1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn thạc sĩ điều dưỡng chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não và các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn mắc phải sau mổ tại bệnh viện việt đức

25 181 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ĐẶNG SỸ TUẤN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN MẮC PHẢI SAU MỔ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC TÓ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐẶNG SỸ TUẤN

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN MẮC

PHẢI SAU MỔ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐẶNG SỸ TUẤN

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN MẮC

PHẢI SAU MỔ TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

Chuyên ngành: Điều dưỡng

Mã số: 8720301

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.BS HOÀNG NGỌC SƠN

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

là nguyên nhân thứ 3 gây tử vong sau bệnh ung thư và tim mạch Tỷ lệ tử vong ở Mỹ là 45%, Anh là 52%, và Pháp dao động từ 50-70% [11] Để tránh tử vong cũng như các di chứng nặng xảy ra sau chấn thương, những bệnh nhân trong khi nằm viện cần phải được theo dõi

về lâm sàng và cận lâm sàng một cách tỷ mỉ, chặt chẽ để phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường; qua đó, giúp cho công tác điều trị và chăm sóc nội khoa hoặc ngoại khoa được tốt hơn [17]

Người điều dưỡng theo dõi bệnh nhân chấn thương sọ não bao gồm các dấu hiệu về tri giác đó là đánh giá thang điểm Glasgow coma Score; những dấu hiệu thần kinh khu trú

đó là liệt nữa người hay giãn đồng tử một bên; mức độ cháy máu qua dẫn lưu sau mộ cần phải tiến hành hàng giờ

Phẫu thuật sọ não đã trở nên khá phổ biến ở Việt Nam nói riêng, cũng như trên toàn thế giới nói chung, và nguyên nhân chấn thương được báo cáo do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động, cũng như không chấn thương (u não…) Phẫu thuật này đã trở thành thường quy tại các bệnh viện lớn và các bệnh viện chuyên khoa như bệnh viện Việt Đức Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm của phẫu thuật thì tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện hay nhiễm khuẩn mắc phải có xu hướng tăng lên ở những người bệnh nặng có phẫu thuật và các thủ thuật can thiệp như phẫu thuật sọ não, ổ bụng, đặt thông tiểu dẫn lưu…, đặc biệt đối với người bệnh nằm tại các khoa Ngoại, đây là một thách thức đối với các bác sỹ và điều dưỡng trực tiếp điều trị, chăm sóc người bệnh [4], [5]

Người bệnh sau mổ sọ não bị nhiễm khuẩn mắc phải do viêm màng não khó có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng rầm rộ, khó phát hiện vì họ đang trong tình trạng nặng bởi cuộc phẫu thuật Do vậy, việc phát hiện viêm màng não mắc phải ở người bệnh sau mổ sọ não ngoài việc nhận định các triệu chứng lâm sàng cũng cần phải dựa vào các xét nghiệm

Trang 4

cận lâm sàng (xét nghiệm máu, cấy đờm …), một cách hệ thống để tìm nguyên nhân gây ra viêm màng não mắc phải nhằm có biện pháp phòng ngừa [6] Do đó vai trò điều dưỡng rất quan trọng trong công tác chăm sóc người bệnh sau mổ sọ não, qua đó giúp phòng tránh các biến chứng mắc phải tại bệnh viện, giảm tỷ lệ tử vong, và giảm ngày điều trị tại bệnh viện dẫn đến giảm chi phí về tài chính cho người bệnh Chính vì những lý do trên tôi tiến hành

đề tài “ Chăm sóc người bệnh chấn thương sọ não và các yếu tố liên quan đến nhiễm

khuẩn mắc phải sau mổ tại Bệnh viện Việt Đức”, với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh sau mổ chấn thương sọ não tại khoa phẫu thuật thần kinh 1 bệnh viện Việt Đức năm 2019

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn mắc phải ở người bệnh sau mổ chấn thương sọ não tại khoa phẫu thuật thần kinh 1 bệnh viện Việt Đức năm 2019

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược giải phẫu sinh lý não bộ

