1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam (VOSCO)

76 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 558,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam (VOSCO) được tiến hành nghiên cứu với các nội dung: Tổng quan về công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam, cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp, các hoạt động khác của doanh nghiệp, chuyên đề thực tập - phân tích tài chính doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

Lời mở đầu 4

Chương I Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOSCO) 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vosco 5

1.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty 5

1.1.2 Lịch sử phát triển của Vosco 6

1.1.2 Một số giải thưởng tiêu biểu đã đạt được 6

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOSCO) 7

1.2.1 Chức năng của Công ty 7

1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOSCO) .8

1.2.3 Phương châm của Vosco 8

Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC 9

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 9

2.2 Chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức Công ty 10

Chương III HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19

3.1 Tình hình kinh doanh theo từng lĩnh vực 19

3.1.1 Vận tải hàng khô 19

3.1.2 Vận tải dầu sản phẩm 21

3.1.3 Vận tải Container 22

3.2 Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận theo từng lĩnh vực 23

3.2.1 Cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực 23

3.2.2 Cơ cấu lợi nhuận gộp theo từng lĩnh vực 24

3.3 Kết quả SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam giai đoạn 24

2008 – 2011 24

Trang 2

Chương IV Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần Vận tải biển

Việt Nam 26

4.1 Thuận lợi 26

* Khách quan 26

* Chủ quan 26

4.2 Khó khăn 27

* Khách quan 27

* Chủ quan 28

Chương V CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 30

5.1 Đội tàu 30

5.1.1 Đội tàu 30

5.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 32

5.2 Hoạt động marketing 33

5.2.1 Thị trường 33

5.2.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 33

5.3 Quản trị nhân sự 33

5.3.1 Cơ cấu lao động 33

5.3.2 Đánh giá chung về nguồn nhân lực 35

5.3.3 Công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 35

5.3.4 Sử dụng và quản lý lao động 36

5.3.5 Chế độ lương, thưởng của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (Phụ lục) .37

Chương VI Chuyên đề thực tập 38

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 38

6.1 Tài sản và nguồn vốn của DN 38

Trang 3

6.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 40

6.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 40

6.2.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán 40

6.2.2.2 Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 44

6.2.2.3 Các chỉ số về hoạt động 46

6.2.2.4 Các chỉ tiêu sinh lời: 49

VII Đánh giá và nhận xét chung 52

PHỤ LỤC 53

Quy chế tuyển dụng lao động của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam 54

Quy chế lương của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam 58

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 68

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 73

Trang 4

Lời mở đầu

Trong bối cảnh nền kinh tế quốc tế hội nhập và phát triển Các doanh nghiệpmuốn đứng vững trên thị trường cần phải nhanh chóng đổi mới trong đó đổi mới vềquy mô sản xuất kinh doanh, phương pháp quản lý tài chính là một trong những vấn

đề quan tâm hàng đầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗidoanh nghiệp Đặc biệt là khi VIỆT NAM của chúng ta ra nhập WTO Mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải nắm được những nhân tố ảnh hưởng đó,

để đưa ra được hướng đi và hướng phát triển cho mỗi doanh nghiệp

Được sự giới thiệu của nhà trường cũng như sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty

CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM (VOSCO) Em đã được thực tập tại Công

ty Trong thời gian thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAMvới sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong các phòng ban và đặc biệt là sự giúp đỡcủa thầy giáo Kỹ sư Lê Đình Mạnh Em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tại Công

ty Tuy vậy do thời gian có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếusót, em rất mong được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các bạnsinh viên Em xin chân thành cảm ơn!

Sau đây là những vấn đề chủ yếu của Vosco được trình bày qua 6 phần:

Phần 1 : Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

Phần 2 : Cơ cấu tổ chức

Phần 3 : Hoạt động kinh doanh

Phần 4: Những thuận lợi và khó khăn của Doanh nghiệp

Phần 5: Các hoạt động khác của Doanh nghiệp

Phần 6: Chuyên đề thực tập: Phân tích tài chính doanh nghiệp

Sinh viên

Vũ Thị Kim Tuyến

Trang 5

Chương I Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam

(VOSCO)

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vosco

1.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty

 Tên giao dịch đối ngoại: VIET NAM OCEAN SHIPPING JOINT STOCK

COMPANY

 Tên giao dịch viết tắt: VOSCO

 Trụ sở chính: Số 215 phố Lạch Tray, phường Đằng Giang, quận

Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Trang 6

1.1.2 Lịch sử phát triển của Vosco

Công ty Vận tải biển Việt Nam, tiền thân của Công ty Cổ phần Vận tải biểnViệt Nam được thành lập ngày 1/7/1970 theo Quyết định của Bộ Giao thông Vận tảitrên cơ sở hợp nhất ba đội tàu Giải Phóng, Tự lực, Quyết Thắng và một xưởng vật tư.Đến tháng 3 năm 1975, Bộ Giao thông Vận tải quyết định tách một bộ phận lớnphương tiện và lao động của Công ty để thành lập Công ty Vận tải ven biển(Vietcoship là Vinaship sau này) với nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức vận tải trên cáctuyến trong nước Cũng từ đây Công ty Vận tải biển Việt Nam (VOSCO – trực thuộcCục Đường biển, nay là Cục Hàng hải Việt Nam) chỉ còn tập trung làm một nhiệm vụ

là tổ chức vận tải nước ngoài, phục vụ xuất nhập khẩu và nhanh chóng xây dựng độitàu vận tải biển xa

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV Đảng Cộng sản Việt Nam năm

1986, cả nước bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện về quản lý kinh tế, xóa

bỏ tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướngXHCN

Thực hiện chủ trương này, Bộ Giao thông Vận tải cũng thực hiện đổi mới với việc cắtgiảm biên chế khối hành chính sự nghiệp, chuyển chức năng quản lý kinh tế kỹ thuậttrực tiếp xuống các doanh nghiệp và thành lập các doanh nghiệp mới Cũng trong thời

kỳ này Công ty Vận tải biển Việt Nam (VOSCO) được thành lập theo Quyết định số29/TTG ngày 26/10/1993 của Thủ tướng Chính phủ và trở thành doanh nghiệp thànhviên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES)theo Quyết định số 250/TTG ngày 29/04/1994 của Thủ tướng Chính phủ

Sau 37 năm hoạt động theo mô hình Công ty 100% vốn nhà nước, ngày11/7/2007, thực hiện Quyết định số 2138/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thôngVận tải, Công ty Vận tải biển Việt Nam đã tổ chức chuyển đổi sang mô hình công ty

cổ phần Đến ngày 01/01/2008, Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam đã chính thức

đi vào hoạt động theo mô hình mới với tên gọi Công ty Cổ phần Vận tải biển ViệtNam, tên tiếng Anh là Vietnam Ocean Shipping Joint Stock Company (VOSCO) với

số vốn điều lệ là 1.400 tỷ đồng, trong đó 60% vốn do Nhà nước sở hữu, còn lại phầnvốn của các cổ đông tổ chức và thể nhân khác với tổng số hơn 3.500 cổ đông

