Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1ĐỖLANPHƯƠNG
KIẾNTHỨC,THÁIĐỘ,THỰCHÀNHVỀSỨCK HỎESINHSẢNCỦASINHVIÊNHỌCVIỆN
YDƯỢCHỌCCỔTRUYỀNVIỆTNAM
NĂM2020VÀMỘTSỐYẾUTỐLIÊNQUAN
LUẬNVĂNTHẠCSĨYTẾCÔNGCỘNG
HàNội–2020
Trang 2Thang Long University Library
GỌC
HÀNỘI–2020
Trang 3ĐẶTVẤNĐỀ 1
CHƯƠNG1.TỔNGQUANTÀILIỆU 3
1.1 MỘT SỐ KHÁINIỆMLIÊN QUAN ĐẾN SINHVIÊNVÀSỨC KHỎESINHSẢN3 1.1.1 Kháiniệmvịthànhniên,thanhniênvàsinh viên 3
1.1.2 Kháiniệmvềsứckhỏesinhsản,sứckhỏetìnhdục 4
1.1.3 Nộidungcủachămsócsứckhỏesinhsản 6
1.2 GIÁO DỤC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN TRÊNTHẾGIỚIVÀVIỆTNAM 8
1.2.1 Trênthếgiới 8
1.2.2 TạiViệtNam 9
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANHNIÊNTRÊNTHẾGIỚIVÀVIỆTNAM 11
1.3.1 Trênthếgiới 11
1.3.2 TạiViệtNam 12
1.4 CÁCY ẾU T Ố LIÊNQ UA N ĐẾNK I Ế N T H Ứ C , T HÁ I ĐỘV À T H Ự C HÀ NH CỦA SINHVIÊNVỀSỨCKHỎESINHSẢN 19
1.4.1 Yếutốituổi,giớitính,vùngđịalýnơisinhviênsinhsống 19
1.4.2 Yếutốgiađình 20
1.4.3 Yếutốbạnbèvàmôitrườngxãhội 20
1.5 GIỚITHIỆUVỀHỌCVIỆNYDƯỢCHỌCCỔTRUYỀNVIỆTNAM 21
1.6 KHUNGLÝTHUYẾTNGHIÊNCỨU 23
CHƯƠNG2.ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 24
2.1 ĐỐITƯỢNG,ĐỊAĐIỂMVÀTHỜIGIANNGHIÊNCỨU 24
2.1.1 Đốitượngnghiêncứu 24
2.1.2 Địađiểmnghiêncứu 24
2.1.3 Thờigiannghiêncứu 24
2.2 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 24
2.2.1 Thiếtkếnghiêncứu 24
2.2.2 Cỡmẫuvàcách chọnmẫu: 24
2.3 CÁCBIẾNSỐVÀCHỈSỐNGHIÊNCỨU 26
Trang 42.3.3 Biếnsố,chỉsốcho mụctiêu2 37
2.4 PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPTHÔNGTIN 39
2.4.1 Côngcụthuthậpthôngtin 39
2.4.2 Kỹthuậtthuthậpsốliệu 39
2.5 QUYTRÌNHTHUTHẬPTHÔNGTIN 40
2.5.1 Quytrìnhthuthậpthôngtin 40
2.5.2 Sơđồnghiêncứu 41
2.6 SAISỐVÀBIỆNPHÁPKHỐNGCHẾSAISỐ 42
2.6.1 Saisố 42
2.6.2 Biệnphápkhôngchếsaisố 42
2.7 XỬLÝVÀPHÂNTÍCHSỐLIỆU 42
2.8 ĐẠOĐỨCTRONGNGHIÊNCỨU 42
2.9 HẠNCHẾCỦAĐỀ TÀI 43
CHƯƠNG3.KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 44
3.1 THÔNGTINCHUNGVỀĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 44
3.2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VỀ SỨCKHỎESINHSẢN 47
3.2.1 Kiếnthứcđúngcủađốitượngnghiêncứuvềsứckhỏesinhsản 47
3.2.2 Tháiđộcủađốitượngnghiêncứuvềsứckhỏesinhsản 56
3.2.3 Thựchànhcủađốitượngnghiêncứuvềsứckhỏesinhsản 60
3.3 MỘTSỐYẾUTỐLIÊNQUANĐẾNKIẾNTHỨC,THÁIĐỘ,THỰCHÀNHVỀSỨ CKHỎESINHSẢNCỦAĐỘITƯỢNGTHAMGIANGHIÊNCỨU 67
CHƯƠNG4.BÀNLUẬN 74
4.1 THỰCTRẠNGKIẾNTHỨC,THÁIĐỘVÀTHỰCHÀNHVỀSỨCKHỎESINHSẢNCỦASI NHVIÊNHỌCVIỆNYDƯỢCHỌCCỔTRUYỀNVIỆTNAM 74
4.1.1 Vềkiếnthức 74
4.1.2 Vềtháiđộ 78
4.1.3 Vềthựchành 80
4.1.4 Đánh giáchungkiếnthức,tháiđộvàthựchànhcủasinhviênvềsứckhỏesinhsản 8 3 4.2 MỘTSỐYẾUTỐLIÊNQUANĐẾNKIẾNTHỨC,THÁIĐỘ,THỰCHÀNHVỀSK SSCỦASINHVIÊNTRƯỜNGĐẠIHỌCTHĂNGLONG 84
4.2.1 CácyếutốliênquanđếnkiếnthứcvềSKSScủasinhviên 84
Trang 54.2.3 CácyếutốliênquanđếnthựchànhvềSKSScủasinhviên 86
4.2.4 CácyếutốliênquanđếnviệcQHTDtrướchônnhâncủasinhviên 88
KẾTLUẬN 90
KHUYẾNNGHỊ 92 DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢOP
HỤLỤC
Trang 6Thang Long University Library
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình của riêng tôi, do chínhtôithực hiện, tất cả các số liệu trong luận văn này trung thực, khách quan vàchưatừng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có gì sai trái, tôixinhoàntoàn chịutráchnhiệm
TÁCGIẢLUẬNVĂN
ĐỗLanPhương
Trang 7Sauhainăm họctập, đượcsự giúp đỡchânthànhcủacơquan, nhàtrường, cácThầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, tôi đã hoàn thành
nhiệmvụhọctậpvàluậnvăntốtnghiệpcủamình.Đểcókếtquảnày,trướctiênchophépt ô i g ử i l ờ i c ả m ơnc h â n t h à n h tới Đảng ủy, Ban giám đốcHọc
cóthểhoàn thànhluậnvăn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thân trong gia đình cùngbạnbè thân thiết, những người luôn dành cho tôi sự động viên, yêu thương, giúp đỡtôitrongsuốt quátrình họctập
HàNội,tháng9 năm2020
HỌCVIÊN
ĐỗLanPhương
Trang 8Thang Long University Library
Bảng3.1:Phânbốcủađốitượngnghiêncứutheodântộc,giớitínhvàtheocấphọc 44Bảng3.2:
Phânbốcủađốitượngnghiêncứutheongànhhọcvàcấphọc 44
Bảng3.3:Phânbốđốitượngnghiêncứutheocấphọcvàgiớitính 45
Bảng3.4:Phânbốđốitượngnghiêncứutheongànhhọcvàgiớitính 45
Bảng3.5:phânbốđốitượngnghiêncứuvềnơicưtrú,nơiởhiệntạivàđốitượngsống cùngtheonămhọc 46
Bảng3.6:Kiếnthứcđúngcủasinhviênvềdấuhiệudậythì 47
Bảng3.7:Kiếnthúcđúngvềnguyênnhâncóthaicủađốitượngnghiêncứu 48
Bảng3.8:Kiếnthứcđúngcủađốitượngnghiêncứuvềthờiđiểmdễcóthai 49
Bảng3.9:Kiếnthứcđúngcủađốitượngnghiêncứuvềcácbiệnpháptránhthai .50
Bảng3.10:Kiếnthứcđúngcủađốitượngnghiêncứuvềcácbệnhlâytruyềnquađườngtìnhdục 51
Bảng3.11:Kiếnthứcđúng củađốitượngnghiên cứuvềtác hạicủanạopháthai 52
Bảng3.12:Kiếnthứcđúngcủađốitượngnghiêncứuvềtìnhdụcantoàn,lànhmạnh.53Bảng3.13: Kiếnthứcđúngcủađốitượngnghiêncứuvềnơicungcấpphươngtiệntránhthai 54
Bảng3.14:Kiếnthứcđúngvềcácnguồncungcấpthôngtinvềsứckhỏesinhsảnchosinhviên .55
Bảng3 1 5 : Tỷlệtháiđộcủađốitượngnghiêncứukhibànvềvấnđềsứckhỏesinhsản .56
Bảng 3.16:Mứcđộchấp nhậncủađốitượngnghiêncứuvềviệcquan hệtình dục trướchônnhân 57
Bảng3.17:Tháiđộcủađốitượngnghiêncứuvềquanđiểmquanhệtìnhdụctrướchônnhân 57
Bảng3.18:Đốitượngnghiêncứuchiasẻvềcácvấnđềsứckhỏesinhsảnvớibốmẹ.59Bảng3.19: Thựchànhcủađốitượngnghiêncứutrongquanhệtìnhdục 61
