1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính: Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển và Dịch vụ Điện lực Hà Nội

66 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư phát triển và Dịch vụ Điện lực Hà Nội
Tác giả Trần Thu Trang
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Hoa
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc khóa luận gồm 3 chương: Chương 1, cơ sở lý luận chung về công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp; chương 2, thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội; chương 3, một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giảng viên hướng dẫn : TS Phạm Thị Hoa Sinh viên thực hiện : Trần Thu Trang

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khoá luận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014

Sinh viên Trần Thu Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trần Thu Trang

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành đầu

tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất.Bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Từ

đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính Phân tích tình hình tài chính chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay.mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau

để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Chính vì tầm

quan trọng đó em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính

tại Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, các nhà quản trị có thể đánh giá sức mạnh tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của công ty Qua việc nghiên cứu đề tài em có thể vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáo tài chính được công ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính của công

ty Trên thực tế đó em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính phục vụ nhu cầu quản lý tài chính, sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng báo cáo tài chính trong 3 năm 2010, 2011 của

công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong phân tích BCTC người ta sử dụng rất nhiều phương pháp khác nhau,có những phương pháp nghiên cứu riêng của phân tích và có cả phương pháp nghiên cứu của một số môn khoa học khác Tuy nhiên với các số liệu có được, khóa luận tập

Trang 7

chung sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp số chênh lệch, phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ Ngoài ra khóa luận còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp thống kê để làm rõ hơn về công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực

Hà Nội

5 Kết cấukhóa luận

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội

Trang 8

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 1

1.1.2 Ý nghĩa phân tích tài chính 1

1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 4

1.2.1 Phương pháp so sánh 4

1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số 5

1.2.3 Phân tích tài chính theo phương pháp Dupont 5

1.3 TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 7

1.4.1.1 Phân tích khái quát thông qua bảng cân đối kế toán 7

1.4.1.2 Phân tích khái quát thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 7

1.4.2 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn 7

1.4.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 7

1.4.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn 8

1.4.3 Phân tích khả năng thanh toán 8

1.4.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 9

1.4.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 9

1.4.3.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời 9

1.4.3.4 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 10

1.4.4 Phân tích khả năng quản lý nợ 10

1.4.4.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản 10

1.4.4.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 10

1.4.5 Phân tích khả năng quản lý tài sản 11

1.4.5.1 Phân tích khả năng luân chuyển hàng tồn kho 11

1.4.5.2 Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu 12

1.4.5.3 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 13

1.4.5.4 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 13

Trang 9

1.4.5.5 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 13

1.4.6 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 13

1.4.6.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 14

1.4.6.2 Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (ROA ) 14

1.4.6.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE ) 14

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 14

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài 15

1.5.1.1 Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh 15

1.5.1.2 Nhân tố tiêu dùng 15

1.5.1.3 Nhân tố tài nguyên môi trường 16

1.5.1.4 Các chính sách của Nhà nước 16

1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 16

1.5.2.1 Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 16

1.5.2.2 Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính 16

1.5.2.3 Nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI 18

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 18

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội 20

2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ điện lực Hà Nội 21

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ điện lực Hà Nội 21

2.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ điện lực Hà Nội 24

2.3.3 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội 31

2.3.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 31

2.3.3.2 Khả năng thanh toán nhanh 32

Trang 10

2.3.3.3 Khả năng thanh toán tức thời 32

2.3.4 Phân tích khả năng quản lý tài sản 33

2.3.4.1 Khả năng luân chuyển hàng tồn kho 33

2.3.4.2 Khả năng quản lý khoản phải thu 34

2.3.4.3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 35

2.3.4.4 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 36

2.3.4.5 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 37

2.3.5 Khả năng quản lý nợ 38

2.3.5.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản 38

2.3.5.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 39

2.3.6 Phân tích khả năng sinh lời 39

2.3.6.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 39

2.3.6.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 40

2.3.6.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 41

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI 42

2.4.1 Những kết quả đạt được 42

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 42

2.4.2.1 Hạn chế 42

2.4.2.2 Nguyên nhân 43

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC HÀ NỘI 45

3.1 TỔ CHỨC TỐT CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 45

3.2 HOÀN THIỆN NGUỒN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 46

3.3 HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 47

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC BỘ NGÀNH VÀ NHÀ NƯỚC 50 KẾT LUẬN