Trang 7

1.1.2 Một số giải thưởng tiêu biểu đã đạt được

Bốn mươi mốt năm (1970 – 2011) là chặng đường lịch sử về sự trưởng thànhtrong xây dựng và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam Công tyluôn giữ vững và phát huy truyền thống “Dũng cảm, kiên cường, thông minh, sángtạo” của chiến sĩ giao thông vận tải Trong những năm chiến tranh ác liệt, cán bộ sỹquan, thuyền viên, công nhân viên của công ty đã không ngại hy sinh gian khổ vượtlên bom đạn thủy lôi, bám biển, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vận tải chi viện MiềnNam và các tỉnh Khu IV Từ năm 1975 đến nay, Công ty lại hăng hái đi đầu trong sựnghiệp khôi phục và phát triển kinh tế đất nước, luôn là lá cờ đầu trong ngành giaothông vận tải

Với những đóng góp to lớn như trên, Công ty đã được Nhà nước trao tặngnhiều danh hiệu cao quý: Huân chương độc lập Hạng ba năm 1999; Huân chươngchiến công Hạng ba năm 1999; Huân chương lao động Hạng nhất, nhì, ba; liên tục cácnăm 2005, 2007, 2008, 2009 được tặng cờ thi đua xuất sắc của Chính Phủ Các năm

2001, 2002, 2004, 2006 Công ty được tặng cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vậntải Năm 2008 được bình chọn là 1 trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu của thành phố HảiPhòng; năm 2009 được tặng cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân thành phố HảiPhòng

Ngày 14/1/2012, tại Hà Nội, Thứ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Nguyễn HồngTrường, thừa ủy quyền của Chủ tịch nước đã trao tặng Công ty cổ phần Vận tải biểnViệt Nam (VOSCO) Huân chương Độc lập hạng Nhì vì đã có thành tích đặc biệt xuấtsắc trong công tác giai đoạn 2006-2010 Công ty cũng được Bộ Giao thông Vận tảitặng Cờ Thi đua cho đơn vị có thành tích xuất sắc trong năm 2011 và Công đoànCông ty được Ban chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen vì

đã có thành tích xuất sắc trong phòng trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chứcCông đoàn vững mạnh năm 2011

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOSCO)

1.2.1 Chức năng của Công ty

 Phát huy vai trò thực sự làm chủ của các cổ đông, người lao động, chủ động trongsản xuất kinh doanh, đổi mới phương thức quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn và tàisản của Công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm mức thu lợi nhuậncủa công ty

Trang 8

 Làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo đảm mức chia cổ tức cho các cổ đôngtheo kết quả sản xuất kinh doanh Cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thunhập của người lao động

 Huy động vốn của các tổ chức và cá nhân để tăng năng lực tài chính, đầu tư đổimới công nghệ, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm để phát triển Doanhnghiệp

1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (VOSCO)

 Chủ tàu, quản lý và khai thác tàu container, tàu hàng rời và tàu dầu sản phẩm

 Vận tải đa phương thức

 Dịch vụ tài chính và bất động sản

 Thuê tàu

 Đại lý (Đại lý tàu và môi giới)

 Dịch vụ vận tải

 Đại lý giao nhận đường hàng không và đường biển

 Cung cấp thuyền viên cho các chủ tàu nước ngoài

 Cung cấp phụ tùng, vật tư hàng hải

 Mua bán tàu

 Liên doanh, liên kết

 Đại lý bán vé máy bay

1.2.3 Phương châm của Vosco

 Lời nói là khế ước

 Khách hàng là Thượng đế

 Chất lượng phục vụ tốt nhất, hiệu quả, sáng tạo, an toàn, kinh tế và uy tín

Trang 9

Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC

Công ty CP Vận tải biển Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanhnghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 29/11/2005, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty và cácvăn bản pháp luật khác có liên quan

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

BAN KIỂM SOÁT

Trang 10

2.2 Chức năng của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức Công ty

a Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công tygồm tất cả cổ động có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần ĐHĐCĐ quyếtđịnh những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định như: Thông quachiến lược phát triển, kế hoạch, chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chínhhàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo; bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty v.v

b Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị (HĐQT) bao gồm Chủ tịch HĐQT và các thành viên HĐQT:

Ông Vũ Hữu Chinh

Ông Bùi Việt Hoài

Ông Nguyễn Duy Nhì

Ông Lâm Phúc Tú

Ông Lê Ngọc Minh

Ông Trần Trọng Đức

Chủ tịch HĐQTPhó Chủ tịch HĐQTThành viên HĐQTThành viên HĐQTThành viên HĐQTThành viên HĐQTHội đồng Quản trị là cơ quan quản lý, có toàn quyền nhân danh công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty giữa hai kỳ Đại hội cổđông (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông) HĐQT củaVOSCO hiện tại gồm 06 thành viên, có nhiệm kỳ 5 năm, thành viên HĐQT có thểđược bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

c Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam bao gồm Trưởng Ban

và các thành viên Ban Kiểm soát:

Ông Châu Quang Khải

Ông Đặng Hồng Trường

Ông Lê Anh Sơn

Trưởng banThành viênThành viênBan Kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại Hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổđông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt công tác quản trị và điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giữa hai kỳ Đại hội cổ đông Hiện

Trang 11

có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban Kiểm soát hoạt động độc lậpvới Hội Đồng Quản trị và Ban Điều hành.

d Ban Điều hành

Ban Điều hành của Công ty hiện nay bao gồm các thành viên sau:

Ông Bùi Việt Hoài

Ông Lâm Phúc Tú

Ông Lê Ngọc Minh

Ông Lê Việt Tiến

Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcTổng Giám đốc chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý và điều hành toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định các công việc theo chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Côngty

Trang 12

 Ngoài ra, phòng Vận tải Container cũng trực tiếp phụ trách các bộ phận khai tháccontainer đặt tại các chi nhánh của Công ty tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội…

Phòng Kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật là phòng tham mưu cho Tổng Giám đốc về quản lý kỹ thuật,định mức nhiên liệu, phụ tùng vật tư của đội tàu hàng khô và tàu container Phòng cótrách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật của đội tàu, đảm bảo các yêu cầu của Tổ chứcHàng hải quốc tế, các Công ước Quốc tế, các cơ quan phân cấp, luật quốc gia Lập kếhoạch, tổ chức và giám sát việc sửa chữa, bảo dưỡng đăng kiểm, đảm bảo đội tàu hoạtđộng an toàn, đáp ứng yêu cầu khai thác của Công ty và yêu cầu kiểm tra của các bênliên quan

Phòng Kỹ thuật tàu dầu:

Là phòng tham mưu cho Tổng Giám đốc về quản lý kỹ thuật, định mức nhiênliệu, phụ tùng vật tư của đội tàu dầu sản phẩm Phòng phối hợp với các công ty quản

lý tàu nước ngoài duy trì trạng thái kỹ thuật của đội tàu, đảm bảo các yêu cầu của Tổchức Hàng hải quốc tế, các Công ước Quốc tế, các cơ quan phân cấp, luật quốc gia.Lập kế hoạch, tổ chức và giám sát việc sửa chữa, bảo dưỡng đăng kiểm, đảm bảo độitàu hoạt động an toàn, đáp ứng yêu cầu khai thác của Công ty và yêu cầu kiểm tra củacác bên liên quan

Phòng Vật tư:

