

3.3.4 Ba c í s c để tạo đ ều kiệ c o ườ èo sau k đ o ạo nghề có việc làm ổn định 87

3.3.5 Ưu tiên đ o ạo nghề c o ười nghèo v dâ c m ề ú 89

3.3.6 Tă uồn lực c í đ o ạo nghề c o ười nghèo 90

3.3.7 Tă cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi chính sách đ o ạo nghề c o ười nghèo 91

3.3.8 Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm thực c í s c đ o ạo nghề cho ười nghèo 92

TIẾU KẾT CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 96

2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 96

2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Phú Thọ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nh g ă ua, Đảng, N ước ta luôn quan xóa đói giảm

g èo, ă o đời sống nhân dân, bảo đảm tiến bộ công bằng xã hội H 30

ă thực hiệ đường lối đổi mới, với nhiều ư g rì dự á , đặc biệt là thực hiệ C ư g rì 135, Ng ị quyết 30a của Chính phủ về hỗ tr giảm nghèo nhanh và bền v ng trong cả ước, Việ Na đã đạ đư c nh ng thành

tựu to lớ ro g g á xóa đói, giảm nghèo Từ ă 2001, C í p ủ Việt

Na đã riển khai nhiều ư g rì , dự án trong phạm vi cả ước về việc , xóa đói giả g èo ư: C ư g rì ục tiêu quốc gia về việc làm;

C ư g rì ục tiêu quốc gia giả g èo; C ư g rì p á riển kinh tế -

xã hội á xã đặc biệ k ó k ă vù g đồng bào dân tộc và miề úi giai đoạn

2006 - 2010 (C ư g rì 135), Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 Về

đị ướng giảm nghèo bền v ng thời kỳ từ ă 2011 đế ă 2020 Đặc biệt ngày 21/8/2017, Thủ ướng Chính phủ đã ba Quyế định về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiệ P o g r o i đua “ Cả ước chung tay

vì gười nghèo – K g để ai bị bỏ lại p ía sau” giai đoạn 2016 – 2020 Trong nh ng ư g rì , kế hoạch đã đề ra nh ng nội dung, chính sách và giải pháp về đ o ạo nghề, dạy nghề, học nghề o gười nghèo, phát triển

á sở dạy nghề o gười nghèo, tạo việc làm và tạo thu nhập o gười nghèo sau khi thành nghề Có thể nói, vấ đề đ o ạo nghề, tạo việc làm và tạo thu nhập o gười g èo iêu điểm của á C ư g rì , dự án có

mụ iêu xóa đói giảm nghèo ở ước ta trong thời gian qua

P ú T ọ ỉ iề úi, iệ ó 34 d ộ v 31 xã, 197 đặ biệ

k ó k ă (theo Quyế định số 582/QĐ-TT y 28 4 ăm 2017 của Thủ ướng Chính phủ) Tro g g ă ua, ỉ P ú T ọ đã đạ đư

iều ựu ua rọ g ro g p á riể ki ế - xã ội, a si xã ội

đư bảo đả , đời số g d ừ g bướ đư ải iệ , bả oá k ỏi

Trang 9

ỉ g èo Mặc dù điều kiện kinh tế, xã hội của tỉnh vẫn còn gặp k ó k ă ,

ư g ĩ vực giảm nghèo và an sinh xã hội vẫn tiếp tụ đư c Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ba d ưu iê ua bố trí nguồn lự để thực hiệ á í sá , ư g rì giảm nghèo, tạo điều kiệ o gười nghèo,

hộ nghèo tiếp cận tố guồn lự đầu ư v á í sá ỗ tr của nhà ước Sau 6 ă ực hiệ ư g rì giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ đã đạt

đư c nh ng kết quả quan trọ g: g ao ă g ực sản xuất, kiến thức làm kinh tế o gười g èo, ướng dẫ gười g èo á ă ; g d v các hộ nghèo có vốn sản xuấ , ao động có việc làm, sản xuất nông lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phát triển, trình độ dân trí, kinh nghiệm sản xuấ đư c nâng lên, tạo điều kiệ o gười nghèo tự vư ê oá

g èo; đời số g d đư c cải thiện, góp phần gi v ng an ninh chính trị, đảm bảo ổ định, trật tự an toàn xã hội

Kết quả từ nhiều cuộ điều tra, khảo sá đã o ấy là trên 60% số gười nằm trong diệ đói g èo do ọ thiếu kiến thức, tay nghề để có thể tham gia thị rườ g ao động, tạo việc làm, tạo thu nhập cho chính mình Giáo dục

đ o ạo nghề có vai trò quan trọng, ó g ĩa uyế đị đến việc giúp gười nghèo thoát nghèo một cách bền v ng Nh ng kỹ ă g ộ gười lao động cầ ó để thực hiện các hoạ động xã hội nhấ định trong mộ ĩ vực

ao động nhấ định Nh ng kiến thức và kỹ ă g y k g p ải tự nhiên có

đư , đó kết quả của quá trì đ o ạo các kiến thức chuyên môn và tích

ũy ki g iệ Đối với gười ao độ g, đặc biệ đối với gười nghèo, nghề

đư ví ư “ ầ u ” Tuy vậy, đại đa số gười nghèo vẫ ưa ận thứ đầy đủ về tầm quan trọng và l i ích của việc học nghề, chưa ó đư c tầm nhìn cả hiện tại v ư g ai ro g việ xá định nghề cần học Mặt khác, tâm

lý chung của gười g èo đi ọc nghề tốn thời gian, phải nghỉ làm, ảnh

ưở g đến thu nhập đa g ó T ậ í ó gười cho rằng không cần phải học nghề ũ g ó ể làm việc, rằng học nghề ra ũ g ưa ắc có thể ì đư c việc làm Xuất phát từ suy g ĩ đó ê ừ bao đời nay nh ng kiến thức, kỹ

Trang 10

ă g sản xuấ b o ó đư c chủ yếu ì g ua đú rú ki nghiệ ro g uá rì ao động sản xuất, theo thói quen, từ sự truyền dạy lại của các thế hệ đi rước Chính vì vậy, để ay đổi ư duy ận thức, thói quen

ũ ro g ao động sản xuấ gười nghèo phải đư c học nghề thông qua các khóa huấn luyệ , đ o ạo nghề một cách bài bả Đối với gười biết nghề rồi

ũ g ần phải ường xuyên học hỏi, bổ sung kiến thức, kỹ ă g v ng thông tin mới để làm nghề tố , iệu quả N ư vậy có thể nhận thấy dạy nghề đó g vai rò rất quan trọ g đối với công cuộ xóa đói giảm nghèo

Xá định dạy nghề o gười nghèo là biện pháp quan trọ g để nâng cao thu nhập, ổ định cuộc số g o gười dân, góp phần xây dựng nông thôn mới

và giảm nghèo bền v ng, công tác dạy nghề o gười g èo rê địa bàn tỉnh Phú Thọ đã đạ đư c nh ng kết quả đá g g i ận, đã ạo điều kiện c o gười học nghề ó ội tìm việ , ă g u ập, vư ê oá g èo v ổn định cuộc sống Với sự quyết liệt trong chỉ đạo của Tỉnh ủy Phú Thọ, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác xóa đói giả g èo giai đoạ 2016 –

2020 ỉ P ú T ọ đã đề ra ụ iêu p ấ đấu ỷ ệ ộ g èo đế ă 2020 giả xuố g dưới 5%; uyệ g èo T S , ỗi ă ỷ ệ ộ g èo giả ừ 4% rở ê , p ấ đấu đế ă 2020 ra k ỏi uyệ g èo

Tuy nhiên, công tác dạy nghề rê địa bàn tỉnh Phú Thọ còn gặp nhiều khó k ă , hiệu quả ưa ao; việc đ o ạo, giải quyết việc làm và giảm nghèo còn thiếu tính khoa họ ưa sá với thực tiễn Chính sách giảm nghèo còn nặng về tính bao cấp, ngắn hạn, manh mún, hỗ tr trực tiếp, ưa ập trung hỗ

tr , khuyến khích sản xuất, tín dụ g ưu đãi, dạy nghề, khuyế g, , gư,

dẫ đến hiệu quả ưa ao v ưa k í ệ ý chí, tinh thầ vư ê oá nghèo của một bộ phậ gười nghèo, hộ nghèo Trong quá trình thực hiện dạy nghề o gười nghèo chính sách về giả g èo ưa uy động đư c nhiều nguồn lực từ cộ g đồng tham gia, tổ chức thực hiện vẫn chủ yếu dựa vào

g sá N ước Vẫn còn tình trạ g gười nghèo khó tiếp cận các

ư g rì dạy nghề do thiếu thông tin, không có thời gian tham gia các lớp

Trang 11

và kinh phí hỗ tr trực tiếp o gười nghèo rất thấp (hỗ tr tiề ă 15.000đ/ gười/ ngày) Đặc biệt là ý thức học nghề của một số bộ phậ gười nghèo còn hạn chế, tinh thầ , ái độ học nghề ưa ao, ưa ực sự nỗ lực

cố gắ g vư ê để thoát nghèo, thậm chí còn ỷ lại, trông chờ vào hỗ tr của ước, vào cộ g đồng; không muố oá g èo để đư c tiếp tục thụ

ưở g í sá o gười nghèo

Thực hiện các chính sách pháp luật của N ước về giảm nghèo, tỉnh Phú Thọ đã o ốt việc xóa hộ đói, giảm hộ g èo v bản thoát khỏi tỉ g èo Đư c sự ua đặc biệt của các cấp, các ngành, Phú Thọ

đã riển khai thực hiệ C ư g rì ục tiêu Quốc gia về giảm nghèo bền

v ng với nhiều chính sách và giải p áp đồng bộ, tích cự Qua đó góp p ần giảm thiểu đá g kể hộ nghèo, từ g bước giảm nghèo bền v g, đảm bảo an sinh xã hội rê địa bàn Xuất phát từ g ĩa ua rọng của vấ đề giảm nghèo và vai trò của chính sách dạy nghề o gười nghèo Từ thực trạng thực hiện các chính sách dạy nghề o gười g èo rê địa bàn tỉnh Phú Thọ

trong thời gian qua T i đã ựa chọ đề tài: “Chính sách đào tạo nghề cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” l đề tài luậ vă ạc sỹ chuyên

ngành chính sách công khóa 2, niên khóa 2016 - 2018

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Dạy nghề và tạo việc làm là một vấ đề cấp bách của xã hội hiện nay

