1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Hóa học: Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính kháng sinh, gây độc tế bào của các hợp chất thứ cấp từ ba chủng xạ khuẩn Streptomyces G246, G261, G248 thu thập tại vùng biển miền Trung - Việt Nam

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy chúng tôi thực hiện luận án này với tên đề tài: ‘‘Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính kháng sinh, gây độc tế bào của các hợp chất thứ cấp từ ba chủng xạ khuẩn Streptomyces G

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

CAO ĐỨC DANH

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH

KHÁNG SINH, GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP

TỪ BA CHỦNG XẠ KHUẨN STREPTOMYCES G246, G261, G248 THU

THẬP TẠI VÙNG BIỂN MIỀN TRUNG - VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ -

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Habil Phạm Văn Cường

Người hướng dẫn khoa học 2: TS Trần Đăng Thạch

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đại dương chiếm 70% diện tích bề mặt trái đất, là nơi có sự đa dạng về sinh học lớn nhất trên trái đất Đây là nơi sinh sống của 34 trên 36 ngành động thực vật trên trái đất với hơn 300000 loài sinh vật đã được biết đến Môi trường biển đã được biết đến như một nguồn phong phú cung cấp các hợp chất thiên nhiên, như một kho dược liệu khổng lồ đang chờ được khai thác và khám phá Đặc thù môi trường sống khắc nghiệt dưới biển sâu chính là điều kiện để hình thành các hợp chất hữu cơ với những đặc điểm cấu trúc hóa học độc đáo và hoạt tính sinh học quý giá Việc nghiên cứu các hoạt chất thứ cấp được sản sinh từ vi sinh vật biển trên thế giới đã thu được nhiều thành tựu đáng kể Trong số đó có rất nhiều các hợp chất thứ cấp với cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học lý thú Đồng thời nhiều hợp chất trong số này đã đang được thử nghiệm sâu hơn nhằm ứng dụng trong y dược Việt Nam nằm trong khu vực Thái Bình Dương (có chủ quyền biển với diện tích khoảng 1.000.000 km2

) có hệ sinh vật biển đa dạng và phong phú, có tiềm năng to lớn về tài nguyên biển Chính phủ Việt Nam đã có định hướng phát triển kinh tế biển, khai thác tài nguyên thiên nhiên và nghiên cứu các sản phẩm tự nhiên từ biển Tuy nhiên nghiên cứu các hợp chất thứ cấp

từ nguồn vi sinh vật biển của Việt Nam mới chỉ được bắt đầu, có rất ít các nghiên cứu

đã công bố, mặc dù nguồn đa dạng vi sinh vật biển của nước ta là rất lớn Các bệnh truyền nhiễm chiếm phần lớn trong các bệnh của con người và động vật Khoảng nửa sau thế kỷ 19, người ta đã phát hiện vi sinh vật chính là nguyên nhân gây ra các bệnh truyền nhiễm Do đó liệu pháp hóa học nhằm vào các vi sinh vật gây bệnh đã được phát triển thành liệu pháp điều trị chính Năm 1928, Alexander Fleming phát hiện ra Penicillin – hợp chất có hoạt tính kháng sinh mạnh và được Abraham, Chain, Florey tinh chế ở dạng ổn định có tác dụng chữa bệnh vào năm 1941 Thuốc kháng sinh Penicillin trở nên nổi tiếng vì đã cứu sống nhiều người trong chiến tranh thế giới II Kể

từ đó, kháng sinh đã trở thành một dược phẩm thần kì sớm chiếm vị trí hàng đầu trong lĩnh vực dược phẩm của thế giới, với những kết quả ngày càng mới lạ, với nhu cầu ngày càng tăng và lượng sản xuất ngày càng lớn Hiện nay, đã có thêm nhiều loại kháng sinh được chiết xuất từ nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn, mà xạ khuẩn chiếm phần lớn trong đó có các xạ khuẩn biển Nhưng càng ngày càng nhiều các vi sinh vật gây bệnh kháng với các kháng sinh hiện có Do vậy, rất cần phải tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm, phát hiện các

