BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG KẾT QUẢ TẬP VẬN ĐỘNG TRONG VIÊM KHỚP TỰ PHÁT THIẾU NIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
KẾT QUẢ TẬP VẬN ĐỘNG TRONG VIÊM KHỚP TỰ PHÁT THIẾU NIÊN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2020
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm khớp dạng thấp thể thiếu niên nay còn được gọi là viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA-VKTPTN) là một bệnh lý viêm khớp mạn tính phổ biến nhất ở trẻ em và lứa tuổi thiếu niên Tỷ lệ trẻ em Việt Nam mắc bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên ngày càng gia tăng Đây là một bệnh viêm khớp mạn tính, tiến triển kéo dài thậm chí đến khi trẻ bước sang tuổi trưởng thành Nếu các trẻ bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên không được điều trị sẽ gây những biến chứng làm ảnh hưởng trầm trọng đến chức năng vận động khớp, gây hủy khớp
và tàn phế
Ngày nay có rất nhiều phương pháp điều trị nội khoa và ngoại khoa hiệu quả trong tiên lượng bệnh nhưng các biện pháp bài tập vận động theo tầm vận động khớp cho bênh nhân rất quan trọng trong dự phòng các di chứng đáng tiếc của bệnh như teo cơ cứng khớp Tại Việt Nam cũng mới chỉ có nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài tập vận động theo tầm vận động khớp cho bệnh viêm khớp dạng thấp là người lớn, chứ cũng chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả bài tập vận động theo tầm vận động khớp cho bệnh nhi viêm khớp tự phát thiếu niên Vì thế, việc đánh giá hiệu quả tại thời điểm này là rất cần thiết Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: Hiệu quả của bài tập vận động theo tầm vận động khớp cho bệnh nhi mắc viêm khớp tự phát thiếu niên như thế nào? Những yếu tố khó khăn nào ảnh hưởng khi thực hiện kỹ thuật đó?
Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá : “Kết quả tập vận động
trong viêm khớp tự phát thiếu niên và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2020”, với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả tập vận động khớp tới khả năng cải thiện chức năng của khớp và chất lượng cuộc sống của trẻ em mắc bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên
2 Phân tích một số khó khăn khi thực hiện các bài tập vận động trên trẻ em mắc bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên
CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm có: Đặt vấn đề 02 trang; Tổng quan 15 trang; Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 8 trang; Kết quả nghiên cứu 29 trang; Bàn luận 11 trang; Kết luận 2 trang
và Kiến nghị 1 trang
Phần kết quả nghiên cứu được trình bày trong 17 bảng và 15 biểu đồ
Luận văn sử dụng 53 tài liệu tham khảo trong đó có 15 tài liệu tiếng việt và 28 tài liệu
tiếng anh
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu
1.1.1 Bệnh nhi:
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
Bệnh nhi trong độ tuổi 5 – 16 tuổi
Được chẩn đoán viêm khớp dạng thấp thể thiếu niên theo tiêu chuẩn ILAR
Hiện đang điều trị tại khoa Miễn Dịch – Dị ứng – Khớp
Chấp thuận tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ:
Không chấp thuận tham gia nghiên cứu
Bệnh nhi mắc VKTPTN có teo cơ cứng khớp mức độ nặng, có biến dạng khớp
