Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP huyết tương, TNF-α huyết thanh, mức độ hoạt động bệnh với một số chỉ số hình thái, chức năng tim ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.
Trang 1HOÀNG TRUNG DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ CRP TNF-α HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐα HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN
Trang 2Hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS ĐOÀN VĂN ĐỆ
2 TS VIÊN VĂN ĐOAN
Phản biện 1: PGS TS LÊ THU HÀ
Phản biện 2: PGS TS PHAN THỊ THU ANH
Phản biện 3: PGS TS NGUYỄN THỊ PHI NGA
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họptại Học viện Quân y vào hồi giờ ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
-α HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ Thư viện Quốc Gia
-α HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh viêm khớp mạn tính tựmiễn Ngoài tổn thương khớp, bệnh có thể gây tổn thương tim, phổi…Đây là một yếu tố tiên lượng nặng có thể dẫn tới tử vong
Protein C phản ứng (C Reactive Protein: CRP) là một protein củaphản ứng viêm Nồng độ CRP còn liên quan đến biến cố tim mạch Cơchế bệnh sinh của bệnh VKDT ngày càng được nhiều nghiên cứuchứng minh vai trò của TNF-αα (Tumor Necrosis Factor-αalpha) TNF-α
α không những có vai trò đánh giá đáp ứng điều trị mà nó còn là yếu
tố nguy cơ tim mạch
Nguyên nhân tử vong của bệnh nhân (BN) VKDT hàng đầu là tổnthương tim mạch Các biểu hiện tim mạch của bệnh VKDT thường kínđáo Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tổn thương tim
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và là nguy cơ tử vong của BNVKDT Một trong các phương pháp đánh giá đầy đủ về hình thái và rốiloạn chức năng tim là phương pháp siêu âm Doppler mô cơ tim
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nồng độ CRP, TNF-α HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐα huyết thanh và biến đổi một số chỉ số hình thái, chức năng tim ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp” được tiến hành với hai
Trang 4* Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này góp phần tìm hiểu sự thay đổi nồng độ CRP huyếttương, TNF-αα huyết thanh và một số chỉ số hình thái, chức năng timcủa BN VKDT so với nhóm chứng và mối liên quan một số chỉ sốhình thái, chức năng tim với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
* Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được nồng độ CRP huyết tương, TNF-αα huyết thanh của
BN VKDT cao hơn nhóm chứng Có 35,2% BN VKDT có rối loạn chứcnăng tâm trương (CNTTr) thất trái, và mối liên quan một số chỉ số hìnhthái, chức năng tim với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng BN VKDT
* Những đóng góp mới của luận án
-α Là công trình đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu về siêu âm
Doppler mô cơ tim ở BN VKDT
-α Đề tài đã chỉ ra nồng độ TNF-αα huyết thanh của BN VKDT caohơn nhóm chứng và không có mối tương quan với đặc điểm lâm sàng
và xét nghiệm ở BN VKDT
-α Mặc dù BN chưa có triệu chứng tim mạch trên lâm sàngnhưng kết quả của đề tài đã chỉ ra có trên 3 5,2% BN VKDT có rốiloạn CNTTr thất trái và có mối tương quan chặt chẽ chỉ số Em ởvách liên thất vòng van hai lá (VHL) với thời gian mắc bệnh(TGMB) và tuổi Vì vậy, nên tầm soát chức năng tâm trương thấttrái ở BN VKDT có TGMB trên 5 năm và trên 60 tuổi
* Bố cục của luận án
Luận án gồm 132 trang (chưa kể tài liệu tham khảo và phụ lục)trong đó: Đặt vấn đề: 02 trang, Chương 1 Tổng quan: 34 trang,Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 25 trang, Chương
3 Kết quả nghiên cứu: 33 trang, Chương 4 Bàn luận: 34 trang, Kếtluận: 02 trang, Kiến nghị: 01 trang Luận án có 35 bảng, 18 biểu đồ,
10 hình, 3 sơ đồ và 135 tài liệu tham khảo (17 tài liệu tiếng Việt và
118 tài liệu tiếng Anh)
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu
VKDT là một bệnh toàn thân có biểu hiện viêm mạn tính màng
hoạt dịch khớp Bệnh được biết đến từ năm 1940 bởi Waaler.