Trang 4

loại kháng sinh mới, các hoạt chất có tính kháng lao, chống ung thư Vì vậy chúng tôi thực hiện luận án này với tên đề tài: ‘‘Nghiên cứu phân lập và khảo sát hoạt tính kháng

sinh, gây độc tế bào của các hợp chất thứ cấp từ ba chủng xạ khuẩn Streptomyces G246,

G261, G248 thu thập tại vùng biển miền Trung - Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phát hiện các hợp chất có hoạt tính kháng sinh và gây độc tế bào từ nguồn vi sinh vật đáy biển miền Trung của Việt Nam cụ thể:

- Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất thứ cấp từ dịch nuôi cấy của 3 chủng vi sinh vật phân lập từ vùng biển miền Trung – Việt Nam

- Khảo sát hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các chất phân lập được làm cơ sở khoa học định hướng cho việc nghiên cứu ứng dụng các hợp chất này

3 Các nội dung nghiên cứu của luận án

- Tổng quan tài liệu về các nghiên cứu trước đây về các hợp chất thứ cấp cũng như hoạt tính sinh học từ các chủng vi sinh vật biển

- Tìm các quy trình xử lý dịch nuôi cấy để tạo dịch chiết Tinh chế các cặn dịch chiết này trên sắc ký cột để thu được các phân đoạn

- Tinh chế các chất có trong các phân đoạn để thu được các hợp chất sạch

- Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất sạch phân lập được

- Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định các chất phân lập được

- Thử hoạt tính chống ung thư in vitro đối với một số dòng tế bào ung thư như KB,

MCF-7, Hep-G2, Lu-1 của các hợp chất sạch phân lập được

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Sự phân bố và tính đa dạng của vi sinh vật biển

1.2 Xạ khuẩn và sự hình thành các hợp chất thứ cấp từ xạ khuẩn

1.3 Các họ xạ khuẩn biển thường gặp

1.4 Các hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học từ xạ khuẩn biển

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.4.1.1 Các hợp chất có hoạt tính kháng sinh

1.4.1.2 Các hợp chất có hoạt tính kháng lao

1.4.1.3 Các hợp chất có hoạt tính gây độc tế bào

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trang 5

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu

2.1.1 Vật liệu

2.1.3 Thiết bị

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập mẫu

2.2.2 Phương pháp phân lập xạ khuẩn biển

2.2.3 Phương pháp làm sạch các chủng bằng que cấy vòng

2.2.4 Phương pháp giữ giống xạ khuẩn sau phân lập

2.2.5 Phương pháp hoạt hoá và nuôi cấy

2.2.6 Phương pháp tạo cặn chiết từ dịch nuôi cấy để sàng lọc hoạt tính sinh học 2.2.7 Phương pháp định danh xạ khuẩn

2.2.8 Phương pháp sinh khối lượng lớn

2.2.9 Phương pháp phân lập các hợp chất thứ cấp

2.2.10 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất sạch tách chiết được 2.2.11 Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

2.2.12 Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào

2.2.13 Phương pháp thử hoạt tính kháng lao

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 3.1 Kết quả thu mẫu

Đã thu thập được 25 mẫu từ các vùng biển miền trung Việt Nam, cụ thể:

- Ở vùng biển Thanh Hóa thu được 2 mẫu trầm tích

- Ở vùng biển Quảng Bình thu được 2 mẫu trầm tích, 1 mẫu hải miên, 2 mẫu rong, 1 mẫu san hô Ở vùng biển Quảng Trị thu được 2 mẫu trầm tích, 1 mẫu hải miên, 1 mẫu rong

- Ở vùng biển của bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng thu được 1 mẫu trầm tích, 2 mẫu hải miên, 1 mẫu rong, 1 mẫu da gai, 1 mẫu có bao

- Ở vùng biển Cù Lao Chàm, Quảng Nam thu được 3 mẫu trầm tích, 1 mẫu da gai, 1 mẫu thân mềm, 1 mẫu thỏ biển, 1 mẫu đuôi rắn

