-Phöông trình toång quaùt cuûa ñöôøng thaúng -Vò trí töông ñoái cuûa caùc ñöôøng thaúng.. Kieán thöùc: Khaùi nieäm vectô chæ phöông , phöông trình tham soá cuûa ñöôøng thaúng 14. Kyõ[r]
Trang 1Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
Ngày dạy :
Tiết : 1-2 CHƯƠNG I : VECTƠ
§1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VECTƠ
A Mục tiêu 1 Kiến thức: Khái niệm vectơ ; các phép toán và các tính chất 2 Kỹ năng : Biết được khái niệm vectơ ; các phép toán và các tính chất vận dụng trong các bài toán hình học 3 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo 4 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo B Chuẩn bị : Sách giáo khoa , bài tập , thước kẻ C Tiến trình bài dạy: 1 Oån định lớp 2 Giảng bài mới : T G Lưu bảng Họat động của giáo viên Họat động của học sinh 1.Định nghĩa Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm mút của đoạn thẳng đã chỉ rõ điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối. Kí hiệu: MN 2.Vectơ-không Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau được gọi là vectơ –không. Kí hiệu : AA ; BB; ; 0
3 Hai vectơ cùng phương, cùng hướng Định nghĩa Hai vectơ gọi là cùng phương nếu chúng nằm trên hai đường thẳng song song,hoặc cùng nằm trên một đường thẳng Chú ý.: Vectơ-không cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ. -Câu 1 : chỉ ra các vectơ khác véc tơ-không có điểm đầu và cuối là A hoặc B? -Câu 2 : hãy chỉ ra vectơ-không có điểm đầu và cuối là A hoặc B ? N
A B P
M Q
C D
Hình 4 _ Nhận xét vị trí tương đối của giá các cặp vectơAB và
DC, MN và PQ Khẳng định sau đúng hay sai:A, B, C phân biệt thì AB,
BC cùng hướng?
*Từ hình 4 ta có:
AB và CD cùng hướng
MN và PQ ngược hướng
Nếu hai vectơ cùng phương thì hoặc chúng cùng hướng, hoặc chúng ngược hướng
BA AB
BB AA
Giá của AB và DC
song song nhau
Giá củaMN và PQ song song nhau
-Sai
Trang 24 Hai vectơ bằng nhau
-Mỗi vectơ đều có độ dài, đó
là khoảng cách giữa điểm đầu
và điểm cuối của cectơ đó Độ
dài của vectơ a được kí hiệu
là a
Định nghĩa và kí hiệu
Hai vectơ gọi là bằng nhau
nếu chúng cùng hướng và cùng
độ dài.
Nếu hai vectơ a và b bằng
nhau thì ta viết a b
Như vậy, đối với vectơ AB ,
-Xác định được một điểm
A duy nhất sao cho OA=
a
D Luyện tập và củng cố :
- Vectơ?
- Vectơ cùng phương, cùng hướng, hai vectơ bằng nhau?
- Cho hình bình hành ABCD chỉ ra các vectơ bằng nhau?
E Bài tập về nhà:
1 Kiến thức: Khái niệm tổng của hai hay nhiều vectơ Qui tắc 3 điểm và hình bình hành
2 Kỹ năng : Biết tính tổng của hai hay nhiều vectơ và áp dụng qui tắc 3 điểm và hình bình
hành
3 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo
4 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo
B Chuẩn bị : Sách giáo khoa , bài tập
C Tiến trình bài dạy:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
T
G
Lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Định nghĩa tổng của các
vectơ
Định nghĩa và kí hiệu
Cho hai vectơ a và b (hình
10).Từ một điểm A nào đó ta
vẽ AB=a, rồi từ điểm B ta vẽ
BC=b.Khi đó :
Vectơ AC được gọi là tổng
Hãy vẽ một tam giác ABC, rồi xác định các vectơ tổng sau đây
a)AB CB b)AC BC
B
A
CHọc sinh thực hiện
Trang 3Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
của hai vectơ a và b
Kí hiệu :AC=a + b
a B
b
C
A a b Hình 10 2 Các tính chất của tổng các vectơ
Tính chất giao hoán: a + b = b + a Tính chất kết hợp: ( a b ) + c = a + ( b + c ) Tính chất vectơ –không:
a +0= a 3 Các quy tắc cần nhớ
Quy tắc ba điểm
Với ba điểm M,N,P ta luôn có MN NPMP
N M P Quy tắc hình bình hành Nếu ABCD là hình bình hành
thì ta có AB+AD AC Hãy giải thích tại sao ta có quy tắc hình bình hành! Hãy vẽ hình bình hành ABCD với tâm O(O là giao điểm hai đường chéo).Hãy viết vectơ AB dưới dạng tổng của hai vectơ mà điểm mút của chúng được lấy trong 5 điểm A,B,C,D,O Chúng ta biết rằng tổng của hai số có tính chất giao hoán Đối với tổng của hai vectơ tính chất đó có đúng hay không? Hãy kiểm chứng bằng hình vẽ! Hãy vẽ các vectơ OA a, b AB , BC c như trên hình 11 1)Hãy chỉ ra trên hình vẽ vectơ nào là vectơ a b , và do đó,vectơ nào là vectơ ( b a ) +c 2)Hãy chỉ ra vectơ nào là vectơ b+c , và do đó vectơ nào là vectơ a +(b +c)? 3)Từ đó có thể rút ra kết luận gì? Chú ý Do tính chất 2 các vectơ ( b a ) +c và a +(b +c) bằng nhau,bởi vậy chúng ta được viết một cách đơn giản là a +b +c, và gọi là tổng của ba vectơ a, b ,c Bài toán 1. CMR: với bốn điểm bất kì A,B,C,D ta luôn có AC+BD=AD+BC Bài toán 2. Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a.Tính độ dài của vectơ tổng AB+AC Hãy tiếp tục để có một cách chứng minh khác của bài toán 1 O D A B C Học sinh thực hiện Hình 11 Học sinh thực hiện Giải. Dùng quy tắc ba điểm ta có thể viết AC +BD =AD + DC +BD =AD +BD+ DC =AD+BC
