Đối tượng nghiên cứu Điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa lâm sàng có người bệnh nằm điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1 Tiêu chuẩn lựa chọn Điều dưỡng trực tiếp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐỖ ÁNH QUYÊN
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN DINH DƯỠNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI NHÀ NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TRUNG ƯƠNG 1 NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐỖ ÁNH QUYÊN
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN DINH DƯỠNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN CHO NGƯỜI NHÀ NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TRUNG ƯƠNG 1 NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
MÃ SỐ : 8 72 07 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀO XUÂN VINH
Hà Nội, năm 2020
Trang 3CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Điều dưỡng viên đang làm việc tại các khoa lâm sàng có người bệnh nằm điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1
Tiêu chuẩn lựa chọn
Điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người bệnh tại các khoa lâm sàng và đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Điều dưỡng viên không có mặt tại Bệnh viện trong thời gian nghiên cứu do
đi học, nghỉ ốm, nghỉ thai sản hoặc đi công tác
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại 11 khoa lâm sàng, Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1:
- Khoa 1: Khoa cấp tính nam
- Khoa 2: Khoa mạn tính nam và NB xã hội
- Khoa 3: Khoa tâm thần nhi
- Khoa 4: Khoa bán cấp tính nam
- Khoa 5: Khoa điều trị tự nguyện
- Khoa 6: Khoa cấp tính nữ
- Khoa 7: Khoa cán bộ nam và người nước ngoài
- Khoa 8: Khoa bán cấp tính nữ
Trang 4- Khoa 9: Khoa điều trị nghiện
- Khoa 10: Khoa người cao tuổi
- Khoa 11: Khoa phục hồi chức năng
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 03/2020 đến 09/2020 (trong đó thời gian thu thập số liệu từ 05/2020 đến 31/07/2020)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước tính một tỷ lệ trong quần thể:
n= 𝑍(1−𝛼/2)2 P(1−p)
(ℇxp)² 𝐷𝐸Trong đó:
n: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
Z(1-α/2): là hệ số tin cậy, bằng 1,96 với độ tin cậy 95% (α = 0,05)
ℇ: là độ chính xác tương đối, lấy bằng 0,1
p = 79,1% là ước đoán tỷ lệ người nhà người bệnh được tư vấn dinh dưỡng (Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoa Pháp [21]
Cỡ mẫu tính được là 102 người Để tăng độ chính xác của nghiên cứu chúng tôi nhân cỡ mẫu với hệ số thiết kế DE (Design Effect) = 2
Trang 5Sau khi điều tra, số đối tượng tham gia nghiên cứu là 206 đối tượng chúng tôi chọn luôn n =206
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện Tổng số diều dưỡng viên của 11 khoa lâm sàng là 212 người Chọn toàn bộ điều dưỡng viên trực tiếp tham gia vào công tác chăm sóc người bệnh của 11 khoa lâm sàng tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1 Tổng số điều dưỡng viên tham gia vào nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn là 206 vì đã loại trừ những điều dưỡng viên đang nghỉ chế độ thai sản, học tập…
2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá
Các biến số trong nghiên cứu này được xây dựng dựa trên hướng dẫn của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế tại công văn số 1334/KCB-QLCL ngày 06/11/2015 về việc Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015 [23] và tham khảo một số nghiên cứu trước đó [13]
2.3.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Biến số Phân loại
biến số
thập Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Tuổi Rời rạc Tỷ lệ % các nhóm tuổi Phỏng vấn gián tiếp
môn
Thứ hạng Tỷ lệ % theo trình độ: Trên
đại học/đại học/cao đẳng
Phỏng vấn gián tiếp đối tượng
Trang 6Biến số Phân loại
dộng
Định danh
Tỷ lệ biên chế/ hợp đồng Phỏng vấn gián tiếp
đối tượng
Vị trí công tác Định
danh
Tỷ lệ % theo vị trí điều dưỡng trưởng/điều dưỡng