Não nằm trong hộp sọ, trực tiếp kiểm soát các cơ quan ở đầu qua các dây thần kinh

sọ và thông qua tủy sống kiểm soát thân và chi, não là cơ sở vật chất của trí tuệ [3] Não được chia thành:

- Não trước: gồm đại não và gian não

- Não giữa: hay trung não

- Não sau: gồm hành não, cầu não và tiểu não

- Hành não, cầu não và trung não gộp thành thân não (trên lâm sàng NB có xuất huyết

1.2 Định nghĩa và phân biệt chấn thương sọ não

1.2.1 Định nghĩa chấn thương sọ não

- Chấn thương sọ não (Traumatic Brain Injury) (CTSN) hay còn gọi là chấn thương

đầu là những tổn thương sọ và não do tác động của vật cứng đập vào đầu hoặc đầu

đập vào vật cứng

- CTSN là lực đập vào hộp sọ gây tổn thương nặng hay nhẹ ở da đầu, xương sọ, màng

não và mô não

- CTSN là một chấn thương mà năng lượng chấn thương truyền tới sọ não và cơ thể

gây nên rối loạn chức phận sọ não hoặc tổn thương cụ thể ở sọ não

1.2.2 Phân biệt giữa vết thương sọ não và chấn thương sọ não

- Vết thương sọ não (VTSN) là thương tích làm cho dịch não tuỷ (DNT) và mô não

thông thương với môi trường bên ngoài xuyên qua các thương tích của màng não, xương sọ và da đầu Nguyên nhân thường do dao đâm, do đạn bắn, do mảnh bom mìn Vỡ sàn sọ làm cho DNT chảy ra tai hay ra mũi cũng có thể xem như một dạng VTSN tuy da đầu không có tổn thương và trên phim X- quang [4] Một nguy cơ lớn trong các VTSN là vi khuẩn xâm nhập vào DNT và mô não

- CTSN (hay gọi là chấn thương sọ não kín ) thường do da đầu va chạm vào các vật

không sắc nhọn Không thông thương trực tiếp giữa DNT và mô não với môi trường bên ngoài (dù cho trường hợp xương sọ bị vỡ, thậm chí khi mảnh xương sọ rời ra và chèn ép hay làm rách màng não với DNT và mô não)

1.3 Đặc điểm của chấn thương sợ não

1.3.1 Giải phẫu - sinh lý liên quan đến chấn thương sọ não

- Hộp sọ người lớn - một khoang cứng cố định có thể tích khoảng 1400 đến 1700 ml

bảo vệ và chứa đựng: Nhu mô não - 80 %, Dịch não tủy -10 %, Máu - 10%

1.3.2 Phân loại

Trang 5

- Nguyên phát (trực tiếp ban đầu, ngay sau khi bị chấn thương) như vỡ sọ, đụng giập

não, xuất huyết nội sọ, tổn thương sợi trục lan tỏa

- Thứ phát (gián tiếp, sau tổn thương ban đầu nhiều giờ tới nhiều ngày) như máu tụ

trong não tiến triển, phù não, tăng áp lực nội sọ, nhiễm trùng nội sọ, và co giật

1.4 Nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện

Là nhiễm khuẩn (NK) xảy ra ở các bệnh nhân (BN) đang trong thời gian nằm viện

mà họ hoàn toàn không có các bệnh NK tiềm tàng từ trước thời điểm nhập viện Những nhiễm khuẩn trong 48h đầu, kể từ khi bệnh nhân vào viện không phải là nhiễm khuẩn bệnh viện

1.5 Phương thức điều trị

1.5.1 Vết thương sọ não đến sớm

1.5.2 Vết thương sọ não đến muộn

1.5.3 Tai biến sau mổ

1.6 Chăm sóc toàn diện người bệnh bị chấn thương sọ não sau mổ

- Theo dõi sau mổ: tri giác thang điểm Glasgow, các dấu hiệu thần kinh khu trú, dấu

hiệu thần kinh thực vật, dẫn lưu, vết mổ

o Ổn định huyết động học: Tốt nhất là thiếu máu thì bù máu, nếu không có máu thì dùng dung dịch thay thế máu, dùng huyết thanh mặn đẳng trương từ 1000-1500ml/ngày

o Đảm bảo thăng bằng kiểm toan: bù nước và điện giải, theo dõi dựa vào các kết quả xét nghiệm

o Các thuốc chống phù não: dùng trong 48 giờ đầu: Manitol, liều 1-1,5g/kg/24 giờ, hoặc các thuốc lợi tiểu như Lasix

- Kháng sinh: dùng kháng sinh phối hợp

- Nuôi dưỡng: sau mổ đặt thông dạ dày và nuôi dưỡng qua ống thông đó

- Săn sóc đề phòng biến chứng do nằm lâu: phòng các biến chứng loét tỳ, nhiễm khuẩn

hệ thống hô hấp hoặc tiết niệu

1.7 Học thuyết điều dưỡng được ứng dụng trong nghiên cứu

Công tác chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Bắc Ninh đang được thực hiện theo mô hình chăm sóc toàn diện, xây dựng các quy trình chăm sóc người bệnh ứng dụng học thuyết hệ quy trình điều dưỡng và học thuyết liên quan nhu cầu cơ bản của con người

Quy trình điều dưỡng là hệ thống mở, điều dưỡng áp dụng quy trình điều dưỡng để chăm sóc người bệnh, quy trình điều dưỡng cần được thực hiện liên tục và thay đổi khi nhu cầu người bệnh thay đổi Đầu ra là sự tái lập như sự phản hồi của hệ thống [16]

Đối tượng của Điều dưỡng là con người bao gồm người khỏe và người có bệnh tật Con người được tạo ra, tồn tại và phát triển nhờ các yếu tố thể chất, tinh thần và xã hội Các nhu cầu cần thiết để duy trì các yếu tố tạo ra con người gọi là nhu cầu cơ bản

Mỗi một cá thể ở một phương diện nào đó giống tất cả mọi người nhưng ở một phương diện khác chỉ giống một số người và có những phương diện không giống ai cả Như vậy con người vừa có tính đồng nhất vừa có tính duy nhất nên việc chăm sóc phải xuất phát

từ nhu cầu và sở thích của từng cá nhân sao cho phù hợp với từng đối tượng Tuy nhiên khi một nhu cầu thiết yếu được thỏa mãn, con người chuyển sang một nhu cầu khác ở mức cao hơn Khi người bệnh đòi hỏi có nhu cầu cao hơn, chứng tỏ họ só sự khỏe khoắn trong tâm hồn và thể chất hơn

Trang 6

Hệ thống thứ bậc của các nhu cầu rất có hữu ích để làm nền tảng trong việc nhận định về sức chịu đựng của người bệnh, những giới hạn và nhu cầu đòi hỏi sự can thiệp về điều dưỡng

1.8 Tình hình viêm não mắc phải trong và ngoài nước

Viêm màng não sau CTSN xảy ra ở 1 - 20% NB CTSN vừa và nặng Hầu hết các trường hợp xảy ra trong vòng 2 tuần sau chấn thương 75% các trường hợp này có vỡ sàn sọ

và 58% có chảy dịch não tủy qua mũi [1] Viêm màng não sau chấn thương có dò dịch não tủy chiếm 5 - 10%, đặc biệt nếu dò trên 7 ngày [2] Chẩn đoán nhanh, chính xác, điều trị kịp thời giúp làm giảm tỉ lệ tử vong trong viêm màng não Theo nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hùng tỷ lệ viêm màng não mắc phải sau mổ sọ não chiếm 9,6% Một nghiên cứu của Lê Điền Nhi, Lê Điền Sơn nguyên cứu tại Bệnh viện nhân dân 115 TP Hồ Chí Minh (2000), kết quả

nghiên cứu cho biết mổ lần 2 chỉ chiếm 9,52% [8] Theo nghiên cứu tại trường Oxford,

Journals Oxford University Press cho biết nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng xảy ra sau khi

phẫu thuật thần kinh thường là vi khuẩn có nguồn gốc và bao gồm viêm màng não, viêm mủ màng phổi dưới màng cứng, và áp xe não Virus viêm não phức tạp thời kỳ đầu sau phẫu thuật là một phát hiện hiếm và trong số NB sau mổ có 01 trường hợp bị viêm màng não do virut vào ngày thứ 7

Trang 7

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh

Người bệnh được phẫu thuật sọ não tại Khoa Phẫu thuật Thần kinh 1 bệnh viện Việt

Đức thỏa mãn 2 tiêu chuẩn:

- Đã được mổ sọ não sau 6 giờ

- Người bệnh trước mổ không có các dấu hiệu nhiễm khuẩn như phổi, nhiễm khuẩn

đường tiết niệu, đường tiêu hóa, da, mắt… từ trước khi vào viện

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Có nhiễm khuẩn phổi, viêm não, viêm đường tiết niệu, đường tiêu hóa, da, mắt, tai

mũi họng trước và sau mổ sọ não

- Xét nghiệm cận lâm sàng: xác định có viêm não, có vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường

hô hấp, tiết niệu trước và sau mổ sọ não 6h

2.2 Địa điểm và thời gian

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Phẫu thuật Thần kinh 1 bệnh viện Việt Đức từ

01/01/2019 – 30/06/2019

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả tiến cứu

2.3.2 Cỡ mẫu

Cách chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện trong thời gian từ 01/01/2019 đến 30/06/2019

những bệnh nhân sau mổ sọ não tại Khoa Phẫu thuật Thần kinh 1 bệnh viện Việt Đức

Nghiên cứu thu nhận 118 bệnh nhân thỏa mãn các tiêu chuẩn ở trên trong thời gian

nghiên cứu

2.4 Các biến số nghiên cứu

Biến số nghiên cứu được thu thập theo protocol đã xây dựng sau khi đề cương nghiên

cứu được hoàn tất

- Biến số về đặc điểm chung: Tuổi, giới, nghề nghiệp, số ngày nằm điều trị, chẩn

đoán y khoa (nhóm bệnh lý), phương thức mổ, số lần mổ

- Biến số về lâm sàng:

o Các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, nhịp thở

o Vết mổ và ống dẫn lưu: Số lượng, màu sắc (khô, ướt, chảy mủ trắng) chăm sóc ống dẫn lưu, thay băng vết mổ/ngày

o Vệ sinh cá nhân cho bênh nhân/ngày: vệ sinh răng miệng, mặt, lau người, vệ sinh vùng đáy chậu

o Tri giác: vật vã, kích động, lú lẫn, lơ mơ, hôn mê, co giật

o Các loại dẫn lưu

o Hội chứng màng não: cổ cứng, nôn vọt

o Tình trạng dinh dưỡng

- Biến số cận lâm sàng:

Sinh hóa, huyết học, vi sinh (Cấy dịch não tuỷ, cấy dịch nhầy họng, cấy mủ vết cổ)

2.4.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm màng não lên quan đến sau mổ sọ não

Dựa vào các tiêu chuẩn sau:

- VMNMP: Cấy dịch não tủy hoặc cấy dịch nhầy họng, cấy mủ vết mổ bằng phương

pháp bán định lượng cho kết quả dương tính

- Dịch não tủy đục, mủ, áp lực tăng, tế bào tăng 100 - 1.000/mm3 (80% là bạch cầu đa

nhân trung tính)

- Công thức máu: Bạch cầu tăng (chủ yếu bạch cầu đa nhân trung tính)

- Có hay không có biểu hiện NK tại chỗ: Vùng mổ, vết mổ đỏ, đau, có dịch chảy từ

vết mổ, dịch dẫn lưu

Trang 8

- Tri giác (glassgow)

- Sốt cao 39-40oC, môi khô, lưỡi bẩn, vật vã, kích động, lú lẫn, lơ mơ, hôn mê, co giật

- Theo dõi dấu hiệu hội chứng màng não: nhức đầu nhiều, đau nhức ở cơ và khớp (hỏi

được nếu NB tỉnh), nằm tư thế cò súng nôn vọt, táo bón, cổ cứng, Kerning, Brudzinski, vạch màng não, lác, liệt mặt

- Tăng tiết đờm dãi, vã mồ hôi

- Chỉ số khối cơ thể - Body Mass Index (BMI):

Cân nặng (kg) BMI =

(Chiều cao (m))2

- Đánh giá chỉ số khối cơ thể theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới WHO

Bảng 2.1 Đánh giá BMI theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới

- Phương pháp đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS:

 Thước dài 10cm, cố định ở 2 đầu

 Bắt đầu với hình 😁 biểu hiện cảm xúc "KHÔNG ĐAU"

 Mức điểm từ 1 - 3 với hình :) biểu hiện cho cảm xúc "ĐAU NHẸ"

 Mức điểm từ 4 - 6 với hình 😐 và :( biểu hiện cho cảm xúc "ĐAU VỪA"

 Mức điểm từ 7 - 10 với hình ☹️ và 😫 biểu hiện cho cảm xúc "ĐAU KHÔNG CHỊU ĐỰNG ĐƯỢC"

2.4.2 Vệ sinh cá nhân cho người bệnh sau mổ sọ não

- Chăm sóc răng miệng: hàng ngày vệ sinh răng miệng (bảng kiểm QTKT chăm sóc

răng miệng cho bệnh nhân nặng)

- Vệ sinh thân thể: thay quần áo, ga trải giường (bảng kiểm QTKT tắm cho bệnh nhân

nặng tại giường)

Mô tả các mức độ phân loại chăm sóc người bệnh sau mổ sọ não

Chăm sóc tốt: Glasgow >13 điểm, NB đau ít, vết mổ khô, đảm bảo dinh dưỡng đủ

2400 Kcalo/ngày, có sụt cân ít 0,5kg cân nặng cơ thể, vệ sinh răng miệng và thân thể sạch,

Trang 9

không mắc các nhiễm khuẩn khác sau mổ, tâm lý thoải mái

Chăm sóc trung bình: Glasgow 9-12 điểm, vết mổ còn nề, tấy đỏ, đau vừa, vệ sinh

răng miệng và vệ sinh thân sạch sẽ, đảm bảo dinh dưỡng đủ 2000 Kcalo/ ngày, nhưng có sụt cân nhiều 1-1,5kg cơ thể, điểm tỳ đè không trợt loét nhưng da hơi thâm, đôi khi vật vã, kêu

la

Chăm sóc kém: Glasgow < 8 điểm, NB không có cảm giác đau vì hôn mê, BN gầy

sút cân nhiều, vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể chưa sạch, có một số điểm tỳ đè trợt loét,

có bị nhiễm khuẩn bệnh viện (VMNMP), đôi khi vật vã, kêu la

2.5 Các bước thực hiện

- Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng mẫu phiếu thu thập thông tin, thu thập số liệu từ các bảng theo dõi người bệnh, và các kết quả xét nghiệm có trong bệnh án

- Phương pháp lấy bệnh phẩm

o Thời điểm lấy bệnh phẩm:

Sau mổ sọ não 48 giờ, lấy theo chỉ định của bác sỹ điều trị (hoặc có thể lấy bệnh phẩm ở thời điểm nghi ngờ viêm màng não, viêm phổi mắc phải hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn mắc phải) Lấy mẫu theo quy trình kỹ thuật lấy bệnh phẩm

- Quy trình kỹ thuật lấy bệnh phẩm (phụ lục kèm theo)

2.6 Công cụ thu thập số liệu

Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án: Thu thập thông tin qua nhận định tình trạng

người bệnh sau giao ban đầu giờ làm việc, thực hiện chăm sóc NB sau mổ sọ não theo qui trình điều dưỡng đã được học tại trường Tất cả số liệu được ghi chép vào bảng theo dõi bệnh nhân theo đúng mẫu thiết kế đã thiết lập sẵn (theo protocol)