Giải. Ta lấy điểm D sao cho ABCD là hình bình hành , thì theo quy tắc hình bình hành ta có AB+AC=AD
AD AC
O
C
Trang 4b) Trọng tâm G nằm trêntrung tuyến CM và
CG =2GM Để tìm tổng GA+GB, ta dựng hình bình hành AGBC’ Muốn vậy ta chỉ cần lấy điểm C’sao cho M là trung điểm của GC’
D Luyện tập và củng cố :
_ Xác định tổng hai véc tơ
_ Các qui tắc
_ Các kết quả cần nhớ
E Bài tập về nhà:
Trang 5Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Khái niệm vectơ đối và hiệu của hai véctơ
2 Kỹ năng : Biết áp dụng qui tắc hiệu của hai vectơ
3 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo
4 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo
B Chuẩn bị : Sách giáo khoa , bài tập
C Tiến trình bài dạy:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
T
G
Lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Vectơ đối của một
vectơ
Nếu tổng của hai vectơ
a vàb vectơ không (a+
b=0) thì ta nói a là
vectơ đối của b, hoặcb
là vectơ đối của a
* Vectơ đối của vectơ a
được kí hiệu là -a Như
vậy: a+(-a) = 0
Ta có nhận xét sau đây
Vectơ đối của vectơ a là
vectơ ngựơc hướng với
vectơ a và có cùng độ
dài với vectơ a
Hiệu của hai vectơ là tổng
của vectơ thứ nhất với
vectơ đối của vectơ thứ
? : Cho đoạn thẳng AB.Vectơ
đối của vectơ AB là vectơ nào? Phải chăng mọi vectơ chotrước đều có vectơ đối?
Ví dụ:
Nếu ABCD là hình bình hành thì hai AB và CD có cùng độ dài nhưng ngược hướng Bởivậy
AB = - CD và CD=-AB.Tương tự ta có BC=?
DA=?
*Cho abo Chứng minh rằng:b a
*Cho a b Chứng minh rằng: ab 0
* Gọi O là tâm hình bình hành ABCD Hãy chỉ ra những cặp vectơ đối nhau mà có điểm đầu là O và điểm cuối là đỉnh hình bình hành
Sau đây là cách dựng hiệu
a - b nếu đã cho vectơ a
và vectơ b
b
a a b
Vectơ đối của ABlà BA
Mọi vectơ đều có vectơ đối
DA BC
BA
a AB
b a a
b và
0 )
(
b b b BA AB a
OD OB
OC OA
, ,
Trang 6Kí hiệu: a - b= a+(-b
)
Qui tắc về hiệu hai vectơ:
MN là một vectơ, với
điểm O bất kì ta luôn co:ù
OM ON
MN
a
b -Lấy một điểm O tuỳ ý rồi vẽ
OA =a và OB =b khi đó :
HD : xét vế trái, lấy điểm O
nào đó, áp dụng qui tắc hiệu hai vectơ:
2) Đẳng thức cần chứng minh cũng tương đương với
CD AD CB
hãy nêu cách chứng minh thứ
ba của bài toán
3) Hiển nhiên ta có
AD CB =
OC OB OA
= AA 0
Suy ra:
BC DA CD
AB
= AD BC
D Luyện tập và củng cố :
_ Vec tơ đối của a ?
_ Hiệu của hai vec tơ
Trang 7Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
2 Kỹ năng : Biết xác định tích vectơ với một số thực ; điều kiện 2 vectơ cùng phương và áp
dụng
3 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo
4 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo
B Chuẩn bị : Sách giáo khoa , bài tập
C Tiến trình bài dạy:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
T
G Lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Định nghĩa:
Tích của vectơ a với số
thực k là một vectơ, kí hiệu
là k a, được xác định như
sau:
1) Nếu k0 thì vectơ k a
cùng hướng với vectơ a
Nếu k< 0 thì vectơ k a
ngược hướng với vectơ a
2) Độ dài vectơ k a bằng
a
k
Phép lấy tích của một vectơ
với một số gọi là phép
nhân vectơ với số.
2.Các tính chất của phép
nhân vectơ với một số:
Với hai vectơ bất kì a , b
và mọi số k, l ta có:
AF = (-1/2)CA
Nhận xét:
Từ định nghĩa ta có 1a=a,(-1)a là vectơ đối của a, tức là (-1) a=-a
Ví dụ :
Cho tam giác ABC với M và
N lần lượt là trung điểm AB và AC Nhận xét :
AN và CA
MN và CB
AC và AN
* Kiểm chứng t/c 3 với k = 3a) Vẽ tam giác ABC với
AB = a , BC = b
b) Xác định A’ sao cho
a B
A' 3 và C’ sao cho
Trang 83.Điều kiện để hai vectơ
cùng phương
Vectơ b cùng phương với
vectơ a (a0) khi và
chỉ khi có số k sao cho b=
ka
Điều kiện để ba điểm
thẳng hàng
Điều kiện cần và đủ để
ba điểm phân biệt thẳng
hàng là có số k sao cho
AB=kAC
d) Hãy kết thúc việc chưng minh định lí 3 bằng qui tắc 3điểm
Bài toán 1
Gọi I là trung điểm đoạn thẳng AB Chứng minh rằng với mọi điểm M ta luôn có
MA MB = 2
MI
I M
B
A
Bài toán 2 Cho tam giác
ABC với trọng tâm G
Chứng minh rằng với mọi điểm M ta luôn có
MG MC
MA, , qua các vectơ MG , GA, GB và
GC
2)Tính tổng MAMBMC
.Với chú ý rằng G là trọng tâm tam giác ABC, ta suy ra điều phải chứng minh
Ta đã biết rằng nếu b = k
a thì hai vectơ a và b
cùng phương Điều ngược lạicó đúng hay không?