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 21

Bảng 2.2 Chênh lệch báo cáo kết quả kinh doanh 22

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán 24

Bảng 2.4 Chênh lệch bảng cân đối kế toán 26

Bảng 2.5 Khả năng thanh toán ngắn hạn 31

Bảng 2.6 Tốc độ luân chuyển khoản phải thu 34

Bảng 2.7 Chênh lệch tốc độ luân chuyển khoản phải thu 34

Bảng 2.8 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 39

Bảng 3.1 Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA 48

Bảng 3.2 Phân tích ROE theo mô hình Dupont 49

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH đầu tƣ phát triển và dịch vụ

Điện lực Hà Nội 20

Biểu đồ 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đầu tƣ phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tổng tài sản 28

Biểu đồ 2.3 Tổng nguồn vốn của công ty 30

Biểu đồ 2.4 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.4 Hệ số thanh toán nhanh 32

Biểu đồ 2.5 Hệ số thanh toán tức thời 32

Biểu đồ 2.6 Thời gian quay vòng hàng tồn kho trung bình 33

Biểu đồ 2.7 Đánh giá kỳ thu tiền bình quân Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.8 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 35

Biểu đồ 2.9.Hiệu suất sử dụng của TSCĐ 36

Biểu đồ 2.10.Hiệu suất sử dụng TSNH 37

Biểu đồ 2.11 Hệ số nợ trên tổng tài sản 38

Biểu đồ 2.12 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 39

Biểu đồ 2.13 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 40

Biểu đồ 2.14 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 41

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI

CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kết quả của việc quản lí và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích những gì đã làm được, những gì làm chưa được và dự đoán những gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu và nâng cao chất lượng quản lí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh.Phân tích tài chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một Công ty, và để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai

1.1.2 Ý nghĩa phân tích tài chính

Phân tích tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau

Đối với nhà quản lí: Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng

đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục

sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa.Mặt khác, nếu doanh nghiệp không

có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây:

Thứ nhất, doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất

kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Thứ hai, nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?

Thứ ba, nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế

nào?

Trang 14

Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanh nghiệp, nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở

để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó

Nhà quản lý tài chính phải chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính và dựa trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày để đưa ra các quyết định vì lợi ích của cổ đông của doanh nghiệp Các quyết định và hoạt động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp: đó là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được sự căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động tốt và mang lại sự giàu có cho chủ sở hữu khi các quyết định của nhà quản

lý được đưa ra là đúng đắn Muốn vậy, họ phải thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp là những người có nhiều lợi thế

để thực hiện phân tích tài chính một cách tốt nhất

Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi, nhà quản

lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó, họ có thể định hướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính.Cuối cùng phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

Đối với các nhà đầu tƣ:Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ

là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của

sở hữu hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh nghiệp tăng vốn đầu tư vừa làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) Hơn nữa các cổ đông chỉ chấp nhận đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không

Trang 15

bị ảnh hưởng Bởi vậy, các yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức cổ phần, mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính

Đối với các chủ nợ: Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý

doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh

nghiệp

Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợ khi đến hạn trả.Nếu

là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ

sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay

Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới

Đối với người lao động: Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ

của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp

nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

Trang 16

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Dựa vào các báo cáo tài chính doanh

nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách

hàng

Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc

độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp

1.3.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

Với ý nghĩa quan trọng như trên, nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tài chính là việc cung cấp những thông tin chính xác về mọi mặt tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:

- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốn cho sảnxuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình nguồn vốn

- Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và kết quả tàichính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán

- Tính toán và xác định mức độ có thể lượng hoá của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện pháp có hiệu quả để khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

lí và tối ưu trong trường hợp cụ thể Từ đó xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động Khi sử dụng phương pháp so sánh cần nắm các nguyên tắc:

- Tiêu chuẩn so sánh: Lựa chọn tiêu chuẩn làm căn cứ để so sánh cho phù hợp với mục tiêu cần so sánh, điều chỉnh so sánh giữa các khoản mục của báo cáo tài chính cần phải quan tâm cả về không gian và thời gian

Trang 17

1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số

Phân tích tỷ số là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích tài chính Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Dựa vào các báo cáo tài chính thì ta có nhiều tỷ số khác nhau; dựa vào nguồn số liệu để xác định các tỷ số thì ta có các tỷ số sau: Các tỷ số được xác định từ bảng cân đối kế toán, các tỷ số được xác định từ báo cáo kết quả kinh doanh, các tỷ số được xác định từ số liệu của cả hai bảng

Dựa vào mục tiêu phân tích thì có thể chia thành các tỷ số sau: Các tỷ số thể hiện khả năng thanh toán, các tỷ số về cơ cấu tài sản và đòn bẩy tài chính, các tỷ số về khả năng hoạt động , các tỷ số về khả năng sinh lợi và các tỷ số giá thị trường