Bảng3.20:Lýdoquanhệtìnhdụclầnđầucủađốitượngnghiêncứu 62
Trang 9tượngnghiêncứu 63
Bảng3.23:Lýdođốitượngnghiêncứukhôngsửdụngbiệnpháptránhthai 63
Bảng3.24:Thựchànhcủanữkhicóthai 64
Bảng3.25:Thựchànhcủanamkhibạngáicóthai 64
Bảng3.26:Thựchànhcáchànhvikhôngantoàncủađốitượngnghiêncứu 65
Bảng3.27:Tỷlệthamgiacácbuổisinhhoạt,nóichuyệntruyềnthôngvềsứckhỏesinhsảncủađố itượngnghiêncứu 65
Bảng3.28:Lýdokhôngthamgiacủađốitượngnghiêncứutạicácbuổisinhhọat,nóichuyệntruyềnthôn gvềsứckhỏesinhsản 66
Bảng3.29Mốiliênquangiữacấphọcvớikiếnthứcsứckhỏesinhsản 67
Bảng3.30:Mốiliênquangiữangànhhọcvớikiếnthứcsứckhỏesinhsản 67
Bảng3.31Mốiliênquangiữacácnguồncungcấpthôngtinsứckhỏesinhsảnvớikiếnthứcvềsức khỏesinhsản 68
Bảng3.32Mốiliênquangiữagiớitínhvớithựchànhsứckhỏesinhsản 68
Bảng3.33Mốiliênquangiữangànhhọcvớithựchànhsứckhỏesinhsản 69
Bảng3.34Mốiliênquangiữagiớitínhvớitháiđộsứckhỏesinhsản 69
Bảng3.35Mốiliênquangiữathamgiacácbuổisinhhoạt,nóichuyệntruyền 69
thôngvớitháiđộsứckhỏesinhsản 69
Bảng3.36Mốiliênquangiữagiớitínhvớiquanhệtìnhdụctrướchônnhân 70
Bảng3.37Mốiliênquangiữacấphọcvớiquanhệtìnhdụctrướchônnhân 70
Bảng3.38Mốiliênquangiữakiếnthứcvớitháiđộvềsứckhỏesinhsản 70
Bảng3.39Mốiliênquangiữatháiđộvàthựchànhvềsứckhỏesinhsản 71
Bảng3.40Mốiliênquangiữathamgiacácbuổisinhhoạt,nóichuyệntruyền 71
thôngvớithựchànhsứckhỏesinhsản 71
Bảng 3.41: Mối liên quan giữa kiến thức với vấn đề quan hệ tình dục trước hônnhân 71
Trang 10Thang Long University Library
Bảng3.43Mốiliênquangiữahoàncảnhgiađìnhvớiquanhệtìnhdụctrướchônnhân 72Bảng3.44Mốiliênquangiữahànhvikhôngantoànvớithựchànhquanhệtìnhdục
trướchônnhân 72Bảng3.45Mốiliênquangiữahànhvixemphim,tranhảnhnhạycảmvớiq u a n hệtìnhdụctrướchônnhân 73
Trang 11Biểuđồ3.1:Phân loạikiếnthứccủađốitƣợng nghiêncứu vềsứckhỏesinh sản 56 Biểuđồ3.2:Phânloạitháiđộcủađốitƣợngnghiêncứuvềsứckhỏesinhsản 60 Biểuđồ3.3:Phân loạithựchànhcủađốitƣợngnghiêncứu vềsứckhỏesinhsản 66
Trang 12Thang Long University Library
WHO WorldHealthOrganization( T ổ chứcYtếthếgiới)
Trang 13HộinghịQuốctếvềDânsốvàPháttriển(ICPD)đượctổchứcvàonăm1994tạiCairovớisựthamgiacủa179quốcgia.Tạihộinghịnày,Chínhphủcủa179quốcgiathamgiađãđạtđượcsựđồngthuận,đồngthờicũngkêugọiđưa vấn đề chămsóc sức khỏe sinh sản và các quyền sinh sản cho phụ nữ vào
vịtrítrungtâmtrongcáchoạtđộngpháttriểnquốcgiavàpháttriểntoàn
cầu,trongđóđãn h ấ n m ạ n h đếnv i ệ c chăms ó c s ứ c k h ỏ e s i n h s ả n c h o v ị t h à n h
n i ê n v à thanhniên[5].ThựchiệnchươngtrìnhcủahộinghịICPD,chươngtrìnhdânsốViệt Nam đã mở rộng nội dung và hướng trọng tâm vào chăm sóc sức khỏe
sinhsản,đặcbiệtlàchămsócsứckhỏevịthànhniênvàthanhniên
ViệtNamhiệncóhơn64triệungườiđangtrongđộtuổilaođộng,chiếmtrên68
%dânsố,trongđóvịthànhniên,thanhniênViệtNam(nhómdânsốtừ10-24tuổi,theođịnhnghĩacủaTổchứcYtếthếgiới)chiếmkhoảngtrên22%dânsố.Nhữngnămqua,vịthànhniênthanhniênViệtNamđãcónhữngbướcpháttriểnkhátoàndiệnvềthểchất,trítuệ,tinhthần;đãvàđangđónggóptíchcựcc h o s ự n g h i ệ p
x â y d ự n g v à b ả o v ệ t ổ q u ố c T u y n h i ê n , v ẫ n c ò n n h i ề u khoảngtrốngtrongchămsócsứckhỏesinhsảntìnhdụccholứatuổinày.Vớilốisốnghiệnnay,đangtăngnhanhsốthanhniênq u a n hệtìnhdụctrướchônnhân,tìnhtr ạn g n ạ
o pháthai…
tỷlệ quanh ệ tìnhdụ ctronghọcsinh v à sinh viêncũngcóxuhướngtăngcao.Nhữngvấnđềnàyđedọatrựctiếpđếnsứckhỏesinhsảncủathanhniên[24].Cuộcđiềutravớiquymôlớnđãđượcthựchiệnt ạ i c á c t ỉ n h t h à n h c ủ a đấtn ư ớ c v ề v ị t
h à n h n i ê n , t h a n h n i ê n v ớ i t ê n g ọ i “Điều tra quốc gia về vị thành niên thanh niên Việt Nam” từ năm 2003 đến
2010đãchothấyViệtNamlàmộttrongnhữngnướccótỷlệnạopháthaicaonhấttrênthếgiới,trongđó20%làlứatuổivịthànhniên,trêncảnướccó5%bégáisinhcontrước18tuổi,15%sinhcontrước20tuổi[18]
Theo Tổng Cục Dân số, tình trạng quan hệ tình dục sớm, quan hệ tìnhdụckhông an toàn, mang thai ngoài ý muốn và phá thai không an toàn, nguy cơlâynhiễmbệnhquađườngtìnhdục,nhiễmHIVởvịthànhniênthanhniênvẫncó
Trang 14Library University
Long Thang
xuhướnggiatăng,nhấtlàkhuvựcnôngthôn,vùngsâucáckhucôngnghiệptậptrung… Đặc biệt,kiến thức, kỹ năng cơ bản về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinhsản của thanh niên còn nhiều hạn chế; Bêncạnh tỷ lệ nạo phá thai cao, gần đâyliên tiếp xảy ra tình trạng bỏ trẻ sơ sinh tạinhiều phương, gây nên những cáichết thương tâm đối với các sinh linh nhỏ bé.Những mẹ bỏ con mới sinh có độtuổi thanh niên Điều này cho thấy tình trạngnày là đáng báo động và còn cónhững lỗ hổng về kiến thức, thái độ và thựchành về sức khoẻ sinh sản của thanhniên
Họcv i ệ n Y D ư ợ c h ọ c C ổ t r u y ề n V i ệ t N a m làt r ư ờ n g đạih ọ c yh ọ c c ổ truyền đầu tiên ở Việt Nam, thành lập năm 2005 Với 15 năm hình thành và pháttriển, học viện đã có những bước tiến vượt bậc Học viện hiện nay đang đào
tạonhiềungànhnhưBácsỹYhọccổtruyền,bácsỹĐakhoa,dượcsỹđạihọc,hàngnămvớigần1000sinhviêntốtnghiệphàngnăm.Họlàsinhviên
đếntừnhiềuvùngmiềntrongcảnước,lànhữngcánbộngànhytrongtươnglai,liệunhữngkiếnt h ứ c , t h á i độv à t hự ch à n h c ủ a h ọ v ề s ứ c k h o ẻ sin h s ả n
đ ã đủl à m hànhtrangchohọvào đời?