Tiền sử có mắc một số bệnh khác ở các khớp dẫn đến không đi lại được, phẫu thuật tại ổ khớp
1.1.2 Cha/mẹ bệnh nhi:
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Cha/mẹ có con được chẩn đoán VKTPTN và điều trị tại khoa
Miễn Dịch – Dị ứng – Khớp trong thời gian nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ:, có vấn đề về thần kinh hoặc từ chối tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá trên đối tượng là bệnh nhi VKTPTN nhưng sử dụng bảng hỏi cho cha/mẹ bệnh nhi
1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 2/2020 đến tháng 11/2020 tại khoa Miễn dịch –
Dị ứng – Khớp, Bệnh viện Nhi Trung Ương
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
1.3.2 Cỡ mẫu:
Cớ mẫu được tính theo công thức:
d2 Với:
n: là cỡ mẫu nghiên cứu α: là mức ý nghĩa thống kê chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% Với α = 0,05 thì Z2(1- α/2) = 1,96
p: là tỷ lệ lệ khỏi quần thể trong nghiên cứu thử 50%
d: khoảng sai lệch mong muốn giữa mẫu và quần thể là 20% của p vậy d= 0,1
Áp dụng công thức trên ta thu được kết quả như sau:
n = (1,96)2 x 0.5(1-0,5) = 96
0,12
Ta có n=96
Trang 4Trong nghiên cứu này tôi lựa chọn được108 bệnh nhi
1.3.3 Phương pháp thu thập số liệu:
1.3.3.1 Công cụ thu thập số liệu:
A Đánh giá bài tập vận động theo tầm vận động khớp
1 Bài tập vận động theo tầm vận động khớp trị liệu:
Theo các bài bài tập vận động theo tầm vận động khớp theo tầm vận động khớp đã được hướng dẫn và áp dụng thực tế Đối tượng NC trong độ tuổi từ 5-7 tuổi được tập dưới
sự hướng dẫn của cha mẹ còn các đối tượng khác trong độ tuổi 8-16 tuổi hướng dẫn trẻ tự tập tại nhà
- Các bài tập theo tầm vận động khớp ở tư thế nằm ngửa
Tập gập, duỗi, khớp vai:
Tập gập,duỗi khớp khuỷu:
Tập gập, duỗi, khớp cổ tay:
Tập gấp và duỗi các khớp ngón tay
Tập gập duỗi khớp hông và khớp gối
- Các bài tập theo tầm vận động khớp ở tư thế ngồi:
Tập gập ,duỗi, xoay khớp vai
Tập gấp và duỗi khớp khuỷu
Tập gấp, duỗi ,xoay khớp cổ tay
Tập gập duỗi các khớp của ngón tay
Dùng lời nói hướng dẫn để kích thích họ trong suốt thời gian tập
Tốc độ của cử động tùy thuộc vào mục đích yêu cầu, tùy mức độ hạn chế của khớp,tùy mức độ đau của trẻ thông thường ban đầu cử động được làm với mức độ chậm sau tăng dần đến tốc độ cần thiết cho mục đích trị liệu (không quá nhanh)
Thời gian tập tùy thuộc và khả năng của người bệnh:khuyến khích trẻ và gia đình trẻ duy trì tối thiểu 2 lần hay hơn nữa cho mỗi bài tập, thời gian nghỉ giữa mỗi bài tập nghỉ ngắn, tổng thời gian tập khuyến khích tối thiểu 60 phút/lần
2 Thu thập số liệu:
Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên tham khảo từ bộ công cụ CHAQ là bộ công cụ đánh giá thực trạng và mô tả hoạt động bình thường của trẻ mắc bệnh VKTPTN đã được Singh G và cộng sự phát triển vào năm 1994; trong bộ công cụ có phần mô tả thực trạng và nhiều khía cạnh đánh giá hoạt động sinh hoạt hàng ngày liên quan đến hoạt động của các
Trang 5khớp cho đối tượng bệnh nhi mắc VKTPTN Bộ câu hỏi PedsQL3.0 được phát triển bởi James W Varni.PhD vào năm 1998 tại Mỹ
Bộ câu hỏi bao gồm các phần sau:
Phần A: Thông tin chung