Quy trình kỹ thuật thay băng vết mổ (phụ lục kèm theo)

Dụng cụ lấy bệnh phẩm cấy tìm vi khuẩn: lấy mẫu dịch não tủy theo đúng qui

trình kỹ thuật, đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

2.7 Xử lý số liệu

- Số liệu sau khi thu thập được tiến hành xử lý qua các bước như sau:

o Làm sạch: kiểm tra tính đầy đủ, logic, và hợp lệ của các phiếu điều tra trước khi nhập

o Tạo biểu mẫu nhập liệu, mã hóa các biến số và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

o Kiểm tra số liệu: kiểm tra lại các giá trị missing và các giá trị bất thường

- Phân tích số liệu:

o Thống kê mô tả được áp dụng

o Hồi quy logistic đơn biến được sử dụng để phân tích mối liên quan giữa các biến phụ thuộc Biến nhị phân là liệu các đối tượng nghiên cứu có nhiễm khuẩn mắc phải sau mổ hay không

o Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê với p <0,05

2.8 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được sự ủng hộ và chấp thuận của ban lãnh đạo trong khoa Phẫu thuật Thần kinh 1 bệnh viện Việt Đức

Các bệnh nhân sau mổ tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng mục đích và nội dung nghiên cứu, người nhà bệnh nhân tự nguyện cho bệnh nhân hôn mê sau mổ tham gia nghiên cứu

Tất cả những thông tin về bệnh nhân và bệnh án nội trú đều được giữ bí mật đảm bảo tính pháp lý

Trang 10

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Giới tính của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: bảng 3.1 cho thấy: đa số đối tượng nghiên cứu là nam chiếm tỷ lệ 72%

Bảng 3.2 Tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: bảng 3.2 cho thấy: đa số đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm tuổi từ 18 –

49 tuổi với tỷ lệ là 55,1%; sau đó là nhóm tuổi 50 – 64 tuổi với tỷ lệ 28%

Bảng 3.3 Nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.4 Dân tộc của đối tượng nghiên cứu

Trang 11

Nhận xét: bảng 3.5 cho thấy: đa số đối tượng nghiên cứu có trình độ học vấn là trung

học phổ thông với tỷ lệ là 83,1%; sau đó là trên THPT với tỷ lệ 7,6%

Bảng 3.6 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: bảng 3.6 cho thấy: đa số đối tượng nghiên cứu có nghề nghiệp là khác

(hưu trí, tự do) chiếm tỷ lệ 48,3%, sau đó là nông dân với 33,9%, thấp nhất là CBCNV với

tỷ lệ là 5,9%

Bảng 3.7 Chỉ số BMI của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: bảng 3.7 cho thấy: đa số đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm BMI là bình

thường (18,5 – 22,9) với tỷ lệ là 62,7%, tiếp đến là thừa cân (≥ 23) với tỷ lệ là 21,2%

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh sau mổ sọ não

Bảng 3.8: Tỉ lệ nhiễm khuẩn mắc phải sau mổ sọ não tại bệnh viện

Trang 12

Nhận xét: bảng 3.10 cho thấy: người bệnh có tri giác mức độ nặng là 31,4%, tri giác

mức độ vừa là 49,2% và tri giác mức độ nhẹ là 19,5%

Bảng 3.11 Phương thức mổ sọ não của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: bảng 3.11 cho thấy: chủ yếu người bệnh được phẫu thuật bằng phương

pháp mở cửa sổ với tỷ lệ là 68,6%, phương pháp mổ khoan dẫn lưu chỉ có 31,4%

Bảng 3.12 Số lần mổ sọ não của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: bảng 3.12 cho thấy: đa số đối tượng nghiên cứu là mổ lần 1 với tỷ lệ là

61,9%, mổ từ lần 2 trở lên chiếm tỷ lệ là 38,1%

Bảng 3.13 Loại mổ sọ não của đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 17/04/2021, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w