Trang 6

3.2 Kết quả phân lập các chủng xạ khuẩn

- Từ 25 mẫu thu thập được ở các vùng biển miền Trung Việt Nam, đã phân lập được 32 chủng xạ khuẩn có hình thái và màu sắc khuẩn lạc khác nhau

- Từ 12 mẫu thu thập ở vùng biển Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị đã phân lập được 12 chủng xạ khuẩn

- Từ 13 mẫu thu thập ở vùng biển Đà Nẵng và Quảng Nam, đã phân lập được 20 chủng

xạ khuẩn

3.3 Kết quả thử hoạt tính sinh học của các chủng thu đƣợc

Kết quả kháng VSVKĐ: 29/32 chủng có hoạt tính (xem chi tiết bảng 3.1)

Kết quả sàng lọc hoạt tính kháng lao được thực hiện tại trường Đại học UIC đối

với chủng Mycobacterium tuberculosis H37Rv Kết quả cho thấy 21/32 chủng thể hiện

hoạt tính kháng lao, trong đó 1 chủng thể hiện hoạt tính rất tốt với giá trị % ức chế > 90%, 7 chủng chủng thể hiện hoạt tính tốt với giá trị % ức chế > 50% (xem chi tiết ở bảng 3.2)

Cặn thô của dịch chiết nuôi cấy của 32 chủng nghiên cứu được thử hoạt tính gây độc tế bào với dòng tế bào ung thư ở người (KB - ung thư biểu mô (CCL-17TM

) Kết quả có 19 chủng có hoạt tính gây độc tế bào ung thư biểu mô KB ( xem chi tiết bảng 3.3)

3.4 Kết quả định danh các chủng xạ khuẩn có hoạt tính sinh học

3.4.1 Quan sát đặc điểm hình thái các chủng nghiên cứu

3.4.2 Nhân gen 16S ARN riboxom

3.4.3 Giải trình tự gen

Trình tự nucleotit đoạn gen 16S ARN riboxom của chủng G246, G261, G248

cho thấy các chủng nghiên cứu đều thuộc chi Streptomyces sp (xem PLIII.1.4)

3.5 Kết quả sinh khối lƣợng lớn các chủng có hoạt tính sinh học tốt

Các chủng G246, G261, G248 có hoạt tính sinh học tốt được tiến hành lên men lượng lớn 50 lít trong điều kiện phù hợp để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo

3.6 Tách chiết và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập đƣợc từ chủng

xạ khuẩn Streptomyces sp G246

3.6.1 Xử lý mẫu, tạo cặn chiết

3.6.2 Phân lập các hợp chất từ các cặn chiết

Trang 7

Hình 3 1 Sơ đồ phân lập cặn chiết chủng Streptomyces sp G246

3.6.3 Thông số vật lí và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được từ chủng Streptomyces sp G246

3.7 Tách chiết và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất thứ cấp từ các chủng xạ

khuẩn Streptomyces sp G261

3.7.1 Xử lý mẫu, tạo cặn chiết

3.7.2 Phân lập được từ chủng Streptomyces sp G261

3.7.3 Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất

Trang 8

Hình 3 2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết của chủng Streptomyces sp G261

Hình 3 3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ chủng Streptomyces sp G248

Trang 9

3.8.3 Thông số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được từ chủng xạ khuẩn Streptomyces sp G248

3.9 Kết quả thử hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được từ các chủng

xạ khuẩn

3.9.1 Kết quả thử hoạt tính đối với VSVKĐ của một số hợp chất phân lập được

Trong số 26 chất được phân lập, chúng tôi đã tiến hành thử hoạt tính kháng VSVKĐ Kết quả có 13 chất có hoạt tính kháng VSV kiểm định, trong đó có nhiều chất có

hoạt tính rất mạnh như G246-2, G248-11, G248-12, G248-9 và nhiều chất có hoạt tính kháng nấm tốt như G246-6, G261-11, G248-11 (xem chi tiết bảng 3.5)

3.9.2 Kết quả thử hoạt tính kháng lao của một số hợp chất phân lập được

Kết quả thử hoạt tính kháng lao được thực hiện tại trường Đại học UIC Một số chất