Hãy nhìn hình vẽ 24 (SGK) tìm những số k, m, n, p, q sao cho : b = ka: c = m
a; b = nc; x= pu; y=
qu
?2 Trong phát biểu trên đây,
tại sao phải có điều kiện a
Giải :
G B
A
C M
1)
GC MG MC
GB MG MB
GA MG MA
Học sinh nhận xét
, 5
3 ,
2
5 ,
2
3
c b
a c
a
u y u
x 3 , Nếu a 0 ,bothì hiển nhiên không có số k để b= ka
b
Trang 9Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
4.Biểu thị vectơ theo hai
vectơ không cùng phương
Cho hai vectơ a vàb
không cùng phương Nếu
vectơ c có thể viết dưới
dạng c= ma +nb, với m
và n là hai số thực nào đó,
thì ta nói rằng : Vectơ ccó
thể biểu thị qua hai vectơ
a và b
Định lí :
Cho hai vectơ không cùng
phương a và b Khi đó
mọi vectơ x đều có thể
biểu thị một cách duy nhất
qua hai vectơ a và b
Nghĩa là có duy nhất cặp
số m và n sao cho x= ma
+ nb
Bài toán 3
Cho tam giác ABC với trọng tâm G Gọi I là trung điểm đoạn thẳng AG và K làđiểm nằm trên cạnh AB sao cho trên cạnh AK =
5
1
AB
Đặt CA = a, CB = b.a) Tìm các số m, n để mỗi vectơ A I ;A K ; C I ;
K
C viết được dưới dạng m
a+nb.b) Chứng minh ba điểm C, I và K thẳng hàng
G B
A
C
I K
(trong trường hợp này n = 0)
Tương tự, nếu điểm X nằm trên OB thì ta có
b n a
x 0 (lúc này m = 0)
Nếu điểm X không nằm trên OA và OB thì ta có thể lấy điểâm A’ trên OA và điểm B’ trên OB sao cho OA’XB là hình bình hành
a
Bởi vậy:
AI =12 AG=31 AD=61 b
–3
1
a
AK =51 AB= 51(CB–CA)
= =51(b-a)
CI =CA +AI =a +
6
1
b–3
5
4ab.b) Từ tính toán trên ta có
CK =56 CI , suy ra ba điểm
C, I, K thẳng hàng
Trang 10Khi đó ta cóOX =OA' +
và n’ sao cho x = ma +n
b = m’a +n’b, thì (m – m’)a =(n’ – n)b.Khi đó nếu m m’ thì a=
b m m
và b cùng phương,trái với giả thiết,
Vậy m = m’ Chứng minh tương tự ta cũng có n = n’
D Luyện tập và củng cố :
_ Định nghĩa k.a
_ Điều kiện hai vectơ cùng phương chứng minh ba điểm thẳng hàng
_ Biểu thị vectơ theo hai vectơ không cùng phương
E Bài tập về nhà:
1 Kiến thức: Khái niệm trục tọa độ , tọa độ một điểm , độ dài đại số của vectơ
2 Kỹ năng : Biết dựng trục tọa độ , tìm tọa độ một điểm , tính độ dài đại số của vect
3 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo
4 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo
B Chuẩn bị : Sách giáo khoa , bài tập
C Tiến trình bài dạy:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
T
I Trục tọa độ:
1.Định nghĩa
Trục toạ độ (còn gọi là trục,
hay trục số) là một đường
thẳng trên đó đã xác định một
Trang 11Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
điểm O và một vectơ i có độ
dài bằng 1
O gọi là gốc toạ độ, i gọi là
vectơ đơn vị của trục toạđộ
Kí hiệu là (O;i ) hay trục
x’Ox
2 Toạ độ của vectơ và của
điểm trên trục
* u nằm trên trục (O;i), có
số a xác định để u=ai , a
được gọi là toạ độ của vectơ
u
* M nằm trên trục (O;i ), có
số m xác định để OM =mi ,
m được gọi là tọa độ của
điểm M (cũng là toạ độvectơ
OM )
3 Độ dài đại số
Nếu hai điểm A, B nằm
trên trục Ox thì toạ độ vectơ
AB được kí hiệu là AB và
gọi là độ dài đại số của vectơ
AB
Như vậy AB=AB.i
Từ định nghĩa trên ta suy ra :
Hai vectơ AB và CD
bằng nhau khi và chỉ khi
AB=CD
Hệ thức AB+BC AC
tương đương với hệ thức
AB+BC AC(được gọi
là hệ thức Sa-lơ)
II Hệ trục tọa độ:
2 Định nghĩa hệ trục toạ độ
Một hệ trục toạ độ vuông góc
gồm hai trục toạ độ Ox và Oy
vuông góc với nhau Vectơ
đơn vị trên trục Ox là i,
vectơ đơn vị trên trục Oy là
j.Điểm O gọi là gốc toạ độ
Trục Ox gọi là trục hoành,
trục Oy gọi là trục tung
Kí hiệu là Oxy hay (O; i, j
)
Ta luôn có i 2 = j 2=1 và
i j=0
Định nghĩa và kí hiệu
+ Cho (O; i, j) nếu a=xi
+y j thì (x; y) được gọi là toạ
x O i I x’
Hoạt động 1
Cho hai điểm A và B trêntrục Ox lần lượt có toạ độ là a và b Tìm toạ độ của vectơ AB và vectơ BA? Tìm toạ độ trung điểm của đoạn thẳng AB
hiển nhiên
Hướng dẫn:
sử dụng độ dài đại số:
y j
o i
x
Chú ý: Khi trong mặt
phẳng đã cho (hay đã chọn)một hệ trục toạ độ, ta gọimặt phẳng là mặt phẳngtoạ độ
Hoạt động 2
Giải :
i a i b OA OB
2
b
a
.(do I là trung điểm của đoạn AB
) (
2
1
OB OA
u 2 1 , 5
j i
v 0 2 , 5
Trang 12độ của a
+ Kí hiệu a=(x; y) haya(x;
y) x gọi là hoành độ của a
y gọi là tung độ của a
Nhận xét.
a(x; y) = b(x’; y’)
x = x’ và y = y’
2 Biểu thức toạ độ của các
phép toán vectơ
Một cách tổng quát, ta có
Trong mặt phẳng toạ độ
Oxy, toạ độ của vectơ OM
cũng được gọi là toạ độ của
điểm M.