Đặc biệt là vấn dạy nghề o gười nghèo Đ y ội du g đã đư đề cập trong á vă bản chỉ đạo của Tru g ư g, ỉnh Phú Thọ và một số công trình nghiên cứu ở cả cấp vĩ v vi mô Mỗi g rì đều có cách tiếp cận ở

á gó độ, khía cạnh khác nhau, trong các giai đoạn khác nhau

Luậ vă “Quả ước và dạy nghề o a iê rê địa bàn tỉnh Phú Thọ” của tác giả P a C í Cư g đã đề cập đến vấ đề nghề nghiệp, việc làm của thanh niên ũ g ư vấ đề quả ước về dạy nghề, tạo

việc làm cho thanh niên ro g giai đoạn hiện nay, luậ vă đã làm rõ nh ng

vấ đề đa g đặt ra trong quả ước về dạy nghề, tạo việc làm cho

Trang 12

thanh niên từ thực tế tỉnh Phú Thọ Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quả ước về dạy nghề, tạo việc làm cho

thanh niên rê địa bàn tỉnh Phú Thọ đế ă 2020 Tuy nhiên luậ vă

k g đề cập tới việc thực hiện các chính sách dạy nghề o gười nghèo Luậ vă “Phát triển dạy nghề o ao động nông thôn tỉnh Phú Thọ đến

ă 2020” của tác giả Nguyễn Quang Huy đã đề cập tới công tác quản lý nhà ước về dạy nghề cho ao độ g g giai đoạn 2010 – 2015, luậ vă đã

làm rõ nh ng vấ đề đa g đặt ra trong quả ước về dạy nghề, tạo việc

làm cho ao độ g g rê địa bàn tỉnh Phú Thọ Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quả ước về dạy nghề cho ao động nông thôn tỉnh Phú Thọ đế ă 2020 Tuy nhiên luậ vă chỉ

đề cập tới ao động nông thôn nói chung mà không k g đề cập tới đ o ạo nghề cho người nghèo

Luậ vă “Vấ đề đ o ạo g ề v giải uyế việ o ao độ g

g rê địa b ỉ P ú T ọ ro g giai đoạ iệ ay” ủa á giả Nguyễ T ị T úy Hằ g đã phân tích và làm rõ n g ủ rư g ua rọ g

ủa Đả g v N ướ iê ua đế đ o ạo g ề o ao độ g g

Tá giả k ẳ g đị : Giải uyế ố vấ đề đ o ạo g ề v giải uyế việ

sẽ dẫ đế g ao ứ số g ủa gười d , xóa đói giả g èo, đả bảo

sự ổ đị v p á riể ki ế Tuy iê , á giả ưa đề ập ới đ o ạo

g ề o gười g èo, và ưa đưa ra á giải p áp để giả ỷ ệ ấ g iệp

ở gười nghèo

Bên cạ đó, ò ó iều b i rê á báo điện tử viết về vấ đề này với nhiều nội du g k á au ư:

Bài viết Chính sách hỗ trợ dạy nghề c o lao đ ng nghèo: Chỉ 3%

ườ èo được thụ ưởng đă g ải trên Báo Nông nghiệp Điện tử Việt

Na ă 2011

Trang 13

Bài viết Phú Thọ với công tác dạy nghề c o lao đ ng nông thôn đư c

đă g tải trên website http://molisa.gov.vn của Bộ Lao động, T ư g bi v

Xã hội

Bài viết Phú Thọ đ o ạo nghề c o lao đ ng nông thôn đă g tải trên

website http://www.snnphutho.vn của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ

Nhìn chung, nh ng luậ vă rê đều nghiên cứu về vấ đề đ o ạo nghề cho ao động nông thôn Tại tỉnh Phú Thọ ưa ó ột công trình cụ thể nào nghiên cứu về thực thi í sá đ o ạo nghề o gười nghèo Chính vì vậy, luậ vă kế thừa các kết quả nghiên cứu rướ đ y v riể k ai đề tài từ

gó độ của khoa học chính sách công để tìm hiểu, đá giá ng vấ đề đặt

ra trong công tác đ o ạo nghề o gười nghèo, rê sở đó để có thể đề xuất nh ng giải pháp nhằm bổ sung, hoàn thiệ í sá đ o ạo nghề, tạo

việc làm cho gười nghèo trê địa bàn tỉnh Phú Thọ

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

Thực thi chính sách dạy nghề o gười nghèo ở tỉnh Phú Thọ; Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách dạy nghề o gười nghèo ở tỉnh Phú Thọ đế ă 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan về thự i í sá đ o ạo nghề, p í sở lý luận,

lý thuyế bản về chính sách đ o ạo nghề o gười nghèo ở Việt Nam

- Phân tích tình hình thực thi chính sách đ o ạo nghề o gười nghèo ở tỉnh Phú Thọ: mục tiêu, giải pháp, các yếu tố ả ưở g đến việc tổ chức thực thi chính sách đ o ạo nghề o gười nghèo ở tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất khuyến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đ o ạo nghề o gười nghèo ở tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Đối ư ng nghiên cứu của đề tài là thực thi í sá đ o ạo nghề cho gười nghèo

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Tỉnh Phú Thọ

- Phạm vi thời gian: từ ă 2015 - 2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1 P ư g p áp uận: Luậ vă đư c nghiên cứu rê sở p ư g pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử của chủ g ĩa Má - Lê i , Tư ưởng

Hồ C í Mi , ua điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách dạy nghề o gười nghèo Bên cạ đó, á giả sử dụ g á ua điểm khoa học

đư c rút ra từ các công trình khoa họ đã đư c công bố iê ua đế đề tài luậ văn

5.2 P ư g p áp g iê ứu: Để thực hiệ đề tài, luậ vă ó sử dụng

á p ư g p áp g iê ứu bản sau:

+ P ư g p áp p ỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp gười nghèo để tìm hiểu về vấ đề đ o ạo nghề, việc l , đời sống, thu nhập, rì độ, nhu cầu đào tạo nghề của họ

+ P ư g p áp p í i iệu: đó á i iệu iê ua đến gười nghèo, công tác dạy nghề, các tài liệu, vă bản, báo cáo của tỉnh Phú Thọ liên

ua đến công tác dạy nghề o gười g èo… rê sở đó để có cái nhìn khái quát nhất về vấ đề nghiên cứu Nguyên tắ đư c thực hiện trong

p ư g p áp y p í , so sá á g i , số liệu u đư c từ tài liệu với thực tế để từ đó rú ra kết luận về thực trạng thự i í sá đ o tạo nghề o gười nghèo

+ P ư g p áp thố g kê: rê sở thống kê số liệu ua á ă để

p í , đá giá ực trạng công tác dạy nghề, thực thi chính sách dạy nghề

o gười nghèo

+ P ư g p áp so sá : so sá về số liệu, về vấ đề đ o ạo nghề và thực thi chính sách về đ o ạo nghề gi a á ă với au để có các giải pháp phù h p với tình hình thực tế rê địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 15

+ P ư g p áp ổng h p: là tổng h p tất cả á p ư g p áp để từ đó

có cái nhìn chính xác nhất, khách quan nhất thực trạng thự i í sá đ o tạo nghề o gười nghèo v đề xuấ đư c các giải pháp phù h p với điều kiện thực tế của tỉnh Phú Thọ

6 Ý nghĩa của luận văn

Từ kết quả nghiên cứu giúp cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉ , á ua uả ước tỉnh Phú Thọ, các bộ phận liên quan, các nhà hoạ đị í sá ó sở khoa học và thực tiễ để vận

dụ g, điều chỉnh chính sách và tổ chức thực hiện chính sách dạy nghề cho gười nghèo ở tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới một cách hiệu quả

Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạ định, nh ng nhà quản lý về công tác dạy nghề, thực thi chính sách về dạy nghề nói chung và dạy nghề o gười nghèo nói riêng Đề tài còn là tài liệu tham khảo cho nh g ai ua đến vấ đề này

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các ch viết tắt, danh mục bảng, biểu, luậ vă ó kết cấu gồ 3 ư g:

C ư g 1: C sở khoa học thự i í sá đ o ạo nghề o gười nghèo

C ư g 2: Thực trạng thự i í sá đ o ạo nghề cho gười nghèo

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI NGHÈO

1.1 Khái niệm chính sách công và quy trình chính sách công

1.1.1.K ái iệ í h sách công

Chính sách là thuật ng đư c sử dụng rộng rãi, phổ biến trong sách báo, tài liệu, rê á p ư g iện truyề g v ro g đời sống xã hội Có nhiều quan niệm khác nhau về chính sách Theo Từ điển Bách khoa Việt

Na : “C í sá ng chuẩn tắc cụ thể để thực hiệ đường lối, nhiệm

vụ C í sá đư c thực hiện trong một thời gian nhấ định, trên nh ng

ĩ vực cụ thể o đó Bản chất, nội du g v p ư g ướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, vă óa…” [31, tr.475]

Đại từ điển Tiếng Việt do Nguyễ N ư Ý ủ biên, quan niệm về chính

sá “ ủ rư g, biện pháp của mộ đảng phái, một chính phủ trong các ĩnh vực chính trị - xã hội” [32, tr.278] Từ nh ng cách tiếp cận trên, hiểu một

á đ giả , í sá ư g rì độ g do á ã đạo hay nhà quả đề ra để giải quyết một vấ đề o đó uộc phạm vi thẩm quyền của mình

Nh ng vấ đề do ước ban hành bao gồm các mục tiêu và giải pháp

để giải quyết một vấ đề công nhằ đạ đư c các mục tiêu phát triể đư c gọi là chính sách công

1.1.2 Quy trình chính sách công

Quy trình chính sách công đư iểu uá rì u uyể á giai đoạ ừ k ởi sự í sá đế k i xá đị đư iệu uả í sá ro g đời số g xã ội Quy rì í sá công đư ự iệ eo 3 bướ :

1- Hoạ đị í sá

Trang 17

2- T ự i í sá

3- Đá giá í sá

Đ y 3 bướ bả ro g uy rì í sá công Nó ộ vò g

uầ o k ép kí đư ặp ại iê ụ v biế độ g

Hoạ đị í sá o bộ uá rì g iê ứu x y dự g v

ba đầy đủ í sá Tro g giai đoạ y, á í sá đư g iê

ứu đề xuấ để N ướ uyế đị v ba g k ai Quá rì đề xuấ

í sá bao gồ việ xá đị vấ đề ầ ra í sá , xá đị á ụ iêu í sá đó ầ đạ đư v xá đị á giải p áp ầ iế để đạ