1.2.3 Phân tích tài chính theo phương pháp Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có mối quan hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng Đây là kỹ thuật mà các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp thường

sử dụng để thấy được tình hình tài chính và quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào Kỹ thuật này dựa vào hai phương trình cơ bản sau:

Phương trình thứ nhất thể hiện mối liên hệ giữa doanh lợi tổng tài sản (ROA) với doanh lợi doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản như sau:

ROA = ( Lợi nhuận sau thuế ) x ( Doanh thu thuần )

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Trang 18

Thông qua phương trình này thì nhà quản lý sẽ thấy rằng ROA phụ thuộc vào hai yếu tố đó là lợi nhuận sau thuế trên một trăm đồng doanh thu và bình quân một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Thông qua phương trình này thì sẽ giúp cho nhà quản lý có cách để tăng ROA đó là: Tăng tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu

có được hoặc tăng khả năng làm ra doanh thu trên tài sản của doanh nghiệp

Phương trình thứ hai thể hiện mối quan hệ giữa doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) với doanh lợi doanh thu, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số nhân vốn chủ sở hữu theo phương trình sau:

ROE = ( LNST ) x ( DT thuần ) x ( Tổng TS )

DT thuần Tổng TS Vốn CSH

Thông qua phương trình trên thì các nhà quản lý sẽ có ba chỉ tiêu để tăng chỉ tiêu ROE như sau: Thứ nhất, tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; muốn làm điều này thì phải có cách để quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và đạt tốc độ tăng lợi nhuận lớn lơn tốc độ tăng doanh thu Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển tài sản; muốn làm được điều này thì doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu, dự trữ tài sản hợp lý Thứ ba, giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu, có nghĩa là doanh nghiệp phải đảm bảo tốc

độ tăng vốn chủ sở hữu nhỏ hơn tốc độ tăng tài sản

1.3 TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

- Thu thập thông tin

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin cú khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng sử dụng tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị, trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp

- Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin đó thu thập được Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các gúc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, các phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đó đặt ra: Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhấtt định nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân, các kết quả đó đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

- Dự đoán và quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết

để người sử dụng thông tin dụ đoán nhu cầu và dưa ra quyết định tài chính Có thể nói, mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra quyết định tài chính Đối với chủ doanh

Trang 19

nghiệp phân tích tài chính nhằm dưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp, tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận Đối với người cho vay và đầu tư vào xí nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư; đối với nhà quản lý thì đưa ra các quyết định về quản lý doanh nghiệp

1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

1.4.1.1 Phân tích khái quát thông qua bảng cân đối kế toán

Thứ nhất, thông qua việc xem xét cơ cấu, sự biến động của một số chỉ tiêu chung bên phía nguồn vốn như tổng nguồn vốn, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu thì ta có thể đánh giá bước đầu về khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp, xác định được mức độ tự chủ trong hoạt động SXKD, chính sách tài trợ của doanh nghiệp Nếu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng qua các năm thì cho thấy mức

độ tự tài trợ cao, mức độ phụ thuộc về vặt tài chính thấp và ngược lại Thứ hai, thông qua xem xét khái quát phần tài sản của doanh nghiệp ta sẽ biết được sự biến động quy

mô tổng tài sản qua các năm, mức độ hoạt động của doanh nghiệp và việc phân bổ vốn của doanh nghiệp như thế nào Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm và việc phân bổ vốn như thế nào thì nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Như vậy, khi đánh giá khái quát phần tài sản, nguồn vốn thì chúng ta còn phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh, đặc điểm của ngành để có cái nhìn khái quát hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.4.1.2 Phân tích khái quát thông qua báo cáo kết quả kinh doanh

Thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh thì chúng ta sẽ thấy được phần nào

về mức độ hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp, khả năng quản lý các mặt của doanh nghiệp Để có được điều này thì ta phải so sánh sự biến động của các chỉ tiêu qua nhiều kỳ khác nhau; tính tỷ trọng của một số chỉ tiêu trong doanh thu thuần hoạt động bán hàng, đồng thời so sánh chúng qua các năm

1.4.2 Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn

1.4.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản

Tổng tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định, ta cũng biết tài sản nhiều hay ít, tăng hay giảm nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ tài sản là để đánh giá việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hợp lý hay không Để làm được điều này ta làm như sau:

Thứ nhất, phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu tài sản qua các năm cả về số tuyệt đối và số tương đối Trong quá trình đó thì chúng ta còn xem xét sự biến động