Nồng độ CRP, tốc độ máu lắng (TĐML) thường tăng, xét nghiệm
RF, anti-αCCP, chụp Xquang bàn tay, siêu âm và cộng hưởng từ khớp
Ngoài các chỉ tiêu: số khớp sưng, đau, thời gian cứng khớp buổisáng (TGCKBS), nồng độ CRP, TĐML thì ACR và EULAR khuyếncáo sử dụng chỉ số DAS28 CRP, DAS28 ESR, CDAI, SDAI
1.1.6 Điều trị viêm khớp dạng thấp
Điều trị nội khoa gồm điều trị không dùng thuốc và dùng thuốc.Các thuốc gồm: chống viêm NSAIDs và glucocorticoid, thuốc giảmđau và các thuốc điều trị cơ bản (DMARDs) Có hai nhóm thuốc điềutrị cơ bản, DMARDs không sinh học và DMARDs sinh học
Trang 61.2 Cơ chế bệnh sinh và vai trò của CRP, TNF-α α
1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh bệnh viêm khớp dạng thấp
VKDT là một bệnh viêm mạn tính tự miễn dịch hệ thống do phá
vỡ cơ chế tự dung nạp miễn dịch, dẫn đến các đáp ứng miễn dịch bấtthường với các kháng nguyên Gen cùng với môi trường có thể kíchhoạt quá trình phát triển VKDT cùng với hoạt hóa tế bào T mànghoạt dịch thông qua T-αCD4+
Dưới sự điều tiết của tế bào : T-αCD4+, Th1 và Th17, tế bàolympho B, các cytokine tiền viêm: TNF-αα, IL-α1, IL-α6…gây viêmmạn tính màng hoạt dịch và phá hủy sụn khớp Hình thành màngmáu, hủy hoại sụn khớp dẫn đến xơ hóa, dính và biến dạng khớp
1.2.2 Protein C phản ứng
CRP là một protein được tổng hợp trong quá trình viêm Nồng độCRP có liên quan đến nguy cơ cao về biến cố tim mạch ở BN VKDT Bệnh tim mạch là một bệnh lý viêm mạn tính với sự gia tăng của cácmarker viêm đặc biệt là CRP và TNF-αα CRP ảnh hưởng bệnh sinh của
xơ vữa động mạch và rối loạn chức năng tế bào nội mô CRP hoạt hóalớp nội mạc mạch máu làm tổn thương xơ vữa động mạch
1.2.3 Yếu tố hoại tử khối u alpha
TNF-αα là một cytokine tiền viêm đóng vai trò quan trọng trongbệnh sinh VKDT TNF-αα không chỉ là một cytokine tự kích thích tếbào tiết ra nó mà còn kích thích các tế bào tiết ra các cytokine viêmkhác như IL-α1, IL-α6, IL-α8…
TNF-αα điều chỉnh cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủyxương, chỉ huy quá trình viêm khớp và quá trình phá hủy sụn khớp TNF-αα tham gia vào bệnh sinh của nhiều bệnh lý tim mạch như xơvữa động mạch, nhồi máu cơ tim, suy tim và viêm cơ tim
1.3 Tổn thương tim và vai trò của siêu âm Doppler mô cơ tim trong đánh giá hình thái, chức năng tim
1.3.1 Tổn thương tim trong bệnh viêm khớp dạng thấp
-α Nguyên nhân: do tình trạng viêm làm tăng nồng độ CRP,TĐML, TNF-αα, RF Do ảnh hưởng của thuốc điều trị:Glucocorticoid, NSAIDs, Methotrexate, thuốc kháng TNF-αα
Trang 7-α Tổn thương tim bao gồm: viêm màng ngoài tim, bệnh cơ tim, thiếumáu cục bộ cơ tim, nhiễm bột tim, rối loạn nhịp tim, bệnh van tim
-α Cơ chế tổn thương tim: do tế bào lympho T, T-αCD4+, T ‘CD28null’
1.3.2 Vai trò của siêu âm Doppler mô cơ tim trong đánh giá hình thái, chức năng tim
-α Đánh giá hình thái thất trái trên siêu âm TM: đo các chỉ số Dd, Ds,IVSTd, IVSTs, LVPWd, LVPWs, LVM, EVD, ESV, FS, EF, CO.-α Siêu âm Doppler qua van hai lá (VHL): đo các chỉ số sóng E,sóng A, tỷ lệ E/A, DT, IVCT, IVRT, ET
-α Chỉ số Tei thất trái = (IVCT + IVRT)/ ET
-α Siêu âm Doppler mô cơ tim ở vách liên thất và thành bên vòngVHL: đo các sóng: Sm, Em, Am, tỷ lệ E/Em, Em/Am
1.4 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước
1.4.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Theo Shrivastava A.K và cs (2015) và Hanan M và cs (2015): nồng
độ CRP huyết tương, TNF-αα huyết thanh nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng.Theo Arslam S và cs (2006), Wislowska M và cs (2008), Sitia S và