Chínhvìvậy,đềtài“Kiếnthức,tháiđộthựchànhvềsứckhỏesinhsảncủasinh
viênHọcviệnYdượchọccổtruyềnViệtNamnăm 2020 và một số yếu tố liên quan”được
thực hiện với mục tiêu cụ thể nhưsau:
1 Đánhgiákiếnthức,thái
độ,thựchànhvềsứckhỏesinhsảncủasinhviênHọcviệnYdượchọccổtruyền
ViệtNamnăm2020
2 Phântíchmộtsốyếutốliênquanđếnkiếnthức,tháiđộvàthựchànhvềsứckhỏesinhsảncủađốitượngnghiêncứu
Trang 15CHƯƠNG 1TỔNGQUANTÀILIỆU
“Sinhviên là người học của một cở sở giáo dục cao đẳng, đại học” [17] Theocáchhiểu này, có thể phân loại sinh viên theo nhiều phạm trù khác nhau Ví dụsinhviên tập trung, sinh viên chính quy, sinh viên không tậptrung, sinhviênt ạ i chức,sinhviên tựdo
Vềđộtuổi,theoĐiều1,chươngI,Luậtthanhniên2005,thanhniêntrongđó có cả thanhniên sinh viên là “công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến bamươit u ổ i ” [27]
Quan điểm cho rằng tuổi thanh niên sinh viên thuộc giai đoạn tuổithanhniên là phù hợp xét theo nhiều mặt Theo cách hiểu đó, tuổi thanh niên là
“giaiđoạn phát triển bắt đầu từ sự phát dục và kết thúc vào lúc bước vào tuổitrưởngthành” Tuy nhiên việc phát dục hay trưởng thành về mặt sinh dục củamỗi trẻem là hoàn toàn khác nhau Trên thực tế, người ta thường đưa ra cácchuẩn vềmặtsinhlý,vềmặt xã hội đểxácđịnhlứatuổi thanhniên
Cũng có quan niệm cho rằng nội dung tuổi thanh niên là những giaiđoạncủa cuộcđời Quan niệm này có phần chặt chẽ, khoa học hơn khi cho rằngtuổithanh niên là giai đoạn chuyển tiếp, quá độ từ trẻ em đến người lớn và baogồmlứa tuổi từ 11-12 đến 23-25 tuổi và trong đó đặc biệt lưu ý đến 2 thời kỳ cơbảnsau:
Trang 16Long University Library Thang
+Tuổithanhniênmớilớn(từ14-15đến18tuổi):Đặctrưnglàsựtrưởngthành về mặt cơthể, sự chín muồi sinh vật, là giai đoạn hoàn thiện quá trình xãhội hóa đầu tiên Tuổi thanh niên mới lớncũng thuộc “thời kỳ chuyển tiếptrước”
+ Thời kỳ thứ ba của lứa tuổi chuyển tiếp (từ 18 đến 23-25 tuổi): làtuổithanh niên muộn hay thời kỳ bắt đầu của tuổi người lớn còn gọi là “thờikỳchuyển tiếp sau” Lứa tuổi này “lớn” về cả hai phương diện sinh học và quanhệxãhội
TheoNguyễnThạcvàPhạmThànhNghị(1992)“SVđạihọc,cao đẳnglà nhữngthanh niên thuộc thờikỳ chuyển tiếpsau” [32] Việc
chorằngthanhniênn ằ m t r o n g t h ờ i k ỳ c h u y ể n t i ế p v à S V đạih ọ c , c a o đẳng
t h u ộ c t h ờ i k ỳ chuyểntiếpsaucũngphùhợpvớiquanniệmcủanhàtâmlýhọcngườiMỹNikyHayes(2005)
[36]khichorằng“thờithanhniênnhưmộtthờikỳchuyểntiếpvaitròn g à y c à n g t ă n g , đế
nl ư ợ t d ẫ n đếns ự t h a y đổin h â n c á c h ” T h e o đóv i ệ c chuyểntiếpcóthểdiễnratừtrườnghọcđếnnơilàmviệchaythựchànhkinhnghiệmđòihỏithanhniênnóichungvàthanhniênsinhviênnóiriêngphảitậpquennhiềuhànhvivaitròkhácbiệtnhaunhằmmụcđíchhướngtớiviệchoànthiệnbản thân
Sự phát triển của thanh thiếu niên luôn là vấn đề được quan tâm hàngđầuở Việt Nam Vì thanh thiếu niên đặc biệt là thanh niên sinh viên có tiềm năng tolớn quyết định sự lớn mạnh
và thịnh vượng của đất nước nên việc việcnắmđượcnhữngvấnđềcốtlõitrongsựpháttriểncủahọlàhếtsứcquantrọng[5]
1.1.2 Kháiniệmvềsứckhỏesinhsản,sứckhỏetìnhdục
Vấn đề sức khỏe sinh sản (SKSS) là vấn đề khá mới mẻ, lý thú, nhạycảm.Vấn đề này đã thực sự thu hút sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới Chínhvì vậy, từ việc nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác giáo dục dân số chothế hệ trẻ, và kể từ sauHội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển tổ chức tạiCairo, Ai Cập năm 1994(ICPD), chương trình dân số chuyển hướng sangquantâmnhiềuhơnđếnchấtlượngdânsố,trongđótrọngtâmlànộidungchămsóc
Trang 17SKSS Hầu hết các nghiên cứu về SKSS ở các nước trên thế giới và ở ViệtNamthườnghướngvềđốitượngthanh,thiếuniênvànhấtlàvịthànhniênvàthườnglàhọcsinhởcáctrườngtrunghọccơsởvàtrunghọcphổthông[5].
Cót h ể n ó i , v i ệ c n g h i ê n c ứ u S K S S n ó i c h u n g v à n g h i ê n c ứ u S K
S S v ị thành niên nói riêng đã được tiến hành rất sớm trên thế giới, nhất là ở cácquốcgiapháttriểnnhưngthườngđượcgọivớinhữngtêngọikhácnhaunhưsứckhỏevị thành niênhay giới tính, tình dục thanh thiếu niên Kể từ sau Hội nghị quốc tếvề Dân số và Phát triển tổ chức tại Cairo, Ai Cập năm 1994 (ICPD)khi đã cóđịnh nghĩa chính thức về SKSS thì việc nghiên cứu SKSS nhất là cho đốitượngthanh thiếu niên đang là “mối quan tâm của không những các nhà khoahọc, cácnhà giáo dục, các nhà quản lý xã hội mà cả các bậc cha mẹ được đẩylên mộttrình độ mới” [23] Tại Hội nghị ICPD Sức khỏesinh sản được định
nghĩa nhưsau:“Sức khỏe sinh sảnlà trạng thái khỏe mạnh, hoàn toàn
thoảimáiv ề t h ể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quanđến hệthống sinhsản, chức năng sinh sản và quá trình sinh sản chứ không phảichỉ là không cóbệnhtậthaytổnthươngởbộmáysinhsản”[5]
Khái niệm SKSS trên hàm ý là con người có thể có một cuộc sốngtìnhdụcantoànvàthỏamãn,cókhảnăngsinhsản,đượctựdoquyếtđịnhkhinàovàthườngxuyênnhưthếnàotrongviệcnày.Địnhnghĩatrêncũngkhẳngđịnhviêcchăm sóc SKSS là mộttổngthểcác biện pháp kỹt h u ậ t v à d ị c h v ụ g ó p p h ầ n nâng cao sức khỏe
và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đềsức khỏe sinh sản Nó cũngbao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích là nângcao chất lượng cuộc sống và các mối quanhệriêng tư, chứ không phải chỉ làviệc tư vấn và chăm sóc liên quan đến sinh sản
và các bệnh lây truyền quađườngtìnhdục[5]
Khi nói đến SKSS người ta thường đề cập đến khái niệm Sức khỏetìnhdục (SKTD) vì chúng có liên quan mật thiết với nhau và SKTD được xemlàmột nội dung SKSS Theo Tổ chức Y tế thế giới, sức khỏe tình dục đượcphátbiểunhưsau:“SKTDlàtổnghợpcáckhíacạnhthểchất,tìnhcảm,trithứcvà
Trang 18Library University
Long Thang
xã hội của con người có tình dục, sao cho cuôc sống của con người phongphú,tốt đẹp hơn về nhân cách, giao tiếp và tình yêu [38] Thực hành tình dụccủa conngười trước đây thường chịu sự nhìn nhận, đánh giá khắt khe và biến đổi theothời gian, theo sự pháttriển xã hội Nhưng hiện nay, SKTD đã ra đời nhữngquan niệm cởi mở hơn,tiến bộ hơn do việc chúng ta ngày cànghiểu rõ bảnchấtsinhhọc,ảnhhưởngtâmlý,giátrịnhânvănvàtácđộngxãhộicủanó