Phần A1: Thông tin chung của bệnh nhi mắc VKTPTN: tuổi, giới tính , năm chẩn đoán, thời gian bị bệnh, số khớp bị sưng, số khớp bị đau/tràn dịch, thời gian bị cứng khớp buổi sáng
Phần A2: Thông tin chung của người chăm sóc bệnh nhi VKTPTN: tuổi, giới tính, nơi cư trú, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tổng thu nhập gia đình
Phần B: Bộ câu hỏi về các khía cạnh của đánh giá hoạt động hàng ngày, cụ thể gồm:
Mã số Các khía cạnh đánh giá hoạt động hàng ngày Số tiểu mục
5: Không áp dụng: nghĩa là phương pháp này không được làm
b) Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analogue Scale)
Thang điểm VAS là thang điểm đánh giá cường độ đau theo cảm giác chủ quan của người bệnh tại thời điểm nghiên cứu Thang điểm này có cấu tạo hai mặt:
+ Một mặt: biểu diễn các mức độ đau bằng các hình tượng trưng
+ Một mặt: được chia thành 10 vạch, mỗi vạch cách nhau 1cm
Cấu tạo của thước đo VAS như sau:
Mặt trước của thước: bệnh nhi tự đánh giá mức độ đau
Trang 6Mặt sau của thước: lượng hóa mức độ đau tương ứng với điểm mà bệnh nhi vừa chỉ ở mặt trước của thước
Bệnh nhân nhìn vào mặt có các hình tượng trưng cho các mức độ đau và chỉ vào mức
độ đau mà bệnh nhân cảm nhận được tại thời điểm đánh giá Thầy thuốc xác định điểm tương ứng ở mặt sau Mức độ đau theo thang điểm VAS được chia thành các mức như sau:
Không đau : 0 điểm
Đau ít : 1-3 điểm
Đau vừa : 4-6 điểm
Đau nhiều : 7-10 điểm
c) Đánh giá chung hiệu quả bài tập vận động theo tầm vận động khớp của bệnh nhi
VKTPTN :
Mức độ Tốt Khá Trung bình Kém Bệnh nhi VKTPTN 4 3 0 0
B Đánh giá chất lượng cuộc sống theo lứa tuổi: Cụ thể nội dung bộ câu hỏi (phụ lục 2)
C Phỏng vấn sâu: Cụ thể nội dung bộ câu hỏi (phụ lục 3)
Trang 71.3.4 Sơ đồ nghiên cứu:
1.3.5 Phân tích số liệu
- Toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được sẽ được kiểm tra các thông tin, loại trừ các phiếu điền không đầy đủ
- Số liệu được nhập bằng phần mềm Excel và được xử lí bằng phần mềm SPSS 20.0
1.4 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành dưới sự chấp thuận của Hội đồng Đạo đức
- Bộ câu hỏi không có các vấn đề nhạy cảm, riêng tư Trước khi phát vấn, cán bộ giải thích rõ ràng về mục đích, nội dung nghiên cứu để đối tượng nghiên cứu tự nguyên tham gia và ký tên vào phiếu đồng ý tham gia
- Tất cả những thông tin trong nghiên cứu đều được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho nghiên cứu
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua phân tích 108 bệnh nhi được chẩn đoán VKTPTN được tiếp nhận vào nghiên cứu, chúng tôi có được những kết quả sau:
3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu:
3.1.1 Phân bố theo tuổi
Biểu đồ 3.1 – Đặc điểm bệnh nhi VKTPTN theo nhóm tuổi
Nhận xét: Kết quả ở biểu đồ 3.1 cho tỷ lệ bệnh nhi mắc VKTPTN ở nhóm tuổi 8-12 chiếm
tỷ lệ lớn nhất (47,22%) so với 2 nhóm tuổi còn lại Tuổi trung bình của bệnh nhi là 9,36 tuổi (± 3,58)
36%
47%
17%
5-7 tuổi 8-12 tuổi 13-16 tuổi
Chọn bệnh nhi
Thu thập các thông tin chung và đặc điểm lâm sàng
Hướng dẫn bài tập vận động theo tầm vận động khớp
Đánh giá các chỉ số vận động trước tập
Hướng dẫn tập và giám sát BN tập tại viện
BN tiếp tục tập các bài tập tại nhà
Đánh giá lại 1 sau tháng