Phòng Vật tư tham mưu cho Tổng Giám đốc về cung ứng, quản lý và sử dụngvật tư, nhiên liệu của toàn công ty Phòng có trách nhiệm tìm hiểu thị trường, xâydựng kế hoạch mua sắm, cấp phát vật tư, phụ tùng, nhiên liệu cho đội tàu và vănphòng, đảm bảo dự trữ và sẵn sàng cung cấp đầy đủ, kịp thời các phụ tùng, vật tư,nhiên liệu, dầu nhờn thỏa mãn các tiêu chuẩn về kỹ thuật và đáp ứng được các yêucầu khai thác Phối hợp với các phòng Kỹ thuật theo dõi định mức tiêu hao nhiên liệu

và quản lý, bảo dưỡng các phụ tùng, vật tư trong kho

Trang 13

Ban Quản lý an toàn và chất lượng

Ban Quản lý và an toàn chất lượng là ban tham mưu cho Tổng Giám đốc tronglĩnh vực quản lý an toàn, an ninh tàu; giám sát, đôn đốc việc thực hiện Hệ thống quản

lý An toàn – Chất lượng của Công ty trên cơ sở Bộ luật quản lý an toàn quốc tế, Bảo

vệ môi trường biển, Bộ luật an ninh tàu, cảng biển và các lĩnh vực khác liên quan đếnquản lý đội tàu; duy trì hệ thống quản lý an toàn và chất lượng đáp ứng yêu cầu khaithác của công ty và yêu cầu của thị trường

Phòng Tổ chức Tiền lương

Là phòng tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao độngtiền lương trong Công ty Phòng Tổ chức Tiền lương thực hiện các công việc về tuyểndụng, bố trí, quản lý sử dụng lực lượng lao động, theo dõi hoạt động bộ máy tổ chứcquản lý và sản xuất kinh doanh của công ty; tổ chức và lập kế hoạch đào tạo cho cán

bộ nhân viên trên bờ, theo dõi và cân đối về lao động và tiền lương cho toàn công ty.Xây dựng sửa đổi các quy chế liên quan đến quản lý lao động, chi trả lương và cácchế độ khác theo quy định của Bộ luật Lao động, quy định của Công ty

Phòng Tài chính kế toán

Là phòng tham mưu cho Tổng Giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạchtoán kế toán trong toàn Công ty Phòng Tài chính Kế toán có nhiệm vụ tham mưu choTổng Giám đốc công ty về việc sử dụng các nguồn vốn, huy động vốn đạt hiệu quảkinh tế cao và kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách tài chính, việc quản lý sửdụng tài sản, vật tư tiền vốn; hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh và kết quảkinh doanh theo từng chức năng kinh doanh, từng đơn vị sản xuất cụ thể Bên cạnh đóphòng còn theo dõi, đôn đốc các chi nhánh trực thuộc công ty về việc thực hiện chế

độ chính sách tài chính của Nhà nước và quy chế quản lý tài chính của Công ty vàtham gia, tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính trong phạm vi toàn Công ty.Phòng Kế hoạch Đầu tư

Là phòng tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác kế hoạch, đầu tư trong sảnxuất kinh doanh; quan hệ kinh tế đối ngoại trong các hoạt động kinh doanh Phòng Kếhoạch Đầu tư nghiên cứu và thực hiện việc mua bán, đóng mới tàu; lập các kế hoạchsản xuất kinh doanh và tập hợp các số liệu báo cáo của các phòng, ban, chi nhánh củaCông ty; làm báo cáo quản trị doanh nghiệp theo định kỳ tháng, quý, năm; phân tích,tổng hợp kịp thời, chính xác thực trạng của các đơn vị theo yêu cầu của Tổng Giám

Trang 14

đốc và phục vụ các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.Phòng Kế hoạch Đầu tư là đầu mối của Công ty phối hợp với các tổ chức được Công

ty ủy quyền quản lý số cổ đông của Công ty và báo cáo theo yêu cầu của Ban Điềuhành; giúp Tổng giám đốc trong khâu quan hệ công chúng, quan hệ với cổ đông, công

bố thông tin, công tác maketting và giao dịch làm việc với các đối tác nước ngoài.Phòng hành chính

Là phòng tham mưu cho Tổng giám đốc về công việc quản lý hành chính vàứng dụng công nghệ thông tin Phòng có nhiệm vụ quản trị văn phòng Công ty, lập kếhoạch mua sắm hợp lý các trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm; quản lý đất đai,nhà cửa; lập kế hoạch và thực hiện xây dựng, sửa chữa văn phòng công ty và các chinhánh Ngoài ra, phòng còn quản lý và phục vụ đầy đủ cho yêu cầu làm việc hội họp,

đi lại, lưu trú, đón tiếp khách; theo dõi, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người laođộng, cấp phát thuốc cho các tàu đầy đủ đúng chế độ và tổ chức bữa ăn giữa ca chocán bộ văn phòng trụ sở chính

Phòng Thanh tra - Bảo vệ - Quân sự

Là phòng tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác thanh tra nội bộ, bảo

vệ, quân sự Phòng có nhiệm vụ tiến hành thanh tra các vụ việc theo yêu cầu của Tổnggiám đốc, lên phương án bảo vệ cơ quan, thường xuyên kiểm tra đôn đốc thực hiệnđầy đủ mọi quy định về công tác bảo vệ cơ quan cũng như phương tiện của Công ty;

tổ chức triển khai công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn và phòng cháy chữa cháy.Ngoài ra, phòng còn tham mưu cho Tổng giám đốc công tác chỉ đạo chống cướp biển

và khủng bố trên biển; tiếp và hướng dẫn người lao động trong Công ty thực hiện việckhiếu nại, tố cáo theo đúng luật định

g Các công ty con của VOSCO, các công ty VOSCO chiếm cổ phần chi phối:

Theo nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2010 thông qua vào đầutháng 6, Công ty chuyển đổi một số đơn vị thành các công ty con do Vosco nắmquyền kiểm soát và chi phối, nhằm phát huy tính tự chủ, linh hoạt và nâng cao tráchnhiệm, tính hiệu quả của các doanh nghiệp phụ thuộc:

 Công ty CP chuyển đổi từ đại lý sơn dầu (Vosco giữ tối thiểu 51% cổ phần chiphối)

 Công ty TNHH MTV do Vosco là chủ sở hữu góp 100% vốn điều lệ (10 – 15 tỷ

Trang 15

 Công ty TNHH MTV do Vosco làm chủ sở hữu góp 100% vốn điều lệ (15 – 20 tỷđồng), chuyển đổi từ xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển.

h Các công ty Vosco tham gia góp vốn và các công ty liên kết:

Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam: Hiện tại Vosco đang sởhữu 7.090.945 cổ phần, tương đương 2,36% vốn điều lệ

Công ty cổ phần SSV (tại TP Hồ Chí Minh): Hiện tại Vosco đang sở hữu67.600 cổ phần, tương đương 40% vốn điều lệ

i Chi nhánh

Công ty có 15 đơn vị trực thuộc bao gồm 06 đơn vị thực hiện kinh doanh dịch

vụ và 09 chi nhánh có trụ sở tại các địa phương trong nước

Các đơn vị kinh doanh dịch vụ:

1 Trung tâm Thuyền viên (VCC):

Địa chỉ: 215 Lạch Tray, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, Hải PhòngĐiện thoại: 84 – 31 – 3.829 301 Fax: 84 – 31 – 3.829 048

Email: vcc@vosco.vn

Chức năng nhiệm vụ: Được Tổng giám đốc ủy quyền quản lý, sử dụng, điều

động sỹ quan thuyền viên làm việc trên các tàu củaCông ty, cho thuê thuyền viên làm việc trong nước vànước ngoài

