1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Định

27 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 579,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi đại gia súc Bình Định dưới góc độ của các nhà hoạch định chính sách kinh tế phát triển.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp

cơ sở tại Đại học Đà Nẵng

Vào ngày tháng………năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm thông tin học liệu và Truyền thông, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT

Phát triển nông nghiệp nói chung và chăn nuôi đại gia súc nói riêng là mục tiêu của hầu hết các nước đang phát triển Đây cũng là chủ đề rất được quan tâm bởi các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách Vì thế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này Các nghiên cứu mang tính lý thuyết cho chủ đề này gồm nhóm

lý thuyết về mô hình tăng trưởng kinh tế trong Kinh tế Phát triển, nhóm lý thuyết về mô hình phát triển nông nghiệp Các lý thuyết về phát triển nông nghiệp như: Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo ba giai đoạn, Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo hàm sản xuất trong nông nghiệp và Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo dịch chuyển năng suất lao động Các lý thuyết trên là nền tảng lý luận cho nghiên cứu phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển chăn nuôi đại gia súc nói riêng Từ cơ sở các nghiên cứu đó có nhiều nhà nhà kinh tế

đã công bố các kết quả nghiên cứu có liên quan tới chủ đề này Tuy các công bố này đã đề cập tới nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc trên nhiều góc độ khác nhau và tập trung vào phạm vi nền kinh tế quốc gia và trong trường hợp cụ thể ở một nước đang phát triển, nhưng chưa có một khung phân tích, cũng như vận dụng cơ sở lý thuyết về phát triển ngành chăn nuôi này để nghiên cứu phát triển chăn nuôi đại gia súc cho một địa phương như trường hợp cụ thể tỉnh Bình Định

Bình Định là một tỉnh nằm trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung Những năm qua nền kinh tế có sự phát triển khá, tăng trưởng GRDP thường khoảng trên 8,5% và quy mô GRDP năm 2016

là 41.185,5 tỷ đồng theo giá 2010 Cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi tích cực và công nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng Tuy nhiên, đến năm 2016, tỷ trọng của khu vực nông lâm ngư nghiệp vẫn chiếm 27,41% (tỷ trọng GDP khu vực nông lâm ngư nghiệp của cả nước chiếm 20,58%) nhưng lại tạo ra việc làm và thu nhập cho 49% lao động của tỉnh Ngành chăn nuôi đại gia súc có vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh khi đóng góp rất lớn vào kết quả cuối cùng của nền kinh tế và việc làm của tỉnh Năm 2016, giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc chiếm tới gần 75,74% giá trị sản xuất ngành chăn nuôi và chiếm 26,11% giá trị sản xuất của nông lâm thủy sản hay 8% giá trị sản xuất của nền kinh tế Lao động làm việc trong

Trang 4

chăn nuôi ĐGS năm 2016 là hơn 38 ngàn người, chiếm 16.84% trong tổng lao động nông nghiệp, tương đương khoảng 8% tổng lao động của nền kinh tế

Thực tế phát triển chăn nuôi đại gia súc những năm qua đã có

sự phát triển khá nhanh và đạt được những thành tựu đáng kể Đó là:

Sự phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định khá nhanh dựa vào sự gia tăng của năng lực sản xuất, sự thay đổi cơ cấu tích cực đang có sự dịch chuyển để phát triển các loại đại gia súc mà tỉnh có nhiều tiềm năng và hình thành các vùng chuyên canh tập trung; Huy động khá lớn tiềm năng nguồn lực cho phát triển, hiệu quả sử dụng nguồn lực có được cải thiện nhất định; Tổ chức sản xuất bước đầu có