Như vậy, cặp số (x; y) là toạ
độ điểm M khi và chỉ khi
OM =(x; y) Khi đó ta viết
M(x; y) hoặc M=(x; y)
Số x gọi là hoành độ của
điểm M, số y gọi là tung độ
của điểm M
* Ghi nhớ.
Nhìn vào hình 29 (SGK) Hãy biểu thị mỗi vectơ a,
b, u, v qua hai vectơ i
, jdưới dạng xi+y j với x,
y là các số thực nào đó
? 1 Tìm toạ độ của vectơ
a, b, u, v trên hình 29Trong hệ trục toạ độ (O; i ,
j), hãy chỉ ra toạ độ của vectơ 0 ; i ; j; i+ j;
1) Hãy biểu thị các vectơ
a, b qua hai vectơ i, j 2) Tìm toạ độ của các vectơ c= a+b; d = 4a
; u= 4a-b
?2 các cặp vectơ sau có
cùng phương không?
Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của M lên Ox và Oy
Khi đó, nếu M=(x; y) thì
OM = xi +y j=OH +
OK Suy ra xi=OH hay x=
b) E trùng với Dc) ABOB OA
Trang 13Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
4.Toạ độ trung điểm của
đoạn thẳng và toạ độ trọng
tâm tam giác
Nếu P là trung điểm MN thì :
A y y
y
Ghi nhớ
Toạ độ trung điểm của đoạn
thẳng là trung bình cộng các
toạ độ tương ứng của hai đầu
mút
Toạ độ của trọng tâm tam
giác là trung bình cộng các
toạ độ tương ứng của ba đỉnh
Hoạt động 4
Trên hình 31 (SGK)a) Toạ độ của mỗi điểm O,
A, B, C, D bằng bao nhiêu ?
b) Hãy tìm điểm E có toạ độ (4, -4)
c) Tìm toạ độ của vectơ
AB và tính khoảng cáchgiữa hai điểm A, B
?3 Hãy giải thích vì sao
có các kết quả trên !
HD: Dùng định nghĩa tọa
độ điểm và biểu thức tọa độ của các phép toán vectơđể chứng minh
Hoạt động 5.
Cho hai điểm M(xM ; y
M ) và N(xN , yN ) và gọi
P là trung điểm đoạn thẳng nối hai điểm đoạn thẳng nối hai điểm đó
a) Hãy biểu thị vectơ OP
qua hai vectơ OM và ON
.b)Từ đó hãy tìm toạ độ điểm P theo toạ độ của M và N
Hoạt động 6.
Tìm toạ độ điểm M’ đối xứng với điểm M(7; -3) quađiểm A(1; 1)
Hoạt động 7
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Hãy biểu thị vectơ OG qua các vectơ
OA, OB, OC và từ đó suy ra toạ độ của G theo toạ đôï của A, B, C
Ví dụ :
Cho A(2; 0), B(0; 4), C(1;3)
N M N
M x y y x
M
A M
M
y y
y
x x
x
2 2 '
5 2
' '
M A M
M A M
y y y
x x x
Giải :
G là trọng tâm tam giác
OG OC OB OA
;3(
C B A
C B A
y y y
x x x OG
không cùng phương, suy ra
A, B, C không thẳng hàng vàchúng tạo thành một tam giác
b)Toạ độ trung điểm của ABlà C’(1; 2), suy ra độ dài trung tuyến CC’=
2
2 ( 2 3 ) )
1 1 ( =1c) Toạ độ trọng tâm tam giácABC là (1;73 )
Trang 14ba đỉnh của một tam giác
b) Tính độ dài trung tuyến của tam giác kẻ tù đỉnh C
c) Tìm toạ độ của trọng tâm tam giác ABC
D Luyện tập và củng cố :
_ Toạ độ điểm , vectơ trên trục , hệ trục
_ Các phép toán
_ Các kết quả cần nhớ
E Bài tập về nhà:
Làm cho học sinh nhớ lại những khái niệm cơ bản nhất đã học trong chương: phép cộng và trừ các véc
tơ, phép nhân vectơ với một số, tọa độ của vectơ và của điểm, các biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Về kĩ năng thực hành cần làm cho học sinh nhớ lại những quy tắc đã biết: Quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, quy tắc về hiệu vectơ, điều kiện để hai vcetơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng,…
1.2 Về kĩ năng:
Có kĩ năng tổng hợp về các phép toán của vectơ, tọa độ vectơ,….
Vận dụng các kiến thức để làm các bài toán
1.3 Về tư duy
Rèn luyện tư duy lôgic và tư duy hình học, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, óc tò mò
1.4 Về thái độ
Liên hệ được các vấn đề có trong thực tế
Có thể sáng tạo được một số bài toán mới
2 Chu ẩ n b ị của GV và HS :
Phấn màu
Chuẩn bị bài kỉ các kiến thức để đặt câu hỏi
Học sinh cần ôn lại kiến thức đã học
1 VECTƠ
Vectơ là một đoạn thẳng cĩ hướng
ƠN TẬP CHƯƠNG I
B
Trang 15Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
+ Vectơ AB
:
- A là điểm đầu , B là điểm cuối.
- Đường thẳng AB gọi là giá của vectơ AB .
- Độ dài của đoạn thẳng AB gọi là độ dài của vectơ AB Kí hiệu : AB AB
.
Hai vectơ gọi là cùng phương nếu giá chúng song song hoặc trùng nhau
Hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc chúng ngược hướng
AB vµ CD cïng h íng
Hai vectơ a, b gọi là bằng nhau , KH: ab nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.