ới ụ iêu đó Muố xá đị đư vấ í sá , ầ p ải ườ g xuyê

ua sá v p í ì ì ự ế để dự báo g u uẫ bả ầ giải uyế ằ duy rì sự ồ ại v p á riể ủa xã ội Trê sở ựa

ọ p ư g á í sá , ua N ướ ó ẩ uyề uyế đị

p ư g á ối ưu v ba í sá g để bảo đả sự g ủa chính sách

T ự i í sá o bộ uá rì uyể óa í ủa ủ ể

ro g í sá iệ ự với á đối ư g uả í ằ đạ đư

ụ iêu đị ướ g ủa ướ Đ y giai đoạ ự iệ á ụ iêu

í sá g rê ự ế Nói á k á , đ y giai đoạ vậ dụ g g giải p áp đị rướ để đạ đư á ụ iêu í sá Tro g giai đoạ

y í sá biế kế uả ự ế Giai đoạ y bao gồ á oạ

độ g riể k ai, p ối p ự iệ , kiể ra đ đố v iệu ỉ í

ù g á biệ p áp ổ ứ ự i để í sá p á uy á dụ g ro g

í sá Tuy iê ro g giai đoạ y ườ g ịu á độ g ủa iều yếu

ố k á ua ẫ ủ ua ả ưở g đế kế uả ự i, ro g đó việ ổ ứ ự i v duy rì í sá yếu ố ua rọ g g đầu để bảo đả sự g ủa í sá

Trang 18

Đá giá í sá việ xe xé , ậ đị về giá rị á kế uả

u đư k i ự i ộ í sá g Đ y giai đoạ ua rọ g ro g

uy rì í sá Tro g giai đoạ y, á ua iế so sá á

kế uả ủa í sá g với á ụ iêu đề ra, p í iệu uả ki ế

xã ội đạ đư g ua việ ự i í sá rê ự ế việ đá giá

í sá g iế dựa v o 1 số kỹ uậ đá giá v á iêu í ki

ế - xã ội ấ đị Sau k i đá giá í sá ó ể p á iệ ấy g

vấ đề ới ảy si ầ đư giải uyế bằ g í sá ới Cứ ư ế,

uy rì í sá đư ặp ại với ứ độ g y g o iệ ả về

ư g v ấ

Că ứ v o ì ì ự ế ại ỉ P ú T ọ, á giả ập ru g g iê

ứu ự i í sá g ro g g á đ o ạo g ề o gười g èo

ằ đạ đư ụ iêu đưa í sá xóa đói giả g èo đi v o iệ ự

uộ số g Đ y giai đoạ ự iệ á ụ iêu í sá đ o ạo g ề

o gười g èo rê ự ế, vậ dụ g g giải p áp để đạ đư á ụ iêu í sá đã đề ra

1.2 Khái quát về thực thi chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

1.2.1.K ệm ực c í s c đ o ạo ề c o ườ èo

C í sá đ o ạo g ề o gười g èo ổ g ể ua điể , ụ iêu, giải p áp ằ sử dụ g ự ư g ao độ g gười g èo v ạo việ

là o ự ư g ao độ g đó góp p ầ giả ỷ ệ g èo v giúp gười

g èo oá bề v g

Tổ chức thự i í sá đưa ra o bộ quá trình hoạ động của các chủ thể theo cách thức khác nhau nhằm hiện thực hóa nội dung chính sách công một cách hiệu quả [25, tr.127]

Tổ chức thực thi chính sách công là một khâu h p thành chu trình chính sách, nếu thiếu vắ g g đoạn này thì chu trình chính sách không thể tồn tại

Tổ chức thực thi chính sách công là trung tâm kết nối á bước trong chu trình chính sách công thành một hệ thống, nhất là với hoạ định chính sách

Trang 19

So với các khâu khác trong chu trình chính sách, thực thi chính sách có vị trí đặc biệt quan trọ g, vì đ y bước hiện thự oá í sá ro g đời sống xã hội Tổ chức thực thi chính sách là quá trình liên tục gồ á bướ bản sau: (1) Ba á vă bả ướng dẫn thực hiện chính sách, (2) Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm thực hiện, (3) Lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; (4) Tuyên truyền, phổ biế í sá ; (5) Huy động các nguồn lự , (6) Điều hành và phối h p thực hiện chính sách; (7) Thanh tra, kiểm tra và tổng kết việc thực hiện chính sách

1.2.2 Một số khái niệm về đào tạo nghề

Theo Thuật ng Đ o ạo nghề của Tổ chứ Lao động quốc tế (ILO), dạy nghề/đ o ạo nghề là nh ng hoạ động chủ yếu nhằm cung cấp kiến thức,

kỹ ă g v ái độ cần thiết cho việc làm trong một nghề, nhóm nghề có liên quan hoặc cho việc thực hiện nhiệm vụ ro g ĩ vự o đó ủa hoạ động kinh tế Việ đ o ạo ở đ y bao gồ : đ o ạo ba đầu, đ o tạo lại, đ o ạo nâng cao, cập nhậ v đ o ạo iê ua đến công việc chuyên môn hóa

Cũ g ó á đặt vấ đề k á , ư dạy nghề là truyề o gười lao động nh ng hiểu biết về chuyên môn kỹ thuật, nh ng kỹ ă g, kỹ xảo, cách thức tổ chứ v ái độ cần thiết trong hoạ độ g ao động của nghề (có thể là một, một số hoặc toàn bộ các hoạ độ g ao động của nghề, tùy theo mục tiêu

đ o ạo) để gười ao động có thể hành nghề một cách có chấ ư ng và hiệu quả (Phan Chính Thức, 2000)

Liê ua đến dạy nghề là khái niệm nghề và nghề nghiệp Chung nhất, nghề đư c hiểu là một dạ g xá định của hoạ độ g ao động trong hệ thống

p g ao động xã hội; là tổng h p của nh ng kiến thức, kỹ ă g v ái

độ ro g ao độ g o gười tiếp u đư c (do kết quả của đào tạo chuyên

v í ũy ki g iệm trong quá trình làm việ ) đư c chuyển hóa trong hoạ động nghề nghiệp Nghề nghiệp, theo ILO là một tập h p các công việc liên quan với nhau hoặc một loại công việ ao động chân tay hoặc trí óc mà

Trang 20

dựa v o đó để có thể kiếm số g, dù đư c thực hiện theo hình thức làm thuê hoặc tự tạo việc làm

Mục tiêu dạy nghề đ o ạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, dịch vụ ó ă g ực thực hành nghề ư g xứng với rì độ đ o ạo, có đạo đứ , ư g g ề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiệ o gười học nghề sau khi tốt nghiệp có khả

ă g ì việc làm, tự tạo việc làm hoặc họ ê rì độ ao , đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệ đại óa đấ ước

Theo Luật Dạy nghề - 2006 uy định: "Dạy nghề là hoạ đ ng dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ ă v đ nghề nghiệp cần thiết cho ười học nghề để có thể ìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” [8, Tr.1]

Nă 2014, Luật Giáo dục nghề nghiệp ra đời thay thế Luật Dạy nghề

ă 2006 Tại Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp ă 2014 uy định:

“ Đào tạo nghề nghiệp là hoạ đ ng dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ

ă v đ nghề nghiệp cần thiế c o ười học để có thể ìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình

đ nghề nghiệp” [9, Tr.1]

Khái niệm dạy nghề ay đ o ạo nghề xé o ù g đều là quá trình tác động có mụ đí , ó ổ chứ đế gười học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống nh ng kiến thức, kỹ ă g v ái độ nghề nghiệp cần thiết nhằ đáp ứng nhu cầu của xã hội, ro g đó ó u ầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bả gười học nghề Chính vì vậy trong luận

vă k ái iệm dạy nghề v đ o ạo nghề sau đ y sẽ thống nhấ đư c hiểu là

đ o ạo nghề

N ư vậy, đ o ạo g ề uá rì á độ g ủa sở đ o ạo đế gười

ọ ằ p á riể ó ệ ố g kiế ứ , kỹ ă g v ái độ ủa gười ọ

g ề ộ á ố ấ để gười ọ g ề sau k i đư đ o ạo ọ ó ể

đư g việ ó iê ua đế g ề đã ọ

Trang 21

Đ o ạo g ề o gười ao độ g uá rì giáo dụ kỹ uậ sả xuấ

o gười ao độ g để ọ ắ v g ộ g ề, ộ uyê , bao gồ ả gười đã ó g ề, ó uyê rồi ay ọ để g ề uyê k á Việ đ o ạo g ề đư iế ở á sở đ o ạo g ề đó : Cá

sở giáo dụ ủa ướ ; á sở đ o ạo g ề ủa ư ; á ru g

đ o ạo g ề ủa í uyề địa p ư g, á sở ổ ứ xã ội; á sở

đ o ạo g ề g ua p á uố ế

Mụ iêu đ o ạo g ề đ o ạo guồ ự kỹ uậ rự iếp sả xuấ , dị vụ ó ă g ự ự g ề ư g xứ g với rì độ đ o ạo, ó đạo đứ , ư g g ề g iệp, ứ kỷ uậ , á p o g g g iệp, ó

sứ k ỏe ằ ạo điều kiệ o gười ọ g ề sau k i ố g iệp ó k ả

ă g ì việ , ự ạo việ oặ ọ ê rì độ ao , đáp ứ g yêu

ầu ủa sự g iệp g g iệp óa, iệ đại óa đấ ướ

Đ o ạo g ề ộ ro g g ội du g ua rọ g ủa ệ ố g giáo

dụ - đ o ạo ướ a Hệ ố g đ o ạo g ề, ấp đ o ạo g ề ro g á ă uyể đổi ề ki ế ũ g đư đổi ới p ù p với sự p á riể ủa ề

ki ế v ội ập v o uá rì o ầu oá Tro g C iế ư p á riể

ki ế - xã ội 2011 - 2020 ủa Đả g đã k ẳ g đị : “P á riể v g ao

ấ ư g guồ ự , ấ guồ ự ấ ư g ao ộ độ

p á iế ư , yếu ố uyế đị đẩy ạ p á riể v ứ g dụ g k oa

ọ , g g ệ, ấu ại ề ki ế Đặ biệ oi rọ g p á riể đội gũ

á bộ ã đạo, uả giỏi, đội gũ uyê gia, uả rị doa g iệp giỏi,

ao độ g g ề v á bộ k oa ọ , g g ệ đầu đ Đ o ạo guồ

ự đáp ứ g yêu ầu đa dạ g, đa ầ g ủa g g ệ v rì độ p á riể ủa á ĩ vự , á g g ề ” Quá rì đ o ạo ói u g v đ o