được thử nghiệm hoạt tính kháng lao với Mycobacterium tuberculosis H37Rv, trong đó

G246-1 thể hiện hoạt tính tốt nhất với giá trị MIC = 6,00 µg/ml, G248-10 thể hiện hoạt tính tốt với giá trị MIC = 11,17 µg/ml, còn G248-9 thể hiện hoạt tính yếu với giá trị MIC =

48,02 µg/ml Các chất còn lại không thể hiện hoạt tính tại nồng độ nghiên cứu (50 µg/ml) (xem chi tiết bảng 3.6)

3.9.3 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất phân lập được

14 hợp chất có hoạt tính kháng VSVKĐ, kháng lao từ 03 chủng nghiên cứu (G246, G261 và G248) được thử hoạt tính gây độc tế bào với bốn dòng tế bào ung thư ở người:

KB - ung thư biểu mô (CCL – 17TM); Hep G2 - ung thư gan (HB – 8065TM); MCF-7 - ung thư vú (HTB – 22TM

) và LU-1 - ung thư phổi (HTB-57TM) Kết quả được trình bày chi tiết trong bảng 3.5 Kết quả có 5 hợp chất có hoạt tính gây độc tế bào, trong đó có 4 chất

có hoạt tính với dòng tế bào KB, 5 hợp chất có hoạt tính với dòng tế bào ung thư gan G2, 4 hợp chất có hoạt tính với dòng tế bào Lu-1, 4 hợp chất có hoạt tính với dòng tế bào MCF7 (xem chi tiết bảng 3.7)

Hep-CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 4.1 Kết quả thu mẫu

Tổng số 25 mẫu bao gồm có: 12 mẫu ở vùng biển Thanh Hóa, Quảng Bình và Quảng Trị; 13 mẫu ở vùng biển Đà Nẵng và Quảng Nam Cụ thể có 10 mẫu trầm tích, 4 mẫu rong, 4 mẫu hải miên, 1 mẫu san hô mềm, 2 mẫu da gai và 4 mẫu khác

4.2 Kết quả phân lập các chủng xạ khuẩn

Từ 25 mẫu thu được đã phân lập được 32 chủng xạ khuẩn có hình thái và màu sắc khuẩn lạc khác nhau từ mẫu thu thập được (chi tiết được mô tả tại phụ lục PL III.1.2)

Trang 10

4.3 Kết quả thử hoạt tính sinh học của các chủng thu đƣợc

- Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định với cặn thô thu được cho thấy 29/32 chủng phân lập có tính kháng các chủng VSVKĐ

- Kết quả cho thấy 21/32 chủng thể hiện hoạt tính kháng lao

- Kết quả có 20 chủng có hoạt tính gây độc tế bào ung thư biểu mô KB (IC50 < 128 µg/ml) Từ các kết quả sàng lọc hoạt tính kháng VSVKĐ, hoạt tính kháng lao cũng như hoạt tính gây độc tế bào (với dòng KB) trong luận án này tôi lựa chọn 3 chủng phân lập có hoạt tính tốt nhất để thực hiện cho các nghiên cứu tiếp theo (gồm các

chủng xạ khuẩn G246, G261, G248)

4.4 Kết quả định danh các chủng xạ khuẩn có hoạt tính sinh học

4.4.1 Quan sát đặc điểm hình thái các chủng nghiên cứu

4.4.2 Nhân gen 16S ARN riboxom

4.4.3 Giải trình tự gen xác định tên các chủng xạ khuẩn

Đã xác định được các chủng G246, G261, G248 đều thuộc chi Streptomyces sp

(Xem chi tiết tại PLIII.1.4)

4.5 Kết quả sinh khối lƣợng lớn các chủng có hoạt tính sinh học tốt

Đã lên men thành công lượng lớn 50 lít cho các chủng G246, G261, G248 để

tiếp tục các nghiên cứu tiếp theo

4.6 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập đƣợc từ chủng xạ khuẩn