cs (2012), Fatma E và cs (2015): chỉ số về hình thái thất trái nhómbệnh và nhóm chứng tương tự nhau Có biến đổi chỉ số chức năngtim đặc biệt CNTTr thất trái ở BN VKDT so với nhóm chứng Cácnghiên cứu cho thấy có mối liên quan một số chỉ số chức năng timvới tuổi, TGMB, CRP, TNF-αα ở BN VKDT
1.4.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Cho đến nay, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về vai trò củaTNF-αα và một số chỉ số về hình thái , chức năng tim bằng siêu âmDoppler mô cơ tim và mối liên quan của một số chỉ số hình thái, chứcnăng tim với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng được công bố
Trang 8CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
-α Đồng ý tham gian nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
-α BN có bệnh lý tim mạch như: bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh,mức hở van độ 2 trở lên, rối loạn nhịp tim
-α BN có các bệnh lý: viêm phổi, lao phổi, tràn dịch màng phổi,viêm khớp nhiễm khuẩn, đái tháo đường, bệnh tăng huyết áp, xơ cứng
bì, bệnh Lupus ban đỏ hệ thống
-α BN không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.1 Nhóm chứng
Tiêu chuẩn chọn:
-α Là những người bình thường tương đồng về tuổi và giới
-α Không có tiền sử bệnh khớp viêm, bệnh tim mạch và các bệnh nội khoa.-α Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
-α BN có chẩn đoán xác định hay nghi ngờ có bệnh lý tim mạch:dựa vào thăm khám lâm sàng và điện tâm đồ: đau ngực khi thămkhám, tiền sử đau thắt ngực, tiền sử nhồi máu cơ tim đã có chẩn đoánxác định, suy tim, rối loạn nhịp tim Dựa vào kết quả siêu âm tim:hẹp VHL và/hoặc van động mạch chủ và/hoặc van ba lá ở bất cứ mức
độ nào, hở VHL và/hoặc van động mạch chủ và/hoặc van ba lá từ độ
2 trở lên, rối loạn chức năng tâm thu (CNTTh) thất trái, rối loạn vậnđộng các vùng của thành tim, dày vách liên thất và/hoặc thành sauthất trái, giãn thất trái
-α BN không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 92.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 04 năm 2018, tại Khoa Khámbệnh, Khoa Cơ xương khớp -α Bệnh viện Bạch Mai
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả cắt ngang có phân tích 2.2.2 Phương pháp chọn mẫu:
-α Công thức tính cỡ mẫu:
Theo Liang K.P và cs (2010) 31% BN VKDT có rối loạn CNTTrthất trái Chọn p = 0,31 đưa vào công thức cỡ mẫu tối thiểu 82 BN.Nghiên cứu này thu thập được n = 122 BN
2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
-α Đối tượng nghiên cứu được khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâmsàng, nồng độ CRP huyết tương, TNF-αα huyết thanh, chụp Xquangtim phổi, ghi điện tâm đồ, siêu âm Doppler mô cơ tim
-α BN VKDT khám đặc điểm lâm sàng và đánh giá mức độ hoạtđộng bệnh: TGMB, TGCKBS, số khớp sưng, số khớp đau, điểmVAS, chỉ số CDAI, SDAI, DAS28 CRP, DAS28 ESR
-α Xét nghiệm công thức máu, TĐML 1h, 2h, yếu tố dạng thấp (RF) -α Xét nghiệm nồng độ CRP bằng phương pháp: miễn dịch đo độđục trên máy AU 5800 với test của hãng Beckman Coulter
-α Xét nghiệm nồng độ TNF-αα bằng phương pháp miễn dịch hóa phát
quang (CLIA) trên máy Immulite 1000 System của hãng Siemens.-α Chụp Xquang tim phổi thẳng
-α Ghi điện tim
-α Siêu âm Doppler mô cơ tim
-α Đánh giá hình thái trên siêu âm TM: đo các chỉ số Dd, Ds,IVSTd, IVSTs, LVPWd, LVPWs, LVM, EVD, ESV, FS, EF, CO.-α Siêu âm Doppler qua VHL: đo các chỉ số sóng E, sóng A, tỷ lệE/A, DT, IVCT, IVRT, ET
1 .
Trang 10-α Chỉ số Tei thất trái.