ạo g ề ói riê g uá rì ú đẩy p á riể o gười ri ứ , p á riể á kỹ ă g, á p ẩ ấ ới, đả bảo o sự vậ độ g í ực các

g g ề, ĩ vự v o bộ xã ội

Trang 22

Cá rì độ đ o ạo nghề bao gồm:

+ T ời gia đ o ạo rì độ s ấp đư ự iệ ừ 03 á g đế dưới

01 ă ọ ư g p ải bảo đả ời gia ự ọ ối iểu 300 giờ ọ đối với gười ó rì độ ọ vấ p ù p với g ề ầ ọ

+ T ời gia đ o ạo rì độ ru g ấp eo iê ế đối với gười ó

bằ g ố g iệp ru g ọ sở rở ê ừ 01 đế 02 ă ọ ùy eo uyê g oặ g ề đ o ạo

T ời gia đ o ạo rì độ ru g ấp eo p ư g ứ í ũy -đu

oặ í ỉ ời gia í ũy đủ số ư g -đu oặ í ỉ uy đị

o ừ g ư g rì đ o ạo

Người ó bằ g ố g iệp ru g ọ sở, ếu ó guyệ vọ g iếp ụ

ọ ê rì độ ao đẳ g ì p ải ọ v i đạ yêu ầu đủ k ối ư g vă

óa ru g ọ p ổ g

+ T ời gia đ o ạo rì độ ao đẳ g eo iê ế đư ự iệ ừ 02

đế 03 ă ọ ùy eo uyê g oặ g ề đ o ạo đối với gười ó

bằ g ố g iệp ru g ọ p ổ g; ừ 01 đế 02 ă ọ ùy eo chuyên

g oặ g ề đ o ạo đối với gười ó bằ g ố g iệp ru g ấp ù g

g , g ề đ o ạo v ó bằ g ố g iệp ru g ọ p ổ g oặ đã ọ

v i đạ yêu ầu đủ k ối ư g kiế ứ vă óa ru g ọ p ổ g

T ời gia đ o ạo rì độ ao đẳ g eo p ư g ứ í ũy -đu oặ

í ỉ ời gia í ũy đủ số ư g -đu oặ í ỉ o ừ g ư g rì

đ o ạo đối với gười ó bằ g ố g iệp ru g ọ p ổ g oặ đã ọ v i

đạ yêu ầu đủ k ối ư g kiế ứ vă óa ru g ọ p ổ g

1.2.3 Khái niệm về người nghèo và thực thi chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

1.2.3.1 Khái niệm về ười nghèo

Hội g ị về ố g g èo ở k u vự C u Á -T ái Bì Dư g do ESCAP ổ ứ á g 9-1993 ại Ba gkok, T ái La đã đưa ra đị g ĩa về

Trang 23

g èo ư sau : " Ng èo ộ bộ p ậ d ư k g đư ưở g v oả

ã g u ầu bả ủa o gười, g u ầu y đã đư xã

ội ừa ậ uỳ eo rì độ p á riể ki ế xã ội p o g ụ ập uá

ủa địa p ư g

Nhà ki ế ọ Mỹ Ga brai ũ g ua iệ :"Co gười bị oi

g èo k ổ k i u ập ủa ọ, gay dù í đá g để ọ ó ể ồ ại,

g sả p ẩ ầ iế để ồ ại."

Cò ó g iê ứu ủa UNDP, UNFPA, UNICEF ro g g rì

"Xoá đói giả g èo ở Việ Na -1995" đã đưa ra đị g ĩa:"Ng èo ì

rạ g iếu k ả ă g ro g việ a gia v o đời số g uố gia, ấ a gia v o ĩ vự ki ế."

Xá đị gi u g èo ộ việ k ó vì ó gắ với ừ g ời điể , ừ g

uố gia, v đư xe xé ở iều gó độ k á au Ở ướ a, ừ k i ó ủ

rư g xoá đói giả g èo, á ua ro g ướ v uố ế đã đưa ra

g uẩ ự để xá đị ì ì đói g èo Đó : uẩ ự ủa Bộ Lao độ g T ư g bi v xã ội, uẩ ự ủa Tổ g ụ T ố g Kê, uẩ

ự đá giá ủa Ng g T ế giới để ó sở x y dự g ư g rì xoá đói giả g èo p ù p với ập uá v ứ số g ở ướ a iệ ay

1.2.3.2 K ệm èo eo c uẩ ếp cậ đa chiều

Ng y 19 á g 11 ă 2015, T ủ ướ g C í p ủ đã ba Quyế

đị số 59/2015/QĐ-TTg về việ Ba uẩ g èo iếp ậ đa iều áp

dụ g o giai đoạ 2016 – 2020 T eo đó các tiêu chí tiếp cậ đo ường

Trang 24

- Tiêu í ứ độ iếu ụ iếp ậ dị vụ xã ội bả

+ Cá dị vụ xã ội bả (05 dị vụ): y ế; giáo dụ ; ở; ướ

sạ v vệ si ; g i ;

+ Cá ỉ số đo ườ g ứ độ iếu ụ á dị vụ xã ội bả (10

ỉ số): iếp ậ á dị vụ y ế; bảo iể y ế; rì độ giáo dụ ủa gười

ớ ; ì trạ g đi ọ ủa rẻ e ; ấ ư g ở; diệ í ở bì u đầu gười; guồ ướ si oạ ; ố xí/ iêu p vệ si ; sử dụ g dị vụ viễ g; i sả p ụ vụ iếp ậ g i

- C uẩ ộ g èo, ộ ậ g èo, ộ ó ứ số g ru g bì áp dụ g o giai đoạ 2016-2020

1 Hộ g èo

a) K u vự g : ộ đáp ứ g ộ ro g ai iêu í sau:

- Có t u ập bì u đầu gười/ á g ừ đủ 700.000 đồ g trở xuố g;

- Có u ập bì u đầu gười/ á g rê 700.000 đồ g đế 1.000.000 đồ g v iếu ụ ừ 03 ỉ số đo ườ g ứ độ iếu ụ iếp ậ

á dị vụ xã ội bả rở ê

b) K u vự ị: ộ đáp ứ g ộ ro g ai iêu í sau:

- Có u ập bì u đầu gười/ á g ừ đủ 900.000 đồ g rở xuố g;

- Có u ập bì u đầu gười/ á g rê 900.000 đồ g đế

1.300.000 đồ g v iếu ụ ừ 03 ỉ số đo ườ g ứ độ iếu ụ iếp ậ các dị vụ xã ội bả rở ê

2 Hộ ậ g èo

Trang 25

a) K u vự g : ộ ó u ập bì u đầu gười/ á g rê 700.000 đồ g đế 1.000.000 đồ g v iếu ụ dưới 03 ỉ số đo ườ g ứ

độ iếu ụ iếp ậ á dị vụ xã ội bả

b) K u vự ị: ộ ó u ập bì u đầu gười/ á g rê 900.000 đồ g đế 1.300.000 đồ g v iếu ụ dưới 03 ỉ số đo ườ g ứ

độ iếu ụ iếp ậ á dị vụ xã ội bả

Ở Việ Na , ua iều ập iê , á đo ườ g v đá giá g èo ủ yếu g ua u ập C uẩ g èo đư xá đị dựa rê ứ u ập

đáp ứ g g u ầu ối iểu v đư uy iề Đó c uẩ èo

đơ c ều do C í p ủ uy đị

T ự ế o ấy sử dụ g iêu í u ập để đo ườ g g èo đói

k g đầy đủ Có iều u ầu ối iểu k g ể đáp ứ g bằ g iề N iều rườ g p k g g èo về u ập ư g ại k ó iếp ậ đư á dị vụ

bả về y ế, giáo dụ , g i Mặ dù ộ số ộ k g ó ê ro g da

sá ộ g èo ư g ại iếu ố á dị vụ y ế, ướ sạ ; ở địa b

iề úi ọ si p ải g ỉ ọ oặ ọ ro g g điều kiệ iếu ố …

Do đó, ếu ỉ dù g ướ đo duy ấ dựa rê u ập sẽ dẫ đế ì

rạ g bỏ só đối ư g g èo, dẫ đế sự iếu g bằ g, iệu uả v bề

v g ro g ự i á í sá giả g èo

Giố g ư uá rì p á riể , g èo đói ộ k ái iệ đa iều Tro g ù g ộ ời điể , gười g èo ó ể p ải đối ặ với iều bấ i

k á au, ó ể g k ó k ă ro g k á a bệ , ọ , ở,

đấ đai, ướ sạ oặ điệ ắp sá g… Sử dụ g ộ iêu í u ập sẽ

k g đủ để ắ bắ đư ì rạ g g èo ự ế ủa gười d Đá giá

g èo ầ đư iếp ậ rộ g ừ g yếu ố á độ g đế sự p á riể

o diệ o gười Do vậy, ầ đá giá g èo đầy đủ ả ừ gó độ đa iều, ả về g èo vậ ấ v p i vậ ấ , về xã ội

T eo Tổ ứ Liê p uố (UN) đị g ĩa: “Ng èo iếu ă g ự

ối iểu để a gia iệu uả v o á oạ độ g xã ội Ng èo ó g ĩa

k g ó đủ ă , đủ ặ , k g đư đi ọ , k g đư k á a bệ ,

k g ó đấ đai để rồ g rọ oặ k g ó g ề g iệp để u i số g bả

Trang 26

, k g đư iếp ậ í dụ g Ng èo ũ g ó g ĩa k g a o ,

k g ó uyề , v bị oại rừ, dễ bị bạo , p ải số g ro g á điều kiệ rủi ro, k g iếp ậ đư ướ sạ v g rì vệ si ”

Trướ kia ú g a xá đị g èo ỉ eo ộ iêu í (đ iều)

