Hßn nói tõ mµu x¸m xÞt ®æi sang mµu tÝm, tõ mµu tÝm ®æi ra mµu hång, råi tõ mµu hång dÇn dÇn ®æi mµu vµng nh¹t.. Cho ®Õn lóc mÆt trêi chÔm chÖ trªn chßm m©y, ngän nói míi trë l¹i mµu xan[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT lập thạch
Trờng Tiểu học ……… Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt (Bài đọc hiểu- luyện từ và câu )
( Thời gian làm bài : 30 phút)
Họ và tên: Lớp : 3
Phần A: Đọc thầm
Mùa hoa sấu
Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá Đi dới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm Nó quay tròn trớc mặt, đặt lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi Nhng ít ai nắm đợc một chiếc lá đang rơi nh vậy
Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ nh những chiếc chuông tí hon Hoa sấu thơm nhẹ Vị hoa chua chua thấm vào đầu lỡi tởng
nh vị nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại
(Băng Sơn )
Phần B : Dựa vào nội dung bài đọc, chọn và khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng nhất.
1 Cuối xuân, đầu hạ, cây sấu nh thế nào ?
A Cây sấu ra hoa
B Cây sấu thay lá
C Cây sấu thay lá và ra hoa
2 Hình dạng hoa sấu nh thế nào ?
A.Hoa sấu nhỏ li ti
B Hoa sấu trông nh những chiếc chuông nhỏ xíu
C Hoa sấu thơm nhẹ
3 Mùi thơm hoa sâu nh thế nào ?
A Hoa sấu thơm nhẹ,có vị chua
B Hoa sấu hăng hắc
C Hoa sấu nở từng chùm trắng muốt
4 Bài đọc trên có mấy hình ảnh so sánh ?
A 1 hình ảnh Đó là ………
B 2 hình ảnh Đó là ………
………
C 3 hình ảnh Đó là ………
………
……… ………
Phòng GD&ĐT lập thạch
Trờng Tiểu học ……… Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt (Bài đọc hiểu- luyện từ và câu )
( Thời gian làm bài : 30 phút)
Họ và tên: Lớp : 5
Trang 2Phần A: Đọc thầm
Mùa thu ở đồng quê
Trời nh một chiếc dù xanh bay mãi lên cao Các hồ nớc quanh làng nh mỗi lúc một sâu hơn Nó không còn là hồ nớc nữa, nó là một cái giếng không đáy, ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất
Cò trắng đứng co chân bên bờ ruộng, đầu ngẩng lên nhìn chốn xa xăm, mơ màng nỗi nhớ cố hơng Còn những con nhạn bay thành hàng trên trời cao, nh một
đám mây trắng mỏng lớt qua thôn làng, gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sơng sớm, khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ không nhớ thuộc từ bao giờ:
Trớc sân ai tha thẩn
Đăm đăm trông nhạn về Mây trời còn phiêu dạt Lang thang trên đồi quê…
Trẻ con lùa bò ra bãi đê Con đê vàng rực lên màu vàng tơi của đàn bò đủng
đỉnh bớc Ngỡ đấy là một con đê vàng đang uốn lợn Cánh đồng lúa xanh mớt, dập dờn trong gió nhẹ, chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến típ tắp chân
đê
Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ Những buồng chuối trứng quốc vàng lốm
đốm Và đâu đó thoảng hơng cốm mới Hơng cốm nhắc ngời ta nhớ những mùa thu
đã qua…
(Nguyễn Trọng Tạo) Phần B: Dựa vào nội dung bài đọc, chọn và khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng nhất.
1 Bức tranh phong cảnh mùa thu trong bài có những màu sắc nào ?
A vàng, đỏ, tím B xanh, nâu, đỏ C xanh, trắng, vàng
2 Bài văn miêu tả theo thứ tự nào ?
A Không gian B Thời gian
C Cả không gian và thời gian
3 Những gì đợc Nguyễn Trọng Tạo miêu tả trong bức tranh phong cảnh mùa thu
ở đồng quê ?