Giáo dục sức khỏe Vị thành niên (VTN) là một nội dung quan trọngđãđược chính phủ chỉ đạo, đặc biệt phải tiếp tục tập trung xây dựng môi trườngxãhội lành mạnh cho thanh niên, nâng cao thể chấtvà tinh thần, kĩ năng sống, kiếnthức về giới và sức khỏe sinhsản cho thanh niên Nội dung giáo dục SK choVTN chủ yếu như sau: Kiến thức
cơ bản tuổi vị thành niên, thanh niên (nhữngthay đổi về thể chất, sinh lý, tâmlý); giới và giới tính; tình bạn, tình yêu, giáodục về tình dục, tình dục an toàn;kiến thức phòng tránh các nguy cơ có thaingoài ý muốn, giảm các bệnh viêm
c á c bệnhl â y nhiễmquađườngtìnhdục,phòngtránhxâmhạitìnhdục…
Các nguy cơ trên có liên quan đến vấn đề tình dục Giáo dục tình dụclàmột trong những vấn đề nhạy cảm, tuy nhiên lại hết sức cần thiết Tình dụclàmộthànhvitựnhiênvàlànhmạnhcủacuộcsống,lànhucầucầnthiếtchosựtồntạicủagiốngnòi.Tuynhiêncầngiáodụcchomọingườibiếtcáchthựchànhtìnhdụcantoànvàcótráchnhiệmtrongđóvai trò củanamnữ ngangnhau
Tóm lại SKSS bao gồm nhiều khía cạnh, trong đó có khía cạnh liênquanđến SKTD Hệ thống sinh sản, chức năng sinh sản và quá trình sinh sảncủa conngười được hình thành, phát triển và tồn tại trong suốt cuộc đời SKSS
có tầmquan trọng đặc biệt với cả nam giới và nữ giới Quá trìnhsinh sản và tìnhdục làmột quá trình tương tác giữahai cá thể, bao hàm sự tự nguyện, tinh thầntráchnhiệmvà sựbình đẳng
1.1.3 Nộidungcủachămsócsứckhỏesinhsản
Chămsó c S K S S l à s ự p h ố i h ợ p c á c b i ệ n p h á p k ỹ t h u ậ t , d ị c h v ụ n h ằ
m nângcao chấtlượngSKSS,làmchosựhoạtđộngvàchứcnăngcủabộ máysinh
Trang 19sảnđượctốthơn,khỏemạnhhơn(baohàmcảSKTD)chứkhôngchỉlàviệctưvấnvàchămsócliênquanđếnsinhsảnvàcácbệnhLTQĐTD,mụcđíchlàlàmchocuộcsốngcóchấtlượngvàhạnhphúchơn.Mỗikhuvực,mỗiquốcgialạicónhữngvấnđềưutiêncủariêngmình,nêncácnướcvàcáctổchứcthamgiavàoviệcthựchiệnchươngtrìnhSKSSđãcụthểhóa10nộidungnhưsau:
Trang 20Library University
Long Thang
Như vậy, với những nội dung trên, khái niệm SKSS trước hết là một
kháiniệmrộngkhôngchỉgiớihạnởsứckhỏengườimẹmàlàsứckhỏengườiphụnữnóichung,nhưngcũngquantâmđếnnhữngvấnđềliênquanđếnquátrìnhsinhsảncủanamnữvànhấnmạnhnhiều đếnviệctựquyết địnhcủaphụnữvớisinh đẻ, chú trọng vào việc bảo vệ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho cả nam và
nữtrongphòngtránhcácbệnhviêmn h i ễ m đườngsinhsản,bệnhLTQĐTD,HIV/AIDSvà chămsócsứckhỏevịthànhniên
1.2 GIÁODỤCVỀSỨCKHỎESINHSẢNVỊTHÀNHNIÊN VÀTHANH NIÊNTRÊNTHẾGIỚI VÀVIỆTNAM
1.2.1 Trênthếgiới
SựpháttriểnkinhtếvàvănhóaxãhộicủacácnướctrênthếgiớilàrấtkhácnhaunêntìnhhìnhCSSKSScũngkhácnhaunhưngđềucómộtđặcđiểmchunglàcácnướcđềurấtquantâmvàtậptrungCSSKSScholứatuổithanhthiếuniênsinhviên.ỞnhiềunướcpháttriểntrênthếgiớinhưNhậtBản,BắcMỹvàChâuÂu…nơicótỉlệsinhthấptrongnhiềunămnay,họđãchủđộngđượcviệcsinhconkhinàovàsinhmấycon,họchỉmất5đến6nămchoviệcsinh đẻ và nuôi con nhỏ, phần còn lại học quan tâm nhiều đến việc chăm sóc
sứckhỏemàđặcbiệtlà“Sứckhỏetìnhdục”[34]
Hoạt động tình dục sớm dẫn đến mang thai ngoài ý muốn ngày càngtăngtrêntoàn thế giới, trong khi đó kiến thức về thời điểm cóthaic ủ a t h a n h
n i ê n sinhviênrấtthấp[47].Dotácđộngcủanhiềuyếutốnhưsựpháttriểnkinhtếvàđô thịhóa ngày càng mạnh mẽ, sự phát triển như vũ bão của công nghệ thôngtin, phim ảnh, phương tiện thôngtin, mạng xã hội, dậy thì sớm…và trào lưu xãhội làm cho tỷ lệ có hoạt độngtình dục sớm ngày càng tăng Vấn đề cần quantâm cùng với việc QHTD sớm là
sự thiếu kiến thức của các em về các bệnhLTQĐTDvà cácbiệnpháp tránhthai
Hiện nay thực trạng công tác chăm sóc SKSS trên thế giới còn gặprấtnhiềutháchthứcnhư:vấnđềvềthainghén,sinhđẻ,trẻsơsinh,cácvấnđềvềkếhoạchhóagiađình…Trongnhữngvấnđềtrênđốivớ i v ị thành n iê nvàthanh
Trang 21niên giáo dục về sức khỏe sinh sản hiện nay cần được quan tâm nhiều nhấtlàvấn đề về quan hệ tình dục không an toàn nên dẫn tới việc mang thai ngoàiýmuốn và mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong đó bao gồmcảHIV/AIDS…
Thanh thiếu niên thường không biết cơ thể họ thực hiện chức năngsinhdục và sinh sản như thế nào Thanh thiếu niên chưa có gia đình thườngkhôngbiết, hoặc không tiếp cận được những dịch vụ kế hoạch hóa gia đình vànhư vậynguy cơ mang thai ngoài ý muốn hoặc mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục,kể cả lây nhiễm HIV/AIDS Đồngthời thông tin về tình dục, sức khỏe sinh sảnvị thành niên và thanh niên hầu như không có và việcthảo luận về tình dụcthường bị cấm kỵ Nhiều người lớn còn nghĩ rằng việcđưa giáo dục SKSS chothanh thiếu niên vào chương trình học sẽ khiến lớp trẻ
sớmhơnv à n h i ề u h ơ n T u y nhiênh à n g l o ạ t n g h i ê n c ứ u c ũ n g c h o t h ấ y , t h ô
n g q u a việc nghiên cứu và giáo dục SKSS hay giáo dục sức khỏe tình dục sẽ làm cho“thanh thiếu niên đã cóquan hệ tình dục chấp nhận thực hiện những hành vi tìnhdục an toàn hơn, cũng như lớp trẻ đãbắt đầu quan hệ tình dục muộn hơn hoặcgiảmbớthoạtđộng tìnhdụcnóichung”[3]
Việcsửdụngcácbiệnpháptránhthaiđãvàđang tăngổnđịnhởcácnướctrênthế giới,tuynhiêncũng theomộtsốcácnghiêncứuviệcsửdụngcácBPTTcũng chưa được đáp ứng nhu cầu ở tuổi vị thành niên, thanh niên Việc tiếp
cậnnhữngB P T T h i ệ n đ ạ i c ò n n h i ề u h ạ n c h ế K h o ả n g 8 0 t r i ệ u p h ụ n ữ m a n g t h
a i ngoàiýmuốntrongđóc ó cảnhữngtrườnghợpcóthaidokhôngthànhcôngtrongsửdụng BPTT[24]
Trang 22Library University
Long Thang
quan niệm về tình yêu, tình dục, hôn nhân, giađình của nhiều tầng lớp, đặcbiệt
là giới trẻ - những người có xu hướng hội nhập nhanh chóng nhất [20] Sựpháttriển của xã hội cũng đồng thời tạo ra những thách thức, đặc biệt tronglĩnhvựcchămsócsứckhỏesinhsản.Thanhniênvịthànhniênđượccoilàđốitượngdễb ị t ổ
n t h ư ơ n g n h ấ t t r o n g x ã h ộ i đãt r ở t h à n h n h ó m mụct i ê u c ủ a c á c h o ạ t độngthông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS ở Việt Nam Thanh niên ViệtNam ngày nay đã có sự thay đổi vềtập quán và văn hóa, như lập gia đình ởđộtuổimuộnhơnvàgiatăngquanhệtìnhdụctrướchônnhân…
Theoq u ỹ d â n s ố l i ê n h ợ p q u ố c ( U N F P A ) đãn ê u r a c á c v ấ n đềc h ủ y ế u tronglĩnhvựcsứckhỏesinhsảnởViệtNamnhưviệcsửdụngcácbiệnpháptránhthaihiệnđạicònnhiềuhạnchế,ngườidânchủyếusửdụngvòngtránhthaivàcácbiệnpháptránhthaitựnhiên,trongđótỷlệsửdụngbiệnpháptránhthaihiệnđạichỉđạt52,6%.KhôngphảitấtcảngườidânViệtNamđềudễdàngtiếpcậncác thôngtin và dịch vụvềsức khỏesinhsản.Vịthành