Trang 20

của từng chỉ tiêu là do nguyên nhân nào, thông qua việc phân tích này thì chúng ta sẽ nhận thức được tác động của từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Thứ hai, xem xét cơ cấu tài sản có hợp lý hay không, cơ cấu tài sản tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh; để làm điều này thì chúng ta phải tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng tài sản, tỷ trọng của các chỉ tiêu thuộc tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản ngắn hạn, tương tự cho tài sản dài hạn Sau đó so sánh chúng qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được sự biến động của cơ cấu tài sản, khi đánh giá việc phân bổ tài sản có hợp lý hay không ta nên xem xét đặc điểm ngành nghề và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn

Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua cơ cấu và sự biến động về nguồn vốn của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn; thông qua cơ cấu nguồn vốn thì chúng ta sẽ đánh giá được huớng tài trợ của doanh nghiệp, mức độ rủi ro từ chính sách tài chính đó, ta cũng thấy được về khả năng tự chủ hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp Thứ hai, thông qua sự biến động của các chỉ tiêu phần nguồn vốn thì ta sẽ thấy được tình hình huy động các nguồn vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, nó cho thấy được tính chủ động trong chính sách tài chính hay do sự bị động trong hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra Bằng việc so sánh sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối của các chi tiêu phần nguồn vốn, tính tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn, tỷ trọng của từng chỉ tiêu thuộc nợ phải trả trong tổng nợ phải trả, tương tự cho vốn chủ sở hữu; sau đó so sánh chúng qua nhiều năm khác nhau để thấy được cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của doanh nghiệp

1.4.3 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là khả năng thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn mà không gặp phải bất kỳ một khó khăn nào; một doanh nghiệp được coi là mất khả năng thanh toán khi không thanh toán được các khoản nợ tới hạn Khả năng thanh toán được đo lường bằng mức độ thanh khoản, tức là mức độ dể dàng và nhanh chóng để chuyển một tài sản thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản

đó Thông qua các tỷ số khả năng thanh toán sẽ cho chúng ta thấy thực trạng tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp đang hoạt động có lãi, vẫn gặp phải vấn đề về khả năng thanh toán là bình thường nếu như việc kiểm soát các khoản phải trả kém, không thu được tiền khách hàng, hàng tồn kho nhiều Tóm lại, muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì doanh nghiệp cần có khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán tốt

Trang 21

1.4.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.Hệ số này cho biết, bình quân một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác Hệ số này càng cao hơn một thì được đánh giá là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao, tuy nhiên chúng ta còn nhận thức rõ bản chất vì sao nó cao thì mới có sự đánh giá chính xác Khả năng thanh toán ngắn hạn cao có thể là quá nhiều các khoản phải thu mà có nguy cơ không thu hồi được hay doanh nghiệp quá dể dải trong chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng; cũng có thể là hàng tồn kho quá nhiều, trong đó có nhiều hàng kém phẩm chất, yếu kém trong khâu tiêu thụ; tồn kho nguyên vật liệu quá nhiều do sự yếu kém trong quản trị hàng tồn kho, Tuy nhiên, nếu hệ số này nhỏ hơn một thì chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp kém, vì nợ ngắn hạn nhiều hơn so với tài sản ngắn hạn, muốn đảm bảo thanh toán thì doanh nghiệp phải bán tài sản dài hạn để thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn

1.4.3.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được đo lường bằng mức độ thanh khoản của các loại tài sản; tính thanh khoản của một loại tài sản là khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản đó Vì hàng tồn kho của doanh nghiệp ít nhất phải qua quá trình tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền, chưa nói là không tiêu thụ được, hàng ứ đọng kém phẩm chất, vì vậy tính thanh khoản của nó thấp Để đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng tỷ số thanh khoản nhanh; tỷ số này cho biết bình quân một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn nhưng không bao gồm hàng tồn kho

Hệ số thanh toán

nhanh =

Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn

1.4.3.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán bằng tiền cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán tức thời cho một đồng nợ ngắn hạn Tỷ lệ thanh toán bằng tiền càng lớn thì khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp càng cao; tuy nhiên, hệ số này cao quá cũng không tốt, vì ta biết tiền nó không tự sinh lời được

Trang 22

Hệ số thanh toán tức thời =

Vốn bằng tiền Tổng số nợ ngắn hạn

1.4.3.4 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Khi nói rằng doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả thì ít nhất việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp phải tạo ra lợi nhuận đủ để trả cho chi phí lãi vay Xuất phát

từ ý nghĩa đó, thông qua đánh giá hệ số khả năng thanh toán lãi vay thì ta thấy được mức độ hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp Nếu tỷ số này càng cao hơn một thì các chủ sở hữu sẽ có lợi, tuy nhiên nếu lợi nhuận tạo ra không đủ để trả lãi vay thì các chủ sở hữu phải gánh chịu hậu quả của việc sử dụng nợ này