sự chuyển biến dần sang theo mô hình trang trại và theo chuỗi; Hiệu quả trong chăn nuôi có sự chú trọng cải thiện và gia tăng ở mức độ nhất định Tuy nhiên, sự phát triển sản xuất chăn nuôi đại gia súc đã vẫn thể hiện nhiều hạn chế: Sự phát triển về lượng, kém về chất, chủ yếu dựa vào lợi thế tĩnh của địa phương; Cơ cấu chăn nuôi đại gia súc cũng thể hiện rõ sự mất cân bằng trong phân bố sản xuất cũng như việc thay đổi cấu trúc đàn chưa thực sự chắc chắn, chủ yếu thay đổi về lượng, thiếu sự bảo bởi khả năng thích ứng với thị trường hoặc chưa tạo ra sức cạnh tranh cao hơn nhờ yếu tố chỉ dẫn địa lý; Các nguồn lực huy động và phân bổ để phát triển chăn vẫn theo lối mòn, chú trọng tăng về lượng hơn đầu tư về chất; Sản xuất vẫn dựa trên mô hình hộ gia đình và gia trại là chủ yếu; phương thức chăn nuôi chưa phát triển; tổ chức sản xuất có mối liên kết lỏng, chưa phát triển tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị với doanh nghiệp đầu đàn tham gia và đóng vai trò cốt lõi trong cả sản xuất và phân phối; Hiệu quả sản xuất còn khá thấp và có sự khác nhau lớn giữa vùng

Từ thực tiễn đó đòi hỏi phải có một nghiên cứu xem xét sự phát triển chăn nuôi gia súc tỉnh Bình Định theo các nội dung Tăng trưởng sản lượng chăn nuôi đại gia súc; Thay đổi cơ cấu chăn nuôi đại gia súc; Nguồn lực được huy động và phân bổ cho chăn nuôi đại gia súc hiệu quả; Tổ chức sản xuất tốt và tham gia chuỗi giá trị chăn nuôi đại gia súc quốc gia và quốc tế và Hiệu quả chăn nuôi đại gia súc cũng như cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của chăn nuôi đại gia súc Đồng thời cũng cần có những hàm ý chính sách cho địa

phương Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển chăn nuôi

đại gia súc tỉnh Bình Định” có ý nghĩa cả lý luận và thực tiễn

Trang 5

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung:

Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi đại gia súc Bình Định dưới góc độ của các nhà hoạch định chính sách kinh tế phát triển

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề

lý luận và thực tiễn phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung:

Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển chăn nuôi đại gia súc ở tỉnh Bình Định trên góc độ của các nhà hoạch định chính sách kinh tế phát triển Đó là (i) xem xét cách thức hay cơ chế huy động phân bổ nguồn lực cho phát triển chăn nuôi ĐGS; (ii) Mục tiêu cần hướng tới

là khai thác sử dụng và duy trì mở rộng các nguồn lực nhằm bảo đảm

sự phát triển chăn nuôi ĐGS duy trì dài hạn; (iii) cơ chế chính sách của chính quyền địa phương trong cơ chế này

Không gian: Nghiên cứu này khảo sát tại 7 huyện, các gồm Phù

Mỹ, Hoài Nhơn, An Nhơn, An Lão, Vân Canh, Tây Sơn và Phù Cát tỉnh Bình Định Các huyện này bao gồm hai huyện miền núi, một huyện trung du, ba huyện đồng bằng và ven biển, một huyện đang đô thị hóa Đây là các huyện có quy mô đàn đại gia súc chiếm tỷ trọng lớn

Thời gian: Các số liệu thứ cấp dùng trong nghiên cứu chủ yếu có khoảng thời gian từ 1991 đến 2016 và các số liệu từ thời kỳ tái lập tỉnh 1986 Các số liệu sơ cấp được khảo sát qua hai đợt, đợt 1 từ tháng 8 - 10/2016 và đợt 2 từ tháng 2 – 4/2017 Thời gian có tác dụng của các hàm ý rút ra từ 2020-2030

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN

Thứ nhất, lý luận về phát triển chăn nuôi nói chung và phát triển chăn nuôi đại gia súc nói riêng được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau tùy theo điều kiện và bối cảnh của các lý thuyết khác nhau về chủ đề này Với điều kiện đặc thù ở Bình Định trên các khía cạnh như tự nhiên, kinh tế và xã hội, vận dụng lý luận này vào phát triển chăn nuôi đại gia súc cần có sự nghiên cứu, xem xét và đánh giá bối cảnh điều kiện có thể sử dụng Phần lớn các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về chủ đề này thường gắn với bối cảnh nền