Phỏng vấn gián tiếp đối tượng
Số lần tập huấn Rời rạc Tỷ lệ % được tập huấn <1
lần/ ≥1 lần
Phỏng vấn gián tiếp đối tượng
Kiến thức dinh
dưỡng được học
Định danh
Tỷ lệ % kiến thức của điều dưỡng rất vững/cơ bản/không nhớ
Phỏng vấn gián tiếp đối tượng
Thời gian làm
việc trung bình 1
ngày
Định danh
Tỷ lệ % làm việc trên 06 giờ
Phỏng vấn gián tiếp đối tượng
Thực trạng hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên cho người nhà NB
Trang 7Biến số Phân loại
biến số
thập Thực trạng hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên cho người nhà
Trang 8Biến số Phân loại
biến số
thập Thực trạng hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên cho người nhà
Khoa dinh dưỡng
ngay khi thấy NB
dưỡng tại khoa
tượng
Trang 9Biến số Phân loại
biến số
thập Thực trạng hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên cho người nhà
theo lứa tuổi
tượng
Tư vấn số bữa ăn
trong ngày cho NB
Trang 10Biến số Phân loại
2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá
Để đánh giá thực trạng công tác tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên đối với người nhà NB điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1, trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bộ thang đo Likert 5 mức độ Thang đo này phù hợp với hướng dẫn của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế tại công văn số
Trang 111334/KCB-QLCL ngày 06/11/2015 về việc hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá chất lượng Bệnh viện năm 2015 [23] Đây cũng là thang đo được dùng nhiều trong các nghiên cứu trước đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu xã hội và y tế Thang đo trong nghiên cứu gồm 22 tiểu mục (Phụ lục 1) chia thành 05 lĩnh vực:
Tư vấn cho người nhà NB, sàng lọc sơ bộ về dinh dưỡng khi nhập viện: 03 tiểu mục
- Tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên trong 24h đầu nhập viện: 05 tiểu mục
- Tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên trong quá trình điều trị: 08 tiểu mục
- Tư vấn của điều dưỡng viên về chế dộ ăn cơ bản của NB: 03 tiểu mục
- Tư vấn của điều dưỡng viên về dinh dưỡng và chế độ ăn theo lứa tuổi: 03 tiểu mục
Tiêu chuẩn đánh giá (Áp dụng cho câu từ C1 đến H3)
Mức độ tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên đối với người nhà NB ở mỗi lĩnh vực trên được đánh giá dựa trên thang điểm Likert với 05 mức độ: Không bao giờ (1 điểm); Hiếm khi (2 điểm); Thỉnh thoảng (3 điểm); Thường xuyên (4 điểm); Luôn luôn (5 điểm)
Tiêu chuẩn đánh giá do nhóm nghiên cứu tự đề xuất, cụ thể như sau:
Có 05 lĩnh vực bao gồm 22 câu hỏi dùng để đo lường hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên, sử dụng thang đo Likert để đánh giá Mỗi câu có 5 mức độ Tổng điểm tối đa đánh giá hoạt động tư vấn là 110 điểm Hoạt động tư
vấn dinh dưỡng ở mỗi câu là Tốt nếu có tổng điểm / 1câu ≥ 4 điểm (tư vấn dinh
dưỡng thường xuyên hoặc luôn luôn) Hoạt động tư vấn dinh dưỡng ở mỗi câu là
Trang 12Kém nếu có tổng điểm / 1câu < 4 điểm (không bao giờ tư vấn dinh dưỡng, hiếm
khi tư vấn dinh dưỡng, thỉnh thoảng tư vấn dinh dưỡng)
Vậy hoạt động tư vấn dinh dưỡng là Tốt nếu tổng điểm cho 22 câu là ≥ 88
điểm (Xem chi tiết phụ lục 1)
Hoạt động tư vấn dinh dưỡng là Kém nếu tổng điểm cho 22 câu là < 88
điểm (Xem chi tiết phụ lục 1)
Trong nghiên cứu này, với mỗi tiểu mục điều dưỡng viên lựa chọn mức 1
đến mức 3 được xếp vào nhóm “Kém”, lựa chọn mức 4 đến mức 5 được xếp vào nhóm “Tốt” Với mỗi lĩnh vực, thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên
được đánh giá qua điểm trung bình:
Thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên được đánh gía là “Tốt”
với lĩnh vực “X” khi tốt với tất cả các tiểu mục của lĩnh vực đó Nếu có 1 tiểu mục
trở lên thuộc nhóm “Kém” thì tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên là “Kém”
với lĩnh vực “X”
Thực trạng tư vấn dinh dưỡng chung của điều dưỡng viên trong nghiên cứu
này được đánh giá qua trung bình tổng điểm Tốt của tất cả 22 tiểu mục của 05 lĩnh
vực trên
Trang 13Nếu tất cả các tiểu mục được xếp loại “Tốt” thì thực trang tư vấn dinh dưỡng
của điều dưỡng viên là “Tốt” Nếu từ 1 tiểu mục trở lên xếp loại “Kém” thì thực trạng tư vấn dinh dưỡng chung sẽ là “Kém”
Nghiên cứu sử dụng tình trạng tư vấn dinh dưỡng “Tốt” chung được đánh giá qua 22 tiểu mục này làm biến phụ thuộc để phân tích một số yếu tố liên quan đến thực trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên đối với người nhà NB nội trú tại Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Phỏng vấn qua bộ câu hỏi có cấu trúc được xây dựng (Phụ lục 1) Bộ câu hỏi gồm hai phần:
Phần 1: Thông tin chung về điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu
Phần 2: Thực trạng hoạt động tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên, gồm các câu hỏi khảo sát tình trạng tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên với người nhà NB điều trị nội trú
Bộ câu hỏi này được xây dựng dựa trên các biến số cần thu thập và tham khảo bộ câu hỏi trong nghiên cứu của Nguyễn Hoa Pháp [22] và nghiên cứu của
Vũ Huơng Giang [11]
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Kỹ thuật được áp dụng là phỏng vấn gián tiếp đối tượng nghiên cứu (điều dưỡng viên được phát phiếu để tự điền thông tin)
Trang 14Nghiên cứu viên phát phiếu cho điều dưỡng viên và hướng dẫn chi tiết từng nội dung trên phiếu nghiên cứu cho điều dưỡng viên Sau đó sẽ cho điều dưỡng viên đọc kỹ phiếu nghiên cứu và giải đáp thắc mắc những mục điều dưỡng viên chưa hiểu Tiếp đó sẽ cho điều dưỡng viên tự điền phiếu và tiếp tực giải đáp thắc mắc nếu được yêu cầu
Người thu thập thông tin là học viên cao học và một số điều dưỡng viên trong mạng lưới dinh dưỡng của Bệnh viện được tập huấn kỹ về bộ câu hỏi phỏng vấn
2.4.3 Qui trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu
2.4.3.1 Kế hoạch thu thập thông tin
Bước 1:
- Tiến hành chọn đối tượng nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích toàn bộ 204 điều dưỡng viên làm việc tại các khoa lâm sàng bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1
- Liên hệ và tổ chức, chuẩn bị địa điểm, đối tượng nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể thời gian thực hiện thu thập thông tin tại từng khoa lâm sàng
- Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu để thu thập thông tin như: mẫu phiếu điều tra và các dụng cụ liên quan…
Bước 2: Hướng dẫn các điều tra viên:
Tổ chức hướng dẫn cho nghiên cứu viên tiến hành thu thập thông tin, phương pháp phỏng vấn, nội dung và yêu cầu của việc thu thập thông tin …
Bước 3: Tiến hành thu thập thông tin sau đó kiểm tra lại ngay tại nơi thu
thập
• Tiến hành phỏng vấn
- Điều dưỡng viên có thời gian đủ để thực hiện bộ câu hỏi phỏng vấn
Trang 15- Điều dưỡng viên không uống các chất kích thích (rượu, bia) để ảnh hưởng đến kết quả phỏng vấn
- Khu vực phỏng vấn yên tĩnh có bàn ghế đầy đủ
- Nói rõ mục đích của buổi phỏng vấn (chỉ mang tính chất nghiên cứu) và tổng hợp số lượng điều dưỡng viên tham gia phỏng vấn tại từng khoa theo danh sách kèm theo
- Phát phiếu phỏng vấn, bút …tới các điều dưỡng viên của từng khoa khi đến phỏng vấn
- Hướng dẫn nội dung trong phiếu phỏng vấn
- Giải đáp các thắc mắc của các điều dưỡng viên tham gia phỏng vấn
- Tiến hành trả lời phỏng vấn
- Giải đáp thắc mắc trong quá trình phỏng vấn
- Thu phiếu phỏng vấn và kiểm tra tại chỗ các phiếu phỏng vấn, số lượng phiếu phỏng vấn
2.4.3.2 Sơ đồ nghiên cứu
Lựa chọn điều dưỡng viên
Phát phiếu điều tra và hướng dẫn cách trả lời
Thu và hoàn chỉnh phiếu điều tra
Nhập, xử lý và phân tích số liệu
Viết báo cáo/Luận văn
Trang 162.5 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được làm sạch và nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 và
sử lý số liệu bằng phần mềm thống kê STATA
Sử dụng thống kê mô tả được dùng để mô tả các biến về sự hiểu biết của điều dưỡng viên về dinh dưỡng và thực trạng tư vấn dinh dưỡng của họ: Biến định tính gồm số lượng, tỷ lệ (%), biểu đồ tỷ lệ; biến định lượng gồm giá trị trung bình (TB) ± độ lệch chuẩn (SD)
Thống kê suy luận: Tính toán tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy (95%CI), p để phân tích yếu tố liên quan đến thực trang tư vấn dinh dưỡng của điều dưỡng viên đối với người nhà NB tại Bệnh viện
2.6 Sai số có thể gặp trong nghiên cứu và cách khắc phục
2.6.1 Sai số
- Sai số trong quá trình phỏng vấn gián tiếp: do điều dưỡng viên không hiểu câu hỏi, trả lời sai, do điều dưỡng viên không hợp tác hoặc do nghiên cứu viên giải thích chưa cặn kẽ
- Sai số trong quá trình học viên nhập số liệu: xảy ra do nhập liệu nhầm mã hoặc thiếu sót các thông tin của nghiên cứu dẫn đến sai lệch kết quả khi phân tích
2.6.2 Biện pháp khắc phục:
- Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu
- Bộ câu hỏi được điều tra thử trên 20 điều dưỡng bởi nghiên cứu viên chính trước khi thu thập số liệu chính thức
- Tập huấn kỹ cho điều tra viên về kỹ năng: hiểu biết hết về các nội dung trong phiếu phỏng vấn, tiếp xúc, giải thích, giao tiếp, thông báo rõ ràng mục đích
Trang 17nghiên cứu để đối tượng có thái độ tích cực và tâm lý thoải mái khi tham gia nghiên cứu
- Điều tra viên kiểm tra lại từng phiếu trả lời của đôí tượng nghiên cứu sau khi phỏng vấn
- Giám sát chặt chẽ quá trình điều tra
- Sai số trong quá trình nhập số liệu: tiến hành làm sạch số liệu và tạo tệp check ràng buộc số liệu trước khi nhập
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành khi hội đồng duyệt đề cương của trường Đại học Thăng Long thông qua và được sự cho phép của ban lãnh đạo Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương 1
Điều dưỡng viên được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu Việc phỏng vấn được tiến hành vào thời điểm thuận tiện cho điều dưỡng viên Việc thực hiện nghiên cứu không ảnh hưởng đến sức khỏe của điều dưỡng viên: không lấy máu, không dùng thuốc điều trị
Nghiên cứu đảm bảo tính bảo mật thông tin và tính vô danh: khiếu điều tra không thu thập họ, tên ngưởi trả lời, những thông tin cá nhân khác, được giữ bí mật
và tổng hợp cùng thông tin từ các đối tượng khác, chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho bất kỳ một mục đích nào khác
Sau khi được hội đồng chấm luận văn của trường Đại học Thăng Long thông qua, kết quả nghiên cứu và những ý kiến đề suất sẽ được phản hồi tới ban Giám đốc Bệnh viện nhằm mục đích cải thiện công tác chăm sóc sức khỏe NB
Trang 182.8 Hạn chế của nghiên cứu
- Hạn chế của kỹ thuật thu thập thông tin gián tiếp (phát vấn) Ví dụ: Bàn nhau để điền thông tin vào phiếu, chép của nhau mà không đọc nội dung…
- Với thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích không xác định được mối quan
hệ nhân quả
- Phạm vi nghiên cứu hẹp (chỉ là những điều dưỡng viên của bệnh viện Tâm thần Trung ương)
- Không đánh giá người hưởng lợi
- Không đánh giá hiệu quả công việc
Trang 19Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Tuổi của điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu (n=206)
tuổi ≥ 45 tuổi chiếm 19,9%
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giới của đối tượng nghiên cứu (n=206)
Biểu đồ 3.1 cho thấy đối tượng nữ chiếm đa số (63,6%) với 131 ĐDV, đối
tượng nam chỉ chiếm 36,4% với 75 ĐDV
36,4%
63,6%
Trang 20Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu (n=206)
Bảng 3.2 cho thấy nhóm đối tượng nghiên cứu có trình độ trung cấp chiếm
tỷ lệ cao nhất (47,1%), sau đó là nhóm đối tượng nghiên cứu có trình độ đại học trở lên (30,6%) và tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có trình độ cao đẳng là thấp nhất chiếm 22,3%
Biểu đồ 3.2 Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu (n=206)
Biểu đồ 3.2 cho thấy đối tượng nghiên cứu chiếm đa số là đối tượng có thâm niên công tác trên 10 năm (63,6%), đối tượng có thâm niên công tác ≤ 10 năm chiếm 36,4%
36,4 %
63,6%