í oá về u ập để đo ườ g g èo Nay, để p ù p với sự p á riể ,

ă g rưở g ki ế ũ g ư với xu ướ g, g ệ uố ế, ằ đả bảo

v g ao đời số g d , g bằ g v a si xã ội, ầ ay đổi

á iếp ậ v đo ườ g g èo ừ đ iều sa g đa iều, ó ể đo bằ g iêu í u ập v á iêu í p i u ập Vậy, ó ể iểu v k ái iệ

g èo đa iều sự ếu ụ oặc k ô được ỏa mã c c u cầu cơ bả của co ười èo đa c ều l ì rạ co ườ k ô được đ p ứ ở mức ố ểu c c u cầu cơ bả ro cu c số

1.2.4 Khái niệm về đào tạo nghề cho người nghèo

Kế p k ái iệ về đ o ạo g ề v k ái iệ gười g èo ư đã rì

b y ở rê i xi đưa ra k ái iệ về đ o ạo g ề o gười g èo ư sau:

Đ o ạo ề c o ườ èo l oạ đ dạy v ọc ằm ra bị k ế

1.2.5 Đặc điểm người nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Đói g èo rê địa bàn Phú Thọ tập trung ở nhóm hộ thuần nông: người nghèo ở Phú Thọ tập trung ở khu vực nông thôn miền núi, họ không có nghề phụ, thiếu việc làm hoặc việ đạt hiệu quả thấp, không có thu nhập,

Trang 27

k g ó í ũy Vì vậy đời sống của các hộ này gặp rất nhiều k ó k ă , do

đó đã ảy si dò g d di ư ự phát ra thành phố kiếm việc làm Việc di chuyển này là nguyên nhân gây mất an ninh và gây ra các tệ nạn xã hội Tro g điều kiện kinh tế thị rườ g, đói g èo gia ă g á ệ nạn xã hội, chính các tệ nạn xã hội lại đẩy đói g èo đến mứ độ gay gắ Hậu quả dẫn tới là phân hóa về thu nhập, mức sống, phân tầng xã hội mạnh mẽ Do đó

á í sá XĐGN đòi ỏi phải có sự phối h p và lồng ghép các chính sách kinh tế với các chính sách xã hội

Khoảng cách giàu nghèo gi a vù g đ ị và nông thôn, vùng núi còn khá cách xa nhau: trong nh g ă gầ đ y ỉnh Phú Thọ đã đầu ư p á riển

đ ị hóa khá nhanh Ở thành phố, thị xã, thị trấ đư đầu ư ở mang và nâng cấp sở hạ tầ g Quá rì đ ị óa đã góp p ần quan trọng vào việc đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội Khu vự đ ị có thu nhập cao , đư ưởng thụ rất nhiều điều kiện thuận l i về sở hạ tầ g ư điện, ước sạch, giao thông, thông tin liên lạc, phát thanh, truyề ì , báo í… Tuy iê , ó ũ g o k oả g á đời sống gi a đ ị và nông thôn

g y g xa, gười dân nông thôn và nhất là nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng cao thì thu nhập thấp, sở hạ tầng yếu ké , rì độ dân trí còn thấp,

k g đư c tiếp cận với khoa học kỹ thuật, thông tin xã hội, đời số g vă óa

g èo ưa đư đầu ư đồng bộ Điều đó đa g ạo ra sự bấ bì đẳng, phân hoá giàu nghèo ngày càng lớn về tiếp cận với ội phát triển kinh tế -

xã hội và thụ ưởng nh g g rì vă oá, vă i đ ị hiện nay

Cá ộ g èo ườ g ó iều rẻ e : g ộ y k g ỉ ó í ao

độ g so với số iệ g ă ro g gia đì ò p ải d iều ời gia

ă só o ái, d guồ ki p í ớ o việ k á a bệ g y bấ

ổ o ki ế gia đì Vì o ỏ ê ọ k ó ó ể d ời gia a gia

đ o ạo g ề ro g ời gia d i Bê ạ đó á ộ g èo ườ g o i

ọ ro g g ú gia đì gặp k ó k ă oặ v o k ủ g oả g i

Trang 28

í vì vậy o ái ủa ọ ũ g k ó ó ể a gia đ o ạo g ề vì p ải giúp đỡ bố ẹ uê, kiế số g ua g y

Người g èo ủ yếu số g ở vù g d ộ : N g k á biệ về g g

v vă oá ù g g k ó k ă ớ về k ả ă g iếp ậ về g ề g iệp ủa

ọ bị ạ ế Bê ạ đó bả gười g èo gại ọ g ề, rụ rè, ự i,

í iếp xú va ạ , p ạ vi giao iếp ẹp, rấ dễ bị ổ ư g, ư duy a

p ậ ủ ườ g, ò r g ờ v o ỗ r ủa ướ N iều gười vẫ chưa ắ bắ đư á í sá , g uyế đị ó iê ua đế ọ

1.3 Vai trò của thực thi chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

Đả g v N ướ a rấ ua đế í sá xóa đói giả g èo Tro g 5 ă ua, á ấp á g v o xã ội đã ạo ra uả rấ o

ớ rê ĩ vự giả g èo, ỷ ệ ộ g èo ả ướ đã giả Tuy iê , vẫ

ò rấ iều vấ đề xóa đói giả g èo ầ p ải giải uyế Nếu iếp ậ theo iêu í g èo đa iều ì ỉ ệ ộ g èo ò 9,88%, ậ g èo ò 5,22%, 64 uyệ g èo ò số ộ g èo rê 50%, ó g uyệ ộ g èo

iế ỉ ệ rê 70% N ư vậy ộ g èo đa iều iế k oả g gầ 10% số

ộ d o uố Đó ộ á ứ rấ ớ o xóa đói giả g èo giai đoạ 2016-2020 C ư g rì giả g èo bề v g đặ ụ iêu giả ỉ ệ

ộ g èo ả ướ o giai đoạ y bì u 1%-1,5%/ ă eo uẩ

g èo iếp ậ đa iều áp dụ g o giai đoạ 2016-2020, bảo đả u ập bình quân đầu gười ủa ộ g èo ả ướ uối ă 2020 ă g ê 1,5 ầ so với uối ă 2015

T ứ ấ , thự i í sá đ o ạo cho nghề o gười nghèo giúp

đị ướ g v điều tiết hoạ động đ o ạo nghề: Do chính sách đ o ạo g ề

o gười g èo p ả á sự quan tâm, á oạ độ g ủa ướ á độ g

rự iếp đế gười g èo, giúp ọ ó ay g ề, việ ổ đị để vư ê thoát g èo Đó í ụ iêu ướ u ướ g ới để đả bảo g

bằ g xã ội, xóa dầ k oả g á gi u g èo gi a á vù g, p ù p với

g đị ướ g p á riể ủa đấ ướ Người nghèo đư a gia

Trang 29

ư g rì đ o ạo nghề ủa C í p ủ, theo đó họ sẽ đư ưởng các chính sách ưu iê eo uy định sẽ giúp giảm áp lực về tài chính Sau khi đ o tạo nghề gười nghèo có kiến thức, kỹ ă g vận dụng vào công việc một cách

có kỹ thuật, khoa học nhằ ă g ă g suất và hiệu quả ao động

Thứ hai, kích thích sự phát triển hoạ độ g đ o ạo nghề

Về p ía N ước: muố đạ đư á ụ iêu xóa đói giả g èo,

ướ p ải ba iều í sá , ro g đó í sá đ o ạo g ề sẽ

ó g á ứ á độ g a g í k uyế k í đối với á ủ ể

uộ ọi p ầ ư: iễ giả uế, ạo ội iếp ậ với guồ

g sá ướ ấp o đ o ạo g ề v các c ế độ ưu đãi đặ biệ k á

Sự á độ g ủa í sá đ o ạo g ề k g a g í bắ buộ , ỉ

k uyế k í á ủ ể độ g eo í ủa ướ C ẳ g ạ , để

ă g ườ g xóa đói giả g èo, N ướ a ba í sá k uyế khích các sở giáo dụ g ề g iệp í ự đầu ư v o dạy g ề o gười

g èo ại á vù g s u, vùng xa hay g vù g ầ đư ưu iê p á riể

để ọi gười g èo ó ể dễ d g iếp ậ á í sá đ o ạo g ề, ua

đó u ú ọ a gia á ớp đ o ạo g ề, ì kiế việ ổ đị , g

ao u ập để p á riể ki ế gia đì bề v g

Về p ía gười g èo: p ầ ớ gười nghèo đều sả xuấ eo kiểu ruyề ố g, ặ g về ki g iệ đư ruyề ừ đời y sa g đời k á , sự thiếu ẳ kiế ứ uyê về g g iệp đã ả ưở g đế iệu uả

g C í sá đ o ạo nghề sẽ tạo động lực, điều kiện thuận l i cho họ tham gia đ o ạo nghề, khi đã ó đư c tay nghề sẽ dễ ó ội việ , đỡ vất vả, ó điều kiện nâng cao chấ ư ng cuộc sống cho bả v gia đì Thạo nghề, giỏi nghề sẽ giúp gười nghèo có khả ă g ự tạo việc làm ổn

đị , vư ê gi u oặ ó ội ì đư c việ ro g á sở sản xuất, các doanh nghiệp, ua ở ro g ước và ở ước ngoài (xuất khẩu lao động) với thu nhập ao

Trang 30

T ứ ba, p á uy ặ í ự , ạ ế ặ iêu ự ủa đ o ạo g ề:

Tro g ề ki ế ị rườ g, uy uậ ạ ra v á uy uậ ị rườ g

k á đã ú đẩy á sở đ o ạo g ề iếp ụ đầu ư vào g á dạy v

ọ , k g gừ g đổi ới p ư g p áp dạy v ọ , g ao ấ ư g giáo

dụ g ề g iệp để ạo ra g gười ó ay g ề ao, ạo uy í để u

ú ọ si đế ọ g ề N ờ đó ả xã ội v ừ g gười d , ổ ứ đều đư ưở g i ư: ấ ư g đ o ạo ă g, sở vậ ấ đáp ứ g yêu