A hình ảnh, màu sắc
B hình ảnh, màu sắc, âm thanh
C hình ảnh, màu sắc, âm thanh, hơng thơm
4 Tên nào phù hợp nhất với nội dung trong bài ?
A Bầu trời mùa thu B Mùa thu ở đồng quê C Cánh đồng mùa thu
5 Những sự vật nào không đợc nhân hoá trong bài ?
6 Những sự vật nào đợc so sánh trong bài ?
A Bầu trời, hồ nớc
B Bầu trời, hồ nớc, đàn nhạn đang bay
C Bầu trời, hồ nớc, đàn nhạn đang bay, con đê
7 Từ nào đồng nghĩa với từ cố h“ cố h ơng ?” ?
8 “ cố h Gieo trong câu n” ? ào đợc dùng với nghĩa gốc ?
A Câu hát ấy đã gieo và lòng ngời những nỗi niềm thơng cảm
B Cánh đồng vừa mới đợc gieo hạt
C đàn nhạn gieo vào sơng sớm những tiếng kêu mát lành
9 thu “ cố h ” ? trong “ cố hmùa thu” ? và “ cố h thu ” ? trong “ cố h thu chi ” ? quan hệ với nhau nh thế
nào ?
A Đồng âm B Đồng nghĩa C Nhiều nghĩa
10 Từ “ cố h dịu dàng thuộc từ loại nào ?” ?
Trang 3A Danh từ B Động từ C Tính từ
Phòng GD&ĐT lập thạch
Trờng Tiểu học ……… Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt (Bài đọc hiểu- luyện từ và câu )
( Thời gian làm bài : 30 phút)
Họ và tên: Lớp : 4
Phần A Đọc thầm
Núi Bà Đen
Ngời ta bảo núi Bà Đen là một thắng cảnh của Tây Ninh thật không phải
là quá đáng
Những buổi bình minh mặt trời còn bẽn lẽn núp sau sờn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng Hòn núi từ màu xám xịt đổi sang màu tím, từ màu tím đổi ra màu hồng, rồi từ màu hồng dần dần đổi màu vàng nhạt Cho đến lúc mặt trời chễm chệ trên chòm mây, ngọn núi mới trở lại màu xanh biếc thờng ngày của nó
Ngoài cánh rừng sâu và núi cao, núi Bà Đen còn chứa bao kì quan và di tích: nào gót chân Phật trên thạch bàn, nào suối vàng, hang gió, nào điện, cảnh cổ kính uy nghi Đâu đâu cũng có thơ đề, phú vịnh của khách thập phơng vãng lai Nhng phần đông khách thập phơng đến viếng núi không phải vì hâm mộ thắng cảnh danh lam, mà chính vì họ kính phục uy linh của đức Bà Đen Tục truyền ngày xa khi Nguyễn ánh bị quân Tây Sơn đánh đuổi, một hôm phải dừng chân lánh nạn bên núi, Đức Bà hiển linh cho chúa nằm mộng, chỉ con đờng chúa thoát thân Vì nhớ ơn ấy, sau khi phục quốc, chúa liền sắc phong cho bà chức “ cố hLinh Sơn Thánh Mẫu” ? Chung quanh một di tích lịch sử, ngời ta thờng hay thêu dệt những chuyện hoang đờng để cho ngời đời sau thêm phần kính phục Câu chuyện tục truyền trên đây cũng trong trờng hợp đó
Phần B: Dựa vào nội dung bài đọc, chọn và khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng nhất.
1 Núi Bà Đen thuộc vùng nào?
Trang 4A Thành phố Tây Ninh
B Vùng biển Tây Ninh
C Vùng núi Tây Ninh
2 Núi Bà Đen gắn với huyền thoại về ai ?
A Nguyễn ánh
B Quang Trung
C Đức Bà
3 Những dòng nào miêu tả đúng những màu sắc của núi Bà Đen ?
A Đen, tím, xanh nhạt
B Xám xịt, tím sữa, hồng, vàng nhạt, xanh biếc
C Đỏ chói, vàng nhạt, xanh biếc
4 Núi Bà Đen có những kì quan, di tích nào ?
A.Gót chân Phật, suối vàng,hang gió, điện thờ
B Rừng mơ, giếng ngọc, suối xanh
C Tợng phật, động sâu, chùa cổ kính
5 Phần lớn khách thập phơng đến núi Bà Đen để làm gì ?
A Để xem lại nơi Nguyễn ánh bàn đào
B Để thăm danh lam, thắng cảnh
C Để tỏ lòng kính phục, ngỡng mộ uy linh của Đức Bà “ cố hLinh Sơn Thánh Mẫu” ?
