1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

mét sè chó ý ®èi víi viöc ra ®ò kióm tra mét sè chó ý ®èi víi viöc ra ®ò kióm tra m«n to¸n líp 11 nh÷ng chó ý sau ®©y tëp trung vµo viöc cung cêp cho gv to¸n qui tr×nh biªn so¹n ®ò kióm tra sao cho ®¶

14 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 147,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tríc hÕt cÇn liÖt kª c¸c môc tiªu cô thÓ liªn quan ®Õn c¸c n¨ng lùc cÇn ®o lêng ®èi víi tõng phÇn cña m«n häc, sau ®ã tuú thuéc møc ®é quan träng cña tõng môc tiªu øng víi tõng phÇn cña [r]

Trang 1

Một số chú ý đối với việc ra đề kiểm tra

môn Toán lớp 11.

Những chú ý sau đây tập trung vào việc cung cấp cho GV toán qui trình biên soạn đề kiểm tra sao cho đảm bảo cung cấp thông tin

đáng tin cậy và khoa học sao cho việc đánh giá chất lợng giảng dạy và kết quả học tập môn toán của GV và HS, trình bày mục đích nội dung, mức độ yêu cầu và hình thức câu hỏi của một số loại hình kiểm tra đã qui định trong chơng trình giảng dạy môn Toán 11 THPT

Qui trình biên soạn đề kiểm tra

Biên soạn một đề kiểm tra có thể bao gồm các công đoạn

(1) Xác định mục đích, yêu cầu đề kiểm tra

Đề kiểm tra đợc dùng làm phơng tiện đánh giá kết quả học tập sau khi học xong một chủ đề , một chơng ,một học kỳ hay toàn bộ chơng trình lớp 11 , cấp THPT.

(2) Xác định mục tiêu dạy học

Để xây dựng đợc để kiểm tra tốt , cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy , thể hiện ở các hành vi hay năng lực cần phát triển ở HS nh

là kết quả của việc học (kiến thức , kỹ năng , thái độ)

(3) Thiết lập ma trận hai chiều

Lập một bảng có 2 chiều , một chiều thờng là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá , một chiều là các mức độ nhận thức của

HS Lĩnh vực nhận thức của HS THCS thờng đợc đánh giá theo 3 mức

độ : Nhận biết ; Thông hiểu , Vận dụng.

Trong mỗi ô là số lợng câu hỏi và hình thức câu hỏi Quyết định số l - ợng câu hỏi cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của mục tiêu đó , thời gian làm bài kiểm tra và trong số điểm qui định cho từng mạch kiến thức , từng mức độ nhận thức.Công đoạn trên có thể đợc tiến hành qua những bớc cơ bản sau :

 Xác định trọng số điểm cho từng mạch kiến thức , căn cứ vào số tiết qui định trong phân phối chơng trình , căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi mạch kiến thức trong chơng trình mà xác

định số điểm tơng ứng cho từng mạch.

 Xác định trọng số điểm cho từng hình thức câu hỏi : nếu kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận trong cùng một đề thì cần xác định tỉ lệ trọng số điểm giữa chúng sao cho thích hợp Theo đặc thù môn Toán , ngoài việc cần đảm bảo nguyên tắc kiểm tra đợc toàn diện và tổng hợp kiến thức đã học, cũng rất cần chú trọng việc đánh giá và điều chỉnh quá trình tìm tòi, t duy của học sinh, vì vậy tỉ trọng điểm thích hợp giữa hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận nên là 4:6

 Xác định trọng số điểm cho từng mức độ nhận thức: để đảm bảo phân phối điểm sau khi kiểm tra có dạng chuẩn hoặc tơng

đối chuẩn , việc xác định trọng số điểm của ba mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng theo thứ tự đó nên tuân theo các tỉ

lệ : 3:4:3 … tức là mức độ nhận thức trung bình (Thông hiểu) sẽ

đợc dành cho nhiểu điểm hơn hoặc bằng các mức độ khác.

Trang 2

 Xác đinh số lợng câu hỏi cho từng ô trong ma trận , căn cứ vào các trọng số điểm đã xác định ở trên mà định số câu hỏi tơng ứng , trong đó mỗi câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan phải có trọng số điểm nh nhau.