ầu đ o ạo, đầu ra đư đả bảo

T ứ ư, ú đẩy sự p ối p oạ độ g gi a á ấp, á g : việ

ự i í sá đ o ạo g ề o gười g èo k g ỉ v k g ể do

ộ ua ướ đả iệ , ầ ó sự a gia ủa iều ua

uộ á ấp, á g k á au ay ủa iều ổ ứ , á Vì vậy,

g ua uá rì í sá sẽ ú đẩy sự p ối p oạ độ g gi a á

ua ướ , á ổ ứ í rị - xã hội, á ầ g ớp d , góp p ầ

ạo ê sự ịp g, đồ g bộ ro g oạ độ g ự i í sá đ o ạo

g ề o gười

1.4 Nội dung thực thi chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

1.4.1 Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề cho người nghèo

Hệ ố g vă bả ướ g dẫ về ự iệ í sá đ o ạo g ề cho gười g èo vă bả do ua ướ ba oặ p ối p ba

eo ẩ uyề , ì ứ , rì ự, ủ ụ ấ đị , ro g đó ó uy

ắ xử sự u g, ó iệu ự bắ buộ u g, đư N ướ bảo đả ự

iệ để điều ỉ á vấ đề về đ o ạo g ề ói u g v đ o ạo g ề o gười g èo ói riê g X y dự g ệ ố g vă bả ướ g dẫ ự iệ về

đ o ạo g ề o gười g èo rấ ầ iế , giúp ể ế óa v bảo đả

ự iệ á ủ rư g, í sá về giả g èo bề v g T g ua ệ

ố g vă bả y, N ướ ó ể điều iế g vấ đề ự iễ ro g

Trang 31

g á đ o ạo g ề , kịp ời ập ậ , điều ỉ p ù p với ì ì , yêu ầu ới, giúp uá rì uả , ự iệ đạ iệu ự , iệu uả ao

T ự iệ ủ rư g ủa Đả g về ỗ r ọ g ề v ạo việ , ro g

g ă ua, ệ ố g p áp uậ ro g ĩ vự đ o ạo g ề v việ

g y g o iệ ; iều í sá ỗ r gười g èo, ao độ g g , ao độ g uộ diệ í sá xã ội, ao độ g d ộ iểu số ọ

g ề v ạo việ đư ự iệ ư: dạy g ề iễ p í o gười g èo;

ỗ r ọ p í ọ g ề, goại g , kiế ứ rướ k i đi việ ở ướ ngo i; ỗ r vố sả xuấ , ki doa ; ỗ r doa g iệp ậ ao độ g

uộ vù g u ồi đấ g g iệp v o việ ; ỗ r ki p í ọ g ề o đối ư g gười g èo, đối ư g í sá Tiêu biểu : C í p ủ đã riể k ai iều ư g rì , dự á ro g p ạ vi ả ướ về việ , xóa đói giả g èo (XĐGN), ư: C ư g rì ụ iêu uố gia về việ ;

C ư g rì ụ iêu uố gia giả g èo; C ư g rì ụ iêu uố gia

về giáo dụ - đ o ạo; C ư g rì p á riể ki ế - xã ội á xã đặ biệ

k ó k ă vù g đồ g b o d ộ v iề úi giai đoạ 2006 - 2010 (C ư g

rì 135) Tro g g CTMTQG ói rê đã đề ra g ội du g, í

sá v giải p áp về đ o ạo g ề, ọ g ề o gười g èo, p á riể á

sở dạy g ề o gười g èo, ạo việ v ạo u ập o gười g èo sau k i g ề Có ể ói, vấ đề đ o ạo g ề, ạo việ v ạo u

ập o gười g èo iêu điể ủa á C ư g rì , dự á ó ụ iêu xóa đói giả g èo ở ướ a ro g ời gia ua

1.4.2.Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm thực hiện đào tạo nghề cho người nghèo

Hoàn thiện tổ chức và hoạ động của bộ máy thực i í sá đ o ạo nghề o gười nghèo là một trong các yếu tố giúp ước triển khai hoạt động đ o ạo nghề một cách thống nhất, có tổ chức chặt chẽ, mang tính khoa học, nhấ uá N ướ a uy định rất rõ chứ ă g, iệm vụ, quyền hạn của từ g ua uyê eo ấp í để phối h p thực hiệ đ o

Trang 32

tạo nghề Hệ thố g á ua , ổ chứ đư c xây dựng và kiện toàn từ Trung

ư g tới địa p ư g sẽ vậ eo đị ướng của Đả g v N ước, sử dụng quyền lự ướ để triển khai các nội dung Từ Tru g ư g đế địa

p ư g k g ổ chức bộ máy riêng về đ o ạo nghề o gười nghèo mà các

í sá đ o tạo nghề o gười g èo đư c gắn với đ o ạo nghề cho lao động nông thôn T eo đó ỗi địa p ư g ập Ban chỉ đạo đ o ạo nghề

o ao động nông thôn.Tổ chức bộ máy về đ o ạo nghề tại á địa p ư g

đư c thực hiện trong mối quan hệ phối h p chặt chẽ gi a các sở, ban, ngành

v đo ể có sự phân cấp trong quả điều Tro g đó, Sở Lao động,

ư g bi v xã ội ua uyê ó iệm vụ giúp UBND tỉnh thực hiện chứ ă g QLNN về đ o ạo nghề tại địa p ư g

a) BCĐ TW:

T ập Ba C ỉ đạo Tru g ư g ự iệ Quyế đị số TTg g y 27 á g 11 ă 2009 ủa T ủ ướ g C í p ủ p ê duyệ Đề á

1956/QĐ-“Đ o ạo g ề o ao độ g g đế ă 2020” (sau đ y gọi ắ Ba

C ỉ đạo), bao gồ : Trưở g ba (P ó T ủ ướ g); P ó Trưở g ba ườ g

rự (Bộ rưở g Bộ Lao độ g - T ư g bi v Xã ội); cá P ó Trưở g ba

gồ : Bộ rưở g Bộ Nội vụ, Bộ rưở g Bộ N g g iệp v P á riể g thôn; cá ủy viê gồ đại diệ ộ số g ó iê ua ư :Bộ T i í ,

Bộ Giáo dụ v Đ o ạo, Bộ T g i v Truyề g, Ngân hàng Chính

sá Xã ội, Bộ Lao độ g - T ư g bi v Xã ội

Ba C ỉ đạo ó iệ vụ a ưu, đề xuấ với T ủ ướ g C í p ủ

về p ư g ướ g, ế, í sá v á giải p áp ự iệ Đề á đ o

ạo g ề o ao độ g g đế ă 2020 Giúp T ủ ướ g C í p ủ

ỉ đạo, điều p ối oạ độ g gi a á Bộ, g , ua , ổ ứ iê ua

v á địa p ư g ro g việ riể k ai ự iệ í sá , ư g rì , kế

oạ v á oạ độ g ủa Đề á đ o ạo g ề o ao độ g g đế

ă 2010 Kiể ra, đ đố , đá giá kế uả ự iệ , đị kỳ báo áo

Trang 33

T ủ ướ g C í p ủ kế uả riể k ai á oạ độ g ủa Đề á đ o ạo g ề

o ao độ g g đế ă 2020

b) Cấp ỉ :

+ BCĐ ủa ỉ do Phó C ủ ị UBND ỉ Trưở g ba P ó Ba

ườ g rự Giá đố Sở N g g iệp v P á riể g ; á viê BCĐ ó p ầ ư g ự BCĐ TW T ườ g rự BCĐ ấp ỉ Trưở g ba , á p ó rưở g ba v 3 ủy viê đại diệ ã đạo á Sở: Giáo dụ v Đ o ạo, T i í , Kế oạ

c) Cấp huyện,thành thị (gọi chung là huyện):

+ BCĐ ủa huyện do Phó Chủ tịch UBND dân huyệ Trưởng ban; Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) là

P ó Trưởng ban Thành viên gồ ã đạo các phòng, ban có liên quan của địa p ư g; Ban chỉ đạo cấp huyện ua ường trự điều phối, giúp BCĐ uyện thực hiện á í sá rê địa bàn

d) Cấp xã:

Thành lập Ban chỉ đạo xã do Phó Chủ tị UBND xã Trưởng ban; Công chức phụ rá Vă óa – Xã hội P ó Trưởng ban Thành viên là một

số đại diện một số Ba , g , đo ể chính trị xã

Đi đ i với thành lập bộ máy giúp việc, cần tổ chức, quản lý hoạ động

đ o ạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, xây dựng chế độ đãi gộ xứ g đá g đối với đội gũ á bộ, công chức, viên chức phụ rá ĩ vự đào tạo nghề Sự

ă g động và tinh thần trách nhiệm của họ đã dẫn dắ v k i dậy tính sáng tạo của nông dân Nhiều ă rở lại đ y, Đả g v N ướ đã x y dựng và triển khai thực hiện nhiều Đề án về tuyển chọn, sử dụng và có nh ng chế độ đãi gộ để thu hút nh g gười ó đủ ă g ực, trí tuệ và phẩm chất tham gia

Đề á đ o ạo g è o ao độ g g ói u g, đ o ạo nghề cho gười nghèo nói riêng (Đề á “T í điểm tuyển chọn 500 trí thức trẻ tình

Trang 34

nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020”)

T ự iệ sự ỉ đạo ủa Bộ Lao độ g – T ư g bi v Xã ội, iều địa p ư g đã ổ ứ sáp ập Tru g dạy g ề, Tru g Giáo dụ

ườ g xuyê , Tru g kỹ uậ - ướ g g iệp ại á uyệ , , ị thành Trung tâm Giáo dụ g ề g iệp - giáo dụ ườ g xuyê v b giao

về Ủy ba d á uyệ , , ị uả , điều ự iệ iệ

vụ, ro g đó ủ yếu dạy g ề o ao độ g g ; C ỉ đạo b giao

iệ vụ uả ướ về giáo dụ g ề g iệp đối với á rườ g uyê g iệp ừ Sở Giáo dụ - Đ o ạo sa g Sở Lao độ g - T ư g bi v

Xã ội

Quy hoạch mạ g ưới đ o ạo nghề

C g á uy oạ ạ g ưới s sở đ o ạo g ề iệ vụ ế sứ

ua ro g, góp p ầ ự iệ ó iệu uả, g iế ư p á riể guồ ự ủa uố gia, ủa ừ g vù g, iề Do vậy, á g ầ ự

iệ r soá , đá giá ại ạ g ưới sở đ o ạo g ề, rê sở á í

sá iệ v u ầu guồ ự ó giải p áp v ướ g sắp xếp ại cho p ù p với ự ế Cầ ó g ỗ r ụ ể o á sở đ o ạo

g ề ro g g á uyể si , đầu ư sở vậ ấ v ạo g điều kiệ

uậ i ấ o oạ độ g ủa á sở đ o ạo g ề v gười g èo a gia ọ g ề

Giai đoạ 2010 – 2015, á í sá về đ o ạo g ề k g đáp ứ g

đư u ầu ủa á g ki ế do ấ ư g đ o ạo ấp, số ư g gười đư đ o ạo g ề g iệp ũ g rấ ấp, đặ biệ gười g èo a gia