2 Công ty TNHH MTV Đại lý tàu biển và Logistics (VOSAL)

Địa chỉ: 215 Lạch Tray, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, Hải PhòngĐiện thoại: 84 – 31 – 3.731 441 Fax: 84 – 31 – 3.829 086

Email: vosal@vosco.vn

Chức năng nhiệm vụ: Có chức năng kinh doanh chủ yếu là đại lý tàu, đại lý

giao nhận bằng đường biển, đường bộ, đường sắt,đường hàng không; làm môi giới hàng hải và cungứng tàu biển, dịch vụ kho bãi và bốc xếp hàng hóa

3 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Vosco (VTSC)

Địa chỉ: 15 Cù Chính Lan, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, Hải PhòngĐiện thoại: 84 – 31 – 3.842 967 Fax: 84 – 31 – 3.823 464

Email: vtsc@vosco.vn

Chức năng nhiệm vụ: Có chức năng kinh doanh chủ yếu là đại lý bán sơn;

giao nhận, vận chuyển sơn và hướng dẫn khách hàng

sử dụng sơn; làm đại lý dầu nhờn hàng hải, công

Trang 16

nghiệp và Ô tô – xe máy; kinh doanh máy móc, thiết

bị, phụ tùng, vòng bi

4 Công ty TNHH MTV Sửa chữa và Dịch vụ tàu biển (VORAS)

Địa chỉ: 15 Cù Chính Lan, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, Hải PhòngĐiện thoại: 84 – 31 – 3.842 978 Fax: 84 – 31 – 3.842 671

Email: voras@vosco.vn

Chức năng nhiệm vụ: Có chức năng kinh doanh chủ yếu là tổ chức sửa chữa

các phương tiện vận tải, container, xuất nhập khẩu phụtùng, vật tư, thiết bị và các dịch vụ tàu biển; thực hiệngia công cơ khí, phục hồi các chi tiết, các bộ phận trêntàu nhằm tăng thu nhập giảm chi phí cho Công ty

5 Công ty TNHH một thành viên dịch vụ hàng hải Vosco (VOMASER)

Địa chỉ: số 9 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.Điện thoại: 84 – 8 – 3.821 4676 Fax: 84 – 8 – 3.822 3482

Email: vomaser@vosco.vn

Chức năng nhiệm vụ: Có chức năng kinh doanh chủ yếu là đại lý tàu, đại lý

giao nhận bằng đường biển, đường bộ, đường sắt,đường hàng không; làm môi giới hàng hải và cungứng tàu biển, dịch vụ kho bãi và bốc xếp hàng hóa

6 Trung tâm huấn luyện thuyền viên (VMTC)

Địa chỉ: 215 Lạch Tray, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, Hải PhòngĐiện thoại: 84 – 31 – 3.373 118 Fax: 84 – 31 – 3.731 033

Email: vmtc@vosco.vn

Chức năng nhiệm vụ: Có chức năng huấn luyện thuyền viên và tổ chức các

lớp huấn luyện khác khi Công ty có yêu cầu để nângcao chất lượng lao động nói chung và chất lượngthuyền viên nói riêng; được cấp các loại chứng chỉtheo cấp phép của các cơ quan quản lý Nhà nước;được cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước;Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ởnước ngoài theo ủy quyền của Tổng giám đốc Côngty

Các chi nhánh có trụ sở tại các địa phương trong nước:

Đây là các chi nhánh có chức năng là đại diện của Công ty tại địa phương, thaymặt cho công ty quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, tham mưu giúp Tổng

Trang 17

chi nhánh này còn có chức năng phục vụ cho hoạt động khai thác kinh doanh vận tải,đại lý và các dịch vụ sản xuất khác của Công ty.

1 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại Hà Nội

Địa chỉ: 22 Yết Kiêu, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 84 – 4 – 38223450 Fax: 84 – 4 – 38220532

Email: voscohn@vosco.vn

* Đại lý bán vé máy bay tại Hà Nội:

Điện thoại: 84 – 4 – 39423557 Fax: 84 – 4 – 9.410309

Email: phongve@vosco.vn

2 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại Quảng Ninh

Địa chỉ: 53 Lê Thánh Tông, phường Hòn Gai, thành phố Hạ Long, Quảng NinhĐiện thoại: 84 – 33 – 3825375 Fax: 84 – 33 – 3828285

Email: voscoqn@vosco.vn

3 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại Đà Nẵng

Địa chỉ: 255 Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 84 – 51 – 3871526 Fax: 84 – 51 – 3822583

Email: voscodn@vosco.vn

4 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại Quy Nhơn

Địa chỉ: 212 Đống Đa, Phường Thị Nại, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình ĐịnhĐiện thoại: 84 – 56 – 3827545 Fax: 84 – 56 – 3827544

Email: voscoquinhon@vosco.vn

5 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại Quảng Ngãi

Địa chỉ: 295/36 đường Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi

Điện thoại: 84 – 56– 3502673

Email: voscoqngai@vosco.vn

6 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại Nha Trang

Địa chỉ: 43A Bạch Đằng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Điện thoại: 84 – 58 – 516 086/515399 Fax: 84 – 58 – 516 087

Email: voscont@vosco.vn

7 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại TPHCM

Địa chỉ: 69 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: 84 – 8 – 8.298313 Fax: 84 – 8 – 8.211 495

Trang 18

Email: cnhcm@vosco.vn

8 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại Cần Thơ

Địa chỉ: 62/13 Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, Cần ThơĐiện thoại: 84 – 710 – 821 827 Fax: 84 – 710 – 821 830

Email: voscocantho@vosco.vn

9 Chi nhánh Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam tại Vũng Tàu

Địa chỉ: 110 Hạ Long, phường 2, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng TàuĐiện thoại: 84 – 64 – 3856735 Fax: 84 – 64 – 3856735

Email: vt.hcm@vosco.vn

Trang 19

Chương III HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm vận tải đường biển và cácdịch vụ hàng hải khác như: Đại lý tàu biển, Đại lý vận tải đa phương thức, Huấn luyện– đào tạo, cung ứng xuất khẩu thuyền viên, Đại lý sơn, Đại lý dầu nhờn và vòng bi,Sửa chữa tàu biển, Khai thác bãi Container, Đại lý bán vé máy bay… Tuy nhiên kinhdoanh vận tải biển là hoạt động chính của Công ty chiếm tới khoảng 90% tổng doanhthu

3.1 Tình hình kinh doanh theo từng lĩnh vực

3.1.1 Vận tải hàng khô

Vận tải hàng khô là sở trường của Công ty Ngay từ những ngày đầu thành lập,công ty đã rất chú ý đầu tư và tích lũy kinh nghiệm cho lĩnh vực và đã thu được nhiềukết quả tốt đẹp, giúp công ty phát triển nhanh, bền vững, trở thành doanh nghiệp vậntải biển lớn nhất cả nước Công ty đã có mối quan hệ tốt và là bạn hàng truyền thốngcủa những chủ hàng lớn như gạo, than, nông sản, xi măng, clinker, phân bón, vật tưsắt thép xuất nhập khẩu của Việt Nam và thế giới, đặc biệt là các nước Đông Nam Á,Trung Đông, Châu Phi…

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Nguồn: VoscoĐội tàu hàng khô của Công ty chia làm ba nhóm chính:

 Nhóm tàu cỡ nhỏ từ 4.500 DWT đến 7.300 DWT là những tàu có khả năng quayvòng nhanh, vào được các cảng có độ sâu hạn chế, chuyên hoạt động tuyến ĐôngNam Á, Đông Bắc Á

Trang 20

 Nhóm tàu cỡ vừa từ 10.000 DWT đến 17.000 DWT là những tàu có tầm hoạtđộng không hạn chế, rất năng động có thể đi tuyến gần và cả tuyến xa, linh hoạttheo cơ hội của thị trường Nhóm tàu này của công ty hiện đang hoạt động chủyếu ở thị trường Trung Đông, Châu Á với các mặt hàng như gạo bao, đường, nôngsản phẩm, sắt thép, xi măng, clinker, phân bón… Nguồn hàng vận tải rất dồi dào,luôn có hàng hai chiều, tránh được hiện tượng chạy rỗng như các tàu cỡ lớn.