Tuy nhiên căn cứ vào mục đích của kì kiểm tra , tình hình cụ thể ở từng địa phơng mà có thể xác định các tỉ lệ trên sao cho thích hợp Những đề minh hoạ phần sau , chúng tôi đã thiết kế với nhiều tỉ lệ khác nhau nhằm giúp GV có thể lựa chọn mẫu phù hợp với địa phơng mình.

Ví dụ : Ma trận thiết kế đề kiểm tra 45 phút, chủ đề: đạo hàm

Chủ đề TNKQNhận biếtTL TNKQThông hiểuTL TNKQVận dụngTL Tổng

Khái niệm đạo

Các qui tắc tính

đạo hàm Đạo

hàm của hàm hợp

1 0,5

1 2

1

2 3 4,5

Đạo hàm của các

hàm số lợng giác 1

0,5

1

1 1

1

3 2,5

Vi phân 1

0,5

1 0,5

2

1,0

Đạo hàm cấp cao 1

0,5

2

1,0

3,5

3

3,5

3

3

12 10

Chữ số ở bên trên , góc trái mỗi ô là số câu hỏi;

Chữ số ở bên dới ,góc phải là trọng số điểm của các câu hỏi trong mỗi

ô đó

ở ma trận trên , các chủ đề cơ bản 1 ; 2 ; 3 ;4; 5 đợc xác định trọng

số điểm tơng ứng là 1,0; 4,5 ; 2,5 ; 1,0; 1,0 (căn cứ vào số tiết qui

định trong phân phối chơng trình là chủ yếu); các mức độ Nhận biết , Thông hiểu , Vận dụng đợc xác định trọng số điểm tơng ứng là 3,5 : 3,5 : 3 Từ đó suy ra đợc số câu hỏi trong từng ô và trọng số

điểm trong từng ô tơng ứng (số câu hỏi ghi ở chính giữa mỗi ô, trọng

số điểm tơng ứng đợc ghi ở phía cuối, bên phải mỗi ô đó ).Đặc biệt trong ma trận có lu ý đến trọng số điểm của từng hình thức câu hỏi (trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận)

(4)Thiết kế câu hỏi theo ma trận

Trang 3

Căn cứ vào ma trận và mục tiêu đã xác định ở bớc 2 và 3 mà thiết kế nội dung hình thức , lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần đo ở HS qua từng câu hỏi và toàn bộ câu hỏi (vấn đề này sẽ nói

kĩ hơn ở phần 2.2.)

(5)Xây dựng đáp án và biểu điểm

Theo qui chế của Bộ GD &ĐT , thang đánh giá gồm 11 bậc :

0 ,1 ,2 … 10 điểm , có thể có điểm lẻ 0,5 ở bài kiểm tra học kì và kiểm tra cuối năm Với các hình thức câu hỏi là tự luận , trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai chúng ta có thể có các cách xây dựng biểu điểm chấm nh sau :

a)Biểu điểm với hình thức tự luận : nh cũ

b)Biểu điểm với hình thức TNKQ : có hai cách

Cách 1 : Điểm tối đa toàn bài là 10 đợc chia đều cho số câu hỏi toàn

bài

Cách 2 : Điểm tối đa toàn bài bằng số lợng câu hỏi – nếu trả lời đúng

đợc 1 điểm, trả lời sai đựơc 0 điểm Qui về thang điểm 10 theo công thức : 10 X X

max , trong đó X là tổng điểm đạt đợc của HS , X ❑max là tổng điểm tối đa của đề.

c)Biểu diễn vơí hình thức kết hợp cả tự luận và TNKQ

Điểm tối đa toàn bài là 10 điểm Sự phân phối điểm cho từng phần (trắc nghiệm khách quan , tự luận ) tuân theo 2 nguyên tắc :

+ Tỷ lệ thuận với thời gian dự định, với từng phần hoàn thành của học sinh (đợc xây dựng khi thiết kế ma trận)

+ Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan nếu trả lời đúng đều có số điểm nh nhau.

Ví dụ : Nếu ma trận thiết kế dành 60% thời gian cho việc đọc và trình bày lời giải các câu hỏi tự luận , 40% thời gian cho việc đọc và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan thì phần điểm tơng ứng là 6 và 4.Và giả sử có 16 câu trắc nghiệm khách quan thì mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25đ , sai đợc 0đ.