Trang 6

kinh tế của quốc gia hay liên vùng trong quốc gia Do đó, khi nghiên cứu chủ đề này trên phạm vi nền kinh tế một tỉnh như Bình Định thành công thì những kết luận rút ra sẽ là sự đóng góp và làm phong phú thêm mảng lý luận về phát triển chăn nuôi gia súc ở một địa phương của một nước đang phát triển

Thứ hai, luận án đã vận dụng cơ sở lý thuyết về phát triển nông nghiệp đề nghiên cứu quá trình phát triển chăn nuôi đại gia súc của một tỉnh dưới tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô Đây là khác biệt so với nhiều nghiên cứu về chủ đề này ở Việt Nam khi chỉ tập trung vào biểu hiện nội dung phát triển chăn nuôi ĐGS Vì thế có thể coi đây là sự đóng góp về học thuật và lý luận

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC 1.1 Lý thuyết về phát triển nông nghiệp

Lý thuyết về phát triển nông nghiệp là sự kế thừa và phát triển quan điểm phát triển của các Lý thuyết phát triển trong kinh tế Trong luận án này, có 3 lý thuyết gồm Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo ba giai đoạn; Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo hàm sản xuất trong nông nghiệp và Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo

dịch chuyển năng suất lao động

1.2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan

1.2.1 Các nghiên cứu có liên quan tới phát triển nông nghiệp

Trang 7

Quan điểm phát triển chăn nuôi đã được rất nhiều nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước quan tâm như: David Ricacdo (1772 – 1823);Theo Lewis (1954); Dwight H Perkins et al (2013); Dinesh Kumar, Sivamohan, Nitin Bassi (2013); Bellon, Stephane, Penvern, Servane (2014); Bouman, Jansen, Schipper, Hengsdijk, (2011) ; Julian M.Alston (2014); Nguyễn Sinh Cúc (2003); Đặng Kim Sơn (2008) và Hoàng Thị Chính (2010); Nguyễn Xuân Thảo (2004) và Nguyễn Sinh Cúc đề nghị đầu tư nhiều hơn cho nông nghiệp, Đặng Kim Sơn (2001, 2008) và Đào Thế Tuân (2008); Vũ Thị Ngọc Phùng (2006) ; Đinh Phi Hổ (2003) các nghiên cứu tuy tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau nhưng cũng có thể rút ra quan niệm về phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển chăn nuôi nói riêng Phát triển nông nghiệp hay chăn nuôi đều là quá trình vận động theo chiều hướng tốt theo thời gian và thể hiện qua sự gia tăng không ngừng kết quả sản xuất nhờ phân bổ sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực Đồng thời quá trình này còn phải bảo đảm phân bổ kết quả sản lượng tốt cho tiêu dùng hiện tại và tương lai

1.2.2 Các nghiên cứu liên quan tới phát triển chăn nuôi đại gia súc

Trên cơ sở những nghiên cứu về lĩnh vực chăn nuôi nói chung

và đại gia súc nói riêng của các nhà khoa học đi trước, một số nhà khoa học của Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, trong đó có những công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi như: Hoàng Mạnh Quân (2000); Nguyễn Văn Chung (2005); Nguyễn Thế Nhã (2002); Bùi Quang Bình (2004); Bùi Quang Bình (2005); Võ Chí Cương và các tác giả (2005); Nguyễn Thị Mùi và các tác giả (2006); Phạm Đức Long (2009) Lê Ngọc Hướng (2012), Lê Thị Mai Hương (2015), Nhìn chung, các nghiên cứu liên quan tới phát triển chăn nuôi đại gia súc

đã làm rõ nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc, các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển ngành này Các nghiên cứu này cũng

đã gợi ý hướng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu chủ đề này cho một nghiên cứu ở tỉnh Bình Định

1.3 Khái niệm, đặc điểm và nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm chăn nuôi đại gia súc

Trang 8

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp,với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người (Vũ Đình Thắng, 2006)