 Nhóm tàu cỡ lớn từ 18.000 DWT đến 52.000 DWT là những tàu có trọng tải lớn,thế hệ mới, chạy tuyến xa, có doanh thu cao, chuyên chở các loại nông sản thựcphẩm, quặng, sắt thép, nguyên vật liệu… hoạt động tuyến Châu Mỹ, Châu Âu,Châu Phi, Châu Úc và các khu vực khác

Thị trường cước vận tải biển hàng khô từ cuối năm 2008 đến đầu năm 2010 bịgiảm sút do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.Trước tình hình đó nhiều hãng tàu trên thế giới rơi vào khủng hoảng, phải neo tàu,thậm chí bán tàu nhưng công ty đã phát huy được kinh nghiệm của nhiều năm kinhdoanh trong lĩnh vực này nên đội tàu hàng khô của Công ty vẫn hoạt động đều, kể cảnhững thời điểm khó khăn nhất

Vosco Vitranschart Vinaship Shinpetrol Falcon Nosco

Năng l c v n t i hàng khô ực vận tải hàng khô ận tải hàng khô ải hàng khô

Nguồn: Báo cáo phân tích ngành Vận tải biển Việt Nam

Trang 21

Phát huy lợi thế và những kinh nghiệm sẵn có, từ năm 1999, khi thị trườngcước tàu dầu sản phẩm đột ngột tăng cao, công ty đã nhanh chóng phát triển nhanhloại hình vận tải này và đã thu được những kết quả rất khả quan Đến nay, Công ty đã

có 5 tàu dầu cỡ lớn, trong đó có 3 chiếc thế hệ mới với tổng trọng tải gần 200.000DWT

Trang 22

Từ đầu năm 2010 đến nay, thị trường cước vận tải dầu sản phẩm có nhiều dấuhiệu tốt trở lại, Công ty đang củng cố loại hình kinh doanh này và sẽ phát triển thêmlĩnh vực vận tải dầu thô trong thời gian tới.

và tập trung phát triển loại tàu khác có hiệu quả hơn

Gần đây, thị trường cước vận tải container có nhiều triển vọng, công ty đã pháttriển lại loại hình kinh doanh này Cuối năm 2008, Công ty đã mua hai tàu containerloại 560 TEU là tàu Fortune Freighter và Fortune Navigator bước đầu tổ chức kinhdoanh trong nước tuyến Hải Phòng – Quy Nhơn – Sài Gòn Tuy bước đầu còn gặpkhó khăn do giá cước thấp, độ sâu đầu Hải Phòng còn hạn chế, không phát huy đượchết trọng tải nhưng quan trọng là công ty đã thiết lập được một mạng lưới khai thácloại hình dịch vụ này ở cả hai đầu Hải Phòng – Thành phố Hồ Chí Minh và các chinhánh khác của Công ty để phát triển nhanh loại hình vận tải này trong thời gian tới,

mở ra khả năng liên doanh liên kết với những hãng vận tải lớn trên thế giới

Trang 23

3.2 Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận theo từng lĩnh vực

3.2.1 Cơ cấu doanh thu theo từng lĩnh vực

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Lĩnh vực hoạt động

Năm 2009

Vận tải hàng khô là hoạt động chủ lực của Công ty, chiếm khoảng 60% tổng

doanh thu hoạt động vận tải và dịch vụ Đội tàu chủ lực thứ hai của Công ty là đội tàu

dầu sản phẩm, đóng góp khoảng 30% tổng doanh thu

Đội tàu Container gồm 2 chiếc vận tải chuyên tuyến nội địa Hải Phòng – TP Hồ

Chí Minh – Hải Phòng được đưa vào khai thác từ cuối năm 2009 nên chỉ đóng góp 0,9%

tổng doanh thu năm 2009 Sang năm 2010 và quý 2 năm 2011 tỷ trọng này khoảng 7,5%

Trong quý 2/2011 do tốc độ hồi phục của đội tàu hàng khô tốt hơn tốc độ hồi phục

của đội tàu dầu sản phẩm và tàu container nên tỷ trọng doanh thu của đội tàu hàng khô

tăng và chiếm tới 63,6% tổng danh thu vận tải và dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty bao gồm doanh thu về Đại lý tàu biển;

Đại lý vận tải đa phương thức; Huấn luyện và đào tạo thuyền viên; Cung ứng và xuất

khẩu thuyền viên; Đại lý sơn; Đại lý dầu nhờn và vòng bi; Sửa chữa tàu biển; Khai thác

bãi Container; Đại lý bán vé máy bay Tuy các hoạt động này chiếm tỷ trọng doanh thu

không lớn nhưng góp phần hỗ trợ đắc lực cho hoạt động vận tải là hoạt động sản xuất

kinh doanh chính của Công ty

Trang 24

3.2.2 Cơ cấu lợi nhuận gộp theo từng lĩnh vực

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Lĩnh vực hoạt động

Năm 2009

Tương tự như doanh thu, lợi nhuận của hoạt động vận tải cũng chiếm phần lớn

tổng lợi nhuận gộp của Công ty (khoảng 95%) Tuy nhiên trong năm 2009 khi giá cước

vận tải biển sụt giảm nặng nề do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính dẫn đến suy

thoái kinh tế toàn cầu khiến cho lợi nhuận hoạt động vận tải sụt giảm thì các hoạt động

dịch vụ đã đóng góp tới 10% tổng lợi nhuận gộp của Công ty

3.3 Kết quả SXKD của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam giai đoạn

2008 – 2011

Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2008 - 2011

2008 2009

Năm 2008 là năm đầu tiên chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần,

Công ty hoạt động có hiệu quả cao nhất từ trước đến nay, đạt kỷ lục về doanhthu ở mức

2.817 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là 333,4 tỷ đồng

Trang 25

Năm 2009 là một năm rất khó khăn của ngành vận tải biển, trong đó có Công ty

cổ phần vận tải biển Việt Nam do chịu ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng tài chính dẫnđến suy thoái kinh tế toàn cầu Dù có một số hãng tàu lớn trên thế giới phải dừng tàu,thậm chí bị phá sản, nhưng Công ty đã phát huy được những thế mạnh của đơn vị, quyếttâm giữ vững hoạt động sản xuất kinh doanh, duy trì ổn định thu nhập cho người laođộng Trong thời điểm khó khăn nhất, đội tàu Công ty vẫn hoạt động đều, vẫn duy trìđược tiền lương cho cán bộ công nhân viên và sỹ quan thuyền viên ở mức bình thường,đảm bảo đời sống cho người lao động Kết thúc năm 2009, vượt qua khó khăn, Công ty