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế và lãi Chi phí lãi vay

1.4.4 Phân tích khả năng quản lý nợ

1.4.4.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng doanh nghiệp đầu tư cho tổng tài sản thì có bao nhiêu đồng là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Hệ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị tổng tài sản trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Hệ số nợ trên tài sản = Tổng nợ

Tổng tài sản

1.4.4.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Hệ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu

Hệ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế

Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ

Trang 23

trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ

Vốn chủ sở hữu

1.4.5 Phân tích khả năng quản lý tài sản

Tính hiệu quả của một hoạt động được xác định bằng kết quả đầu ra trên kết quả đầu vào của nó, như vậy ta không thể căn cứ vào kết quả đạt được mà đánh giá hoạt động đó là có hiệu quả Nếu kết quả đầu ra trên một lượng đầu vào xác định càng lớn thì càng hiệu quả Do đó, một doanh nghiệp đầu tư vào tài sản của mình (nguồn lực đầu vào) để tạo ra doanh thu và lợi nhuận (kết quả đầu ra ), doanh nghiệp nào càng tạo ra nhiều doanh thu và lợi nhuận từ một khoản đầu tư vào tài sản thì doanh nghiệp

đó hoạt động càng có hiệu quả Thông qua việc phân tích các tỷ số thể hiện khả năng hoạt động ta sẽ thấy được mức độ khai thác các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp,

từ đó chúng ta sẽ đánh giá được việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp có hợp

lý, tiết kiệm và hiệu quả hay không

1.4.5.1 Phân tích khả năng luân chuyển hàng tồn kho

Sự hình thành hàng tồn kho là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào ngành nghề của doanh nghiệp mà mức độ tồn kho nhiều hay ít, cũng như chủng loại tồn kho là khác nhau Thông thường thì hàng tồn kho sẽ bao gồm các loại sau: Nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng hoá, Để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng hàng tồn kho trong việc tạo ra doanh thu thì ta sử dụng chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho

a Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho thể hiện rằng trong kỳ thì doanh nghiệp đã xuất hàng được mấy lần, như vậy nếu số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao Và ngược lai, nếu số vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì có thể rằng doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều vào hàng tồn kho hoặc hàng tồn kho của doanh nghiệp khó có khả năng luân chuyển

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho

b Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho cho biết trung bình thì bao nhiêu ngày doanh nghiệp xuất hàng một lần Như vậy ta thấy, nếu số ngày trung bình một lần xuất hàng càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cao, hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng lớn và ngược lai

Trang 24

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho

1.4.5.2 Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu

Trong chu trình luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp, bắt đầu từ Tiền

=> Hàng tồn kho => Khoản phải thu => Tiền; như vậy ta thấy rằng, nếu doanh nghiệp

sử dụng hiệu quả hàng tồn kho trong khi hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp là chuyện bình thường Điều này muốn nói lên rằng, nếu như doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào khoản phải thu, có nhiều khoản phải thu đã quá hạn, trong khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp lớn, lớn hơn tốc độ thu tiền về thì bắt buộc doanh nghiệp phải huy động nguồn vốn khác để đầu tư vào hàng tồn kho chứ không phải tiền trong chu trình Trong trường hợp này thì rõ ràng là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thấp, biểu hiện tình hình tài chính không lành mạnh, khả năng thanh toán chắc chắn sẽ khó khăn Như vậy, hiệu quả sử dụng các khoản phải thu là góp phần cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng các khoản phải thu thì ta sử dụng các tỷ số như vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân

a Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu thể hiện trong kỳ doanh nghiệp đã thu tiền được mấy lần từ doanh thu bán chịu của mình Như vậy, thông qua số vòng quay các khoản phải thu thì ta sẽ thấy được tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp, số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chứng tỏ tộc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng cao, giảm bớt vốn bị chiếm dụng, đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền, tái đầu tư vào hoạt động SXKD, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, nếu số vòng quay khoản phải thu nhỏ thì cho thấy khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp thấp hoặc tốc độ thu hồi nợ nhỏ hơn so với tốc độ tăng doanh thu bán chịu, điều này làm cho khả năng thanh toán bằng tiền thấp, có nguy cơ không thu hồi được nợ và hiệu quả sử dụng vốn thấp

Số vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu thuần Khoản phải thu

b Kỳ thu tiền bình quân

Tương tự như số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân cũng được dùng để đánh giá tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp; kỳ thu tiền bình quân phản ánh rằng bình quân bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu được tiền một lần Như vậy, nếu số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp cao, và ngược lai