Theo Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia súc lớn (RRDC), đại gia súc là động vật nhai lại Động vật nhai lại là bất

kỳ động vật móng guốc nào mà quá trình tiêu hóa thức ăn của chúng diễn ra trong hai giai đoạn Giai đoạn thứ nhất chúng ăn thức ăn thô

và nuốt vào dạ dày Giai đoạn thứ hai, chúng ợ thức ăn đã phân hủy một phần trong dạ dày trở lại miệng để nhai lại

Động vật nhai lại bao gồm trâu, bò, dê, cừu, lạc đà, lạc đà không bướu, hươu cao cổ, bò rừng bizon, hươu, nai, linh dương đầu

bò và linh dương Động vật nhai lại là những động vật có số lượng ngón chân chẵn

Tuy nhiên, trong một số nghiên cứu ở Việt Nam, đại gia súc là những động vật có vú và có số lượng ngón chân chẵn, bao gồm heo, đồng thời trong Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê xếp loại trâu, bò và lợn chung đối tượng, là gia súc chính của chăn nuôi Vì vậy, trong khuôn khuôn khổ luận án này, NCS giới hạn đối tượng nghiên cứu đại gia súc bao gồm các con vật chính của hộ chăn nuôi: trâu, bò và lợn

1.3.2 Khái niệm về phát triển chăn nuôi đại gia súc

Phát triển chăn nuôi đại gia súc là quá trình vận động ngày càng tốt hơn, tiến bộ và hoàn thiện hơn cả của hoạt động sản xuất này trên tất cả các mặt của nó Phát triển chăn nuôi đại gia súc thể hiện gia tăng về năng lực sản xuất và kết quả đi cùng với tổ chức sản xuất và phân bổ nguồn lực hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội bằng cách tham gia vào chuỗi giá trị chăn nuôi đại gia súc.

1.3.3 Nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc

Tăng trưởng sản lượng chăn nuôi cao và ổn định

Cơ cấu chăn nuôi thay đổi hợp lý và hiệu quả

Huy động và sử dụng nguồn lực cho chăn nuôi hiệu quả

Tổ chức sản xuất chăn nuôi đại gia súc theo hướng hiện đại Hiệu quả chăn nuôi đại gia súc được nâng cao

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi đại gia súc

Trang 9

Tài nguyên thiên nhiên; Yếu tố vốn; Yếu tố Lao động; Yếu tố công nghệ; Quy hoạch và chính sách; Cơ sở hạ tầng; Thị trường tiêu thụ sản phẩm; Một số yếu tố khác dưới góc độ vi mô

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Bình Định có tọa độ địa lý từ 103036’30” đến 109018’15” kinh độ Đông và từ 13030’45” đến 14042’15” vĩ độ Bắc Nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội

Thời kỳ 2001 - 2016 cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, song tốc độ chuyển dịch chậm và chưa phát huy vai trò của khu vực thương mại dịch vụ Sau 16 năm, đến năm 2016: tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng: 10,14%, thương mại - dịch vụ giảm 2,36%, khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm 7,79% chiếm 27,41% (tỷ trọng GDP khu vực nông lâm ngư nghiệp của cả nước chiếm 20,58%)

Tổng số lao động đang làm việc năm 2016 là 924 nghìn người (chiếm 60,59% dân số toàn tỉnh); trong đó lao động khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 74,64% (năm 2001) xuống còn 64,70% (năm 2005) và xuống 49% (năm 2016); cơ cấu lao động khu vực này của tỉnh cao hơn so với bình quân chung cả nước (năm 2016

Với điều kiện về đất đai, khí hậu kể trên khá thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển, phù hợp trồng các loại cây thức ăn gia súc và các giống cỏ cao sản; đồng thời, so sánh với điều kiện sinh lý

Trang 10

của các loại vật nuôi nhiệt đới cho thấy thích hợp cho sinh trưởng phát triển Tuy nhiên, khí hậu nóng kết hợp với độ ẩm cao (70 - 87%) ít thích hợp nuôi bò sữa giống HF thuần (phát triển tốt nhất ở điều kiện nhiệt độ 18 – 200C và độ ẩm 60 - 75%); ngoài ra cũng tạo môi trường để các mầm bệnh phát triển và lưu trú, khi có điều kiện

dễ phát sinh dịch bệnh Thời gian chuyển từ mùa mưa sang mùa khô

và mùa khô sang mùa mưa là thời điểm thời tiết giao mùa cũng dễ làm cho gia súc - gia cầm mắc bệnh nếu không được chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật

Bình Định là một trong số ít tỉnh có đủ các loại hình giao thông, thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa Nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, là nơi giao thoa các vùng miền: Tây nguyên và các tỉnh trong cả nước; Campuchia, Lào và Thái Lan, tạo điều kiện thuận lợi

để mở rộng giao lưu kinh tế, khoa học và công nghệ ở trong nước, trong khu vực và quốc tế

Những hạn chế và khó khăn

Bình Định có địa hình bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn đã gây không ít khó khăn trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng và nhất là trong bố trí phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển chăn nuôi nói riêng theo hướng sản xuất hàng hóa lớn

Tỉnh là nơi hội tụ nhiều yếu tố bất lợi về thời tiết, khí hậu: hàng năm lũ, lụt, bão, hạn hán, sa bồi thủy phá, nhiễm mặn, đã gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân Những năm qua thường xuyên giá cả đầu vào và đầu ra của ngành chăn nuôi luôn biến động theo chiều hướng bất lợi cho người sản xuất, đã ảnh hưởng đến giá thành và hiệu quả chăn nuôi

Thu nhập bình quân/người trên địa bàn tỉnh thời gian qua có sự gia tăng đáng kể, song so với yêu cầu phát triển sản xuất thì đời sống của người dân nhất là ở khu vực nông thôn còn gặp không ít khó khăn, phần nào đã ảnh hưởng đến việc đầu tư phát triển sản xuất

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận, giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích Cách tiếp cận

Nghiên cứu sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau để giải quyết

vấn đề, đó là : Cách tiếp cận hệ thống; Cách tiếp cận kinh tế học

phát triển; Cách tiếp cận vĩ mô; Cách tiếp cận theo vùng; Cách tiếp cận có sự tham gia của nhiều bên

Trang 11

Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1 Chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định đã có sự phát triển khá nhanh nhưng năng suất, hiệu quả chưa cao, giá trị gia tăng thấp

Giả thuyết 2 Dưới góc độ vĩ mô: Các yếu tố nguồn lực vốn vật chất, vốn con người, lao động, thiên nhiên có tác động tích cực tới sự phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định Các nhân tố như chính sách phát triển chăn nuôi, hạ tầng cơ sở có ảnh hưởng khá tốt, quy hoạch phát triển, công tác khuyến nông, thú y và các dịch vụ hỗ trợ khác ảnh hưởng chưa cao

Giả thuyết 3 Góc độ vi mô: Các yếu tố tài sản cố định, giống, thức ăn thô, diện tích cây hàng năm của hộ, vốn con người có tác động tích cực và thực ăn tinh có tác động nghịch tới sự phát triển chăn nuôi đại gia súc

2.2.2 Phương pháp phân tích

Nghiên cứu về phát triển chăn nuôi đại gia súc là một lĩnh vực trong nông nghiệp với những đặc điểm gắn với điều kiện tự nhiên nên phương pháp phân tích cần có sự lựa chọn cho phù hợp Nhưng trong phần nghiên cứu này chủ yếu là phân tích định tính vì những số liệu thứ cấp chỉ cho phép như vậy Các phương pháp phân tích bao

gồm: Phương pháp diễn dịch trong suy luận; Phương pháp quy nạp

trong suy luận; Phương pháp phân tích thống kê; Phương pháp phân tích thống kê mô tả; Phân tích so sánh; Phân tích chuỗi thời gian;

Mô hình kinh tế lượng

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Từ đối tượng nghiên cứu, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

đã nêu ở trên là cơ sở để xác định phương pháp thu thập số liệu cần thiết Đó là phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp

Trang 12

Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC

TỈNH BÌNH ĐỊNH 3.1 Tăng trưởng sản lượng chăn nuôi đại gia súc

Bảng 3.1 Quy mô GTSX chăn nuôi đại gia súc

(Đơn vị tính: tỷ đồng, giá 2010)