ọ g ề iế ỷ ệ rấ ấp Hiệu uả ấp do ó sự ồ g éo về uả

ướ về GDNN dẫ đế việ guồ ự sử dụ g ã g p í, vì ả ai g (GD-ĐT v LĐTB&XH) ù g g g việ ư au ừ ru g ư g

đế địa p ư g v ậ í đế á sở đ o ạo C í vì vậy, ủ g ố ại

ạ g ưới rườ g dạy g ề v á sở dạy g ề ầ p ải đư dựa rê

Trang 35

iế ư p á riể ki ế - xã ội ủa ả ướ , ủa ừ g g , ừ g vù g

ki ế v ừ g địa p ư g; điều ỉ p ấu g g ề, rì độ,

vù g iề ; ở rộ g uy đ o ạo rê sở đả bảo ấ ư g v iệu

uả, kế p gi a đ o ạo v việ ; đáp ứ g u ầu p á riể ki ế - xã

ội, ủ g ố a i - uố p ò g, p ụ vụ sự g iệp g g iệp oá, iệ đại oá đấ ướ ; Cầ ập ru g g ao ấ ư g dạy g ề, ă g a ỷ

ệ ao độ g ua đ o ạo g ề, k ắ p ụ g bấ p về ấu ự ;

Bê ạ đó, ệ ố g ạ g ưới dạy g ề ầ p ải đạ đư ụ ua rọ g : ạo ội o đ g đảo gười ao độ g, gười g èo đư ra g bị g kiế ứ , kỹ ă g g ề g iệp, ă g ự iếp u g g ệ ới để ự ạo việ , ủ độ g ì kiế ội ập g iệp

P á riể v x y dự g đội gũ á bộ, giáo viê a gia đ o ạo g ề

o gười g èo

P á riể v g ao ấ ư g đội gũ giáo viê đ o ạo g ề ói chung, đ o ạo g ề o gười g èo ói riê g ộ ro g g giải p áp

ầ iế để bảo đả ấ ư g đ o ạo, góp p ầ đ o ạo guồ ự

p ụ vụ sự p á riể ủa đấ ướ Đội gũ giáo viê ó vai rò ua rọ g trong công tác giả g dạy Họ g gười rự iếp ruyề đạ á kiế

ứ bả về g ề; đồ g ời ũ g g gười ướ g dẫ v rè uyệ

ay g ề Vì vậy, đội gũ giáo viê p ải g gười ắ v g uyế , giỏi về ự v ó kỹ ă g việ với gười g èo Để ó đư đội ngũ giáo viê đáp ứ g yêu ầu, á sở đ o ạo g ề p ải ó ế độ uyể

dụ g g gười đủ iêu uẩ về uyê ( ó ề ả g uyế v g

v rì độ ay g ề giỏi), ó ò g yêu g ề K g ỉ vậy, á sở đ o ạo

g ề ầ ó ế độ ườ g xuyê bồi dưỡ g g ao rì độ uyê

và có í sá sử dụ g đội gũ giáo viê eo ướ g k uyế k í , ạo sự

yê với g ề, ấ ở g i ó sự ạ ra ao gi a á sở

đ o ạo g ề

Trang 36

C g á p á riể đội gũ giáo viê dạy g ề ấ ư g ao v bảo

đả về số ư g đa g ộ ro g g yêu ầu bứ iế ro g giai đoạ

iệ ay k i ì rạ g iếu guồ ao độ g ó rì độ diễ ra rê k ắp ả

ướ Đặ biệ , eo g i ừ Tổ g ụ dạy g ề - Bộ Lao độ g, T ư g

bi v Xã ội ầu ế á ru g giáo dụ g ề g iệp v giáo dụ

ườ g xuyê á uyệ , ị, p ố sau sáp ập ó ì rạ g ừa giáo viê dạy vă óa, iếu giáo viê dạy g ề C í vì vậy ộ ro g iều giải

p áp rọ g x y dự g đội gũ giáo viê , á bộ uả đ o ạo g ề bảo đả iêu uẩ g ề g iệp v p ù p với sự p á riể ủa ạ g ưới

sở dạy g ề; ă g ườ g á oạ độ g đ o ạo, bồi dưỡ g kỹ ă g o

á bộ uả , kỹ ă g sư p ạ o giáo viê dạy g ề; ở rộ g ì ứ

p đồ g với uyê gia, á bộ kỹ uậ , bậ ao ủa doa g iệp, việ

g iê ứu, giáo viê ỉ giả g ở á sở đ o ạo g ề Đặ biệ , ầ

g iê ứu ba í sá u ú si viê ố g iệp á g kỹ

uậ để bồi dưỡ g giáo viê dạy g ề

1.4.3.Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

Để đảm bảo cho chính sách xây dựng chính sách đ o ạo nghề o gười nghèo nhanh chóng và dễ d g đi v o đời sống xã hội, cần phải đư c cụ thể hóa bằng nh ng kế hoạ động cụ thể để á ua ước triển khai thực hiện một cách chủ động và có kết quả, hiệu quả

Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đ o ạo nghề cho gười nghèo

đư c xây dự g rướ k i đưa í sá v o đời sống xã hội Trong quá trình

tổ chức thực hiệ í sá , ă ứ vào chứ ă g, iệm vụ của mình, các

ua ó rá iệm triển khai thực hiện chính sách từ ru g ư g đế địa

p ư g đều phải xây dựng các kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện chính sá đào tạo nghề o gười nghèo bao gồm nh ng nội

du g bả ư; kế hoạch về tổ chứ , điều hành; kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực; kế hoạch thời gian triển khai thực hiện; kế hoạch kiể ra, đ

Trang 37

đốc thực hiện chính sách Kế hoạch thực hiện chính sách ở cấp nào sẽ do quan chủ trì của cấp đó xây dự g Sau k i đư c quyế định thông qua, kế hoạch thực hiện chính sách sẽ mang giátrị p áp , đư c các chủ thể triển khai thực hiện chính sách và cả đối ư ng của chính sách nghiêm chỉnh thực hiện

1.4.4 Phổ biến, tuyên truyền chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

Sau khi bản kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách đ o ạo nghề cho gười nghèo đư g ua, á ua ước tiến hành tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch Việ rước tiên cần làm trong quá trình này là tuyên truyền vậ động nhân dân tham gia thực hiệ í sá Đ y ột hoạ động quan trọ g, ó g ĩa với ua ướ v á đối ư ng thực hiện chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách tố giúp o á đối ư ng chính sách và mọi gười dân hiểu rõ về mụ đí , yêu ầu của chính sách; về

í đú g đắn của chính sách và tính khả thi của í sá ro g điều kiện hoàn cảnh nhấ đị để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà

ướ Đồng thời việc phổ biến, tuyên truyền chính sách còn giúp cho mỗi cán

bộ, công chức, giáo viê ro g ĩ vự đ o ạo nghề có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhận thứ đư đầy đủ tính chất, quy mô của í sá ũ g ư vai trò của chính sách đ o ạo nghề o gười nghèo để họ chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích h p cho việc thực hiện mục tiêu chính sách, triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạ í sá đư c giao Phổ biến, tuyên truyền, vậ động thực hiện chính sách thực hiệ ường xuyên, liên tục, kể cả

k i í sá đa g đư c thực hiệ , để mọi đối ư ng cần tuyên truyền luôn

đư c củng cố lòng tin vào chính sách và tích cực tham gia vào thực hiện chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách bằng nhiều hình thứ ư rực tiếp tiếp xú , rao đổi với á đối ư g gười nghèo thông qua á p ư g tiệ g i đại chúng

Trang 38

Tuỳ theo yêu cầu của á ua uản lý, tính chất của chính sách và điều kiện cụ thể màcó thể lựa chọn hình thức tuyên truyền, vậ động cho phù

h p với điều kiện cửa từ g địa p ư g

1.4.5 Huy động nguồn lực thực hiện chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

Nguồn lự để thực hiện chính sách đ o ạo nghề o gười nghèo là

á điều kiện cần có về o gười, nguồn vố v á p ư g iện cần thiết

k á để đảm bảo thực hiện các mụ iêu í sá đã đề ra Quá trình triển khai thực hiệ í sá đòi ỏi rất nhiều nguồn lực khác nhau, trong

đó p ải kể đến các nguồn lực sau:

Nguồn lực tài chính

Một trong nh ng yếu tố quan trọng của í sá đ o ạo nghề cho gười nghèo là nguồn lự i í Tro g đó g sá ướ đa g gi vai trò chủ đạo ro g đầu ư o đ o ạo nghề Việc sử dụng nguồn lực tài chính chủ yếu để thực thi các chính sách, chế độ do pháp luậ uy định cho đối ư ng thụ ưởng Các chính sách về việc làm, nhà ở, giáo dụ đ o ạo,

ă sóc y tế, tr giúp gười g èo đều phải có nguồn lự i í để thực hiện Nguồn lực tài chính cầ ó để thực hiện hỗ r rự iếp o gười

g èo a gia ọ g ề, ỗ r á sở đ o ạo g ề, ỗ r doa g iệp

ó đề á ự ổ ứ đ o ạo g ề eo ì ứ ruyề g ề, vừa ọ vừa

v ậ gười g èo v o việ ổ đị ại doa g iệp, ỗ tr kinh phí mua sắm thiết bị o á sở đ o ạo

Nguồn lực co ười

Đội gũ á bộ quản lý, giáo viên chuyên nghiệp, ó ă g ực công tác,

có phẩm chấ đạo đức tố điều kiệ để chính sách đ o ạo nghề o gười

g èo đi v o uộc số g Nă g ự giáo viê á động trực tiếp đến chấ ư ng

đ o ạo nghề Đ o ạo nghề ói u g v đặc biệt đ o ạo nghề o gười nghèo nói riêng có nh ng nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quố d đó g g ề đ o ạo rấ đa dạng và học viên học nghề