6 Tiếng “ cố huy ” ? gồm những bộ phận nào ?
A Chỉ có vần
B Chỉ có vần và âm đầu
C Chỉ có vần và thanh
7 Dấu hai chấm trong câu: Ngoài cánh rừng sâu và núi cao, núi Bà Đen còn chứa bao kì quan và di tích: nào gót chân Phật trên thạch bàn, nào suối vàng, hang gió, nào điện, cảnh cổ kính uy nghi có tác dụng gì ?
A Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật
B Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc
C Cả hai tác dụng trên
8 Câu văn: Vì nhớ ơn ấy, sau khi phục quốc, chúa liền sắc phong cho bà chức Linh Sơn Thánh Mẫu
A 1 động từ Đó
là :
B 2 động từ Đó
là :
C 3 động từ Đó
là :
Trang 5Phòng GD&ĐT lập thạch
Trờng Tiểu học ……… Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt lớp 2 (Bài đọc hiểu- luyện từ và câu )
( Thời gian làm bài : 30 phút)
Họ và tên: L ớp :
2
Phần A Đọc thầm
Đôi bạn
Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe thấy tiếng hát rất hay Nó bèn hỏi :
- Ai hát đấy ?
Có tiếng trả lời :
- Tôi hát đấy Tôi là Dế Mèn Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy
Búp Bê nói :
- Cảm ơn bạn Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt
Theo Nguyễn Kiên
Phần B: Dựa vào nội dung bài đọc, chọn và khoanh vào chữ cái đặt trớc câu
trả lời đúng nhất.
1 Truyện này có đầu đề là “ cố h Đôi bạn ” ? vì :
A Câu chuyện kể về Búp Bê và Dế Mèn cùng hát
B Câu chuyện nói đến Búp Bê và những công việc Búp Bê làm
C Câu chuyện kể về Búp Bê và tiếng hát của Dế Mèn
2 Búp Bê làm việc suốt ngày, điều gì khiến Búp Bê hết mệt ?
A Búp Bê thích đợc làm việc
B Búp Bê đợc nghe tiếng hát của Dế Mèn
C Búp Bê nghĩ rằng mình giúp nhiều việc cho gia đình
3 Dế Mèn hát tặng Búp Bê vì :
A Dế Mèn muốn Búp Bê biết mình hát hay
B Dế Mèn thấy Búp Bê vất vả nên muốn san sẻ
C Dế Mèn rất hay hát
4 Trong câu “ cố h Búp bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm.” ?
có mấy từ chỉ hoạt động ?
A 2 từ Đó là :
B 3 từ Đó là :
C 4 từ Đó là :
Trang 6Phòng GD&ĐT lập thạch
Trờng Tiểu học ………. Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt lớp 1 (Bài kiểm tra đọc )
Họ và tên: Lớp : 1
1 Đọc thành tiếng
- Đọc các âm vần sau:
g, ng, p, qu, âu , ua, ai, ây, ao , ơi.
- Đọc các từ sau:
ghi nhớ, nhảy dây, cá ngừ, giã giò, gửi th.
- Đọc câu văn
Mẹ đi chợ mua táo, lê,bởi.
Bé về quê, bà cho bé chó , mèo , gà ri và thỏ.
2 Đọc thầm và làm bài tập:
Nối ô chữ cho phù hợp
Phòng GD&ĐT lập thạch
Môn: Tiếng Việt lớp 1 (Bài kiểm tra viết )
(Thời gian làm bài : 30 phút)
Trang 7
GV đọc cho học sinh nghe – viết viết
1 ua, ai, ơi, ui, i, eo, ay, ây, ia, ơi.