Đánh giá lại các chỉ số bài tập vận động theo tầm vận động khớp khớp
Thu thập thêm các khó khăn Bn và gia đình Bn gặp phải trong quá trình
tập luyện
Trang 83.1.2 Phân bố theo giới:
Biểu đồ 3.2 – Đặc điểm bệnh nhi VKTPTN theo giới
Nhận xét: Kết quả ở biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ nam:nữ ở bệnh nhi mắc bệnh là gần tương đương nhau, 47% so với 53%
3.1.3 Phân bố theo địa dư và dân tộc
Bảng 3.1 - Đặc điểm bệnh nhi theo địa dư và dân tộc
47%
Nữ
Trang 93.1.5 Phân bố thời gian cứng khớp
Bảng 3.3 - Phân bố bệnh nhi theo số thời gian cứng khớp buổi sáng
bình cứng khớp vào buổi sáng là 75,23 phút (± 112,88)
3.2 Thông tin chung về cha/mẹ bệnh nhi
Bảng 3.4- Đặc điểm bố/mẹ bệnh nhi theo nhóm tuổi Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy tỉ lệ cha mẹ bệnh nhi nằm trong độ tuổi 26-40 chiếm
là cao nhất, chiếm hơn 70,83% Nhóm cha mẹ bệnh nhi có trình độ văn hóa từ PTTH trở
xuống chiếm cao nhất (69,12%), tỷ lệ cha mẹ có trình độ đại học và sau đại học lần lƣợt là 19,12% và 2,94% Trong đó, nghề nghiệp chính của cha mẹ bệnh nhi là cán bộ/công nhân (47,22%), tiếp đó là làm nông (27,78%) và nghề tự do/nội trợ (19,44%); có 5,56% số cha
mẹ làm nghề kinh doanh buôn bán
Trang 103.3 Chất lƣợng cuộc sống
3.3.1 Khả năng thể chất theo lứa tuổi
Biểu đồ 3.3 - Phân bố tỷ lệ bệnh nhi gặp khó khăn trong hoạt động chức năng thể chất theo nhóm tuổi
Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy trong tất cả các nhóm hoạt động chức năng thể chất, tỷ lệ bệnh nhi gặp “rất nhiều khó khăn” chiếm tỷ lệ cao ở nhóm tuổi 8 – 12 tuổi, từ 68,8% đến 81,3% tùy loại hoạt động Trong khi đó ở 2 nhóm tuổi 5 – 7 tuổi và >12 tuổi thì đa số trẻ cảm thấy đôi khi gặp khó khăn trong các hoạt động này Số lƣợng bệnh nhi gặp nhiều khó khăn nhất là ở hoạt động chạy và chơi thể thao
3.3.2 Chất lƣợng cảm xúc theo lứa tuổi
Biểu đồ 3.4 - Phân bố tỷ lệ bệnh nhi gặp khó khăn trong chức năng cảm xúc theo nhóm tuổi
Nhận xét: Biểu đồ 3.4 cho thấy trong tất cả các nhóm chức năng cảm xúc, đa số bệnh nhi cảm giác “không” hoặc “đôi khi” có khó khăn trong các chức năng này Trong đó, cảm giác buồn có tỷ lệ trẻ cám thấy “rất nhiều khó khăn” lớn nhất, đặc biệt là ở nhóm trẻ 13-18 tuổi chiếm tỷ lệ rất cao (50%) so với 2 nhóm tuổi 5-7 và 8-12 lần lƣợt là 7,7% và 6,3%
7.7 6.3
83.3 7.7 0.0 20.0 15.4 0.0 16.7 38.5 6.3 25.0 46.2 18.8 33.3
76.9
25.0
16.7 69.2 25.0 20.0
53.8 31.3 33.3
46.2 12.5 30.0 38.5 12.5 66.7
15.4
68.8
0.0 23.1 75.0 60.0
30.8 68.8 50.0
15.4 81.3
45.0 15.4
68.8 0.0
75.0 33.3 46.2
18.8 16.7 46.2 18.8 100.0
Trang 113.3.3 Khả năng hòa nhập xã hội theo lứa tuổi
Biểu đồ 3 5 - Phân bố tỷ lệ bệnh nhi gặp khó khăn trong chức năng xã hội theo nhóm tuổi
Nhận xét: Biểu đồ 3.5 cho thấy đa số bệnh nhi không gặp khó khăn trong các hoạt động thuộc nhóm chức năng xã hội (khó hoà đồng, không muốn làm bạn,…) ở tất cả các nhóm tuổi, tỷ lệ từ 50 – 100% tùy hoạt động Các bệnh nhi chỉ cảm thấy rất khó hòa đồng với các bạn ở nhóm tuổi 5 - 7 và 13 - 18 tuổi với tỷ lệ lần lượt là 15,4% và 16,7%
3.3.4 Chất lượng học tập theo lứa tuổi
Biểu đồ 3.6 - Phân bố tỷ lệ bệnh nhi gặp khó khăn trong chức năng xã hội theo nhóm tuổi
