Phôi là một giai đoạn của quá trình hình thành bào thai, mà chủ yếu nói về giai đoạn đầu đối với động vật có vú. Phôi bắt đầu bằng việc thụ tinh của tế bào trứng (noãn) và một tế bào tinh trùng. Trứng đã thụ tinh được gọi là hợp tử, các hợp tử sẽ trải qua quá trình phân cắt phôi, và quá trình biệt hóa để từ đó phát triển thành phôi đa bào. Bài viết này sẽ nhắc đến các đặc điểm của một phôi động vật đặc biệt là động vật có xương sống và động vật có vú
Trang 1TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI THAI
NGƯỜIGiảng viên: Nguyễn Thị BắcNguyenbac.bn97@gmail.com
Trang 3Nội dung bài học
1 Khái quát chung về tế bào của con người
2 Cấu tạo tế bào
2.1 Màng tế bào
2.2 Tế bào chất
2.3 Nhân tế bào
3 Quá trình phát triển phôi thai người
2 1 Giai đoạn tạo hợp tử
2.2 Giai đoạn phôi thai
4 Vai trò của môi trường ngoại cảnh đối với sự phát triển phôi
Trang 41 Khái quát chung về tế bào của con người
Cơ thể người có khoảng 30 nghìn tỷ tế bào
Tế bào có hình dạng khác nhau tùy theo chức năng:
Có tế bào hình cầu (tế bào trứng), hình đĩa (hồng cầu), hình khối (tế bào biểu bì), hình nón, hình que (tế bào võng mạc), hình thoi (tế bào cơ), hình sao (tế bào thần kinh — nơ-ron),
Trang 51 Khái quát chung về tế bào của con người
Tuổi thọ các tế bào cũng khác nhau :
Tế bào da bị thay thế sau 39 ngày, tế bào hồng cầu bị thay thế sau 120 ngày, tế bào gan bị thay thế sau 300 – 500 ngày, tế bào thần kinh bị thay thế sau vài chục năm hoặc vĩnh viễn
Trang 61 Khái quát chung về tế bào của con người
Trang 7Tế bào nào cũng được sinh ra từ tế bào gốc và chúng có 3 phần cơ bản:
- Màng sinh chất
- Tế bào chất
- Nhân tế bào
Trang 82 Cấu tạo tế bào
2.1 Màng tế bào
2.2 Tế bào chất
2.3 Nhân tế bào
Trang 92.1 Màng tế bào
Trang 10-Gồm hai lớp
phân tử lipit
-Cholesterol: Nằm xen kẽ các phospholipit và rải rác trong hai lớp màng
Trang 112.1 Màng tế bàoProtein màng tế bào: protein xuyên màng và protein ngoại viCacbonhydrat màng tế bào
Trang 122.1 Màng tế bào
Chức năng chung của màng sinh chất
- Bao bọc định hình tế bào Xác định giới hạn tế bào với môi trường và với các tế bào khác Bảo vệ các thành phần bên trong
- Ngăn cách dịch ngoại bào và dịch nội bào Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và môi trường theo cơ chế thụ động, chủ động, có chọn lọc
- Trên bề mặt màng có các protein tạo thành các thụ quan để nhận tín hiệu và xử lý các thông tin, điều hoà hoạt động sống của tế bào, nhận diện tế bào quen, lạ
- Màng tế bào là giá cho các enzym bám vào xúc tác các phản ứng sinh học
Hệ thống màng sinh chất trong tế bào (màng của các bào quan có cấu tạo giống như màng sinh chất của tế bào nhưng tỷ lệ P/L là khác nhau
Trang 142.2 Tế bào chất
Trang 152.2 Tế bào chất
Bào tương
Nó được giới hạn ở phía trong bởi màng nhân, ở phía ngoài bởi màng sinh chất Nếu loại bỏ các yếu tố hữu hình (các bào quan, thể vùi) thì khối tế bào chất còn lại gọi là bào tương hay chất nền
Đây là chất dịch lỏng trong suốt chiết quang của tế bào Là môi trường diễn ra các hoạt động sống của tế bào, đặc biệt là hoạt động của các bào quan
Trang 162.2 Tế bào chất
Ribosom
Ribosom gồm có hai phân đơn vị
Bình thường hai tiểu đơn vị rời nhau bám trên các hệ màng trong (màng mạng lưới nội sinh chất, màng ty thể, màng nhân)
Chức năng của ribosom: Là nơi tổ chức việc tổng hợp protein của tế bào
Trang 172.2 Tế bào chất
Trang 182.2 Tế bào chất
Lưới nội sinh chất có hạt
Giống màng sinh chất nhưng tỷ lệ P/L ≈ 2 và cholessterol chiếm 6% tổng số lipit màng, vì vậy màng rất linh động
Là mạng lưới “giao thông đường thủy” vận chuyển các chất từ nhân ra tế bào chất và ngược lại hoặc từ tế bào chất ra khoảng gian bào và ngược lại hoặc giữa các bào quan với nhau
Tổng hợp protein, photpholipit, cholessterol
Trang 192.2 Tế bào chất
Mạng lưới nội sinh chất không hạt (SER):
Thành phần cấu tạo: Giống màng sinh chất nhưng tỷ lệ P/L ≈ 2 và cholessterol chiếm 10% tổng số lipit màng, vì vậy màng rất linh động
Chứa và vận chuyển sản phẩm tiết đến những nơi cần thiết của tế bào
Trang 20Ty thể
Trang 212.2 Tế bào chất
Ty thể (Mitochondria):
Hình dạng: Hình que, hình hạt Hình dạng thay đổi theo điều kiện sinh lý: Lúc no (môi trường ưu trương) có hình que → đói (nhược trương) → hình hạt → phồng lên trong suốt rồi lại phân hủy
Cấu trúc:
+ Màng ngoài: phẳng, có bám các hạt ribosom Có P/L ≈ 1 và cholesterol chiếm 1/6 lipit màng
+ Màng trong: gấp nếp như kiểu răng lược (tăng diện tiếp xúc với các enzym) Có P/L
≈ 3 và cholesterol thấp hơn màng ngoài
Trang 22ADN ty thể (dạng vòng giống vi khuẩn, chiếm 1% ADN tế bào)
ARN ty thể chiếm 3% ARN tế bào
Chức năng: Là bào quan tham gia quá trình hô hấp của tế bào Chuyển hoá năng lượng chứa trong các phân tử dinh dưỡng (gluxit, lipit, axit amin) thành năng lượng tích trong ATP, Vì vậy ty thể tập trung nhiều ở những tế bào hoạt động trao đổi chất mạnh
Trang 232.3 Nhân tế bào
Cấu tạo gồm: Màng nhân, dịch nhân, hạch nhân, nhiễm sắc thể