Nội dung 1991 2000 2010 2015 2016

GTSX NN theo nghĩa hẹp 5.076 6.339,2 10.615,5 13.159,4 13.554,2 GTSX chăn nuôi gia súc 443,8 814,8 2.674,4 3.896,4 4.111,3 GTSX chăn nuôi trâu 4,0 13,0 28,3 43,3 46,1 GTSX chăn nuôi bò 200,3 375,8 816,3 1.347,4 1.405,2 GTSX chăn nuôi lợn 236,1 414,8 1.805,7 2.468,9 2.620,9 GTSX ĐGS khác 3,4 11,1 24,1 36,8 39,2

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bình Định và Sở NN&PTNT tỉnh

Bình Định) Nhìn chung, sự tăng trưởng sản lượng chăn nuôi ĐGS của Bình Định khá nhanh, tuy biến động nhưng đã vượt quy hoạch Năng lực sản xuất chăn nuôi tăng nhanh và mất cân đối với khả năng hệ thống hạ tầng, đất đai cho chăn nuôi, năng lực chế biến, bảo quản

và hệ thống dịch vụ cho chăn nuôi Điều này như nguyên nhân khiến

sự phát triển chủ yếu về quy mô nhưng kém hiệu quả

3.2 Cơ cấu chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định

Trong ngành chăn nuôi của tỉnh Bình Định, chăn nuôi ĐGS giữ vai trò quan trọng Tỷ trọng của ngành này chiếm khá cao GTSX chăn nuôi ĐGS chiếm 65,6 % năm 1991, là 66,87% năm 2000, là 60

% năm 2010 và năm 2016 là 61,43% Trong giai đoạn 1991-2010 tỷ trọng GTSX chăn nuôi ĐGS giảm 5,59% và 1991-2016 chỉ là -4,18

% Tuy tỷ trọng có giảm dần nhưng tỷ trọng của chăn nuôi đại gia súc vẫn chiếm khoảng hơn 60% GTSX ngành chăn nuôi

Trong GTSX chăn nuôi đại gia súc, tỷ trọng của chăn nuôi bò, lợn chiếm gần như tuyết đối, hiện đang ở mức gần 98% Chăn nuôi trâu chỉ khoảng hơn 1% và các gia súc khác chưa tới 1%

Xu thế chuyển dịch cơ cấu theo GTSX đang cho thấy, tỷ trọng GTSX của chăn nuôi trâu tăng nhẹ, đàn lợn tăng nhanh trong giai đoạn 1991-2016, và tỷ trọng GTSX của chăn nuôi bò giảm dần

Trang 13

Về cơ bản cơ cấu ĐGS của tỉnh Bình Định thay đổi rất chậm và chất lượng chuyển dịch cũng thấp Hệ số cosφ và góc φ – góc chuyển dịch cơ cấu rất nhỏ Từ 1986- 2016 hệ số cosφ = 0,9999188 và góc φ

nuôi bò 46,6 45,13 46,13 30,52 34,18 -14,60 -10,95 GTSX chăn

nuôi heo 52,2 53,20 50,91 67,52 63,75 14,32 10,55 GTSX gia súc

khác 0,1 1,36 0,90 0,95 0,95 0,13 0,18

(Nguồn: Tính toán từ số liệu của Cục Thống kê Tỉnh Bình Định

và Sở NN&PTNT Tỉnh Bình Định)

Như vậy có thể rút ra một số đánh giá sau:

Về cơ cấu và CDCC giá trị sản xuất:

Chăn nuôi ĐGS là ngành sản xuất có vai trò quan trọng nhất trong chăn nuôi của tỉnh Bình Định, hiện vẫn chiếm hơn 60% GTSX chăn nuôi Điều này cũng phù hợp với điều kiện thực tế và tiềm năng của tỉnh để phát triển ngành chăn nuôi này Trong cơ cấu GTSX đại gia súc, chăn nuôi lợn và bò chiếm tuyệt đối hay vai trò chủ yếu, chăn nuôi trâu không đáng kể Xu thế chính hiện nay là tỷ trọng chăn

Ngày đăng: 17/04/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm