BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN: Y TẾ CÔNG CỘNG PHẠM QUỐC HUY – C01459 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHÒNG CHỐN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN: Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM QUỐC HUY – C01459
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHÒNG CHỐNG LÂY TRUYỂN VI RÚT VIÊM GAN B TRÊN PHỤ NỮ MANG THAI CÓ HBV TẠI ĐỒNG THÁP VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA: KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN: Y TẾ CÔNG CỘNG
PHẠM QUỐC HUY
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG PHÒNG CHỐNG LÂY TRUYỀN VI RÚT VIÊM GAN B TRÊN PHỤ NỮ MANG THAI CÓ HBV TẠI ĐỒNG THÁP VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 3MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 3
1.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.2 Địa điểm nghiên cứu 3
1.3 Thời gian nghiên cứu 3
2 Phương pháp nghiên cứu 3
2.1 Thiết kế nghiên cứu 3
2.2 Cở mẫu và cách chọn mẫu 4
2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá 5
III CÁC KẾT QUẢ 8
1 Kiến thức, thực hành về phòng, chống lây truyền vi rút viêm gan B của thai phụ có HBV 8
2 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành 12
IV BÀN LUẬN 16
1 Kiến thức, thực hành về lây truyền vi rút viêm gan B của thai phụ có HBV 16
2 Yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng, chống lây truyền vi rút viêm gan B của đối tượng nghiên cứu 22
KẾT LUẬN 25
1 Kiến thức, thực hành về phòng, chống lây truyền vi rut viêm gan B của thai phụ có HBV tại bệnh viên Từ Dũ TP.HCM và BVĐK Đồng Tháp 25
2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng chống lây truyền vi rút viêm gan B của thai phụ có HBV tại Bệnh viện Từ Dũ TP.HCM và BVĐK Đồng Tháp 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 4I ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan B là bệnh nhiễm trùng gan có khả năng đe dọa đến tính mạng Nhiễm vi rút viêm gan B là một vấn đề có tính chất toàn cầu Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2002, thì có hơn 2
tỷ người trên thế giới bị nhiễm HBV, trong đó có 350 triệu người mang
vi rút viêm gan B mạn tính Hàng năm, hơn 4 triệu ca lâm sàng liên quan đến HBV và 25% trong số đó mang bệnh, ước tính trên thế giới
có tới một triệu người mang vi rút viêm gan B mạn tính chết vì ung thư gan nguyên phát và xơ gan [12]
Bệnh viêm gan B có thể phòng chống được nếu sử dụng vắc xin sớm và tuân thủ điều trị Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng vắc xin viêm gan B trong chương trình tiêm chủng mở rộng để tiêm chủng cho trẻ ở tất cả các quốc gia [11]
Vi rút viêm gan B tồn tại trong máu và dịch thể, có thể lây truyền theo 3 đường: Từ mẹ sang con, qua đường máu, và quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su Ở Việt Nam, đường phổ biến nhất là lây truyền từ mẹ sang con và cũng là nguyên nhân viêm gan B thường gặp nhất Nhiều thai phụ không biết mình bị nhiễm viêm gan B do không
có triệu chứng và không được xét nghiệm [7]
Mặc dù bệnh viêm gan B có thể dự phòng được, tỷ lệ bao phủ vắc xin viêm gan B trên toàn cầu mới đạt 75% thấp hơn nhiều so với mục tiêu cần đạt là 90%; trong đó tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B liều
sơ sinh (trong vòng 24 giờ đầu) mới đạt 27% [8]
Việc tiêm vắc xin thực hiện càng sớm thì hiệu quả càng cao, với mũi tiêm trong 24 giờ kết hợp với tiêm đủ 3 liều vắc xin, thì khả năng phòng được 85-90% các trường hợp lây truyền từ mẹ sang con [8] Trên thực tế, nhiều trẻ sinh ra từ mẹ có vi rút viêm gan B dương tính vẫn bị nhiễm bệnh viêm gan B sau khi sinh, mặc dù đã được tiêm vắc xin viêm gan B Lây truyền viêm gan B trong quá trình chuyển dạ
và khi đẻ là nguyên nhân phổ biến trong cơ chế lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con[8]
Trang 52
Trung tâm gan Á Châu – trường đại học Stanford cho rằng viêm gan B là “kẻ giết người thầm lặng” viêm gan B mạn rất nguy hiểm vì thường không có triệu chứng rõ ràng Khi có các biểu hiện lâm sàng thì thường bệnh đã ở giai đoạn muộn Và viêm gan B là nguyên nhân chính gây ung thư gan, là nguyên nhân của 37% các trường hợp tử vong do ung thư gan trên thế giới Người mắc viêm gan B mạn có nguy cơ bị ung thư gan cao gấp 100 lần so với người không mắc[7] Trẻ sơ sinh có nguy cơ tiến triển thành viên gan B mạn cao nhất Trên 90% trẻ sinh từ mẹ nhiễm viêm gan B sẽ mắc viêm gan B mạn nếu không được tiêm vắc xin và điều trị dự phòng [7]
Mặc dù Bộ Y tế Việt Nam đã rất quan tâm đến việc kiểm soát bệnh do lây truyền vi rút viêm gan B bằng rất nhiều văn bản hướng dẫn hay kế hoạch cụ thể Tuy nhiên, nhận thức của người dân về vi rút viêm gan B còn hạn chế, không có nhiều nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng chống lây truyền vi rút viêm gan B tại Việt Nam, đặc biết
là trên đối tượng là thai phụ có HBV, nhóm này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con Vì vậy nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu với mục đích chính là khảo sát nhận thức việc phòng chống lây truyền vi rút viêm gan B của các bà
mẹ mang thai có HBV tại 2 địa điểm: Bệnh viện Từ Dũ Thành phố Hồ Chí Minh và Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp từ đề tài cấp Bộ mà cơ quan chủ trì nghiên cứu là Viện Pasteur TP HCM với các mục tiêu cụ thể như sau:
1 Đánh giá kiến thức, thực hành phòng, chống lây truyền vi rút viêm gan B của phụ nữ mang thai có HBV tại bệnh viện đa khoa Đồng Tháp và bệnh viện Từ Dũ TP HCM năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống lây truyền vi rút viêm gan B của đối tượng nghiên cứu
Trang 6II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn
− Thai phụ đã vào chuyển dạ, có dấu sanh hoặc có tuổi thai
>34 tuần;
− Có nhiễm HBV (có kết quả dương tính với HBsAg);
− Khám thai tại Bệnh viện Từ Dũ và bệnh viện đa khoa Đồng Tháp;
− Không tham gia các nghiên cứu tương tự trong thời gian thực hiện;
− Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
− Bất kỳ sản phụ nào từ chối tham gia nghiên cứu;
− Sản phụ có dị tật bẩm sinh, có tiền sử bệnh tâm thần;
− Sản phụ mắc các bệnh suy giảm miễn dịch, HIV;
− Sản phụ có con dị tật bẩm sinh;
− Sản phụ có bất thườ ng về thai kỳ nặng như: tiền sản giật, nhau tiền đạo;
− Phụ nữ không mang thai;
1.2 Địa điểm nghiên cứu
− Bệnh Viện Từ Dũ – Thành phố Hồ Chí Minh
− Bệnh viện Đa Khoa Đồng Tháp
1.3 Thời gian nghiên cứu
Tháng 11 năm 2019 đến cuối tháng 05 năm 2020
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp Dịch Tễ Học, mô
tả cắt ngang có phân tích
Trang 7mô tả:
Trong đó:
n: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
p: Tỷ lệ ước đoán biến số trong nghiên cứu, vì chưa có nghiên cứu nào trước đây tìm hiểu kiến thức, thực hành của thai phụ có HBV nên chọn p=0.5 để có được cở mẫu lớn nhất
d: Sai số tuyệt đối, có thể ước tính sai số tỷ lệ lưu hành hiện nay của vi rút viêm gan B trên phụ nữ mang thai là 6,5% so với dân số cả nước, cho phép d = 0,065
: Hệ số giới hạn tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% →
Cỡ mẫu nghiên cứu: 227+11=238.1
Vậy cỡ mẫu nghiên cứu: 238
Nghiên cứu được khảo sát tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp,
và bệnh viện Từ Dũ nên việc thu tuyển sẽ lấy đến khi đủ 238 cỡ mẫu
Cách chọn mẫu
Vì kết cục của nghiên cứu liên quan đến nhận thức của đối tượng nghiên cứu là phụ nữ mang thai có HBV, nên tôi lựa chọn phương
Trang 8pháp chọn mẫu thuận tiện là phụ nữ mang thai bị nhiễm vi rút viêm gan B tại 2 địa điểm trên
2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá
PP thu thập
Công
cụ Thông tin chung của thai phụ có HBV
Địa điểm
thu tuyển
Nhị phân
Thu thập tại địa điểm thu tuyển
Thu tuyển
Địa điểm thu tuyển Tuổi Thứ tự Ngày tháng năm
sinh
Hỏi Phiếu
hỏi Học vấn Thứ tự Theo cấp học của
mẹ
Hỏi Phiếu
hỏi Nghề nghiệp Phân
nhóm
Theo nghề nghiệp của mẹ
Hỏi Phiếu
hỏi
Số con Thứ tự Theo chỉ số PARA,
lấy số con hiện tại (trước lúc sinh)
Trang 96
Qua đường ăn
uống
Nhị phân
Phân loại theo câu trả lời đúng sai
Hỏi Phiếu
hỏi Qua đường hô
hấp
Nhị phân
Phân loại theo câu trả lời đúng sai
Hỏi Phiếu
hỏi Qua đường máu
và các dịch tiết
liên quan đến
máu
Nhị phân
Phân loại theo câu trả lời đúng sai
Phân loại theo câu trả lời đúng sai
Phân loại theo câu trả lời đúng sai
Phân loại theo câu trả lời đúng sai
Hỏi Phiếu
hỏi Cách phòng,
chống
Thứ hạng
Phân loại theo câu trả lời đúng nhất
Hỏi Phiếu
hỏi Đối tượng tiêm
vắc xin
Thứ hạng
Phân loại theo câu trả lời đúng nhất
Phân loại theo câu trả lời đúng nhất
Phân loại theo câu trả lời đúng nhất
Hỏi Phiếu
hỏi
Trang 10của vắc xin
Thứ hạng
Phân loại theo câu trả lời đúng nhất
Hỏi Phiếu
hỏi Nguồn kiến thức Thứ
hạng
Lựa chọn nguồn kiến thức theo cảm tính của thai phụ
Hỏi Phiếu
hỏi
Mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan đến phòng, chống lây truyền vi rút VGB của thai phụ có HBV:
− Biến độc lập: Yếu tố nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
− Biến phụ thuộc: Kiến thức, thực hành đạt hay không đạt
− Phương pháp thu thập: OR (CI95%), p
Biến độc lập
Biến phụ thuộc
Phương phấp thu thập
OR đ b
OR h c
Trang 11ra cách xác định về kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu theo tiêu chí: điểm chung < 6 xem như là KHÔNG ĐẠT, điểm chung >= 6
có HBV tập trung nhiều nhất vào nhóm tuổi 26-34 tuổi (66.81%),
Trang 12nhóm tuổi <= 25 tuổi và nhóm >=35 tuổi có tỷ lệ gần bằng nhau lần lượt chiếm 28.07% và 15.13%
Theo tỷ lệ nghiên cứu ta thấy, học vấn của đối tượng nghiên cứu khá cao, có tới 42.86% tổng các bà mẹ có học vấn từ trung cấp, cao đẳng và đại học trở lên, tiếp sau đó học vấn cấp 3 với 29.83%, cấp 2
là 21.43% và cấp 1 tương ứng là 5.46% Vẫn còn có 1 đối tượng nghiên cứu là không biết chữ
Tỷ lệ nghiên cứu cho thấy, phần lớn phụ nữ mang thai có HBV rơi vào hai nhóm ngành chính lần lượt là nội chợ (36.97%) và nhóm văn phòng (33.19%), nhóm nghề nghiệp là công nhân thì ít hơn một nửa với chiếm tỷ lệ 16.39%, tiếp theo là nhóm nghề nghiệp Kinh doanh (nghề tự do) là 10.5% Nhóm nghề nghiệp của thai phụ có HBV chiếm tỷ lệ thấp nhất (2.94%) là Làm nông
Theo kết quả nghiên cứu thì tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có từ 1 con trở lên là chủ yếu, chiếu tới 73.53% Con số này là 26.47% đối với đối tượng nghiên cứu chuẩn bị có con đầu lòng
Trong quá trình khám sàn lọc tại hai địa điểm nghiên cứu, hầu như trình trạng sức khỏe của các sản phụ đều bình thường, chỉ có 1 số rất ít không đáng kể bao gồm có 2 trường hợp có bệnh liên quan đến tim chiếm tỷ lệ 0.8% trên tổng số 238 trường hợp Nghiên cứu ghi nhận 3 trường hợp có trình trạng sức khỏe không bình thường ở nhóm bệnh khác chiếm tỷ lệ là 1.3%
Kiến thức về đường lây truyền
− Nghiên cứu cho thấy có 59 (24.8%) thai phụ có HBV cho rằng viêm gan B có thể lây qua đường ăn uống
− Nghiên cứu cũng cho thấy có 21.4% số thai phụ có HBV cho rằng viêm gan B có thể lây qua đường hô hấp
− Đối với đường máu và các dịch tiết liên quan đến máu thì có 19.3%(n=46) số thai phụ có HBV cho rằng viêm gan B không lây qua con đường này
Trang 1310
− Nghiên cứu ghi nhận đa số với 85.7% (n=204) số thai phụ
có HBV cho rằng viêm gan B có thể lây qua đường quan hệ tình dục, trong đó 14.3% (n=34) thì cho là không
− Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn số sản phụ cho rằng viêm gan B có thể lây từ đường mẹ truyền sang con lúc mang thai và trong lúc sinh với tỷ lệ chiếm 85.7% (n=204), và chỉ
có 34 sản phụ là không đồng ý với điều này chiếm 14.3%
− Viêm gan B có thể lây qua đường da thì chỉ có 4.6% (n=11)
là có thể, 10.1% (n=24) không có câu trả lời cho đường lây này, còn lại 85.3% (n=203) số sản phụ cho rằng không thể lây qua da
Kiến thức về tiêm vắc xin
Nghiên cứu ghi nhận, đa số sản phụ cho rằng đối tượng cần tiêm vắc xin là tất cả mọi người chiếm 86.6% (n=206), các lựa chọn còn lại chiếm tỷ lệ thấp cụ thể là 4.6% (n=11) với lựa chọn đối tượng cần tiêm vắc xin là trẻ em và 4.2% (n=10) với lựa chọn đối tượng cần tiêm vắc xin là người lớn Trong nghiên cứu cũng ghi nhận có 4.6% (n=11) là không trả lời câu hỏi này
Nghiên cứu ghi nhận, chiếm nhiều nhất là số sản phụ không biết
về số mũi tiêm để phòng ngừa bệnh viêm gan B với 34.5% (n=82), tiếp ngay sau đó là lựa chọn với >= 3 mũi tiêm chiếm tỷ lệ 33.2% (n=79) Các lựa chọn khác 1 mũi tiêm, 2 mũi tiêm và không trả lời tương ứng 5.9% (n=14), 21.4% (n=51) và 5% (n=12)
Trang 14Đối với số mũi tiêm cần thiết cho trẻ dưới 12 tuổi thì nghiên cứu cho thấy, với lựa chọn >= 3 mũi chiếm tỷ lệ 37% (n=88), không biết