đã hoàn thành những chỉ tiêu cơ bản mà ĐHĐCĐ đã đề ra trong đó doanh thu đạt 2168

tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 63,95 tỷ đồng

Bước sang năm 2010, dù thị trường vận tải vẫn còn nhiều khó khăn nhưng Công

ty đã thực hiện tốt các biện pháp để tăng doanh thu và giảm thiểu những chi phí chưathực sự cần thiết và đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu chủ yếu được giao Cụ thể,tổng doanh thu đạt 2904,97 tỷ đồng bằng 134% so với năm 2009; lợi nhuận trước thuếđạt 133 tỷ đồng, bằng 208% so với năm 2009

Năm 2011 là một năm hết sức khó khăn với hoạt động kinh doanh của Công tynói riêng và với Ngành Vận tải biển nói chung Việc vay nợ làm đòn bẩy vốn khiếnnhững năm gần đây khoản chi phí lãi vay của VOSCO luôn là gánh nặng khiến lợinhuận ròng của VOSCO liên tục sụt giảm và đến quý III/2011, Công ty lỗ 51,74 tỷ đồng

Doanh thu thuần trong quý III của VOSCO đạt 753,01 tỷ đồng nhưng chi phí trựctiếp 703,72 tỷ đồng nên lợi nhuận gộp đạt 48,46 tỷ đồng Cùng kỳ, tuy doanh thu chỉ đạt679,2 tỷ đồng nhưng chi phí thấp nên lợi nhuận gộp đạt 108,89 tỷ đồng, cao hơn gấp đôimức đạt được năm nay

Với khoản dư nợ 4.068 tỷ đồng cuối quý III trong đó dư nợ vay ngắn hạn 400 tỷđồng và vay dài hạn 3.029 tỷ đồng, chi phí lãi vay trong quý III của VOS là 42,32 tỷđồng và chi phí lãi vay 9 tháng 140,42 tỷ đồng Lũy kế 9 tháng, VOS lỗ 43,52 tỷ đồng.Cùng kỳ công ty lãi 96,84 tỷ đồng

Trang 26

Chương IV Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần Vận

tải biển Việt Nam.

4.1 Thuận lợi

* Khách quan

Nước ta đang trong quá trình phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa, Việt Nam tham gia tổ chức WTO, chủ động hội nhập là thành viên thứ 7của khu vực ASEAN và cam kết thực hiện AFTA tạo điều kiện cho ngành vận tải biểnngày càng hội nhập sâu vào thị trường quốc tế

Chính phủ rất quan tâm tới kinh doanh vận tải biển do những lợi ích mà nó manglại cho việc cải thiện GDP hay việc ngoại giao giữa các nước

* Chủ quan

Trong hơn 40 năm trưởng thành và phát triển, Vosco là công ty vận tải có uy tínnhất trong khối các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam Điều này sẽ rất thuận lợi chocông ty trong việc phát triển, mở rộng hoạt động ra thị trường khu vực và quốc tế

Công ty có đội tàu lớn nhất cả về số lượng và trọng tải so với các đội tàu trongnước, gồm 30 chiếc với tổng trọng tải 341.092 DWT, chiếm 38,2% tổng trọng tải củaVinalines và 17,65% tổng trọng tải đội tàu cả nước Đội tàu của Vosco được đánh giá là

có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn hàng hải, đáp ứng được yêu cầu của Bộ luật quản lý antoàn quốc tế ISM Code, hầu hết đã được cấp giấy chứng nhận quản lý an toàn (SMC) vàđược các tổ chức đăng kiểm quốc tế có uy tín như NK, DNV, ABS, GL phân cấp Hầuhết các tàu được đóng tại các nước có nền công nghiệp đóng tàu rất phát triển như Anh,Nhật, Phần Lan, Đức

Công ty có đội ngũ thuyền viên thuỷ thủ được đào tạo chính quy, giỏi chuyênmôn, ngoại ngữ, được đánh giá là tốt nhất trong các đội tàu trong nước hiện nay, giỏi vềkhai thác, quản lý kỹ thuật tàu Đội ngũ lãnh đạo quản lý có nhiều kinh nghiệm, sángtạo, chủ động trong các hoạt động kinh doanh

Đã nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực vận tải nên Công ty có mối quan hệ bềnvững với nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước và công ty nước ngoài Đây làmột điều rất thuận lợi cho hoạt động của công ty trong thời gian tới

Trang 27

Hội đồng quản trị, Đảng ủy, Ban điều hành, Công đoàn Công ty luôn đoàn kếtthống nhất trong việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu trong Nghị quyết của Đại hộiđồng cổ đông, tạo sự tin tưởng cho tập thể người lao động và các cổ đông của Công ty.

Bên cạnh đó Công ty còn nhiều khó khăn cần phải khắc phục để có thể nâng caohiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường vận tải biển có nhiều biếnđộng như hiện nay

4.2 Khó khăn

* Khách quan

Kinh tế biển Việt Nam nhìn từ vận tải biển Vận tải biển Việt Nam đã phát triểnvới tốc độ rất nhanh trong hơn 4 năm qua cả về số lượng tàu, trọng tải tàu và cả về cácdoanh nghiệp quản lý khai thác vận tải biển Sự phát triển quá nóng, quá phân tán và tựphát đã và đang làm cho vận tải biển Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức

Trước hết đó là sự dư thừa trọng tải tàu đối với các tàu có trọng tải nhỏ chở hàngkhô rời kể cả các tàu chở container trong khi lại thiếu các loại tàu chuyên dùng và tàu cótrọng tải lớn Khi Việt Nam chưa có các cảng nước sâu, các tàu container làm nhiệm vụgom hàng từ các cảng Việt Nam đến các cảng chuyển tải (Hồng Kông, Singapore) chocác hãng tàu mẹ

Từ khi Việt Nam có cảng nước sâu, các tàu mẹ vào cảng Việt Nam nhận hàng trựctiếp, các tàu container hoặc chỉ có thể vận tải nội địa hoặc cho nước ngoài thuê định hạnvới giá thấp; vận tải nội địa thì lại phải cạnh tranh với các hãng tàu container nước ngoài

có nhiều thế mạnh Không ít chủ tàu đã và đang tìm cách bán tàu mặc dù thời giá hiệnnay thấp hơn nhiều so với khi mua

Các tàu chở hàng khô rời trọng tải nhỏ vận tải nội địa giá cước thấp, nguồn hàngkhông ổn định, giá nhiên liệu cao, các chi phí duy tu bảo dưỡng tàu cao hầu hết cácchủ tàu đều bị thua lỗ nặng

Thách thức lớn thứ hai đối với các chủ tàu Việt Nam là tình trạng khát vốnnghiêm trọng, nhiều chủ tàu đã và đang phải bán bớt tàu để có tiền trả nợ và có vốn hoạtđộng kinh doanh Thách thức lớn thứ ba các chủ tàu Việt Nam đang phải đối mặt đó làtình trạng thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực có năng lực thực sự và có tâm huyết

Trang 28

với ngành, với nghề kể cả nguồn nhân lực làm công tác quản lý khai thác tàu trong cácdoanh nghiệp và cả sỹ quan thuyền viên làm việc trên tàu.