Vectơ khơng, KH: 0, là vectơ cĩ điểm đầu và điểm cuối trùng nhau Vectơ khơng cĩ độ dài bằng 0 và nĩ cùng phương cùng hướng với mọi vectơ.
2 TỔNG CỦA HAI VECTƠ
Cho hai vectơ a vµ b Từ điểm A bất kỳ vẽ :
3 HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Vectơ đối của vectơ a là -a là vectơ ngược hướng với vectơ a và cĩ cùng độ dài với a
Vectơ đối của vectơ 0 lµ vect¬ 0
Hiệu của hai vectơ là tổng của vectơ thứ nhất với vectơ đối của vectơ thứ hai :
Ta cĩ : a b a ( b)
Quy tắc 3 điểm (về hiệu của hai vectơ) :
Với AB là một vectơ và O là một điểm tùy ý, ta cĩ : AB OB OA .
4 PHÉP NHÂN VECTƠ VỚI MỘT SỐ THỰC:
Tích của vectơ a với số thực k là một vectơ Kí hiệu : ka
Nếu k 0 thì ka cùng hướng với a ; k<0 thì ka ngược hướng với a
ka k a
Tính chất : Với mọi vectơ a , b và với mọi số thực k, ta cĩ :
k(ta) (kt)a ; (k+t)a= kata
k abkakb ; ka 0 k0 hoỈc a=0 .
Điều kiện để a vµ b cùng phương (với a0) là cĩ số thực k để bka
Điều kiện cần và đủ để 3 điểm A,B,C thẳng hàng là cĩ số thực k để : AB kAC.
EF
GH
Trang 16 Cho hai vectơ a, b khụng cựng phương, khi đú mọi vectơ x đều cú thể biểu thị một cỏch duy nhất qua
Điểm O là gốc tọa độ ; vectơ i gọi là vectơ đơn vị.
Cho vectơ a nằm trờn trục O, i, ta cú số k để aki Số k gọi là tọa độ của vectơ a.
Cho điểm M nằm trờn trục O, i, ta cú số m để OM mi
Số m gọi là tọa độ của điểm M.
Nếu hai điểm A, B nằm trờn trục O, ithỡ tọa độ của vectơ AB ký hiệu là : AB (độ dài đại số của vectơ
AB
)
6 HỆ TRỤC TỌA ĐỘ
Hệ trục tọa độ Oxy gồm 2 trục x’Ox và y’Oy vuụng gúc với nhau.
Với 2 vectơ đơn vị là i và j (cú độ dài bằng 1).
Điểm O gọi là gốc tọa độ ; x’Ox : trục hoành ; y’Oy: trục tung.
Đối với hệ trục tọa độ Oxy :
Nếu axiyj thỡ cặp số (x;y) gọi là tọa độ vectơ a.
Ký hiệu : a(x;y) (x :hoành độ;y: tung độ )
Nhaộc laùi : quy taộc ba ủieồm,
quy taộc hỡnh bỡnh haứnh,
vecctụ ủoỏi, toồng, hieọu hai
vecto.
Suy nghú vaứ traỷ lụứi caự nhaõn Goùi moọt soỏ hoùc sinh traỷ lụứi Goùi hoùc sinh nhaọn xeựt
Saựch giaựo vieõn
Baứi 2:
T
G
CH1: Goùi caực hoùc leõn baỷng thửùc Saựch giaựo vieõn
x
y
i
j
Trang 17Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
Nhắc lại : quy tắc ba điểm,
quy tắc hình bình hành,
vecctơ đối, tổng, hiệu hai
Nhắc lại : quy tắc ba điểm,
quy tắc hình bình hành,
vecctơ đối, tổng, hiệu hai
Các chủ đề
với một số
3 4 4,5 3 2,5 12 10,0
ĐỀ KIỂM TRA HÌNH HỌC LỚP 10
CHƯƠNG I: VECTƠ (Thời gian làm bài: 45 phút)
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm)
Trang 18Câu 1: Hai vectơ a và b được gọi là bằng nhau nếu chúng:
a) cùng độ dài b) cùng phương và cùng độ dài c) cùng hướng và cùng độ dài d) cả 3 đều đúng
Câu 2: Cho hình bình hành ABCD, số các vectơ khác 0 có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của hình bình hành bằng:
Câu 5: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a Hãy điền vào chỗ trống ( ….) để được mệnh đề đúng
Câu 7 : Cho hình bình hành ABCD, M là trung điểm của AB, DM cắt AC tại I Câu nào sau đây đúng?
Câu 8: Cho A(-1; 2 ), B(-1;-2 ) Toạ độ trung điểm I của AB là:
II.PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Cho tam giác ABC biết A(1;-1), I(2;3) là trung điểm BC
Tìm toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC.
*****************************
Ngày dạy :
Tiết : 15-16 Chương II: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ
Trang 19Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
VÀ ỨNG DỤNG
§1 GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC MỘT GÓC BẤT KÌ TỪ 00 ĐẾN 1800
A Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được khái niệm và tính chất của các góc lượng giác từ 00 đến 1800
2 Kỹ năng : Vận dụng được bảng các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt trong việc giải toán
Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
3 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo
4 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo
B Chuẩn bị :Một số khái niệm về giá trị lượng giác mà lớp 9 đã học.
C Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp :
2 Dạy bài mới :
T
G
Lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Tỉ số lượng giác của
một góc bất kì
(Từ 0 0 đến 180 0)
Với mỗi góc (
0
0 180 0) ta xác
định điểm M trên nửa
đường tròn đơn vị sao cho
MOˆ x = Giảsử điểm
M(x ; y) Khi đó :
Tung độ y gọi là sin của
góc , và viết sin= y
Hoành độ x gọi là cosin
của góc , viết cos=
x
Tỉ số x y (với x 0) gọi
là tang của góc , và
viết tan
= x y
Tỉ số x y ( với y 0) gọi
là cotang của góc, và
viết
cot= y x
Các số sin, cos, tan
, cot gọi là giá trị
lượng giác của góc
Hoạt động 1
Giả sử điểm M có tọa độ (x ; y).Hãy chứng tỏ rằng sin = y ; cos= x ; tan= x y ; cot = x y
Bây giờ chúng ta mở rộng định nghĩa tỉ số lượng giác cho những góc bất kì(0 0
180 0), chứ không phải chỉ cho những góc
nhọn Ta có thể làm điều đó bằng cách dùng nửa đường tròn đơn vị
M M
x
y
O M
Giải Ta lấy điểm M trên nửa
đường tròn đơn vị sao cho MOˆ x=135 0 Khi đóhiển nhiên MOˆ y =45 0.Từ đósuy ra M=(-
2
2 ;
2
2 ) sin135 0=
2
2 ; cos135 0=
-2 2
tg135 0= -1 ; cotg135 0= -1
Trang 20Tính chất
Nếu hai góc bù nhau thì
sin của chúng bằng nhau,
còn cosin, tang và cotang
của chúng đối nhau Có
1)Tìm sự liên hệ giữa hai góc = MOˆ x và’=M’
* sin90 0= 1; cos90 0= 0 ; tan90 0không xác định; cot
cos < 0 khi 90 0<<
0 180
x
y
O
M M'
+’=180 0
sin=sin’; cos=-cos
’; tan=-tan’; cot =-cot
’
Giải.
Góc 150 0 bù với góc 30 0
nênsin150 0 = sin30 0=1/2; cos150 0= -cos30 0= -
2 Giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt
Trang 21Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
1
2
2 2
D Luyện tập và củng cố :
_ Định nghĩa các số sin, cos, tan, cot
_ Giá trị lượng giác của các góc bù nhau
_ Giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt
E Bài tập về nhà:
1 Kiến thức: định nghĩa tích vô hướng và áp dụng
2 Kỹ năng : áp dụng định nghĩa tích vô hướng và các tính chất tích vô hướng
3 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo
4 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo
B Chuẩn bị : Sách giáo khoa , bài tập, thước kẻ
C Tiến trình bài dạy:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới :
T
G Lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Góc giữa hai vectơ:
Số đo của góc AOB được gọi
là số đo của góc giữa hai
vectơ a và b , hoặc đơn
giản là góc giữa hai vectơ a
Trong trường hợp có ít nhất một trong hai vectơ a và
b là vectơ 0 thì ta có thể
Trang 22Kí hiệu: Góc giữa hai
vectơ a và b được kí
hiệu ( a,b).
Nếu (a,b) =90 0 thì ta nói
rằng hai vectơ a và b
vuông góc với nhau, và viết
Tích vô hướng của hai vectơ
a và b là một số, kí hiệu
là a b , và được xác định
bởi công thức
a
.b= a b .cos( a,b)
Bình phương vô hướng:
Bình phương vô hướng của
một vectơ bằng bình phương
độ dài của vectơ đó.
Với mọi vectơ a, b, c và
mọi số thực k, ta có:
?1 Góc giữa hai vectơ bằng
0
0 khi nào ? Bằng 180 0 khi nào?
Hoạt động1
Cho tam giác ABC vuông ở A
và có B = 50 0 Tính góc (
?2:Trong trường hợp nào thì
tích vô hướng của hai vectơ
avà bbằng 0 ?Tính a.a ?
?3 với hai số a, b ta có
a.b=b.a Vậy a.b=b.a
không?
Hoạt động 2:
Hãy chứng minh hệ thức1 và2
Góc giữa hai vectơ bằng 0 0
khi hai vectơ cùng phương.Góc giữa hai vectơ bằng 18
GB.GC = a
Trang 23Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
( phân phối)
4) a.b = 0 ab
?4 Ta biết rằng với hai số
thực bất kì, luôn luôn có (a.b)
2 = a2 b2 Vậy với hai vectơ bất kì a và b, đẳng thức (a.b)2=a 2 b 2 có đúng không ? Viết như thế nào mới đúng ?
2 +MB2 = k2
2) Nếu k 0 thì (a, b) và (ka, b) bằng nhau
Vì vậy (ka).b = k a
) , cos(k a b
b = k a
) , cos(a b
Nếu k < 0 thì k = -k , (a,
b) và (ka, b) bù nhau
Vì vậy :(ka) b = k a
) , cos(k a b b
= -k a b ( cos(a,b)) =k a b cos(a,b)=k(a
b)
Giải :
(a.b)2 =a 2.b 2đúng khi a, bcùng phương
CD CA
CA CD CA
CB
2 ) (
2
2
Giải Gọi O là trung điểm
đoạn thẳng AB, khi đó ta có
Trang 24Công thức hình chiếu:
Vectơ OB'gọi là hình chiếu
củaOBtrên đường
MA. =d 2 R2gọi là
phương tích của điểm M đối
với đường tròn O và kí hiệu
là P(M/O)
P(M/O)=MA MB=d 2 R2
(d = MO )
2/ Khi M nằm ngoài đường
tròn O, MT là tiếp tuyến của
đường tròn đó ( T là tiếp
Cho hai vectơa = (x ; y), b
=(x’; y’) khi đó:
M
O
Bài toán 3:
Cho 2 vectơ OA,OBgọi B’
là hình chiếu của B trên dt OA
Hoạt động 3: hãy phát biểu
bằng lời bài toán 3
Bài toán 4:
Cho đường tròn (O; R) và điểm M cố định Một đường thẳng thay đổi luôn đi qua
M, cắt đường tròn đó tại hai điểm A, B Chứng minh rằng:
2 2
C O M
B A
O C
Nếu k2 > 2a2 thì tập hợp
M là đường tròn tâm O bán kính R =
Nếu k2 < 2a2 thì tập hợp các điểm M là tập rỗng
Giải :
Nếu góc AOB < 900 thì OA
.OB
=OA.OB.cosAOB= OA.OB’
Tích vô hướng của hai vectơ
a và b bằng tích vô hướng của a với hình chiếu của b
trên giá của a
Giải:
Vẽ đường kính BC của (O;R) ta có MA là hình chiếu củaMC trên đường thẳng MB, theo công thức hình chiếu:
MB
MA. =MC MB =
) ).(
(MOOC MOOB
=(MO OB) (MOOB)
=MO2 OB2 d2 R2
(d= MO )
Trang 25Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
1) a.b=xx’+yy’
2) a = x 2 y2
3) cos(a,b)=
2 2 2
' '
y x y x
yy xx
Trong mặt phẳng toạ độ
khoảng cách giữa hai điểm
Giải :
a) a b a.b= 0 -1+2m = 0 m= ½b) học sinh tự giải
Giải.