niên,thanhniênchưalậpgiađình,vànhữngngườidânsốngởvùngsâu,vùngxa,đặcbiệtđốimặtvớinhữngkhókhăntrongviệctìmkiếmvàtiếpcậncácthôngtinvàdịchvụsứckhỏesinhsảncó chấtlượng.Tỷlệphụnữởđộtuổi sinh
sảnmắccácbệnhnhiễmkhuẩnđườngsinhsảnvànhiễmkhuẩnlâytruyềnqua
đườngtìnhdụccao[24]
TheoTổngCụcDânsố,tìnhtrạngquanhệtìnhdụcsớm,quanhệtình
dụckhôngantoàn,mangthaingoàiýmuốnvàpháthaikhôngantoàn,nguycơlâynhiễmbệnhlâytruyềnquađườngtìnhdục,nhiễmHIVởvịthànhniên,thanhniênvẫncóxuhướnggiatăng,nhấtlàkhuvựcnôngthôn,vùngsâucáckhucôngnghiệptậptrung…Đặcbiệt,kiếnthức,kỹnăngcơbảnvềbảovệ,chămsócsức khỏe sinhsản,sức khỏetìnhdụccủa vị
thànhniên,thanhniêncònnhiềuhạnchế;giáodụcvềsứckhỏesinhsản,sứckhỏetìnhdụcchưatiếpcậnđượcởdiệnrộng;việccungcấpthôngtin,dịchvụthânthiệnvềsứckhỏesinhsản/sứckhỏetìnhdụcchưađápứngđượcnhucầuđadạngcủavị thànhniên,thanh niên[33]
Nhữngnămqua,vịthànhniên,thanhniênViệtNamđãcónhữngbướcpháttriểnkhátoàndiệnvềthểchất,trítuệ,tinhthần;đãvàđangđónggóptích
Trang 23cực chosự nghiệp xây dựngvà bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên,vẫncònn h i ề u khoảng trống trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, tình dục cholứa tuổi này Hiệnnay một số mô hình đã và đang được triển khai nhằm cungcấp kiến thức, kỹnăng và dịch vụ về dân số - sức khỏe sinh sản, sức khỏe tìnhdục cho vị thànhniên, thanh niên như mô hình “Tư vấn và khám sức khỏe tiền
kiệnđểvịthànhniên,thanhniêntíchcựchọctập,laođộng,chủđộngthamgiacáchoạtđộngtưvấn,chămsócsứckhỏenóichung,sứckhỏesinhsản,sứck h ỏ e tìnhdụclànhmạnhnóiriêng;bảođảmđểvịthànhniên,thanhniênđượcquantâmchămlotoàndiệnvàthựchiện đầyđủquyềnvànghĩavụ củamình
tathấy“ n h ữ n g consốbiếtnói”thậtbấtngờ.TheoTổc h ứ c Y tếT h ế giới ( W H O ) h
à n g n ă m cók h o ả n g 2 0t r i ệ u ca n ạ o ph áthai khôngantoàn.ỞChâuPhithainghénngoàidựđịnhdaođộngtừ50%-90%trong sốvị thành niênchưa chồngvà 25% - 40%trongsố vị thànhniêncóchồng [23] Một nghiên cứu tại Bangladesh cho thấy 80% nữ dưới 19 tuổi đượchỏitừngcóQHTDtrướchônnhân[47]
Trang 24Library University
Long Thang
Hàngnămcókhoảng340triệungườimắcbệnhLTQĐTDgồmcảHIV/
AIDS,nhưnghầuhếttrongsốđólàcóthểđiềutrịđược,tuynhiênnhiềutrườnghợpkhôngđượcđiềutrịdokhôngđượcchẩnđoán.Hàngnămcókhoảng100t r i ệ u t r ư ờ n g h ợ p
m ắ c b ệ n h L T Q Đ T D ởl ứ a t u ổ i 1 5 –
24t u ổ i Ướct í n h khoảng5 0 % c á c t r ư ờ n g h ợ p n h i ễ m H I V m ớ i x u ấ t
hiệnởng ườ i t r ẻ N h i ễ m trùng đường sinh dục có thể dẫn tới hậu quả đáng tiếc như vô sinh, khoảng 60 –
80triệucặpvợchồngvôsinhtrênthếgiới,nguyênnhânthườngdotácốngdẫntrứngsauviêmnhiễmtìnhdụckhôngđượcđiềutrịtíchcực[38]
Hàngnămcókhoảng19triệutrườnghợppháthaikhôngantoàn,trongđócókhoảng40%ởđộtuổitừ15–
24.Việcpháthaikhôngantoànđểlạinhiềuhậuquảnghiệmtrọngnhưnhiễmtrùngđườngsinhsản,thủngtửcung,vôsinhthậmchítửvong,ướctínhkhoảng68.000phụnữtửvongmộtnăm khinạopháthaikhông an toàn[39]
Theo các nghiêncứu ở nhiều nơitrong khu vựcChâuÁ Thái BìnhDương,
đã chỉ ra thực trạng nhận thức về SKSS ớ lứa tuổi thanh thiếu niên là:“nhậnthức của lớp trẻ trong khu vực dù đã kết hôn hay chưa về các vấn đềSKSS baogồm tình dục, chức năng sinh sản, các biện pháp tránh thai, quanhệtìnhdụcantoàn cònnhiềuhạnchế”[3]
1.3.2 TạiViệtNam
Đápứngchươngtrìnhhànhđộngquốctếvàthựchiệnchiếnlượcquốcgiavềdânsố và chămsócSKSS,ởViệtNamtừnhữngnăm80củathế
kỷXX,hoạtđộnggiáodụcdânsốcũngđãchuyểnhướngsanggiáodụcSKSSnóichungvàSKSSchovịthànhniênnóiriêng.TheođóđãcóhàngloạtcáccuộcnghiêncứuvềSKSSđãđượcthựchiện.Đặcbiệthướngnghiêncứuvềnhậnthức,tháiđộ,hànhvivềSKSS ởnhóm dânsố trẻtừ15tuổiđến24tuổi cũngmớith ực sựđượcquantâmvàpháttriểntrongnhữngnămgầnđâycùngvớiquátrìnhhộinhậpvàđổimới.Mặcdùcònkhámớimẻnhưngchúngtađãsớmnhậnravịtríquantrọngcủagiaiđoạn10-
19tuổi(trongđócóđốitượngSV)trongquátrìnhpháttriểncủacuộcđờimỗiconngười.CùngvớisựlãnhđạocủaĐảngvàNhà
Trang 25nước,sựvàocuộccủacácnhàkhoahọc,sựhỗtrợvềmặttàichínhvàkhoahọccủacáctổchứcquốctế,đãcóhàngchụccôngtrìnhvàđềtàinghiêncứuvềcácvấnđềcơbảncủa
SKSSnóichung vàSKSSvịthành niên nóiriêng.Điềutravềvịthànhniên và
thanhniênViệtNam(SAVY)mangtính chấtrộng lớnvào
năm2003doBộYtế,Tổngcụcthốngkê,WHOthựchiệnđãmôtảtươngđốiđadạngvềcácmốiquanhệbạnbè,SKSSvàvấnđềtìnhdục;quanniệm,tháiđộ,hànhv iv à t r ả i
ng hi ệm củ a t h a n h t h i ế u n i ê n v ề c á c v ấ n
đ ề S K S S Đồngt hờ i, cũngquabáocáođiềutrađãnêulênnhậnthức,kiếnthứcvànguồnthôngtinvềSKSSnhưnhậnthứcvề4chủđềSKSS:Cácbệnhlâytruyềnquađườngtìnhdục; Hiểu biết vềchu kỳkinh nguyệt; Nhận thứcvàsửdụngcácbiện pháp tránhthai; Việcsửdụng baocao su [7][8]
Hầuhếtcácnghiêncứukhixemxét,đánhgiávềnhậnthứcvềSKSSởlứatuổi thanh thiếu niên đều cho thấy “một số lượng lớn các thanh thiếu niênthiếuhiểu biết hoặc hiểu biết sai lệch về các vấn đề giới tính và tình dục” và“nhiềuthông tin về tình dục và giới tính trong đó có nhiều nguồn thông tinkhông lànhmạnh có ảnh hưởng đến hành vi tình dục và gây nhiều hậu quả rấtlớncho thanhthiếuniên”[28]
Tại Việt Nam trong những năm gần đây, giáo dục dân số và giáo dụcgiớitínhđangdầnnhậnđượcsựquantâmsâusắccủacáccấplãnhđạovàcộngđồngxã hội.Theo cuộc tổng điều tra dân số ở Việt Nam năm 2014 trẻ trong độ tuổivịthànhniênlà17,3triệungườichiếm22,7%dânsố[33].Tỷlệdânsốnàyvừalàthuận lợi vừa là khókhăn cho đất nước khi nguồn nhân lực trẻ dồi dào, nhưngnhững vấn nạn xã hội cũng theo đó gia tăng.80% tổng số trẻ vị thành niên sinhsống tại nông thôn, vùng sâu, vùng xa nơi mànhững thông tin, kiến thức về sứckhỏe, chăm sóc sức khỏe sinh sản còn nhiềuhạn chế [34] Bước vào độ tuổi vịthành niên, thanh niên, cơ thể sẽ có nhiềubiến đổi về tâm sinh lý nếu khôngđược giáo dục, nhận thức đúng sẽ gây nênnhững hậu quả đáng tiếc Các em sẽkhông có kiến thức về tình dục an toàn, dễlây nhiễm các bệnh qua đường tìnhdục,mangthaingoàiýmuốn…cácemnữtrongđộtuổivịthànhniêndễsinh
Trang 26Library University
Long Thang
conkhôngkhỏemạnh,sinhnon,thaidịdạng,tỷlệtrẻsơsinhtửvongcao,ảnhhưởngđếnsứckhỏevàchấtlượngcuộcsống
TheothốngkêcủaBệnhviệnPhụsảnTrungương,năm2004,tínhriêngsố
người nạo phá thai lứa tuổi vị thành niên (10-19 tuổi) chỉ dừng lại ở con số 3-5%thì lứa tuổi thanh niên(19-24 tuổi) lên tới 20-25% Theo thống kê được