Kỳ thu tiền bình quân =

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay các khoản phải thu

Trang 25

1.4.5.3 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách toàn diện về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nó cho ta thấy tính hợp lý trong việc phân bổ tài sản, trình độ quản lý tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này cho thấy, bình quân một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, nếu tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu tỷ số này quá cao thì chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang sử dụng hết công suất các nguồn lực đầu vào của mình, vì vậy khó mà tăng thêm nếu không đầu tư thêm tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản

1.4.5.4 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh mức độ sử dụng tài sản cố định để tạo ra doanh thu cũng như mức độ đầu tư vào tài sản cố định Tỷ số này nói lên một đồng nguyên giá tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ

1.4.5.5 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng tài sảnngắn hạn thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, hiệu suất sử dụng tài sản cho biết bình quân một đồng TSNH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay là trong kỳ thì TSNH quay được mấy lần Nếu hệ số này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp cao; thể hiện doanh nghiệp đã đầu tư hợp lý vào vật tư đầu vào, hàng hoá, thành phẩm tiêu thụ nhanh; tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp nhanh, giảm nợ phải thu, tồn quỹ tiền mặt thấp Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thấp, chính sách tồn kho không hợp lý, có thể là thành phẩm không tiêu thụ được, nợ phải thu cao, tồn quỹ tiền mặt nhiều

Hiệu suất sử dụng TSNH =

Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn

1.4.6 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp thì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, nhưng lợi nhuận không phải là chỉ tiêu để chúng ta đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư - sản xuất - tiêu thụ, khả năng quản lý các mặt của doanh nghiệp Muốn đánh giá được tính hiệu quả của quá trình trên thì chúng ta cần xem xét lợi nhuận trong mối quan hệ với các yếu tố tạo ra lợi nhuận như doanh thu, vốn, Khả năng sinh lợi là kết quả của các quyết định của doanh nghiệp, như quyết định đầu tư, quyết định nguồn tài trợ, trình độ quản lý tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp Để đánh giá khả năng sinh lời ta căn

cứ vào các tỷ số sau:

Trang 26

1.4.6.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này cao hay thấp là phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, giá cả của sản phẩm, chiến lược tiêu thụ của doanh nghiệp; khả năng quản lý các loại chi phí của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng

Tỷ suất sinh lời trên oanh thu Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu

1.4.6.2 Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (ROA )

Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản cho biết bình quân một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

ROA Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

1.4.6.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE )

Đối với chủ sở hũu thì tỷ số quan trọng nhất đối với họ là doanh lợi vốn chủ sở hữu, tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu; tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Mong muốn của các chủ sở hữu là làm cho tỷ số này càng cao càng tốt, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu cao hay thấp phụ thuộc vào tính hiệu quả của việc sử dụng vốn

và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Trong trường hợp việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là hiệu quả, đồng thời mức độ tài trợ bằng nợ cao thì lúc

đó doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ rất cao Ngược lại, nếu việc sử dụng vốn không hiệu quả đến mức lợi nhuận không đủ chi trả lãi vay thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong trường hợp này là gây tổn thất cho chủ sở hữu, thậm chí là mất khả năng chi trả

ROE = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Vốn chủ sở hữu

Hay

ROE = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản

Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn CSH 1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

là việc nhận thức một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích kinh doanh Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không những cần phải chính xác mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đó mà cần phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó

Trang 27

Trong hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp Sự thành công cũng phụ thuộc khá nhiều và những yếu tố này Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá và biết kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp mình

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài

1.5.1.1 Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh

Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào và đầu ra

- Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm hai nhóm, đối thủ cạnh tranh sơ cấp và đối thủ cạnh tranh thứ cấp Nếu doanh nghiệp có đổi thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã… để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đông thời cũng tạo ra động lức phát triển doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn

+ Đối với thị trường đầu ra: Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định doanh thu của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1.2 Nhân tố tiêu dùng

Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập thói quen của người tiêu dùng Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua chịu ảnh hưởng của nhân tố số lượng và cơ cấu sản xuất Mỗi sản phẩm của doanh nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũng khác nhau nên hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay đổi Nếu sản phẩm kinh doanh phù hợp với nhu cầu người tiêu dung, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp, thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng

Trang 28

lên Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhân tố này để có kế hoạch kinh doanh phù hợp

1.5.1.3 Nhân tố tài nguyên môi trường

Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh Nếu như nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn Bên cạnh đó tại nguyên môi trường cũng gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của doanh nghiệp khi có thiên tai