-α Siêu âm Doppler mô cơ tim ở vách liên thất và thành bên vòngVHL: đo các sóng: Sm, Em, Am, tỷ lệ E/Em, Em/Am
2.2.4 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
-α Đánh giá chỉ số BMI theo phân loại của tổ chức y tế Thế giới.-α Chẩn đoán VKDT theo tiêu chuẩn của ACR 1987
-α Đánh giá triệu chứng lâm sàng: TGMB, TGCKBS, số khớpsưng, số khớp đau, điểm VAS
-α Chẩn đoán mức độ hoạt động bệnh DAS28 CRP
-α Chẩn đoán thiếu máu theo tổ chức y tế Thế giới theo Hb
-α Chẩn đoán suy CNTTh thất trái theo EF%
-α Chẩn đoán rối loạn CNTTr thất trái theo Hội siêu âm tim Hoa
Kỳ 2009
2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu
-α Chỉ tiêu lâm sàng: tuổi, giới, BMI, BSA, huyết áp tâm thu, huyết
2.2.5.2 Chỉ tiêu nghiên cứu cận lâm sàng
-α Xét nghiệm công thức máu, TĐML 1h, 2h
Trang 11-α Chẩn đoán thiếu máu: Hb < 130 (g/L) ở nam và Hb < 120 (g/L) ở nữ
Phân loại: Hb > 110 (g/L): thiếu máu nhẹ; Hb: 80 -α 109 (g/L): thiếu máu vừa; Hb < 80 (g/L): thiếu máu nặng.
-α Xét nghiệm miễn dịch: nồng độ RF (IU/mL) Đánh giá: RF < 14IU/mL: âm tính; 14 IU/mL ≤ RF ≤ 42 IU/mL: dương tính thấp; RF
> 42 IU/mL: dương tính cao
2.2.5.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ viêm
Xét nghiệm định lượng nồng độ CRP huyết tương (mg/dL)
Xét nghiệm định lượng nồng độ TNF-αα huyết thanh (pg/mL)
2.2.5.4 Chỉ tiêu siêu âm Doppler mô cơ tim
- Chỉ tiêu hình thái tim:
+ Đường kính thất trái cuối tâm trương (Dd -α mm)
+ Đường kính thất trái cuối tâm thu (Ds -α mm)
+ Chiều dày vách liên thất cuối tâm trương (IVSd -α mm)
+ Chiều dày vách liên thất cuối tâm thu (IVSs -α mm)
+ Chiều dày thành sau thất trái cuối tâm trương (LVPWd -α mm)+ Chiều dày thành sau thất trái cuối tâm thu (LVPWs -α mm)+ Khối lượng cơ thất trái (LVM -α g)
- Chỉ tiêu chức năng tâm thu thất trái:
+ Thể tích thất trái cuối tâm trương (EDV -α ml)
+ Thể tích thất trái cuối tâm thu (ESV -α ml)
+ Cung lượng tim (CO -α l/ph)
+ Phân suất co cơ (FS%)
+ Phân số tống máu thất trái (EF%)
- Chỉ tiêu chức năng tâm trương thất trái:
+ Vận tốc tối đa dòng đổ đầy nhanh đầu tâm trương qua VHL (E -αcm/s)
+ Vận tốc tối đa dòng đổ đầy cuối tâm trương qua VHL (A -α cm/s)
Trang 12+ Vận tốc cơ tim tối đa tâm thu (Sm -α cm/s)
+ Vận tốc cơ tim tối đa đầu thì tâm trương (Em -α cm/s)
+ Vận tốc cơ tim tối đa cuối thì tâm trương (Am -α cm/s)
+ Tỷ lệ E/Em
+ Tỷ lệ Em/Am
- Phân độ rối loạn CNTTr thất trái: độ I, độ II, độ III.