` 2 cái kéo, trí nhớ, qua đò, gà giò.
3 Bé vừa ngủ tra
Cây bởi, cây na nhà em sai trĩu quả
( Không bắt buộc HS viết hoa).
Đáp án biểu điểm môn Tiếng Việt lớp 1
I Kiểm tra đọc: 10 điểm
1 Đọc thành tiếng: 7 điểm :
(GV gọi từng HS lên chỉ và đọc, sau khi kiểm tra xong cả lớp, GV phát bài cho HS
làm bài tập).
* Đọc thành tiếng các âm vần ( 3 điểm)
- Đọc đúng, to, rõ ràng đảm bảo thời gian quy định: 0,3 điểm/ âm hoặc vần
- Đọc sai hoặc không đọc đợc ( dừng quá 5 giây/âm hoặc vần: không đợc điểm)
*Đọc thành tiếng các từ ngữ (2 điểm)
- Đọc đúng to rõ ràng đảm bảo thời gian quy định: 0,4 điểm/ từ ngữ
- Đọc sai hoặc không đọc đợc ( dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không đợc điểm)
*Đọc thành tiếng các câu văn ( 2điểm):
- Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy: mỗi câu: 1 điểm
- Đọc sai hoặc không đọc đợc ( dừng quá 5 giây/ từ ngữ): không đợc điểm)
2 Đọc thầm và làm bài tập ( 3 điểm):
- Nối đúng: 1 đ/ cặp từ ngữ
- Nối sai hoặc không nối đợc: 0 điểm
II Kiểm tra viết: 10 điểm
1 Vần ( 4 điểm)
- Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,4 điểm/vần
- Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ: trừ 0,2 điểm/vần
- Viết sai hoặc không viết đợc: không đợc điểm
2 Từ ngữ ( 4 điểm )
Trang 8- Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,5 điểm/chữ
- Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ: trừ 0,25 điểm/chữ
- Viết sai hoặc không viết đợc: không đợc điểm
3 Câu ( 2 điểm)
- Viết đúng các từ ngữ trong câu, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 1điểm /câu
- Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ: trừ 0,5 điểm/câu
- Viết sai hoặc không viết đợc: không đợc điểm
Phòng GD&ĐT lập thạch Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt lớp 2 (Bài kiểm tra viết )
(Thời gian làm bài : 40 phút)
I Chính tả (nghe viết)
Ngời thầy cũ
Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trờng
xuất hiện một chú bộ đội Chú là bố của Dũng Chú tìm đến
lớp của con mình để chào thầy giáo cũ.
II Tập làm văn
Dựa vào các câu hỏi sau, em hãy trả lời và viết thành một đoạn
văn ngắn khoảng 4 đến 5 câu nói về thầy giáo (hoặc cô giáo ) cũ của
mình.
1 Cô giáo (hoặc thầy giáo ) lớp 1 của em tên là gì ?
2 Tình cảm của cô giáo (hoặc thầy giáo )đối với học sinh nh thế nào ?
3 Em nhớ nhất điều gì ở cô ( hoặc thầy) ?
4 Tình ccảm của em đối với cô giáo (hoặc thầy giáo) nh thế nào ?
5 Em thầm hứa điều gì với cô giáo (hoặc thầy giáo) ?
Trang 9Phòng GD&ĐT lập thạch Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt lớp 3 (Bài kiểm tra viết )
(Thời gian làm bài : 40 phút)
I Chính tả (nghe viết )
Rừng cọ quê tôi
Chẳng có nơi nào nh sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã Búp cọ vuốt dài nh thanh kiếm sắc vung lên Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt
đất
2 Tập làm văn
Em hãy viết đoạn văn (6 đến 7 câu) kể về một ngời hàng xóm mà em quý mến theo gợi ý sau:
a) Ngời đó tên là gì, bao nhiêu tuổi?
b) Ngời đó làm nghề gì?
c) Tình cảm của gia đình em đối với ngời hàng xóm nh thế nào?
d) Tình cảm của ngời hàng xóm đối với gia đình em nh thế nào?