côngbốnăm2005củaHộikếhoạchhóagiađình,ViệtNamlàmộttrongbanướccótỷlệnạopháthaicaonhấtthếgiới,trongđó20%làlứatuổiVTN.Trênphạmvicảnướccó5%emgáisinhcontrước18tuổi,15%sinhcontrướctuổi20.Sốtrẻemdưới15tuổimắccácbệnhLTQDTDchiếm1,16%
(bệnhlậu)và1,5%vớicácbệnhhoaliễukhác.Đólàchưakểtớisốlượngnhữngngườiđinạopháthaivàchữacácbệnhphụkhoatạicáccơsởtưnhân[21].Tỷlệvịthành niên có thaitrong tổng sốngườimangthaităngliêntụcquacácnămtheoVụSứckhỏevàbàmẹ-
trẻembáocáo:năm2010là2,9%,năm2011là3,1%,năm2012là3,2%kéotheođólàtỉlệpháthaiởlứatuổinàycũngngàycàngtăng rõ rệt[20]
Ở Việt Nam, nghiên cứu thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi củavịthành niên/thanh niên đối với SKSS được nhiều nghiên cứu đề cập NộidungSKSS trong các nghiên cứu này thường bao gồm những vấn đề về tìnhbạn, tìnhyêu, tình dục, QHTD, sử dụng các BPTT, có thai sớm và nạo hút thai tronglứatuổiVTN,nhậnthứcvềHIV/AIDSvà cácbệnh LTQĐTD
- Kiến thức về SKSS:chỉ có 25,7% VTN&TN có kiến thức đúng về
thờiđiểm thụ thai là giữa hai kỳ kinh 93,2% VTN&TN biết ít nhất một BPTThiệnđạivà61,4%biếtítnhấtmộtBPTTtựnhiên.Baocaosu(BCS)làBPTTđược
Trang 27ệ n h L T Q Đ T D đượcb i ế t đếnn h i ề u n h ấ t l à H I V /
A I D S , l ậ u v à giangmaivớitỷlệtươngứng69,7%,50,4%và48,3%[1,tr.53].SửdụngBCSkhiQHTD,khôngQHTDvớigáimạidâm,khôngdùngchungbơmkimtiêm,khôngQHTDvớinhiềungườilànhữngcáchphòng tránh HIV/AIDS
đượcVTN&TN kể đến nhiều nhất [1, tr.59] Có khoảng 40% ĐTNC cho rằng nạo
pháthaivàhútđiềuhoàkinhnguyệt làmộtbiệnphápKHHGĐ[1,tr.60]
- Thái độ đối với các vấn đề SKSS:Đa số VTN&TN (82%) vẫn rất đề
caotrinhtiếtcủangườicongái,cósựkhácbiệtrõrệtgiữanamnữVTN&TNtrongquan niệm này (92,6% nữ và gần70% nam) và 91,3% VTN&TN
chorằngchỉnêncóQHTDtronghônnhân[1,tr.64].Cácphươngtiệnthôngtinđạichúng(TTĐC)được
coilàphùhợpnhấtđểcungcấpthôngtinvềSKSSchoVTN&TN(86,5%),tiếpđếnlàcáccơsởytế,bạnbècùnglứa,thầycôgiáovàchamẹ[1,tr.70] Những vấn đềliênquan
đếnSKSS mà VTN&TNmuốn được cung
cấpbaogồmgiáodụctìnhdụcchoVTN&TN(80,3%),tuyêntruyềnvềcácBPTT(78,7%)vàcung cấpcácBPTT(62,0%)[1,tr.71]
Theo nghiên cứu của Dương Đăng Hanh (1999) về kiến thức, tháiđộ,hành vi tình dục của sinh viên lứa tuổi 18 – 24 tuổi chưa lập gia đình tạithànhphố Hồ Chí Minh Tổng số 1.508 nam nữ sinh viên thuộc 14 trường đạihọcđóng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh đã tham gia vào nghiên cứu Kết quảnghiêncứu cho thấy đa số sinh viên đều biết 4 loại BPTT phổ biến trong chương trìnhKHHGĐ của Viêt Nam,
đó là: bao cao su (91,2%), vòng tránh thai (84,1%),thuốc uống tránh thai(84,5%) và đình sản nam/nữ (73,1%) Sinh viên có thái độrất cởi mở về QHTD trước hônnhân, đặc biệt là khi đã yêu nhau hay đã hứahôn; và nam dễ chấp nhận hơn nữ Tỷ lệ sinh viên cóQHTD trước hôn nhânchung cho cả hai giới là 12,8% (nam nhiều gấp 4 lần nữ,
đầutrungbìnhlà20,sớmnhấtlà16;vàtronglầnQHTDđầutiêncó53,5%không sửdụngBPTT[15]
Trang 28Library University
Long Thang
CuộcđiềutraQuốcgiavềvịthànhniênvàthanhniênViệtNam(SAVY)năm 2003doBộYtếvàTổngcụcThốngkêthựchiệnvớisựhỗtrợvềkỹthuậtvàtàichính
củaTổchứcYtếthếgiới(WHO)vàQuỹnhi
đồngLiênhiệpquốc(UNICEF)vớitêngọiđầyđủ:“ĐiềutraquốcgiavềvịthànhniênvàthanhniênViệtNam”với02giaiđoạn,giaiđoạnI,từ2003đến2005(SAVY I)vàgiaiđoạnII,tiếnhànhtừ2008đến2010(SAVYII).Tổngmẫu
điềutralà7.584đốitượngVTN&TNnamvànữđãcóvợ/chồngvàchưacóvợ/chồng,độtuổitừ14-
25sốngtronghộgiađìnhtrêntoànquốc,phânbốtrêncả8vùnglãnhthổ,khuvựcthànhthị/nôngthôn.Kết quảchothấy[7][8]:
- HiểubiếtvềSKSS:Thanhniêncònthiếukiếnthứcvềthờiđiểmthụ
thaitrongchukỳkinh
nguyệt,chỉcó27,8%trảlờiđúng,trongđónữhiểubiếtcaohơn nam (33,3% so với 21,1%) Điểm hiểu biết về các bệnh LTQDTD của
thanhthiếuniênthấp,đạt3/9điểm.Hầuhếtthanhthiếuniên(97%)đềubiếtítnhấtmộtBPTTvàtrungbìnhđạt5,6/10biệnpháp,nhóm22-
25tuổicómứcđộnhậnthứcvềcácBPTTcaohơnnhómtrẻtuổihơn…
- HiểubiếtvànguồnthôngtinvềHIV:97%thanhthiếuniênđượcphỏngvấncho
biết cónghenóivềHIV/
AIDS.Gầnmộtnửasốthanhniênđượchỏi(49,3%)chobiếthọcótiếpcậnvớinhiềunguồnthôngtinvềHIV/AIDS(nghĩalà tiếp cận được với từ 7-9 nguồn thông tin), trong đó các phương tiện thông
tinđạic h ú n g l à n g u ồ n t h ô n g t i n p h ổ b i ế n nhất( 9 6 , 5 % ) , kh ôn g c ó s ự c h ê n h lệchgiữanamvà nữ,giữathànhthịvànôngthônởtấtcảcácnhómtuổi;nguồnthôngtin quan trọng thứ hai là từ gia đình (88,2%), tiếp đến là nhóm chuyên môn (giáoviên,nhân viêny tế) (85,3%) và các tổ chức xã hội (68,2%) Mức độ hiểu
biếtcủathanhniênvềHIVcáchphòngtránhHIVtươngđốicao
Kết quả của 2 cuộc nghiên cứu từ 2 giai đoạn khác nhau (SAVY IvàSAVY II) cho phép so sánh sự thay đổi và xu hướng phát triển quan trọngtrongkiến thức, thái độ, hành vi, lối sống và điều kiện sống của thanh thiếu niên códiễnbiến đánglongại hơnởSAVYIIso vớiSAVYI
Trang 30dânv ớ i s ự h ỗ t r ợ v ề k ỹ t h u ậ t v à t à i c h í n h c ủ a Q u ỹ D â n s ố L i ê n h ợ p q
u ố c (UNFPA)đãthựchiệnmộtcuộcđiềutracuốikìnăm2006chươngtrìnhSángki
ến sức khỏe sinh sảncho thanh niên châuÁ (RHIYA) về kiếnthức,thái
độ,hànhviSKSScủathanh thiếuniên”với đối tượng điềutra làcác nam,
nữVTN&TNtừ15-24 tuổiđangsốngtạigiađình,thuộc7tỉnh (HàNội,Hải
Phòng,HoàBình,ThừaThiênHuế,ĐàNẵng,KhánhHoà,Tp.HồChíMinh).Tổngsốđối tượng VTN&TN trong mẫu khảo sát là 1.216 người, trong đó có 50,2% namvà49,8%nữ.Kếtquảđiều tranhưsau[24]:
- KiếnthứcvềSKSS:KiếnthứcvềkhảnăngthụthaicủaVTN&TNvẫncònth
ấp,chỉcó21,3%đượcđánhgiálàcókiếnthứcđúng;TỷlệVTN&TNbiếtnơimua/
nhậncácBPTTkhácao90,4%.TỷlệVTN&TNnêuđượctêncủaítnhấtmộtBP
TT lên tới 96,7%, tỷ lệ biếtít
nhấthaiBPTTl à 8 0 , 4 % B P T T đượcVT N & T N biếtđếnnhiềunhấtlàbaocaosu(96,1%)vàviênuốngtránhthai(78,7%);HIV/
AIDSlàkhốikiếnthứctốtnhấtcủaVTN&TN,tỷlệcóhiểubiếtđúng về khối
kiếnthứcnàylên tới99,3% Kiếnthức vềtừngnội
dungtrongSKSSkhácao,tuynhiênkiếnthứctổng hợpvềSKSScủacác
emcònchưasâu,chỉcó32,6%cácemcókiếnthứcđúngvềkhốikiếnthứcnàyvàVTN
&TNnữcó kiếnthứctổnghợpvềSKSStốthơn namrấtnhiều
- Thái độ đốivớiSKSS: Hầu hết thanh niên (91,2%) đánh giá việc
nhậnthôngtinvềcácBPTTlàrấtquantrọng,89,6%VTN&TNchorằngviệctiếpcậnvớithôngtinvềcácBPTTlàkhádễdàng.Đốitượngchủyếuđượcthanhniêntìm đến thảo luận về BPTT, HIV/AIDS và các bệnh LTQĐTD là bạn bè (khoảngtừ60%đến 70%)
- Hành vi liên quan đến SKSS/TD: Tỷ lệ nam thanh niên có QHTD