Nhận xét: Biểu đồ 3.6 cho thấy 100% số bệnh nhi không có cảm giác “rất nhiều khó khăn” trong các hoạt động thuộc nhóm chức năng học tập ở tất cả các nhóm tuổi Nhóm tuổi 8-12
có tỷ lệ bệnh nhi không cảm thấy khó khăn nhiều nhất trong tất cả các nhóm hoạt động, chiếm từ 75% đến 87,5% Đặc biệt ở nhóm 13-16 tuổi, 100% số bệnh cảm giác đôi khi hay
bị quên trong quá trình học tập
3.3.5 Đặc điểm chất lượng cuộc sống từng nhóm tuổi
3.3.5.1 Nhóm 5-7 tuổi
Biểu đồ 3.7 - Phân bổ chất lượng cuộc sống ở nhóm bệnh nhi 5 - 7 tuổi
Nhận xét: Biểu đồ 3.7 cho thấy ở nhóm bệnh nhi 5 – 7 tuổi, các hoạt động thường gặp khó khăn thuộc nhóm “chức năng thể chất” và “chức năng cảm xúc”, với tỷ lệ dao động từ 7,7%
Khó hòa đồng Không muốn làm bạn Bị trêu chọc
Không Đôi khi Rất nhiều
Không Đôi khi Rất nhiều
Trang 12tới 30,8% tùy hoạt động Các nhóm “chức năng xã hội” và “chức năng học tập” thì bệnh nhi trong nhóm tuổi này thường không gặp nhiều khó khăn
3.3.5.2 Nhóm 8-12 tuổi
Biểu đồ 3.8 - Đặc điểm chất lượng cuộc sống ở nhóm bệnh nhi 8 - 12 tuổi
Nhận xét: Biểu đồ 3.8 cho thấy ở nhóm bệnh nhi 8 - 12 tuổi, các hoạt động thường gặp khó khăn thuộc nhóm “chức năng thể chất” với tỷ lệ dao động từ 68,8% tới 81,3% tùy hoạt động Các nhóm “chức năng cảm xúc”, “chức năng xã hội” và “chức năng học tập” thì bệnh nhi ở
độ tuổi này thường không gặp nhiều khó khăn
3.3.5.3 Nhóm 13-16 tuổi
Biểu đồ 3.9 - Đặc điểm chất lượng cuộc sống ở nhóm bệnh nhi 13-16 tuổi
Nhận xét: Biểu đồ 3.9 cho thấy ở nhóm bệnh nhi >12 tuổi, các hoạt động thường gặp khó khăn thuộc nhóm “chức năng thể chất” với tỷ lệ 45,0%, 50% và 60% tương ứng với hoạt động chạy, chơi thể thao và nâng vật nặng Ngoài ra ở độ tuổi này, bệnh nhi thường thấy rất buồn, hay lắng nhiều và khó hòa đồng với các bạn, với tỷ lệ lần lượt là 50%, 16,7% và 16,7%
3.4 Thay đổi mức độ đau:
Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Kết quả bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ bênh nhi có mức độ “đau vừa” chiếm cao nhất với
63,89% và có sự khác nhau ở mức độ đau theo giới nam và nữ (p=0,02) với bệnh nhi nam ít
đau hơn Trong khi số bệnh nhi nam có cảm giác “rất đau” chiếm tới 23,53% thì không có bệnh nhi nữ nào có cảm giác “rất đau” Đa số bệnh nhi nữ đều có cảm giác “đau vừa”
(84,21%) so với 41,18% ở bệnh nhi nam
Trang 138 – 12 (nhóm 2)
13 - 16 (nhóm 3) Tổng
p
n Tỷ lệ (%) n
Tỷ lệ (%) n
Tỷ lệ (%) n
Tỷ lệ (%)
Không đau 9 23,08 15 29,41 3 16,67 27 25,0 P
1 -2
= 0,75 Đau vừa 24 61,54 30 58,82 15 83,33 69 63,89 P
1 -3
= 0,43 Rất đau 6 15,38 6 11,76 0 0,00 12 11,11 P
2 -3 = 0,35 Tổng 39 100 51 100 18 100 108 100
Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy mức độ “đau vừa” chiếm tỷ lệ cao nhất ở tất cả các nhóm tuổi 5-7; 8-12; 13-16 tuổi với tỷ lệ lần lượt là 61,54%, 58,82% và 83,33% Trong khi
đó mức độ “rất đau” chỉ thấy ghi nhận tại 2 nhóm tuổi 5 - 7 (15,38%) và 8 - 12 (11,76%)
Không ghi nhận sự khác biệt về mức độ đau giữa các nhóm tuổi (p>0,05)
3.4.1.3 Thay đổi đau trước và sau bài tập vận động theo tầm vận động khớp
Bảng 3.7 - Phân bố mức độ đau trước và sau can thiệp 1 tháng
về mức độ đau giữa trước và sau can thiệp có ý nghĩa thống kê với p=0,0001.Kết quả của
bài tập vận động theo tầm vận động khớp khớp của trẻ