Streptomyces sp G246

Từ dịch nuôi cấy của chủng vi sinh vật Streptomyces sp G246, chúng tôi đã

phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 10 hợp chất, trong đó có 2 hợp chất mới là

G246-1 và G246-2 Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp

phổ NMR, MS và so sánh với tài liệu tham khảo, các hợp chất được xác định là

(2S,2″S)-6-lavandulyl-7-methoxy-5,2′,4′-trihydroxylflavanone (G246-1),

(2″S)-5′-lavandulyl-4′-methoxy-2,4,2′,6′-tetrahydroxylchalcone (G246-2), cyclo-(Pro-Gly) (G246-3), cyclo-(L-Pro-L-Tyr) (G246-4), cyclo-(D-Pro-L-Tyr) (G246-5), cyclo-(Pro- Ala) (G246-6), norharman (G246-7), tryptophan (G246-8), 3-indol carboxylic acid (G246-9), phenyl alanin (G246-10), trong đó có 2 chất mới là G246-1 và G246-2 Cấu hình tuyệt đối của 2 hợp chất mới G246-1 và G246-2 được xác định dựa vào phương

pháp tính toán lượng tử hóa học điện tử lưỡng sắc tròn (ECD - Electronic Circular Dichroism) dựa trên phần mềm Gaussian 09

Trang 11

Hình 4.28 Cấu trúc hóa học của hợp chất G246-1 đến G246-10

Dưới đây trình bày chi tiết phương pháp xác định cấu trúc của các hợp chất mới

4.6.1 Hợp chất G246-1: trihydroxylflavanone (hợp chất mới)

(2S,2″S)-6-lavandulyl-7-methoxy-5,2′,4′-Hình 4.1 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) của hợp

chất G246-1 và cấu trúc hóa học hợp chất tham khảo

Hợp chất G246-1 được phân lập dưới dạng chất rắn vô định hình màu trắng, độ

quay cực [α]25D = - 28 (c 0,8, MeOH) Phổ khối phân giải cao của hợp chất này cho pic phân tử proton hóa ở m/z 439,2115 [M+H]+ tính toán lý thuyết cho công thức phân tử

C26H31O6 (m/z 439,2121), kết hợp với phổ 13C-NMR có thể xác định được công thức

phân tử của G246-1 là C26H30O6 Phổ IR của G246-1 có các đỉnh hấp thụ đặc trưng cho

nhóm hydroxyl (νmax 3299 cm-1) và carbonyl (νmax 1670 cm-1)

Trên phổ 1H-NMR, ở vùng aromatic có sự xuất hiện tín hiệu của hệ ABX ở δH 6,35

(1H, d, J = 2,0 Hz, 3′), 6,37 (1H, dd, J = 2,0, 8,5 Hz, 5′), 7,31 (1H, d, J = 8,5 Hz, 6′) và một proton singlet ở δH 6,13 (1H, H-8) Ngoài ra, trên phổ 1H-NMR có tín hiệu của 3 proton dạng đỉnh double doublet ở H 2,71 (1H, dd, J = 2,5; 16,5, H-3ax), 2,89 (1H, dd, J = 13,0; 16,5, H-3eq), 5,56 (1H, dd, J = 2,5; 12,5, H-2) là các tín hiệu đặc trưng cho vị trí

Trang 12

H-nhóm methylene CH2-3 và proton H-2 của một flavanone Thêm vào đó là các tín hiệu cộng hưởng của một nhóm methoxy ở H 3,83, ba nhóm methyl singlet ở H 1,97, 1,98 và 1,65, 3 proton olefinic ở H 4,98, 4,54 và 4,59 và các proton thuộc vùng aliphatic