trướchôn nhân nhiều hơn nữ (70 nam/10 nữ cho biết đã có QHTD trước hônnhân).Đại bộ phận VTN&TN nam có QHTD lần đầu với bạn gái của mình, cònđại bộphận VTN&TN nữ có QHTD lần đầu với chồng chưa cưới Tỷ lệVTN&TN sửdụngbao cao sukhiQHTDkhácao94,6%
CáccôngtrìnhnghiêncứutrênđốitượngSVvềSKSSởcáctrườngđại
Trang 31họcthườngkhôngnhiềuchủyếulàtậptrungnghiêncứunhữngvấnđềcụthểcủaSKSS.Cóthểkểra mộtvài nghiên cứusauđây:
Luận văn thạc sỹ y tế công cộng của Phạm Thị Phương Dung, trường ĐạihọcYtếcôngcộng,HàNội,2006nghiêncứuvề“kiếnthức,thựchànhphòngchốngbệnhlâytruyềnquađườngtìnhdụcvàHIV/
AIDScủanữsinhviênmộttrườngcaođẳngtạiquậnTâyHồ,HàNộinăm2006”vớicỡmẫukhảosátlà402trườnghợp.NghiêncứutậptrungtìmhiểukiếnthứccủasinhviênvềcácbệnhLTQDTD(triệuchứng,nguyênnhân,cáchphòngbệnh,nguyêntắcđiềutrị,nơikhámc h ữ a v à điềut r ị b ệ n h ) , vềH I V /
A I D S ( c o n đườngl â y t r u y ề n v à c á c h phòngtránh)vàvềthựchànhcủasinhviêntrongphòngchốngcácbệnhLTQĐTD và HIV/AIDS (QHTD trước hôn nhân) Kết quả nghiên cứu cho thấy,tỷlệnữsinhviênđạtyêucầuvềkiếnthứccácbệnhLTQĐTDlà70,6%nhưngkiến thức
cụ thể còn chưa tốt:23,1% không kể đượcmột bệnhlây truyềnquađường tình dục nào, dưới 70% biết được một số triệu chứng của bệnh, gần
40%khôngbiếtnguyêntắcđiềutrịcácbệnhLTQĐTD;chỉcó40,5%nữsinhviênđạtyêucầu vềkiếnthứcHIV… [13]
Quan niệm về sự chung thuỷ trong tình yêu của SV hiện nay của tácgiảLê Thị Bừng nghiên cứu trên 143 sinh viên ở hai trường cao đẳng sưphạmHưng Yên và đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cho thấy đa số SV cóquanniệm đúng về tình yêu, trong đó gần 60,14% cho rằngyếutốđ ầ u t i ê n t r o n g tìnhy ê u l à p h ả i c ó p h ẩ m c h ấ t c h u n g t h ủ y [9]
Quan niệmcủaSVvềvấnđề quanhệ tìnhdục trước hônnhâncủatácgiảNguyễn Ánh Hồng nghiên cứu trên 230 SV ở 3 trường đại học Khoa học Xã
hộivàNhânvăn,đạihọcKhoa họ cTựnh iê nv à đạihọcK in htếđãphảná n h xuhướngdễchấpnhậnquanhệtìnhdụctrướchônnhântrongSVhiệnnay,quanniệmvềhônnhânvàtìnhyêucủahọthườngthoánghơn[19]
Tóm lại, nghiên cứu về vấn đề SKSS/TD VTN&TN đã được nhiềunhànghiên cứu trong nước đề cập tới bằng phương pháp điều tra xã hội học:thuthậpthôngtin,địnhlượngquacácbảng hỏi,thuthậpthôngtinđịnhtínhquacác
Trang 32phỏngvấnsâu,hộithảo,thảoluậnnhóm.Chủđềchungxuyênsuốtcácnghiêncứunàylàvề vấnđề thực trạngnhận thức, thái độ,hành vicủa vị thành
niênđốivớiS K S S N h ữ n g n ộ i d u n g t h ư ờ n g đượcđềc ậ p đếnl à t ì n h b ạ n , t ì
n h y ê u , QHTD,s ử d ụ n g c á c B P T T , c ó t h a i s ớ m v à n ạ o h ú t t h a i t r o n g l ứ a t u
ổ i V T N ; nhậnthứcvềHIV/AIDS.Bêncạnhđó,nộidung
vềcáctệnạnxãhộicũngđượcnghiêncứu.Đốitượngnghiêncứulàvịthànhniênvàthanhniênđộtuổitừ15-
24 Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề SKSS/TD VTN&TN cho thanh niên làsinhviên các trường đại học và cao đẳng là chưa nhiều Luận văn này tập trung tìmhiểu thực tế hiểu biết, thái
độ và hành vi của sinh viên học viện Y dược học cổtruyền ViệtNamđốivớiSKSS
1.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰCHÀNHCỦASINH VIÊNVỀSỨCKHỎESINHSẢN
Có nhiều yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sứckhỏecủa sinh viên từ khách quan đến chủ quan Trong các yếu tố đó phải kể đến cácyếu tố quan trọng như: yếu
tố tuổi, giới tính vùng địa lý nơi sinh viên sinh sống,yếu tố gia đình, yếu tố bạn bè và môi trường
xã hội Có những yếu tố chi phốiđến cả kiến thức, thái độ và thực hành, cũng có những yếu
từnglĩnhvựcriêngvềkiếnthức,tháiđộhoặcthựchànhcủasinhviên[14]
1.4.1 Yếutốituổi,giới tính,vùngđịalýnơisinhviênsinhsống
Tuổi,giớitính,vùngđịalýlàyếutốcómốiliênquanchặtchẽvớikiếnthức,tháiđộvàthựchànhcủasinhviênvềSKSS.TheonghiêncứucủatácgiảNgôLanVi (2014),“nghiêncứukiếnthứctháiđộthựchànhvềSKSScủasinhviênnữtừ18–
24tuổitạiTrườngĐạihọcTâyĐônăm2014chothấynhữngvùngđịalýởmiềnnúi,vùngcao, sinh viênítcóđiềukiệntiếpcậnvới thông
tinđạichúngnênkhôngđượctrangbịđầyđủkiếnthứcvềSKSSnhưsinhviênởthànhthị[42]
Kết quả của cuộc nghiên cứu từ 2 giai đoạn khác nhau (SAVY I vàSAVYII) cho phép so sánh sự thay đổi và xu hướng phát triển quan trọng trongkiếnthức,tháiđộ,hànhvi,lốisốngvàđiềukiệnsốngcủathanhthiếuniên.Kếtquả
Trang 33SAVY I cho thấy có 33,4% nam giới chưa kết hôn ở khu vực thành thị cóquanhệtìnhdụctrướchônnhânsovớinữgiớilà3,7%[7].
Tỷ lệ thanh niên chưa lập gia đình nhưng QHTD cũng tăng theo độtuổitheo kết quả nghiên cứu của SAVY II Ở độ tuổi từ 14 – 17 rất ít thanh niênnamnữ có QHTD, nhưng ở độ tuổi 18 – 21 tỷ lệ QHTD trước hôn nhân là 14,8 %nam và 2,1 % nữ, và ở độtuổi từ 22 – 25 tỷ lệ này tăng một cách rõ rệt: 29,8%namvà 6,1 %nữ[8]
1.4.2 Yếutốgiađình
Gia đình là môi trường xã hội hoá quan trọng bậc nhất của cá nhânbởimỗi cá nhân đều sinh ra và lớn lên trong gia đình Mỗi gia đình có một tiểuvănhoá riêng được xây dựng trên nền tảng của văn hoá chung của xã hội vàđượctạo thành bởi nền giáo dục gia đình, truyền thống gia đình, lối sống củagiađình Các cá nhân sẽ tiếp nhận các giá trị, chuẩn mực của tiểu văn hoá này,sựquan tâm của cha mẹ sẽ có tác động lớn đối với thanh thiếu niên cũng nhưsinhviên
Thanhthiếuniênsinhviêncósốngcùngchamẹhaykhông,hạnhphúccủa gia đình hay việc thường xuyên trao đổi chia sẻ giữa cha mẹ và con cái lànhững yếu tố thuộc về gia đình
có liên quan trực tiếp tới việc QHTD trước hônnhân Theo nghiên cứu của Trần
Mỹ Hạnh và cộng sự năm 2009 cho thấy thanhniên sống cùng cha mẹ, và bố mẹthường trao đổi thường xuyên với con cáilàcácyếutốlàmgiảmQHTDtrướchônnhânởthanhthiếuniên[16]
1.4.3 Yếutốbạnbèvàmôitrườngxãhội
Phần lớn sinh viên hiện nay đang theo học tại các trường đại học tậptrungtại các thành phố, đô thị lớn thường có cuộc sống tự lập và sống xa gia đình đi ởtrọ vì vậy yếu tố bạn bè tác động rất lớn đến lốisống và hành vi của thanh thiếuniênnóichungvàsinhviênnóiriêng.TheonghiêncứucủaMee–LianWongv à cộngsự
(2009)tạimộtnướcởChâuÁđãchỉrarằng,nhữngnamthanhniênbiếtbạnbècủamìnhđãQHTDtrướchônnhânthìnguycơQHTDtrướchônnhâncaogấp3,37lầnsovớinhómcònlại[52].Nghiêncứutrênhơn1000namgiớitừđộ
Trang 34tuổi 15 – 19 của Li N và cộng sự (2010) tại Bangladesh cho thấy thanh niêntừngnói chuyện với bạn bè về tình dục có QHTD trước hôn nhân gấp 3 lần sovớinhữngngườikhôngtraođổivềvấnđềnày[47].