1.5.1.4 Các chính sách của Nhà nước

Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tài chính, tiền tệ luật pháp Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chính sách lãi suất tín dụng quy ước mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho việc vay vốn của các doanh nghiệp và làm tăng chi phí vốn, lời nhuận giảm và hiệu quả kinh doanh cũng sẽ giảm

1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.5.2.1 Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính vì một khi thông tin sử dụng không chính xác không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính mang lại sẽ không chính xác không có ý nghĩa Vì vậy có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính

Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, nhà phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và

dự đoán tương lai

1.5.2.2 Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính

Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Mặc dù có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng xử lý những thông tin đó như thế nào để có kết quả phân tích đạt chất lượng thì lại phụ thuộc vào trình độ của cán bộ phân tích Từ các thông tin thu thập được cán bộ phân tích tiến hành tính toán các chỉ tiêu, lập các bảng biểu và nhiệm vụ của người phân tích là gắn kết tạo lập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để giải thích tình hình tài chính của doanh nghiệp Xác định được những điểm mạnh yếu và nguyên nhân của nó Tầm quan trọng và tính phức tạp của việc phân tích tài chính đòi hỏi người cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao

Trang 29

1.5.2.3 Nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp

Nhận thức về phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trũ khỏ quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả phân tích tài chính Khái niệm về phân tích tài chính ở nước ta chưa thực sự phổ biến, nên nhiều nhà quản lý vẫn chưa hiểu hết vai trò, tầm quan trọng của phân tích tài chính trong quản lý doanh nghiệp Do đó, trong các doanh nghiệp phân tích tài chính vẫn chưa trở thành một hoạt động thường xuyên, chưa được chú trọng đầu tư, xây dựng Vì thế, hiệu quả phân tích tài chính trong các doanh nghiệp thường không cao, việc phân tích tài chính chỉ mang tính chất hình thức, không áp dụng được nhiều vào thực tiễn quản lý tài chính doanh nghiệp

Các chủ doanh nghiệp chưa quan tâm đến phân tích tài chính một phần cũng là

do muốn tiết kiệm các chi phí, tuy nhiên họ lại không thấy được những lợi ích to lớn

mà phân tích tài chính mang lại Chỉ khi nào những người chủ doanh nghiệp thực sự coi phân tích tài chính là một hoạt động cần thiết cho doanh nghiệp và có sự đầu tư thích đáng thì hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp mới có thể được nâng cao

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DỊCH VỤ ĐIỆN

LỰC HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư phát triển và ịch vụ Điện lực Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội được thành lập theo giấy phép số 0102038404 ngày 10 tháng 04 năm 2009 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 25 tháng 09 năm 2012

Tên công ty: Công ty TNHH Đầu tư phát triển và Dịch vụ Điện lực Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: HANOI ELECTRIC POWER SERVICE AND DEVELOPMENT INVESTMENT COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: HA NOI EPO CO., LTD

Vốn điều lệ : 50.000.000.000 VNĐ (Năm mươi tỷ đồng)

Người đại diện theo pháp luật: Chử Văn Kiện – Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên số 0102038404 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 10/04/2009 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 08/07/2009

Thay đổi lần 2 ngày 25 tháng 09 năm 2012 số đăng ký kinh doanh: 0103698322

do sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Lĩnh vực tư vấn, thiết kế: Tư vấn thiết kế hệ thống điện, thiết kế các trạm biến

áp truyền tải và phân phối điện năng cấp điện cho các nhà máy, tòa nhà, khu chung cư, công trường thi công và các công trình xây dựng khác; tư vấn đấu thầu các công trình xây dựng, lập hồ sơ dự thầu cho các công trình với mọi hình thức đấu thầu theo Luật

Trang 31

đấu thầu; tư vấn mua sắm vật tư, máy móc, vật liệu xây dựng, thiết bị công nghiệp, thiết bị điện, điện tử, điện công nghiệp

Lĩnh vực xây lắp và thi công các công trình: Thi công xây lắp các công trình,

các trạm biến áp 110kV, đường dây truyền tải 110kV, xây dựng các trạm biến áp phân phối, các đường trục hạ thế cấp điện cho các khu dân cư Thi công các công trình điện chiếu sáng, công trình cấp điện dân dụng trong các tòa nhà, lắp đặt thiết bị và thi công cấp điện cho các nhà máy, khu công nghiệp Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình điện, vệ sinh, thay dầu các máy biến áp và các thiết bị đóng cắt.Thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện, các trạm biến áp truyền tải và phân phối điện

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và cung cấp thiết bị: Trạm Kiosk hợp bộ đến