Phân tích phổ 13C-NMR kết hợp với DEPT, HSQC cho biết phân tử của G246-1 có

26 nguyên tử cacbon bao gồm một nhóm ketone ở C 193,9, năm nhóm methine sp2 ở C 93,4; 103,4; 103,7; 128,5; 132,0, một nhóm methylene sp2 ở C 111,2, hai nhóm methine

sp3 ở C 48,2; 75,5, ba nhóm methylene sp3 ở C 28,2; 32,4; 48,2, ba nhóm methyl ở C 17,8; 19,2; 25,9, một nhóm methoxy ở C 55,9 và 10 cacbon sp2 không liên kết trực tiếp với hydro Bên cạnh hệ aromatic ABX, hai hệ tương tác spin-spin cũng được ghi nhận trên phổ COSY: H-2/CH2-3 (I) và CH2-1″/H-2″/CH2-3″/H-4″ (II) Độ chuyển dịch hóa học của các nguyên tử cacbon ở C 75,5 (C-2),156,6 (C-2′), 159,5 (C-4′), 164,9 (C-5), 161,9 (C-7)

và 164,9 (C-9) gợi ý đến chúng được liên kết với nguyên tử oxy

Trên phổ HMBC cho thấy tương tác giữa proton của nhóm CH3-10″ và CH2-9″ với C-2″ và tương tác giữa proton của nhóm CH2-1″ với C-8″ chứng tỏ sự kết nối của C-2″ của hệ spin II với nhóm isopropenyl Tiếp theo, tương tác HMBC của H-4″ với C-6″ và C-7″, tương tác của CH2-3″ với C-5″ chỉ ra sự có mặt của nhóm lavandulyl trong cấu trúc của

G246-1 Sự có mặt của vòng B được khẳng định bằng tương tác của H-3′ với 1′, 2′,

4′ và 5′ Tương tự, vòng A được thiết lập dựa trên tương tác HMBC của H-8 với 6,

C-7, C-9 và C-10 Các đặc trưng về phổ của hệ spin I và tương tác của các proton trong hệ spin này với nhóm carbonyl (C 193,9) trên phổ HMBC chứng tỏ G246-1 là một

flavanone Sự kết nối của nhóm lavandulyl với vòng A ở C-6 được chứng minh dựa trên tương tác HMBC giữa proton của CH2-1″ với C-5, C-6 và C-7 Cuối cùng, tương tác trên phổ HMBC của proton thuộc nhóm methoxy ở H 3,85 với C-7(C 161,9) và tương tác NOESY giữa nhóm 7-OCH3 với H-8 cho phép xác định vị trí của nhóm methoxy tại C-7

Như vậy từ các dữ liệu phổ 1D và 2D-NMR của hợp chất G246-1 và chất tham khảo sophorflavanone G [89] xác định được G246-1 là 6-lavandulyl-7-methoxy-5,2′,4′-

trihydroxylflavanone

Phổ CD của G246-1 cho hiệu ứng Cotton dương tại 336 nm (Δ +2,98 mdeg) và

hiệu ứng Cotton âm tại 292 nm (Δ - 9,08 mdeg), cho phép xác định cấu hình tuyệt đối tại

C-2 là 2S [89] Cấu hình tuyệt đối tại vị trí C-2″ của G246-1 được xác định dựa vào

phương pháp tính toán lượng tử hóa học điện tử lưỡng sắc tròn (ECD - Electronic Circular

Dichroism) dựa trên phần mềm Gaussian 09 Tính toán lý thuyết cho 2 đồng phân 2S,2″S-

Trang 13

và 2S,2″R- cho phép xác định cấu hình 2S,2″S của hợp chất G246-1 phù hợp với mô hình

tính toán (xem hình 4.10) Từ các phân tích trên phổ khối, phổ IR, 1D và 2D NMR, phổ

CD kết hợp với phương pháp tính toán lượng tử hóa học điện tử lưỡng sắc tròn

(ECD-Electronic Circular Dichroism) đã thiết lập nên cấu trúc của G246-1, đây là hợp chất mới

được xác định là (2S,2″S)-6-lavandulyl-7-methoxy-5,2′,4′-trihydroxylflavanone

Bảng 4 1 Số liệu phổ NMR của hợp chất G246-1 và hợp chất tham khảo

a) đo trong CD 3 OD; b) đo trong CD 3 COCD 3 ; δ C # số liệu của hợp chất sophoraflavanone G [89]

Ngày đăng: 17/04/2021, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w