- Reøn kyõ naêng veõ hình, kyõ naêng veõ tia phaân giaùc cuûa moät goùc baèng thöôùc thaúng.. vaø compa?[r]
Trang 1LUYỆN TẬP (Tiết 1) I>MỤC TIÊU:
- Khắc sâu kiến thức về trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác
- Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau
- Rèn kỹ năng vẽ hình, kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc bằng thước thẳng và compa
II>CHUẨN BỊ:
GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, compa
HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa
III> CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
8’
Hoạt động 1: Kiểm tra:
- GV yêu cầu HS:
+ Khi nào ta có thể
khẳng định được hai tam
giác bằng nhau ?
+ Sửa bài tập 18
(tr114-SGK)
(Sử dụng bảng phụ ghi
đề bài)
- GV nhận xét, ghi
điểm
1 HS lên bảng trình bày
HS cả lớp theo dõi
HS nhận xét
Bài tập 18 (tr114-SGK)
(bảng phụ)
1)Lập GT & KL:
Δ ABM và Δ
ANB;
MA = MB ;
GT NA =NB
KL AMN = BMN 2) Sắp xếp các câu một cách hợp lí: d, b, a, c
Hoạt động 2: Luyện tập
các bài tập vẽ hình và
chứng minh:
GV cho HS làm bài tập
19 (tr114-SGK)
Bài tập 19 (tr114-SGK)
Trang 2- GV(hỏi): Để chứng
minh Δ ADE = Δ
BDE ta cần chỉ ra những
điều gì ?
- Gọi 1 HS(tb-kh) lên
bảng giải
- GV(hỏi): Để chứng
minh DAE = DBE ta dựa
vào đâu ?
- Gọi 1 HS lên bảng
chứng minh
GV nhận xét
- GV cho HS làm bài tập
sau: (sử dụng bảng phụ)
Cho Δ ABC và
Δ ABD, biết AB =BC
= CA = 3cm; AD = DB =
2cm (C và D nằm khác
phía đối với AB)
a) Vẽ Δ ABC; Δ
ABD
b) Cmr: CAD = CBD
- GV(hỏi): Để chứng
minh CAD = CBD ta
phải chứng minh đều
gì ? Vì sao ?
-HS: Để chứng minh
Δ AED = Δ BDE ta cần chỉ ra các cặp cạnh tương ứng phải bằng nhau
-1 HS(tb-kh) lên bảng giải
HS còn lại làm vào vở
-HS(trả lời): Để chứng minh DAE = DBE ta dựa vào hai tam giác bằng nhau: Δ ADE và Δ
BDE
1 HS(tb) lên bảng chứng minh
HS nhận xét
-HS: Để chứng minh CAD = CBD ta phải chứng minh Δ ADC =
Δ BDC vì CAD
a) Theo hình vẽ, ta có:
AD = BD
EA = EB DE: cạnh chung Vậy: Δ ADE = Δ
BDE (C C C)
b) Do: Δ ADE = Δ
BDE (chứng minh trên)
Nên: DAE = DBE
Bài tập sau: (trên bảng phụ)
Δ ABC ; Δ
ABD ; AB =BC = CA = 3 cm;
GT AD = BD = 2 cm
KL a) Vẽ Δ ABC;
Δ ABD b) CAD = CBD
Trang 3GV yêu cầu HS (mở
rộng bài toán):
+ Dùng thức đo góc, đo
các góc Â, B, C của tam
giác ABC, em có nhận
xét gì ?
+ Các em HS giỏi hãy
tìm cách chứng minh
nhận xét đó (HS về nhà
chứng minh)
Δ ADC ; CBD Δ
BDC
b) Nối D với C, ta được
Δ ADC, Δ BDC có:
AD = BD (gt)
CA = CB (gt) DC: cạnh chung
⇒ Δ ADC = Δ
BDC (C C C)
⇒ CAD = CBD
11’
Hoạt động 3: Luyện tập
về vẽ tia phân giác của
một góc:20 (tr115-SGK)
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ
hình
- GV(hỏi): Muốn chứng
minh OC là phân giác
của góc xOy ta cần
chứng minh điều gì ?
- GV gọi 1 HS(kh) lên
bảng chứng minh: Δ
OAC = Δ OBC
- GV nhận xét, ghi đểm
HS đọc kỹ đề và tự vẽ hình theo hướng dẫn trong SGK
-1 HS lên bảng vẽ hình
HS trả lời theo sơ đồ sau:
OC là phân giác xOy
Ô1 = Ô2
Δ OAC = Δ OBC
HS nhận xét
Bài tập 20 (tr115-SGK)
Xét Δ OAC và Δ
OBC, ta có:
OA = OB; (giả thiết)
AC = BC (gt) OC: cạnh chung
⇒ Δ OAC = Δ
OBC (C C C)
⇒ Ô1 = Ô2
⇒ OC là phân giác của góc xOy
3’
Hoạt động 4: Củng cố:
- Khi nào ta có thể
khẳng định được hai tam
giác bằng nhau ?
HS trả lời:
- Khi hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau thì ta có thể khẳng định được hai tam giác đó bằng nhau
Trang 4- Có hai tam giác bằng
nhau thì ta có thể suy ra
những yếu tố nào của
hai tam giác đó bằng
nhau ?
- Có hai tam giác bằng nhau thì ta có thể suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau
IV RÚT KINH NGHIỆM.
- Về nhà làm các bài tập: 21; 22; 23 (trang 115; 116-SGK)
- Chú ý cách vẽ tia phân giác của một góc
Hướng dẫn:
BT 21: Vẽ Δ ABC bất kì, cần xem kỹ các vẽ ở bài tập 20 (tr115-SGK)
BT 22: Vẽ hình theo hướng dẫn trong SGK Để chứng minh hai góc, ta cần đưa về trường hợp chứng minh hai tam giác bằng nhau
BT 23: Xem lại thế nào là tia phân giác của một góc
V RÚT KINH NGHIỆM.