a) Vì P Ox nên P(p;0) khiđó
MP = NP MP2 = NP2
(p+2)2+22=(p-4)2+12
12p = 9 p =3/4Vậy P(3/4 ; 0)b) Ta có: OM ( 2 ; 2 )và
) 1
; 4 (
ON
cosMON = cos(OM , ON) =
34
3 17
8
1 2 4 2
D Luyện tập và củng cố
_ Góc giữa hai vec tơ
_ Tích vô hướng giữa hai vectơ
_ Các công thức liên quan
6 Kỹ năng : Biết áp dụng định lí cosin và sin trong chứng minh và tính toán Chứng minh và tính
toán liên quan đến độ dài trung tuyến, diện tích tam giác,chiều cao, các cạnh, các góc chưa biết của tam giác,
Trang 267 Thái độ : Tích cực xây dựng bài học , tiếp thu và vận dụng kiến thức sáng tạo
8 Tư duy : Phát triển tư duy logic toán học , suy luận và sáng tạo
B Chuẩn bị : Sách giáo khoa , bài tập
C Tiến trình bài dạy:
1 Oån định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
2
2 2
2
cosB =
ac
b c a
2
2 2
2
cosC =
ab
c b a
2
2 2 2
Nếu ABC là tam giác vuông tại
A thì theo Pytago ta có?ù Có thể chứng minh:
2 2
2 2 2 2
2
) (
AB AC
AC AB AB
AC
AB AC BC
2b.c.cosA
Hoạt động 2.
Từ định lí trên, hãy phát biểu bằng lời công thức tính cạnh một tam giác theo hai cạnh kia và cosin của góc xen giữa hai cạnh đó
?2 Khi tam giác ABC là tam giác
vuông, chẳng hạn A=900, định lí trên trở thành định lí quen thuộc nào?
Hoạt động 3.
Từ định lí cosin hãy viết công thức tính giá trị cosA, cosB, cosC theo a, b, c
Ví dụ 1
Hai chiếc tàu thuỷ cùng xuất phát từ một vị trí A, đi thẳng theo hướng tạo với nhau góc 600
(h.43) Tàu B chạy với tốc độ 20 hải lí một giờ Tàu C chạy với tốc độ 15 hải lí một giờ Sau 2 giờ hai
) (AC AB
= AC2 AB2 2AC AB
= AC2 + AB2 - 2AB.AC.cos(AB AC)Hay : a2 = b2 + c2 -2bc.cosATrong tam giác, bình phươngmột cạnh bằng tổng các bìnhphương của hai cạnh kia trừ
đi hai lần tích của chúng với cosin của góc xen giữa hai cạnh đó
Trở thành định lí Py-ta-go quen thuộc
Học sinh thực hiện
Giải
Sau hai giờ tàu B đi được 40 hải lí, tàu C đi được 30 hải lí.Vậy tam giác ABC có AB=40, AC=30, A=600
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC ta có
a2= b2 + c2 - 2b.c.cosA =402 +302-2.40.30.cos60
Trang 27Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
2.Định lí sin trong tam
giác:
Định lí :
Với mọi tam giác ABC,
ta có sina A =sinb B =
C
c
sin = 2R, trong đó
R là bán kính đường
tròn ngoại tiếp tam
Hoạt động 4 (chứng minh định lí)
Gọi (O;R) là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, vẽ đường kính BA’ của đường tròn
Hãy chứng tỏ sinB ˆ A C =sin
C A
B ˆ trong cả hai trường hợp : Góc A là góc nhọn, là góc tù và chứng minh sina A=2R rồi suy ra định lí
Ví dụ 3
Từ hai vị trí A và B của một toà nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi Biết rằng đoạn AB bằng 70m , phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 300, phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15030’ Hỏi ngọn núi đó cao bao nhiêu mét so với mặt đất ?
0
=1600+900-1200=1300Vậy a = 1300 36 hải lí
Sau 2 giờ hai tàu cách nhau xấp xỉ 36 hải lí
2
2 2
2
23 24 2
7 23
Trường hợp A tù, ta có B Aˆ
sin hay
Trang 283 Tổng bình phương
hai cạnh và độ dài
đường trung tuyến
của tam giác:
a
m I
Ví dụ 4
Cho tam giác ABC có a = 4, b = 5,
c = 6 Chứng minh rằng sinA – 2sinB + sinC = 0
Bài toán 1:
cho 3 điểm A, B, C trong đó BC =
a > 0 gọi I là trung điểm của BC, biết AI = m hãy tính AB2 + AC2
theo a và m ?
?3 nếu m = a/2 thì có thể thấy
ngay AB2 + AC2 bằng bao nhiêu ?
Hoạt đông 5.(để giải bài toán 1)
Hãy viết
IC AI AC
IB AI AB
Hướng dẫn: gọi I là trung điểm
PQ và đặt PQ = a theo bài toán 1
ta có: MP2 + MQ2= 2MI2 + a2/2Vậy MP2 + MQ2 = k2
' 30 105 sin 70
7 , 134 2
4 , 296
AC
(m) Vậy ngọn núi cao xấp xỉ 135m
Giải.