YếutốxãhộicũnglàmộttrongnhữngyếutốrấtquantrọngảnhhưởngđếnhànhviQHTD củathanhniênsinhviênhiệnnay Trong xãhội hiệnđại,chúngtakhôngthểbỏquavaitròcủacácphươngtiệnthôngtinđạichúngnhưbáo,đài,vôtuyếntruyềnhìnhvànhấtlàsựpháttriểnmạnhmẽcủacôngnghệinternet.Trênmạngxãhộikếtnốitoàncầunơicácbạntrẻcóthểtựdotìm
hiểuvềc u ộ c số n g hi ện đạiv à n h ữ n g q u a n điểmkhácnhauv ề t ì n h d ụ c , đồngth ờichúngcũngsẽcungcấpchocáccánhânnhữngđịnhhướng,quanđiểmđốivớicácsự k i
ệ n v à n h ữ n g v ấ n đềx ả y rat r o n g c u ộ c số ng h à n g n g à y [12] Mộtsố nghiêncứuđãchothấycácyếutốthúcđẩyviệcQHTDtrướchônnhânởthanhthiếuniênlàmộthiệntượngmớinảysinhtrongxãhộihiệnđại,quátrìnhhiệnđạihóađãdẫn
đếnnhữngthayđổimạnhmẽtrongquanniệmvàhànhvivềtìnhyêu,tìnhdục,hônnhânvàgiađình.Trongquátrìnhhiệnđạihóatuổikếthôntănglênnhưngtuổicóhoạtđộngtìnhdụclầnđầudườngnhưkhôngtăngmàcòngiảmdẫn
đếnsựgiatănghoạtđộngtìnhdụctrướchônnhân[26]
Mỗi cá nhân, trong quá trình phát triển của mình sẽ tiếp thu tri thức,họctập các giá trị chuẩn mực theo hai kênh: chính thức (trường học) và khôngchínhthức (gia đình, bạn bè, truyền thông đại chúng…) Kiến thức, thái độ và hành vichăm sóc SKSS của mỗi
cá nhân nói chung và của mỗi sinh viên nói riêng, chịuảnh hưởng rất nhiều từnhững khuôn mẫu, chuẩn mực giá trị của gia đình, cộngđồng xãhội
1.5 GIỚITHIỆUVỀHỌCVIỆNYDƯỢCHỌCCỔTRUYỀNVIỆTNAM
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam được thành lập theoQuyếtđịnh số 30/2005/QĐ-TTg ngày 02/02/2005 của Thủ tướng Chính phủtrên cơ sởTrườngTrunghọcYHCTTuệTĩnh.Đếnnaysau15nămpháttriển,Họcviệnđãpháttriển mạnh mẽ, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đàotạo,nghiêncứukhoahọcđượcđầutư.Chỉtiêu,quymôđàotạohàngnămkhông
Trang 35ngừng tăng lên Học viện đang đào tạo 5000 sinh viên, học viên với cácngànhđào tạo như: Bác sỹ YHCT, Bác sĩ đa khoa, Dược sĩ đai học, CĐ Điềudưỡng,TC Dược, Đào tạo liên thông, liên kết Gần 1000 sinh viên ra trườngmỗi năm,gópphần đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao trong công cuộcchăm sóc vàbảovệsứckhỏecộngđồng.
Nămhọc2019–
2020,sốsinhviêncủaHọcviệnYDHCTViệtNamlàgần5000sinhviênhọctạicácnhómngànhnhưBácsỹYHCT,Bácsĩđakhoa,Dượcsĩđaihọc….ĐộtuổicủacácsinhviênHọcviệntừ18–
26tuổi,từkhắpnơitrêncảnướcđếnhọctậptạitrường.HọcviệnYDHCTViệtNamtrangbịđầyđủcácđiềukiệnhọctâpvàsinhhoạtchosinhviên.Bêncạnhviệcđàotạokiếnthứcchuyênmôntheochuyênngànhhọc,nhàtrường cũng đã quantâmđến việc giáo dục, đào tạo, tuyên truyền các kiến thức xã hội, kỹ năng sống,
kiếnthứcCSSKSSc h o sinhviên.Tuynhiênviệcnângcaokiếnthứcchosinhviêncầnphải được duy trì thường xuyên và phải có giải pháp cụ thể Bởi vì hiên
naymôitrườngsốngcũngảnhhưởngđếntháiđộ,thựchànhvềSKSScủasinhviên,tìnhtrạngsốngthử,quanhệtìnhdụctrướckhikếthôncủasinhviênngàycàngtăng
Trang 36tính
Năm học
Ngành học
Dân tộc
Nơi ởhiệnt ại
Dấu hiệu dậy thì
Bệnh lây truyền QĐTD
Các nguồn cung cấp thông tin về SKSS
Địa điểm cung cấp
phương tiện tránh thai
Tình dục lành mạnh, an toàn
Tác hại của nạo phá thai
Các biện pháp tránh thai
Thời điểm dễ có thai
Nguyên nhân có thai
Hoàn cảnh gia đình
Thực hành về SKSS của SV HV YDHCTVN
Chia sẻ vấn đề tình yêu, giới
Thái độ về có thai trước hôn
Thái độ của SV về vấn đề Thái độ của SV về SKSS Thái độ về SKSS của SV HV YDHCTVN
Sử dụng BPTT khi QHTD
Lý do QHTD lần đầu
Tham gia các buổi truyền thông
TH các hành vi không an toàn
TH của SV khi có thai
Lý do không sử dụng BPTT Mức độ sử dụng BPTT
Đã có bạn tình và QHTD hay chưa
1.6 KHUNGLÝTHUYẾTNGHIÊNCỨU
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1 ĐỐITƯỢNG,ĐỊAĐIỂMVÀTHỜIGIANNGHIÊNCỨU
2.1.1 Đốitượngnghiêncứu
Sinhviênhệchínhquyđanghọcnămthứ1vànămthứ4củaHọcviệnY–DượchọccổtruyềnViệtNambaogồmcácngành:BácsỹYHCT,BácsỹĐakhoavàDượcsĩ
Sinhv i ê n n ă m thứn h ấ t l à đốit ư ợ n g v ừ a t h o á t l y kh ỏi g i a đình,l à đốitượngcónhiềuthayđổikhibướcvàomộtmôitrườngmớivìvậytácgiảlựachọnđốit ư ợ n g n à y nghiên c ứ u n h ằ m xácđịnht h ự c t r ạ n g k i ế n t h ứ c , t h á i độ,thựchànhvàquanhệtìnhdụctrướchônnhânsosánhvớisinhviênnăm
thứtưlàđốitượngsắpratrường,cónhiềuvachạmvàthayđổivềtâmsinhlýhơnsovớinămthứnhất
Trang 38p: Ước đoán tỷ lệ sinh viên có kiến thức về nội dung CSSKSS
(Theonghiên cứu của Nguyễn Mạnh Tuân và Nguyễn Bạch Ngọc năm 2016tạitrườngcaođẳngYtếHưngYên,tỷlệSVcókiếnthứckhôngđúngvềSKSSlà47%) [40]
Vậyp =0,47;q =1 – p=0,53
d: sai số tuyệt đối, chọn d = 0,05DE:Hệsốthiếtkế,chọnDE=1,5Thayvàocôngthứctacó: n=573Đểtăngđộtincậyvà khốngchếsaisốtrongnghiêncứu,cỡmẫulàmtròn
2.2.2.2 Phươngphápchọnmẫu
-Mẫunghiêncứuđượcchọntheophươngpháp:Chọnmẫungẫunhiênphântầngdựatheotỷlệsinhviêntừngkhoa theo côngthức:
Trang 39517SV
Chọn161SV:lậpdanhsáchSVchọn1cách3đếnđủ161sinhviên 161
Dƣợcsỹ
190SV
Chọn60SV:lậpdanhsáchSVchọn1cách3đếnđủ60sinhviên 60
BácsỹYHCT
680SV
Chọn212SV:lậpdanhsáchSVchọn1cách3đếnđủ212sinhviên 212
Dƣợcsỹ
225SV
Chọn70SV:lậpdanhsáchSVchọn1cách3đếnđủ70sinhviên 70
Trang 40STT TênbiếnĐ ịnhnghĩabiến Loại biến Chỉsố TTSL Cách
Tuổi
Tuổidươnglịchđượctínhnhưsau:Tuổi=nămhiệntại- n ă m sinh
Liêntục
Phátvấn
1 Giớitính
Làgiớitínhcủangườithamgianghiênc ứ u : Nam,nữ Nhị
phân
Sốlượng,t ỷ l ệ
% ngườithamgiaNCtheogiới
tính
Phátvấn
2 Dântộc Là dân tộc của người
thamgiaNC
Nhịphân
Sốlượng,t ỷ l ệ
%ngườithamgia
NC theo dântộc
Phátvấn
3Nă mhọc Làsố nămhọcc ủ a người t
hamgiaNCtạitrường
Liêntục
học
LàngànhhọcngườithamgiaNCđanghọctậptạiHVYDHCTVN
Danhmục
Sốlượng,t ỷ l ệ
%ngườithamgiaNCtheongànhhọc
Phátvấn
5N ơicưtrú
ẩucủangườithamgiaNC,chiatheo3vùng:Thànhthị,nôngthôn,miềnnúi và
hảiđảo
Danhmục
hiệntại
Lànơiởhiệntạicủangườithamgianghiêncứu:
Ởcùnggiađìnhhayởtrọ
Danhmục
Sốlượng,t ỷ l ệ
% người thamgiaN C t h e o n ơ iởhiệntại
Phátvấn
Danhmục
Phátvấn