Kiểm tra học kì I lớp 11 Môn Toán nâng cao

Phần I Trắc nghiệm khách quan (3,5 điểm, mỗi câu 0,25 đ)

Trong mỗi câu từ 1 đến 14 đều có bốn phơng án trả lời A, B, C, D, trong

đó chỉ có một phơng án đúng Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án

đúng đó

Câu 1 Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên khoảng

(− π ;0) ?

A y = tgx B y = cotgx C y = sinx D y =

cosx

Câu 2 Cho biểu thức P = sinx  3cosx Ta còn có thể viết P dới dạng

A P = 2 B P = 2

Câu 3: Gọi X là tập hợp gồm 4 điểm phân biệt nằm trên một đờng

tròn

Số các tam giác có 3 đỉnh thuộc X

A bằng số các hoán vị của các phần tử thuộc X.

Trang 4

B bằng số các chỉnh hợp chập 3 của các phần tử thuộc X.

C bằng số các tổ hợp chập 3 của các phần tử thuộc X.

D không bằng các số nói trên

Câu 4 Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 30 nữ Chọn ngẫu

nhiên hai học sinh của lớp Xác suất để hai học sinh đợc chọn đều là nam bằng

A C502 − C302

C502 B C202

C502 C A502 -A 302

A502 D A202

A502

Câu 5 Cho tam giác MNP và phép dời hình f biến điểm M thành

điểm M, biến điểm N thành điểm N và biến điểm P thành điểm P’ khác P Khi đó phép dời hình f là

A phép quay B phép tịnh tiến

C phép đồng nhất D phép đối xứng trục.

Câu 6 Cho tam giác cân OEF (OE = OF) và phép dời hình f biến

điểm E thành điểm F, biến điểm F thành điểm E và biến điểm O thành điểm O’ khác O Khi đó phép dời hình f là

A phép đối xứng trục B phép đồng nhất

C phép đối xứng tâm D phép tịnh tiến.

Câu 7 Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng ?

A Hai đờng thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

B Hai đờng thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

C Hai đờng thẳng không cắt nhau thì song song.

D Hai đờng thẳng không cùng nằm trên một mặt phẳng thì

chéo nhau.

Câu 8 Xét thiết diện của hình chóp tứ giác khi cắt bởi một mặt

phẳng Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng ?

A Thiết diện chỉ có thể là hình tứ giác.

B Thiết diện không thể là hình tam giác.

C Thiết diện có thể là hình ngũ giác.

D Thiết diện không thể là hình ngũ giác.

Câu 9 Có 4 lồng gà, mỗi lồng có 5 con gà trống và 5 con gà mái Chọn

ngẫu nhiên ở mỗi lồng 1 con gà Xác suất để 4 con gà đợc chọn đều là

gà mái bằng

Câu 10 Có bao nhiêu cách xếp 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ

thành một hàng ngang, sao cho hai học sinh nữ đứng cạnh nhau ?

A 5! B 2.5! C 4! D 2.4!

Trang 5

Câu 11 Trong không gian cho ba đờng thẳng a, b và c Trong các

mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng ?

A Nếu a // b và c cắt a thì c cắt b

B Nếu a và b chéo nhau, b và c chéo nhau thì a và c chéo nhau

hoặc cắt nhau.

C Nếu a // b, b và c chéo nhau thì a và c hoặc chéo nhau hoặc

cắt nhau.

D Nếu a và b cắt nhau, b và c cắt nhau thì a và c cắt nhau hoặc

song song.

Câu 12 Cho tứ diện ABCD và các điểm M, N, M', N' nh hình 1 (M

khác M’, N khác N’) Hai đờng thẳng MN và M'N'

A chéo nhau.

B song song.

C cắt nhau.

D có thể song song.

Câu 13 Hình H1 gồm một đờng tròn (C1 ) và một hình vuông nội

tiếp đờng tròn đó Hình H2 gồm một đờng tròn (C2 ) và một hình

chữ nhật (khác hình vuông) nội tiếp đờng tròn đó Hình H3 gồm một

đờng tròn (C3 ) và một hình thoi nội tiếp đờng tròn đó.

Trong các mệnh đề sau đây mệnh đề nào đúng ?

A Hình H1 đồng dạng với hình H2

B Hình H2 đồng dạng với hình H3

C Hình H3 đồng dạng với hình H1

D Trong ba hình H1, H2, H3 không có hai hình nào đồng dạng với nhau.

Câu 14 Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng ?

A Phép vị tự biến mỗi đờng thẳng a thành đờng thẳng song

song với a.