Gọi R là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.Từ định lí sin ta cósinA =
R
2
4, sinB =
R
2
5,sinC = 26R Vậy :sinA - 2sinB + sinC =
R
2
4-2 25R +26R = 0
m = a/2 thì tam giác ABC vuông tại A, nên:
_ Khi MI2 = k2/2 - a2/4 > 0, tập hợp các điểm M là đường tròn tâm I bán kính
Trang 29Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
Công thức độ dài
trung tuyến của tam
giác:
Kí hiệu ma , mb, mc
lần lượt là độ dài các
trung tuyến ứng với
các cạnh BC, CA, AB
của tam giác ABC , ta
có:
m2
a =
4 2
2 2
2 2
2 2
a
4 Diện tích tam giác :
Ta có thể tính diện tích
S của tam giác bằng
các công thức sau đây:
)(
(p a p b p c
(5)
(Công thức 5 được gọi
là công thức Hê-rông)
Bài toán 3:
Cho tam giác ABC kí hiệu ma, m
b , mc lần lượt là độ dài các trung tuyến ứng với các cạnh BC
=a, CA = b, AB = c, của tam giác ABC Chứng minh các công thức sau đây gọi là công thức trung tuyến
m2
a =
4 2
2 2
2 2
2 2
a
Với tam giác ABC ta kí hiệu:
ha , hb , hc lần lượt là các đường cao ứng với các cạnh a, b, c,
; R, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác;
p=
2
c b
là nửa chu vi tam giác
Hoạt động 7: Hãy tính ha trong tam giác AHB theo cạnh c và góc
B, rồi thay vào công thức S=
2
1a.h
a , để được công thức (2) (chú ý xét cả hai trường hợp H nằm trong,nằm ngoài đoạn BC)
Hoạt đông 8: từ công thức (2) hãy
suy ra công thức (3) ?
Hoạt động 9.
Gọi (O ; r) là đường tròn nội tiếp tam giác ABC Để ý rằng S là tổng diện tích các tam giác OBC, OCA, OAB Hãy áp dụng công thức (1) để suy ra công thức (4)
Hoạt động 10: Hãy tính diện tích
của ba tam giác Hê-rông
tập hợp cần tìm là tập rỗng._ Khi MI2 = k2/2 - a2/4 = 0 tập hợp cần tìm là I
2
2 2
ac
b c a
2
2 2 2
2 2
S = 2
1a.ha =
2
1acsinBThay sinC =2c R vào công thức S =
2
1absinC ta được
S =2
1
br + 2
1
cr = p.r
Tam giác có ba cạnh 3, 4, 5 có S = 6
Tam giác có ba cạnh 13, 14,
15 có S = 84Tam giác có ba cạnh 51, 52,
Trang 30r O
A
5 Giải tam giác và
ứng dụng thực tế:
TH1: Biết một cạnh
và hai góc.
-Sử dụng tc tổng 3 góc
trong tam giác để tìm
góc còn lại
-Sử dụng định lí sin tìm
ra hai cạnh còn lại
TH2: Biết 2 cạnh và
một góc:
- Sử dụng định lí cosin
tìm ra cạnh còn lại
- Sử dụng đl sin tìm các
góc
TH3: Biết 3 cạnh
- Sử dụng hệ quả đl
cosin tính các góc
Giải tam giác là tính các cạnh và các góc của tam giác dựa trên mộtsố điều kiện cho trước
sin
sin
' 30 71 sin
' 30 44 sin 4 , 17
0 0
12,9
c =asin.sinA C
' 30 71 sin
64 sin 4 , 17
a c b
2
2 2
2
37 4 , 26 2
36 , 2440 5781
, 1369 96
c b
a c b
2
2 2
2
= 1692.22513.15 576 157 -0,4667
Vậy A 117049’
Vì
B
b A
0,4791
suy ra B 28038’;
C 33 0 33’.
Trang 31Trường THPT Lấp Vò 1 Nguyễn Nhật Điền
Ví dụ 8:
Đường dây cao thế thẳng từ vị trí
A đến vị trí B dài 10 km, từ vị trí Ađến vị trí C dài 8 km, góc tạo bởi hai đường dây trên khoảng 750 Tính khoảng cách từ vị trí B đến vịtrí C
Ví dụ 9:
Một người ngồi trên tàu hoả đi từ
ga A đến ga B Khi tàu đỗ ở ga A, qua ống nhòm người đó nhìn thấy một tháp C Hướng nhìn từ người đó đến tháp tạo với hướng đi của tàu một góc khoảng 600 Khi tàu đỗ ở ga B tiếp theo, người đó nhìn lại vẫn thấy tháp C, hướng nhìn từ người đó đến tháp tạo với hướng ngược với hướng đi của tàu khoảng 450 Biết rằng đoạn đường tàu nối thẳng hai ga với nhau dài 8km hỏi khoảng cách từ
ga A đến tháp C là bao nhiêu ?
Giải:Áp dụng định lí cosin
vào tam giác ABC ta có
a2= b2 + c2 -2.bc.cosA 82+ 102 -2.8.10.cos75
0 122,5890
b
sin sin suy ra b8
0 0 75 sin
45 sin
6(km)
Vậy khoảng cách từ ga A dến tháp C xấp xỉ 6km
D Luyện tập và củng cố :
- Hệ thống công thức
- Cách sử dụng công thức
E Bài tập về nhà:
+ Giá trị lượng giác của góc bất kì
+ Biểu thức tọa độ của tích vô hướng
+ Ứng dụng các hệ thức lượng trong tam giác
Về kỹ năng
+ Chứng minh các biểu thức ,giải bài tập
Về tư duy
+ Cẩn thận ,chính xác trong tính toán lập luận
+ Biết được các bài toán ứng dụng trong thực tế
2 CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Giáo viên: Thước ,viết,phấn màu…
ÔN TẬP CHƯƠNG II