Phòng GD&ĐT lập thạch Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt lớp 5 (Bài kiểm tra viết )
(Thời gian làm bài : 40 phút)
Trang 10I Chính tả (nghe viết
Vịnh Hạ Long
Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nớc Việt
Nam
Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng.Nét
…
duyên dáng của Hạ Long chính là cái tơi mát của sóng nớc, cái rạng rỡ
của đất trời Sóng nớc Hạ Long quanh năm trong xanh Đất trời Hạ
Long bốn mùa sáng trắng Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một
màu xanh đằm thắm: xah biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục
của trời Màu xanh ấy nh trờng cửu
Theo Thi Sảnh
II Tập làm văn – 5 điểm 5 điểm
Viết một đoạn văn ( từ 12 đến 15 câu ) tả về ngôi trờng thân yêu đã
gắn bó với em trong những năm qua
phòng GD&ĐT lập thạch Bài kiểm tra định kì giữa học kì I
Môn: Tiếng Việt lớp 4 (Bài kiểm tra viết )
(Thời gian làm bài : 40 phút)
I Chính tả (nghe viết) – 5 điểm 5 điểm
Vào nghề
Va-li-a đợc bố mẹ cho đi xem xiếc Em thích nhất tiết mục “ cố h Cô gái
phi ngựa, đánh đàn” ? và mơ ớc trở thành diễn viên biểu diễn tiết mục ấy
Em xin vào học nghề tại rạp xiếc Ông giám đốc rạp xiếc giao cho
em việc quét chuồng ngựa Em ngạc nhiên rồi cũng nhận lời
Trang 11II Tập làm văn – 5 điểm 5 điểm
Viếtt một bức th ngắn ( khoảng 10 đến 12 dòng ) cho bạn hoặc ngời
thân nói về mơ ớc của em
Môn : Tiếng Việt lớp 2,3,4,5 ( Bài kiểm tra đọc)
Lớp 2 Mỗi câu HS khoanh và viết đúng cho 1 điểm.
Câu 4: HS chỉ khoanh đúng – viết cho 0,5 điểm
Cụ thể: Câu 1 ý C Câu 2 ý B
Câu 3 ý B Câu 4 ý C ( làm việc, quét, rửa, nấu)
Lớp 3 Mỗi câu HS khoanh và viết đúng cho 1 điểm.
Câu 4: HS chỉ khoanh đúng – viết cho 0,5 điểm
Cụ thể: Câu 1 ý C Câu 2 ý B Câu 3 ý A
Câu 4 ý B ( - Những chùm hoa trắng muốt, nhỏ nh chiếc chuông tí hon
- Vị hoa chua chua thấm vào đầu lỡi tởng nh vị nắng non )
Lớp 4 Mỗi câu HS khoanh và viết đúng cho 0,5 điểm.
Câu 8 : HS chỉ khoanh đúng – viết cho 0,25 điểm
Cụ thể: Câu 1 ý C Câu 2 ý C Câu 3 ý B Câu 4 ý A
Câu 5 ý C Câu 6 ý B Câu 7 ý B
Câu 8 ý C ( nhớ ơn, phục quốc, sắc phong)
Lớp 5 Mỗi câu HS khoanh đúng cho 0,5 điểm.
Cụ thể: Câu 1 ý C Câu 2 ý A Câu 3 ý C Câu 4 ý B
Câu 5 ý A Câu 6 ý B Câu 7 ý A Câu 8 ý B
Câu 9 ý A Câu 10 ý C
Trang 12Phòng GD&ĐT Lập thạch Hớng dẫn chấm bàI KTĐK Giữa kì I
Môn : Tiếng Việt lớp 2,3,4,5 ( Bài kiểm tra viết)
I Chính tả (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn
văn: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài
- Viết không đúng tốc độ trừ 0,5 điểm/ 1 chữ thiếu
II.Tập làm văn (5 điểm)
- HS viết đợc đoạn văn theo yêu cầu ở đề bài
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết
rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, GV có thể cho các
mức điểm: 4,5 - 4 -3,5 – viết 2 -1,5 - 1 -0,5 )