là lựa chọn chiếm tỷ lệ thấp hơn tiếp theo với 29.4% (n=70), tiếp theo lần lượt với 2 mũi và 1 mũi có các tỷ lệ tương ứng lần lượt là 21% (n=50) và 7.6% (n=18) Trong nghiên cứu cũng ghi nhận 12 sản phụ
ko trả lời câu hỏi trên chiếm tỷ lệ 5%
Nghiên cứu ghi nhận hầu hết các thai phụ có HBV cho rằng thời điểm để tiêm mũi đầu tiên cho trẻ dưới 12 tháng tuôi là trong vòng 24 giờ sau sinh chiếm tỷ lệ 92.9% Các lựa chọn còn lại chiếm tỷ lệ không đáng kể tương ứng với các lựa chọn trong vòng 1 tháng tuổi, trong vòng 2 tháng tuổi và lớn hơn hoặc bằng 3 tháng tuổi là 1.3% (n=3), 0.4% (n=1), 0.4% (n=1), trong đó nghiên cứu ghi nhận 12 trường hợp không trả lời câu hỏi này chiếm 5%
Nghiên cứu cho thấy hơn phân nửa số sản phụ lựa chọn không biết về thời gian bảo vệ khi đã tiêm đủ các liều vắc xin chiếm với 54.2% (n=129), tỷ lệ cao thứ 2 là lựa chọn từ 1-10 năm chiếm 20.2% (n=48), trong khi chỉ có 8.4% (n=20) số sản phụ lựa chọn từ 20 năm trở lên Các lựa chọn khác, dưới 1 năm và từ 10-20 năm có tỷ lệ lựa chọn tương ứng là 2.5% (n=6) và 9.7% (n=23) Có 5% số sản phụ không có câu trả lời trong câu hỏi này
Thực hành phòng chống lây truyền vi rút viêm gan B
Nghiên cứu cho thấy, chỉ có 8.4% (n=20) số sản phụ cho rằng
là đã từng điều trị viêm gan B trong quá khứ, tuy nhiên chỉ có 11 sản
Trang 1512
phụ nhớ khoản thời gian điều trị trước đó từ 1-12 năm, cụ thể có 4 sản phụ cho rằng đã điều trị viêm gan B cách thời điểm thu tuyển là 1 năm,
2 sản phụ thì điều trị cách thời điểm thu tuyển 4 năm và 5 năm cũng
có 2 sản phụ 3 năm, 9 năm và 12 năm mỗi thời điểm tương ứng với 1 sản phụ
Nghiên cứu cũng ghi nhận, khoản 1/3 chồng của các sản phụ chiếm 32.4% (n=77) đã từng xét nghiệm HBV, còn lại là chưa từng điều trị và không biết Trong 77 người chồng đã từng xét nghiệm chỉ
có 19 trường hợp là có kết quả nhiễm HBV, chiếm 24.6% trong số 77 người chồng đa từng xét nghiệm HBV và chiếm 8.0% trên tổng số câu trả lời của sản phụ
2 Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành
Yếu tố liên quan đến kiến thức về đường lây truyền qua đường tình dục
Trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên có tỷ lệ trả lời đạt cao nhất với 87,3%, 77,5% là tỷ lệ trả lời đạt của nhóm cấp 3, nhóm còn lại có
tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất với 63,1%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (χ2= 13,4, P=0,001)
Thai phụ làm việc văn phòng có tỷ lệ trả lời đúng cao hơn cả với 91,1%, 60% là tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất của nhóm nghề Kinh doanh, hai nhóm Làm Nông – Công nhân và nhóm nội trợ có tỷ lệ trả lời đúng tương ứng là 76,1% và 71,6% Sự khác này này có ý nghĩa thống kê (χ2= 14,7, P=0,002)
Yếu tố liên quan đến kiến thức về đường lây truyền từ mẹ sang con
Trình độ từ Cao đẳng trở lên có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất với 93,1%, các nhóm còn lại có tỷ lệ trả lời đúng thấp hơn, cụ thể: Cấp 3 với 85,9% và từ Cấp 2 trở xuống với 73,8% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (χ2= 16,641, P=0,002)
Yếu tố liên quan đến cách phòng chống bệnh viêm gan B