Thứ ba, các chủ tàu Việt Nam đang phải đối mặt đó là hàng loạt các Công ướcQuốc tế về hàng hải đã và sẽ có hiệu lực trong tương lai gần Công ước MARPOL; Côngước kiểm soát hệ thống sơn chống hà độc hại 2001 (AFS 2001); Công ước kiểm soát vàquản lý nước dằn và cặn nước dằn ballast của tàu năm 2004 (BWM 2004) ; Công ướcLao động hàng hải 2006 (MLC 2006) Điều này đòi hỏi các chủ tàu phải tăng cườngduy tu bảo dưỡng tàu, đầu tư trang thiết bị bổ sung nhằm đáp ứng các yêu cầu của cácCông ước, dù Việt Nam tham gia hay chưa tham gia các Công ước này vì các Công ướcđều qui định tàu của bất kỳ quốc gia nào khi vào cảng của quốc gia đã phê chuẩn Công -ước đều phải tuân thủ đầy đủ các qui định của Công ước Yêu cầu ngày càng cao của cáccông ước Quốc tế sẽ làm tăng thêm chi phí khai thác của các tàu hoạt động trên biển,đặc biệt là các thị trường có hiệu quả cao

Thứ tư, mức độ cạnh tranh trong ngành vận tải biển ngày càng gia tăng, đặc biệttrong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu hơn vào thương mại quốc tế Thời gian gầnđây, ngoài những doanh nghiệp mới tham gia vào ngành vận tải biển còn không ít cáccông ty trong lĩnh vực cảng biển và kho bãi cũng mở rộng hoạt động kinh doanh vận tảibiển nhằm kiện toàn chuỗi dịch vụ cung cấp, khiến mức độ cạnh tranh trong ngành thêmgay gắt hơn

* Chủ quan

So với các Công ty vận tải biển tầm cỡ trong khu vực và trên thế giới thì nguồnvốn của Vosco là vô cùng nhỏ bé Điều này hạn chế rất nhiều khả năng phát triển, đầu tư

và mở rộng thị trường vận tải ra thị trường thế giới của công ty

So với đội tàu thế giới, đội tàu của công ty hạn chế cả về số lượng, chủng loại,trọng tải Thiếu tàu chuyên dụng như tàu chở hàng lỏng, khí gas, tàu chở dầu thô, tầucontainer trọng tải lớn Nhiều tàu đã quá già nên chất lượng và khả năng đi biển giảm

Do đó hạn chế năng lực vận tải

Thị trường kinh doanh hẹp, chưa đa dạng về tuyến vận tải

Trang 29

Mặt hàng vận chuyển thường là hàng có giá trị thấp nên giá thành vận tải thấp,hạn chế hiệu quả kinh doanh của công ty Nguồn hàng bị động, chưa ký được nhiều hợpđồng chở dài hạn cho đơn vị chủ hàng nhất định.

Công tác quản lý chưa thật tốt Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý và các tàuđôi khi chưa đồng bộ Những qui định, qui chế chưa được quán triệt thực hiện đầy đủcủa một vài thuyền trưởng, chế đội báo cáo chưa thực hiện nghiêm túc nên còn để lãngphí ngày tàu Trong công tác quản lý an toàn có một vài tàu còn thực hiện chưa đúngyêu cầu và nội dung qui định nên đã xảy ra một vài sự kiện đáng tiếc

Quản lý chi phí chưa thực tốt Chi phí cho khối văn phòng quá lớn do đội ngũnhân viên chưa có ý thức tiết kiệm nên mỗi năm gây lãng phí hàng tỉ đồng Việc lập kếhoạch, quản lý và thực hiện chi phí sửa chữa chưa tốt, trách nhiệm của các sĩ quan quản

lý trong phối hợp sửa chữa, nghiệm thu và công việc bảo quản, bảo dưỡng trên tầu cònthấp nên chi phí sửa chữa hàng năm lớn Do đó làm giảm lợi nhuận của công ty

Chất lượng vận tải cần được quan tâm hơn nữa để giảm thiểu hư hỏng, rách vỡđặc biệt là tình trạng thiếu hàng ở các tàu chở gạo hay xảy ra (năm 2010 tăng 7% so vớinăm 2009)

Do trưởng thành từ thời kỳ bao cấp nên so với các hãng tàu nước ngoài thì kinhnghiệm kinh doanh trên thị trường vận tải biển quốc tế của Vosco còn nhiều hạn chế

Hoạt động kinh doanh bị phụ thuộc quá nhiều vào môi trường kinh doanh dẫn đến

sự không ổn định trong kết quả kinh doanh của công ty

Số lượng lớn tàu biển đóng mới trên thế giới tiếp tục tham gia vào thị trườngtrong năm 2010, làm gia tăng sự cạnh tranh vốn đã rất khắt khe trên thị trường vận tảitrong các năm qua và tạo tác động kép làm giảm giá cước ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp vận tải biển trong đó có VOSCO

Hoạt động kinh doanh chưa đa dạng còn phụ thuộc nhiều vào mảng vận tải biểnvới doanh thu mảng này chiếm trên 90% tổng doanh thu chung hàng năm

Ngoài ra, Vosco còn đối mặt với sự cạnh tranh khá gay gắt về nguồn nhân lực.Không ít thuyền viên của Vosco đã bị công ty khác lôi kéo trong thời gian qua Đây làthách thức không nhỏ đối với Vosco Doanh nghiệp cần cân nhắc những chính sách hợp

lý để duy trì đội ngũ thuyền viên có chất lượng cao hiện tại

Trang 30

Chương V CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

5.1 Đội tàu

5.1.1 Đội tàu

Là Công ty vận tải biển lớn nhất Việt Nam, đội tàu của Vosco hiện tại bao gồm 30chiếc với tổng trọng tải là 621.561 DWT bao gồm 23 tàu chở hàng khô, 02 tàu container

và 05 tàu chở dầu sản phẩm Tuổi tàu bình quân là 12,87 tuổi

Đội tàu có độ tuổi trung bình tương đối trẻ so với các công ty cùng ngành Xét về

độ tuổi, VOSCO hiện đang sở hữu đội tàu tương đối trẻ so với các đơn vị lớn trong lĩnhvực vận tải hàng rời Điều này sẽ giúp cho Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh khihoạt động trên các tuyến vận tải quốc tế

Vosco

Trang 31

DANH SÁCH ĐỘI TÀU CỦA VOSCO

TỊCH

NĂMĐÓNG

NƠIĐÓNG

TRỌNG TẢI(DWT)ĐỘI TÀU HÀNG KHÔ

Trang 33

5.2 Hoạt động marketing

5.2.1 Thị trường

Mặt hàng chuyên chở của Công ty bao gồm gạo, phân bón, clinker, các loại nông sản,…) chủ yếu trên các tuyến quốc tế (Đông Á, Trung Đông, Châu Phi) và một phần chở hàng xuất nhập khẩu cho Việt Nam

5.2.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Vosco là doanh nghiệp vận tải biển hàng đầu tại Việt Nam cả về tải trọng đội tàu

và kinh nghiệm vận hành Tổng tải trọng đội tàu tính đến thời điểm đầu tháng 8 là 618nghìn DWT Trong đó, tải trọng đội tàu hàng khô và rời vào khoảng 409 nghìn DWT,lớn nhất trong số đội tàu vận tải hàng khô và rời của các Công ty vận tải biển tại Hà Nội

và Thành phố HCM Tuy nhiên, tính về tuổi tàu thì đội tàu của Vosco đang có mức tuổitrung bình cao hơn so với đội tàu của Vitranschart 1 tuổi Khả năng trong thời gian tới,Vitranschart sẽ là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Vosco về đội tàu hàng khô và rời