B Phép quay biến mỗi đờng thẳng a thành đờng thẳng cắt a.

C Phép tịnh tiến biến mỗi đờng thẳng thành chính nó.

D Phép đối xứng tâm biến mỗi đờng thẳng a thành đờng

thẳng a’ song song hoặc trùng với a.

Phần II Tự luận (6,5 điểm) Câu 15 (2,5 điểm) Giải các phơng trình sau:

a) tg(2x  15) = 1 ;

Trang 6

b) cos3x + cos5x = sin2x

Câu 16 (2 điểm)

Cho một túi đựng 15 quả cầu màu xanh, 5 quả cầu màu đỏ Lần thứ nhất, lấy ra ngẫu nhiên một quả cầu trong túi Lần thứ hai, lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong số các quả cầu còn lại Hãy tìm xác suất để :

a) Lần thứ nhất lấy đợc quả cầu màu xanh ?

b) Lần thứ hai lấy đợc quả cầu màu đỏ, biết rằng lần thứ nhất đã lấy ra quả cầu màu xanh ?

Câu 17 (1 điểm)

Trên mặt phẳng cho một đờng thẳng  cố định và một vectơ ⃗v cố

định Với mỗi điểm M thay đổi của mặt phẳng, ta lấy M1 là điểm đối

xứng với M qua và M’ là điểm sao cho M1M ' = ⃗v Gọi I1 là trung điểm

của đoạn thẳng MM1 và I là trung điểm đoạn thẳng MM’

a) Chứng minh rằng vectơ ⃗I1I luôn luôn bằng một vectơ cố định.

b) Từ đó chứng tỏ rằng khi M thay đổi, trung điểm I của đoạn thẳng MM’ luôn luôn nằm trên một đờng thẳng ' cố định

Câu 18 (1 điểm)

Cho tứ diện ABCD và điểm M nằm giữa hai điểm A và B Gọi () là

mặt phẳng đi qua M, song song với hai đờng thẳng AC và BD Giả sử

() cắt các cạnh AD, DC và CB lần lợt tại N, P và Q.

a) Tứ giác MNPQ là hình gì ?

b) Trong trờng hợp AC = BD, hãy xác định vị trí của M sao cho MNPQ là hình thoi.

Đáp án và biểu điểm

Phần I Trắc nghiệm khách quan (3,50 điểm)

Câu 1 : D ; Câu 2 : C ; Câu 3 : C ; Câu 4 : B ; Câu 5 : D ; Câu 6 :

C ;

Câu 7 : D ; Câu 8 : C ; Câu 9 : C ; Câu 10 : D ; Câu 11: C ; Câu 12 : A ;

Câu 13 : C ; Câu 14 : D.

Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,25 điểm

Phần II Tự luận (6,50 điểm)

điểm

điểm tg(2x  15) = 1  tg(2x  15) = tg(45)

0,50 đ

Phơng trình có các nghiệm x = 15 + k90 0,25 đ

điểm cos3x + cos5x = sin2x  2cos4x cosx = 2sinx cosx 0,50 đ

Trang 7

* cos4x = sinx  cos4x = cos

¿

¿ 

¿

¿

0,50 đ

Kết luận : Phơng trình đã cho có các nghiệm :

x = + k ; x =

π

10+k 2π5 và x = − π6+k 2π3

0,25 đ

Lu ý : Nếu trong một biểu thức, sử dụng cả số đo độ lẫn số

đo radian thì trừ 0,25 điểm

điểm

điểm Gọi A là biến cố : “Lần thứ nhất lấy đợc quả cầu màu xanh”

Tổng số quả cầu trong túi là 15 + 5 = 20 nên không gian

mẫu  có C201 = 20 phần tử.

0,50 đ

Có 15 quả cầu xanh nên tập các kết quả thuận lợi cho A có

C151 = 15 phần tử Vậy P( A)=1520= 34.

0,50 đ

điểm

Vì lần thứ nhất đã lấy ra một quả cầu xanh nên trong túi

chỉ còn 14 quả cầu xanh và 5 quả cầu đỏ Vậy xác suất cần

tìm là C51

C191 = 195

0,50 đ 0,50 đ

điểm

a) ⃗I1I=⃗ MI−⃗MI= 12(⃗MM' −⃗MM1)= 12⃗M1M '= ⃗v2 (cố định) 0,50 điểm b) Từ câu a suy ra phép tịnh tiến theo vectơ ⃗v2 biến

điểm I 1 thành điểm I Vì I 1 luôn nằm trên  nên I

luôn nằm trên đờng thẳng cố định ’ là ảnh của

qua phép tịnh tiến đó.