4000kVA, tủ điều khiển bảo vệ, tủ bảng điện phân phối hạ thế, tủ tụ bù hạ thế điều khiển bù tự động, dàn Panel đóng cắt hạ thế dòng điện đến 6300A, tủ tự động chuyển đổi nguồn ATS, tủ hòa đồng bộ, bảng điện chính trên tầu thủy( hòa đồng bộ tới 2÷4 Nguồn & Máy phát) Các sản phẩm gia công cơ khí: Máng cáp, xà – giá đỡ thiết bị đường dây, kẹp cực thiết bị và phụ kiện đường dây( sứ, chuỗi, néo ) điện áp 220KV, trụ đỡ thiết bị trạm 110KV, trạm 220KV Cung cấp các thiết bị điện thế đến 220KV của các hãng nổi tiếng như:Areva(Alstom), ABB, Siemens, Merlin Gerin (Schneider), 3M, Cooper, Heesung, LS Vina Thiết bị đường dây, thiết bị trạm biến áp : Máy cắt(CB), cầu dao(DS), chống sét(SA), biến dòng(CT), biến điện áp(VT, CVT) điện áp đến 220kV; thiết bị nhà trạm; cáp điện các loại và phụ kiện đấu nối cáp điện áp; cáp quang, cáp điều khiển bọc chống nhiễu, cáp tàu thủy,… Công ty hiện là đại lý cung cấp nhiều vật tư, thiết bị của nhiều nhà sản xuất uy tín, hiện tại Công ty đang phân phối các thiết bị đóng cắt của hãng Huyndai – Hàn Quốc, ABB, Schneider, Siemens, Merlin Gerin, tụ bù Samwha – Hàn Quốc, máy biến áp phân phối của ABB, Hanaka, Ctamad, THIBIDI, Công ty CP chế tạo biến thế Hà nội và các tủ đóng cắt trung thế, tủ ATS của Schneider, Merlin Gerin, máy phát điện của hãng Wilson

Lĩnh vực xây dựng các công trình hà tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp: Bao gồm các lĩnh vực thi công, cấp thoát nước giao thông đô thị, hệ thống

chiếu sáng đô thị, hệ thống cáp thông tin, cáp quang Xây dựng hệ thống nhà xưởng, xây dựng chợ và trung tâm thương mại Ngoài những công việc trên Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ điện lực Hà Nội còn liên doanh cổ phần với công ty CP hóa dầu quân đội trong lĩnh vực đầu tư bán lẻ điện Hợp tác liên doanh với Công ty hữu hạn Điện khí thụy ân Giang Tô-Trung Quốc trong lĩnh vực thúc đẩy bán sản phẩm máy biến áp khô tại thị trường Việt Nam

Trang 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch

ty Điện lực 1 (PC1) và các xí nghiệp xây lắp điện

Với nền tảng được thành lập từ những thành viên có nhiều năm cùng công tác trong các Công ty Điện lực, năng lực chuyên môn và sự gắn bó kinh nghiệm qua nhiều năm công tác đã tạo ra cho Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội một không khí làm việc hòa thuận, năng động và thống nhất

Với đội ngũ kỹ sư được đào tạo bài bản trong các trường đại học cộng với bề dày kinh nghiệm trong quản lý, thi công hàng loạt các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ Điện lực Hà Nội đã hợp tác thành công với nhiều chủ đầu tư cũng như các nhà tư vấn, quản lý dự án để cùng thiết kế các hạng mục công trình cũng như hợp tác trong vấn đề quản lý và giám sát nhằm đạt được hiệu quả tối ưu cho các dự án mà công ty tham gia

Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc

Đội thi công

XD

Tổ thiết

kế điện

Tổ thiết

kế XD

Tổ thiết

kế cơ khí Phòng tư vấn thiết kế

Trang 33

Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã thực hiện thành công nhiều công trình lớn với tiêu chí quan tâm hàng đầu của Công ty là chất lượng công trình kết hợp với thời gian thực hiện và giá thành tối ưu nhất cho chủ đầu tư, cũng như với số lượng CBCNV dồi dào năng lực và kinh nghiệm cùng với các mối quan hệ lâu dài cùng các Công ty Điện lực chủ quản mà mỗi thành viên đã từng phục vụ góp phần khẳng định

chất lượng phục vụ của Công ty đối với mỗi khách hàng

2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH đầu tƣ phát triển

và ịch vụ điện lực Hà Nội

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư phát triển và dịch vụ điện lực Hà Nội

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

15 Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành 443.187.124 188.230.003 85.518.611

16 Chi phí thuế thu nhập

17 Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp 1.965.049.235 887.370.011 256.555.845

(Nguồn: Báo cáo tài chính)

Ngày đăng: 17/04/2021, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w