Trang 39

ũ g ó rì độ vă óa rất khác nhau Vì vậy, giáo viên tại á sở đ o ạo phải ó đủ cả về số ư ng và chấ ư g, ó đủ về số ư ng thì mới có thể tận

ì ướng dẫn theo sát họ viê v đội gũ giáo viê ó ấ ư ng thì mới

có thể giảng dạy và truyề đạt cho các học viên học nghề một cách hiệu quả Bên cạ đó, giáo viê ần có kỹ ă g ư vấn, vậ động, thuyết phụ để động viê gười nghèo hoàn thành tố á ư g rì đề ra

1.4.6 Điều hành và phối hợp thực hiện chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

Để việ ổ ứ ự iệ í sá x y dự g đ o ạo g ề o gười g èo ự sự ó iệu uả, p ải ó sự ố g ấ ao về ua điể ,

mụ iêu, ư g rì , kế oạ ự iệ ; p ải ó sự v o uộ ủa ả ệ

ố g í rị, ă g ườ g ã đạo, ỉ đạo ủa á ấp ủy Đả g, iệu

ự uả ướ ủa í uyề á ấp, rá iệ ủa Ủy ba MTTQ v á ổ ứ í rị - xã ội, p át huy vai trò gười g èo

ro g ự iệ í sá đ o ạo g ề Đặ biệ đối với ỉ vù g iề

úi v d ộ iểu số ò iều yếu ố k ó k ă , ả ưở g iều v

ạ ế á oạ độ g đ o ạo g ề, việ uy độ g sự a gia í ự , ó iệu uả ủa á g ó vai rò rấ ua rọ g Sự a gia v p ối p ủa

á g sẽ giúp o các chính sách riể k ai kịp ời, ó iệu uả Mặ

k á , g ay đổi về ế, í sá đư sửa đổi bổ su g ro g uá

rì ự iệ sẽ đư á g g i , rao đổi giúp o việ ự iệ

ó rọ g , đạ kế uả ố

1.4.7 Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm

Kiể ra, giá sá á oạ độ g đ o ạo g ề o gười g èo việ

N ướ xe xé , đá giá ì rạ g đạ ay k g đạ việ ự iệ á

ụ iêu đã đề ra ro g kế oạ ; đả bảo việ u ủ g uy đị ủa

p áp uậ ro g ổ ứ riể k ai ự iệ á í sá về đ o ạo g ề

eo á ụ iêu đã đề ra Đ y ộ ro g g ứ ă g, iệ vụ ầ

iế để giá sá việ ự iệ đườ g ối, í sá , á ể ế uả ủa

Trang 40

ướ , kịp ời p á iệ g sai só v gă ặ , ấ ỉ á sai

p ạ , kiể soá á sai ầ , ệ ạ ; xử á vi p ạ đồ g ời điều ỉ các oạ độ g cho phù p với ì ì ự ế ủa địa p ư g

Việ kiể ra, giá sá á oạ độ g đ o ạo g ề o gười g èo

ầ iế :

- Kiể ra, giá sá việ ự iệ đườ g ối, ủ rư g, í sá ,

kế oạ v p áp uậ ủa ướ về đ o ạo g ề ói u g, đ o ạo g ề

o gười g èo ói riê g;

- Kiể ra, giá sá việ sử dụ g á guồ ự ủa ướ v á guồ ự k á ;

- Kiể ra, giá sá việ x y dự g sở vậ ấ , ra g iế bị p ụ vụ

g á đ o ạo g ề;

Đi đ i với kiể ra, giá sá , đị kỳ s kế , ổ g kế rú ki g iệ để kịp ời áo gỡ k ó k ă , rộ g g ki g iệ , á ay, mô

ì ới ro g g á đ o ạo g ề o gười g èo; biểu dư g k e

ưở g á ập ể, á ó i s xuấ sắ ro g g á đ o ạo

g ề o gười g èo

1.5 Các yếu tố tác động đến thực thi chính sách đào tạo nghề cho người nghèo

1.5.1 Yếu tố khách quan

Tính chất của vấ đề chính sách: Chủ rư g ủa Đảng, chính sách của

N ước về đ o ạo nghề o gười nghèo là một trong nh ng yếu tố quan trọ g á độ g đến việc tổ chức thực i í sá đ o ạo nghề cho gười g èo C í sá đ o ạo nghề o gười nghèo đư c hiểu là một

hệ thố g á ua điểm, chủ rư g, biện pháp nhằm tạo g a g, sở

p áp để tổ chức triển khai thực hiệ í sá Cá ua điểm, chủ

rư g, biệ p áp đư c thể hiện bằng một hệ thố g í sá , ế cụ thể nhằm thực thi í sá đạ đư c mụ iêu đề ra Vì vậy, việc nghiên cứu hoạ định và ban hành chủ rư g í sá ần phải xuất phát từ

Ngày đăng: 17/04/2021, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (lần thứ bảy) khóa XVII (2011), Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 24/11/2011 về “đ o ạo, phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ a đoạn 2011 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “đ o ạo, phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ a đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Ban Chấp Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (lần thứ bảy) khóa XVII
Năm: 2011
2. Ba T ường vụ Tỉnh ủy khóa XVII (2011), Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 24/6/2011của về “Đ o ạo nghề c o lao đ ng nông thôn tỉnh Phú Thọ đế ăm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đ o ạo nghề c o lao đ ng nông thôn tỉnh Phú Thọ đế ăm 2020
Tác giả: Ba T ường vụ Tỉnh ủy khóa XVII
Năm: 2011
3. Ban chỉ đạo triể k ai đề án 1956 – UBND tỉnh Phú Thọ (2014), Báo áo Đá giá kết quả triển khai thực hiện Quyế định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ ướng Chính phủ về “đ o ạo nghề cho lao đ ng nông thôn (2010 – 2014)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “đ o ạo nghề cho lao đ ng nông thôn (2010 – 2014)
Tác giả: Ban chỉ đạo triể k ai đề án 1956 – UBND tỉnh Phú Thọ
Năm: 2014
10. Thủ ướng Chính phủ (2008), Quyế định số 99/QĐ-TTg ngày 14/7/2008 của về “P ê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã h i tỉnh Phú Thọ đến ăm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “P ê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã h i tỉnh Phú Thọ đến ăm 2020
Tác giả: Thủ ướng Chính phủ
Năm: 2008
11. Thủ ướng Chính phủ (2009), Quyế định số 1956/QĐ-TTg về “Phê duyệ đề đ o ạo nghề c o lao đ ô ô đế ăm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệ đề đ o ạo nghề c o lao đ ô ô đế ăm 2020
Tác giả: Thủ ướng Chính phủ
Năm: 2009
12. Thủ ướng Chính phủ (2009), Quyế định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệ Đề án “ Đ o ạo nghề c o lao đ ng nông ô đế ăm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Đ o ạo nghề c o lao đ ng nông ô đế ăm 2020
Tác giả: Thủ ướng Chính phủ
Năm: 2009
14. Thủ ướng Chính phủ (2011), Quyế định số 579/QĐ- TTg ngày 19/4/2011 về việc “P ê duyệt Chiế lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “P ê duyệt Chiế lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Tác giả: Thủ ướng Chính phủ
Năm: 2011
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (2011), Quyế định số 27/2011/QĐ- UBND g y 28 á g 12 ă 2011 về “phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ a đoạn 2011 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ a đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Năm: 2011
22. Tỉnh ủy Phú Thọ (2017), Báo cáo S kế 5 ă ực hiện Chỉ thị 19/CT/TƯ g y 05/11/2012 ủa Ba Bí ư về “Tă cường sự lãnh đạo của Đả đối với công tác dạy nghề c o lao đ ô ô ” ngày 12/5/2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tă cường sự lãnh đạo của Đả đối với công tác dạy nghề c o lao đ ô ô ” ngày 12/5/2017
Tác giả: Tỉnh ủy Phú Thọ
Năm: 2017
23. GS.TS Vũ Đì Cự (2002) , “Tiếp tục đổi mớ ư duy ro đ o ạo nghề”, Đặc san Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiếp tục đổi mớ ư duy ro đ o ạo nghề”
24. Nguyễn H u Hải (2014), Chính sách công những vấ đề cơ bản, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công những vấ đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn H u Hải
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2014
25. Nguyễn H u Hải( 2010), Giáo trình hoạc định và phân tích chính sách công, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hoạc định và phân tích chính sách công
Nhà XB: NXB Giáo dục
26. Đặng Ngọc L i (2012) , “Chính sách công ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễ ”, Tạp chí Kinh tế và dự báo,số tháng 1/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễ ”, "Tạp chí Kinh tế và dự báo
27. Lê Chi Mai (2001), Những vấ đề cơ bản về chính sách và qui trình chính sách, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấ đề cơ bản về chính sách và qui trình chính sách
Tác giả: Lê Chi Mai
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2001
28. Ho g Vă Phai (2011), “Đ o ạo nghề c o lao đ ng nông thôn ở ước ta hiệ ay” : Vấ đề cầ qua âm” Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đ o ạo nghề c o lao đ ng nông thôn ở ước ta hiệ ay” : Vấ đề cầ qua âm”
Tác giả: Ho g Vă Phai
Năm: 2011
29. TS. Cao Vă Sâm (2016), “ â cao ă lực đ ũ o v ê dạy nghề” Tạp í Lao động - Xã hội, số 281, tháng 2/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ â cao ă lực đ ũ o v ê dạy nghề”
Tác giả: TS. Cao Vă Sâm
Năm: 2016
30. Lê N ư T a - Lê Vă Hòa (2016), “Hoạ định và thực thi chính sá g”, N xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạ định và thực thi chính sá g
Tác giả: Lê N ư T a - Lê Vă Hòa
Năm: 2016
32. Nguyễ N ư Ý (2008), “Đại từ đ ển Tiếng Việ ”, Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.Tài liệu tham khảo trên các WEBSITE và internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đại từ đ ển Tiếng Việ ”
Tác giả: Nguyễ N ư Ý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
4. Ban chỉ đạo Tru g ư g về giảm nghèo bền v g giai đoạn 2011 – 2020 (2015), Báo cáo Kết quả thực hiện công tác giả g èo ă 2014 v p ư g ướng nhiệm vụ ă 2015 Khác
5. Bộ Kế hoạ v Đầu ư (2011), Quyế định số 1261/QĐ-TTg ngày 22/02/2011 về “ ướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực các địa p ươ ’’ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w