0,50 điểm

M

M'

I

v

M 1

Trang 8

a) Vì BD // mp() nên BD // MN // QP

Tơng tự vì AC // mp() nên AC // MQ // NP Vậy

MNPQ là hình bình hành.

0,50 điểm

b) Ta có MNBD =AM

AB , MQAC =BM

AB Từ đó suy ra nếu AC =

BD thì MNMQ=AMBM Nếu MNPQ là hình thoi thì MN =

MQ và do đó AM = MB hay M là trung điểm của AB

0,50 điểm

Chú ý : ở mỗi phần, mỗi câu, nếu học sinh có cách giải khác đáp án

nhng đúng và chặt chẽ thì vẫn cho điểm tối đa của phần hoặc câu

đó.

Trang 9

Cách viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi tự luận

Nhiều sách chuyên khảo có trình bày tỉ mỉ những điều cần lu ý khi viết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận

ở đây chỉ xin nêu ngắn gọn những lu ý chung nhất

Cáchviết câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

Yêu cầu chung:

1 Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với thí sinh

2 Không hỏi ý kiến riêng của thí sinh, chỉ hỏi sự kiện, kiến thức

Loại nhiều lựa chọn:

1 Các phơng án sai phải có vẻ hợp lý

2 Chỉ nên dùng 4 hoặc 5 phơng án chọn

3 Đảm bảo cho câu dẫn nối liền với mọi phơng án chọn theo

đúng ngữ pháp

4 Chỉ có một phơng án chọn là đúng

5 Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ định hai lần

6 Tránh lạm dụng kiểu “Không phơng án nào trên đây

đúng” hoặc “mọi phơng án trên đây đều đúng”

7 Tránh việc tạo phơng án đúng khác biệt so với các phơng

án khác (dài hơn hoặc ngắn hơn, mô tả tỉ mỉ hơn )

8 Phải sắp xếp phơng án đúng theo thứ tự ngẫu nhiên

Loại đúng sai:

1 Câu phát biểu phải hoàn toàn đúng hoặc sai, không có ngoại lệ

Trang 10

2 Soạn câu trả lời thật đơn giản

3 Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ định hai lần

Loại ghép đôi:

1 Hớng dẫn rõ về yêu cầu của việc ghép cho phù hợp

2 Đánh số ở một cột và chữ ở cột kia

3 Các dòng trên mỗi cột phải tơng đơng về nội dung, hình thức, ngữ pháp, độ dài

4 Tránh các câu phủ định

5 Số từ trên hai cột không nh nhau, thờng chỉ nên từ 5 đến 10

Loại điền khuyết:

1 Chỉ để một chỗ trống

2 Thiết kế sao cho có thể trả lời bằng một từ đơn nhất mang tính đặc trng (ngời, vật, địa điểm, thời gian, khái niệm)

3 Cung cấp đủ thông tin để chọn từ trả lời

4 Chỉ có một lựa chọn là đúng

Cách viết câu hỏi tự luận:

Tự luận là kiểu trắc nghiệm thuận lợi cho việc đánh giá cách diễn đạt và những khả năng t duy ở mức độ cao, tuy nhiên khó chấm một cách khách quan Để phát huy u điểm của loại trắc nghiệm này và hạn chế độ thiên lệch của việc chấm bài, cần lu ý các điểm sau đây:

1 Đảm bảo sao cho đề tự luận phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy

2 Làm cho thí sinh hiểu rõ họ phải trả lời cái gì Câu cần

rõ ràng và xác định Nếu cần bài tự luận cụ thể hơn, có thể phác hoạ cấu trúc chung của bài tự luận

3 Cho thí sinh biết sẽ sử dụng cac tiêu chí nào để đánh giá bài tự luận, sẽ cho điểm nh thế nào

4 Lu ý thí sinh về bố cục và ngữ pháp;

5 Nên sử dụng những câu từ khuyến khích t duy sáng tạo, bộc lộ óc phê phán và ý kiến cá nhân

6 Nêu những tài liệu chính cần tham khảo;

7 Cho giới hạn độ dài (số từ)

Ngày đăng: 17/04/2021, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w