2.2.6 Đạo đức nghiên cứu
-α Đối tượng nghiên cứu được giải thích đầy đủ và tự nguyện tham gianghiên cứu Quy trình thực hiện nghiêm túc quy định của Bộ Y tế
Trang 13CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP huyết tương, TNF-α HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐα huyết thanh và một số chỉ số hình thái, chức năng tim ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
(n = 122) Nhóm chứng(n = 51) pTuổi (năm) 48,9 ± 11,3 48,1 ± 11,7 > 0,05Giới Nam, n (%)Nữ, n (%) 103 (84,4%)19 (15,6%) 43 (84,3%)8 (15,7%) > 0,05> 0,05Chiều cao (cm) 155,99 ± 5,78 158,09 ± 6,47 < 0,05Cân nặng (kg) 51,23 ± 7,28 54,80 ± 7,52 < 0,05BMI (kg/m²) 21,00 ± 2,65 21,87 ± 2,15 < 0,05
Trang 14Huyết áp tâm thu (mmHg) 119,30 ± 5,73 117,55 ± 8,27 > 0,05Huyết áp tâm trương (mmHg) 77,21 ± 4,55 76,57 ± 4,74 > 0,05
Biểu đồ 3.1 và 3.2 Tuổi BN VKDT gặp nhiều nhất từ 40 -α59 tuổi
chiếm 55,7% Có 67,2% BN VKDT có BMI bình thường
Bảng 3.2 Một số đặc điểm lâm sàng bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Đặc điểm lâm sàng
Nhóm bệnh (n = 122)
X ± SD Trung vị Min-αMaxThời gian mắc bệnh 5,37 ± 5,25 3,60 0,3 -α 25,0Thời gian cứng khớp buổi sáng 61,48 ± 27,64 60 10 -α 180
Bảng 3.3 TGMB từ 1 đến 5 năm chiếm 48,4%, trên 5 năm chiếm
35,2% TGCKBS từ 45 đến 60 phút chiếm 45,9%, trên 60 phút chiếm34,4% BN ở mức độ đau nặng 70 -α 100 điểm chiếm 61,2%
Biểu đồ 3.3 Chỉ số DAS28 CRP có 74,6% hoạt động mạnh và 23,8%
ở hoạt động trung bình
3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Bảng 3.4 và 3.5 Trung vị TĐML 1h và 2h đều ở mức cao Có25,4% BN thiếu máu, thiếu máu nhẹ 16,4%, thiếu máu vừa 9,0%
huyết tương (mg/dL) 1,77 (0,02 -α 14,64)2,56 ± 2,81 0,08 (0,01 -α 0,50)0,12 ± 0,12 < 0,01Nồng độ TNF-αα huyết
thanh (pg/mL) 13,70 (6,22 -α 38,50)15,32 ± 7,37 9,18 (4,51 -α 12,90)8,84 ± 2,17 < 0,01
Trang 15Nồng độ CRP huyết tương, TNF-αα huyết thanh ở nhóm bệnh caohơn nhóm chứng với p < 0,01.
Bảng 3.8 Nồng độ CRP huyết tương có tương quan thuận với: sốkhớp đau, số khớp sưng, TGCKBS, TĐML giờ đầu và chỉ số DAS28CRP, DAS28 ESR với r lần lượt là: 0,416; 0,475; 0,634; 0,632; 0,820;0,716 với p < 0,001 Nồng độ CRP huyết tương không tương quanvới nồng độ TNF-αα huyết thanh với r = 0,136 và p > 0,05
Bảng 3.9 Trung vị nồng độ TNF-αα huyết thanh ở BN có DAS28CRP > 5,1 không khác biệt BN có DAS28 CRP ≤ 5,1 với p > 0,05.Bảng 3.10 Nồng độ TNF-αα huyết thanh không tương quan với: sốkhớp đau, số khớp sưng, TGCKBS, nồng độ CRP huyết tương, TĐMLgiờ đầu và chỉ số DAS28 CRP, DAS28 ESR với p > 0,05
3.1.4 Một số chỉ số hình thái, chức năng tim của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.11 Một số chỉ số về hình thái và CNTTh thất trái của nhóm
bệnh và nhóm chứng tương đồng nhau với p > 0,05 Chỉ có chỉ số IVSd,IVSs và LVPWs nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng với p < 0,05
Bảng 3.12 Sóng A nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng với p < 0,01.Chỉ số Tei thất trái nhóm bệnh không khác biệt nhóm chứng với p >0,05 Tỷ lệ E/A, IVRT và DT nhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng với p
< 0,05
Bảng 3.13 Doppler mô ở vách liên thất vòng VHL: chỉ số Emnhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng với p < 0,05 Tỷ lệ Em/Am nhómbệnh thấp hơn nhóm chứng với p < 0,01 Chỉ số Sm, chỉ số Am và tỷ
lệ E/Em nhóm bệnh không khác biệt nhóm chứng với p > 0,05.Doppler mô ở thành bên vòng VHL: chỉ số Em và tỷ lệ Em/Amnhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng với p < 0,05 Chỉ số Sm, chỉ số Am
và tỷ lệ E/Em nhóm bệnh không khác biệt nhóm chứng với p > 0,05