5.3 Quản trị nhân sự

5.3.1 Cơ cấu lao động

Lao động đóng vai trò là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, là yếu tố quantrọng nhất quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

* Cơ cấu lao động theo giới tính

Năm

Chỉ tiêu

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Qua bảng số liệu lao động trên, ta thấy số lượng nam giới luôn chiếm tỷ trọng cao

là do: Công ty phục vụ vận tải hàng hóa và sử dụng nhiều máy móc thiết bị, các côngviệc chạy tàu qua đêm, các bộ phận kỹ thuật luôn phải đi theo tàu ở nơi xa Với nhữngyếu tố đặc thù trên đòi hỏi công nhân viên phải có sức khỏe bền bỉ trong công việc mà

Trang 34

nữ giới không thể đảm đương được nên nhu cầu sử dụng nam nhiều hơn Số lao động nữchiếm tỷ trọng thấp hơn nam giới do không thể đáp ứng yêu cầu về thể chất và chủ yếulàm những công việc nhẹ tại các phòng nghiệp vụ theo giờ hành chính Chính vì vậy,trong vòng 3 năm gần đây Công ty chủ yếu tuyển dụng công nhân là nam giới và số laođộng nữ tăng không đáng kể.

* Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi:

Chia theo nhóm tuổilao động

Số lượng(người)

Tỷ trọng(%)

Ưu điểm:

- Có sức khỏe, nhanh nhẹn, tháo vát, nhiệt tình với công việc, có ý thức tu dưỡng,rèn luyện phấn đấu, Công ty cần điều động bất cứ lúc nào thì số lao động nàycũng có thể đáp ứng được ngay

- Tiếp thu nhanh trình độ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến áp dụng thực tếvào sản xuất của Công ty

Nhược điểm:

- Số lao động trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm

- Thường chủ quan, chưa lưu ý đến vấn đề an toàn lao động, không chấp hành đúngnội quy, quy định của Công ty

- Trong khi làm nhiệm vụ thì chưa có sự tập trung, đôi khi còn hiện tượng đi muộn

Trang 35

* Cơ cấu lao động theo mức độ đào tạo

 Số lượng nhân viên có trình độ học vấn chiếm tỷ lệ cao giúp cho quá trình quản lý

và đào tạo được cải thiện

* Nhược điểm

 Còn tồn tại những yếu kém về trình độ, nhận thức của một số người

 Trong khối nhân viên văn phòng còn có những người trình độ chuyên môn thấp,ngoại ngữ kém, không bắt kịp được xu thế phát triển của ngành, trình độ sử dụng

vi tính hạn chế dẫn đến sự lúng túng trong giao dịch thông qua mạng Internet vớikhách hàng trong nước cũng như ngoài nước

 Ý thức tiết kiệm và tinh thần trách nhiệm chưa cao đối với tài sản chung, dẫn đếnhàng năm làm lãng phí hàng tỉ đồng của công ty

 Trong đội ngũ thuyền viên, còn có những người hạn chế về khả năng thực hành,thiếu thông tin liên quan đến lao động thuyền viên, ngoại ngữ còn kém và chưa cónếp sống thói quen lao động công nghiệp, ý thức làm việc chưa cao

5.3.3 Công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

Công ty có những quy định rõ ràng về công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡngnguồn nhân lực trong quy chế tuyển dụng (Phụ Lục) và có một số điểm lưu ý trong côngtác này như:

Trang 36

 Mọi người lao động trước khi ký hợp đồng lao động với Công ty đều phải thôngqua thi tuyển (trừ một số chức danh theo quy định của Bộ Luật lao động).

 Nội dung, hình thức, thành phần Hội đồng tuyển dụng theo quy định tại Quy chếtuyển dụng (Phụ Lục)

 Người lao động thỏa mãn yêu cầu thi tuyển, trước khi ký hợp đồng lao động phảitìm hiểu kỹ Nội quy lao động và qua thời gian thử việc

 Người lao động ký hợp đồng lao động theo các hình thức sau:

– Hợp đồng không xác định thời hạn

– Hợp đồng xác định thời hạn đủ 12 tháng trở lên

– Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định dưới 12 tháng

 Người lao động ký hợp đồng lao động làm việc ở phòng, ban, chi nhánh, các đơn

vị dịch vụ và trên tàu thì được điều động làm việc ở đó

Công ty cũng đã có những đồng chí được quy hoạch cử đi học các lớp Cao học,Thạc sỹ, Lý luận chính trị cao cấp… khi đào tạo xong có đủ năng lực phục vụ trongCông ty Thực hiện các hướng dẫn yêu cầu của cấp trên, Công ty đã xây dựng, đào tạocác đồng chí cán bộ đảm bảo tiêu chuẩn, độ tuổi, đủ trình độ, năng lực có thể đảm nhiệmvào những vị trí quản lý quan trọng trong Công ty

5.3.4 Sử dụng và quản lý lao động

Tổ chức chính quyền, các tổ chức đoàn thể, công đoàn trong Công ty luôn quantâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể CBCNV trong Công ty Luôn quantâm đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động, thực hiện việc trả lương, tiền làmthêm giờ, đóng bảo hiểm, bảo hộ lao động… đúng theo tiêu chuẩn định mức quy định

Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Hàng năm Công ty đều

có chi tiền thưởng, tiền ngày lễ, tết cho CBCNV

Công ty thường xuyên tổ chức những hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thểthao Vào những ngày lễ, tết, ngày thành lập Công ty Công ty cũng tổ chức giao lưuVHVN – TDTT với các tổ đội và các đơn vị trên địa bàn thành phố, tạo được không khíphấn khởi trong CBCNV Hàng năm, Công ty tổ chức cho cán bộ trong Công ty đi thamquan, nghỉ mát Thực hiện chế độ khen thưởng trong tháng, quý, năm cho CBCNV có

Trang 37

5.3.5 Chế độ lương, thưởng của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam (Phụ lục)

Chế độ lương, thưởng, phụ cấp của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam đượcquy định trong Quy chế lương của Công ty (Phụ lục) Có một số lưu ý sau:

 Các trường hợp đặc biệt liên quan đến sản xuất kinh doanh của Công ty thì tiềnlương của người lao động do Tổng giám đốc Công ty quyết định

 Chứng từ để thanh toán lương:

- Đối với người lao động làm việc tại các phòng ban, đơn vị dịch vụ, các chi nhánhchứng từ thanh toán lương là bảng chấm công hàng tháng có kèm theo bảng đánh giá kếtquả làm việc và bảng phân phối khoản tiền lương đã giao cho đơn vị của từng người laođộng Thời gian chấm công tính từ ngày đầu tháng (mồng 1) đến ngày cuối tháng Công

ty sẽ thanh toán lương cho người lao động từ ngày 1 đến ngày 5 tháng sau

- Đối với sỹ quan thuyền viên làm việc trên tàu chứng từ thanh toán là các bảng chấmcông theo tháng do các phòng tổ chức đánh giá, bản báo cáo thay đổi thuyền viên trongtháng

- Phòng Tổ chức tiền lương căn cứ vào các chứng từ của các đơn vị tính toán tiền lươngcủa từng người gửi lên phòng Tài chính kế toán Phòng tài chính kế toán có trách nhiệmkiểm tra lại và chuyển vào thẻ ATM cho từng người lao động

Trang 38

Chương VI Chuyên đề thực tập PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

6.1 Tài sản và nguồn vốn của DN

Ngày đăng: 17/04/2021, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w