1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn thạc sĩ điều dưỡng diễn biến tình trạng dinh dưỡng liên quan đến chăm sóc người bệnh nuôi dưỡng qua ống thông tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020

20 21 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 513,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo số liệu nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng, hiện nay có tới 60% bệnh nhân ở Việt Nam bị suy dinh dưỡng khi nằm viện.. Tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang hà

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh dưỡng tốt là nền tảng của ngôi nhà sức khỏe Theo số liệu nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng, hiện nay có tới 60% bệnh nhân ở Việt Nam bị suy dinh dưỡng khi nằm viện

Theo Hiệp hội Dinh dưỡng Hoa Kỳ (ASPEN), dinh dưỡng đường tĩnh mạch được chứng minh là có lợi ở người bệnh SDD trung bình đến nặng, trong các đợt cấp tính của bệnh Crohn, rò tiêu hóa, hội chứng ruột ngắn, người bệnh nặng không thể uống bằng đường miệng trong thời gian dài, hoặc viêm tụy hoại tử cấp tính nặng… Tại Việt Nam đã có rất nhiều các nghiên cứu

về dinh dưỡng nhưng các nghiên cứu về dinh dưỡng lâm sàng còn ít và vẫn chưa được quan tâm đúng mức Đặc biệt, các nghiên cứu về dinh dưỡng trên người cao tuổi mắc bệnh nặng chưa nhiều

Tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm

An Giang hàng ngày có nhiều bệnh nhân nặng đang được theo dõi và điều trị Trong số đó có bệnh nhân hôn mê hoặc người bệnh có rối loạn nuốt, không tự ăn được đường miệng, cần phải

ăn bằng ống thông Việc tìm ra biện pháp có hiệu quả tối ưu cho bệnh nhân nuôi dưỡng bằng ống thông là quan trọng và cần thiết, chính vì những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài với tên là “Diễn biến tình trạng dinh dưỡng liên quan

đến chăm sóc người bệnh nuôi dưỡng qua ống thông tại Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang năm 2020” nhằm những mục tiêu sau:

1 Mô tả diễn biến tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng của người bệnh có nuôi dưỡng bằng ống thông tại Khoa hồi sức tích cực Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang

2 Phân tích kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ DINH DƯỠNG

1.1.1 Khái niệm về dinh dưỡng và suy dinh dưỡng

Dinh dưỡng là việc cung cấp các chất cần thiết cho các tế

bào và các sinh vật để hỗ trợ sự sống Nó bao gồm các hoạt động ăn uống; hấp thu, vận chuyển và sử dụng các chất dinh dưỡng; bài tiết các chất thải Dinh dưỡng tốt phản ảnh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sức khoẻ, khi cơ thể thiếu hoặc thừa dinh dưỡng là thể hiện có vấn đề về sức khoẻ hoặc vấn đề về dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng là tình trạng dinh dưỡng trong đó sự thiếu

hụt, dư thừa (hay mất cân bằng) năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác gây ra những hậu quả bất lợi đến các mô, cấu trúc cơ thể (hình dáng cơ thể, kích thước và cấu phần), chức phận của cơ thể và bệnh tật

Chính vì vậy Dinh dưỡng đúng và đủ là hết sức cần thiết Khi để người bệnh tự ăn, người bệnh có thể ăn no quá hoặc ăn không đủ (thiếu hay thừa dinh dưỡng) đều ảnh hưởng tới sức khỏe và điều trị

1.1.2 Dinh dưỡng đối với những bệnh nhân tại Khoa Hồi sức tích cực

Hình 1: Mối liên quan giữa dinh dưỡng và nhiễm khuẩn

nguồn dinh dưỡng lâm sàng, (2000)

- Kém ngon miệng

- Chất dinh dưỡng hao hụt

- Hấp thu kém

- Chuyển hóa rối loạn

Lượng chất dinh dưỡng hấp thu thấp

- Cân nặng giảm

- Tăng trưởng kém

- Giảm miễn dịch

- Tổn thương niêm mạc

- Tần suất mắc bệnh tăng

- Mức độ nặng của bệnh tăng

- Mức độ kéo dài của bệnh tăng

Trang 3

Việc chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng rất quan trọng giúp hạn chế tình trạng dị hóa, giảm nguy cơ thở máy kéo dài, giảm các biến chứng, giảm tử vong Cung cấp tình trạng dinh dưỡng đủ giúp cải thiện tình trạng lâm sàng của những người bệnh nặng Tuy nhiên, việc đánh giá, sàng lọc người bệnh lúc mới nhập viện và tình trạng SDD chưa được quan tâm, cần đưa vào trong các bước cần thiết để chăm sóc toàn diện cho người bệnh cao tuổi

1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Tuổi, giới tính, nơi ở, tình trạng bảo hiểm y tế

Chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass Index), số ngày nằm viện Nhiệt độ, tần số mạch, nhịp thở, huyết áp tâm thu

Các bệnh chính bệnh nhân nhập viện và điều trị tại khoa

hồi sức

1.2.2 Đặc điểm về phân loại và đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng

Albumin huyết thanh, Protein toàn phần

Điểm NUTRIC dùng để phân loại nhóm bệnh nhân nguy

cơ SDD

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Trên thế giới

Theo Hiệp hội Dinh dưỡng lâm sàng và chuyển hóa Châu

Âu, thì tỷ lệ SDD chiếm 20-60% trường hợp nằm viện và có đến 30-90% bị chênh lệch đối trong thời gian điều trị, trong đó

tỷ lệ SDD ở người bệnh phẫu thuật là 40-50%

Trang 4

1.3.2 Tại Việt Nam

Theo Hồ Thị Kim Thanh và cộng sự (2017) nghiên cứu ở NCT cho thấy cả hai tình trạng là SDD và thiếu cân tồn tại song song lần lượt là 21,4% và 17,8% Nam giới và người trên 80 tuổi là đối tượng có nguy cơ SDD Tỉ lệ SDD ở nam giới 26,4%

và ở nữ là 18,0%, vùng nông thôn có tỉ lệ SDD cao hơn so với vùng thành thị với tỉ lệ là 28,3% so với 8,4%

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh có chỉ định nuôi dưỡng qua sonde dạ dày

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn

Người bệnh có chỉ định nuôi qua ống thông dạ dày Nằm điều trị tối thiểu 7 ngày và đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Tuổi ≤ 61 tuổi, nằm điều trị ít hơn 7 ngày

Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang

Thời gian nghiên cứu: Tháng 01/2020 – 06/2020

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu có phân tích

Trang 5

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 189 bệnh nhân

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

2.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Chuẩn bị: kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loại trừ các phiếu điền không đầy đủ

- Số liệu sau khi được thu thập sẽ được mã hóa và nhập bằng Excel

- Nhập liệu, làm sạch số liệu, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 12.0 để xử lý các số liệu thu được dựa vào mục tiêu của đề tài

- Ngưỡng có ý nghĩa thống kê của các phép kiểm là p <

0,05

2.3 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 2.3.1 Hạn chế nghiên cứu

− Đánh giá thực hành thông qua phỏng vấn/hỏi, thu thập trên hồ sơ bệnh án chứ không quan sát được thực tế thực hành trên đối tượng nghiên cứu

2.3.2 Sai số

− Sai số nhớ lại: Đối tượng nghiên cứu có thể không nhớ chính xác số cân lúc được tiếp nhận điều trị

− Sai số ngẫu nhiên: Do trong quá trình thu thập, cán bộ điều tra có thể giải thích chưa rõ câu hỏi, hoặc do đối tượng nghiên cứu không hiểu rõ câu hỏi

2.3.3 Biện pháp khắc phục sai số

− Trong quá trình phỏng vấn, cán bộ điều tra cần giải tích

rõ từ ngữ trong bộ câu hỏi, giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc phỏng vấn để đối tượng hiểu và chấp nhận hợp tác

Trang 6

− Quan sát và giải đáp thắc mắc cho đối tượng nghiên cứu trong quá trình điền bộ câu hỏi

− Điều tra viên kiểm tra lại các phiếu phỏng vấn sau mỗi ngày điều tra, với những phiếu thông tin thu thập chưa đầy đủ hoặc không hợp lý thì bị hủy hoặc bổ sung đầy đủ

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm về giới tính của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1.1 Đặc điểm về giới tính của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Nữ chiếm 62%, Nam chiếm 38%

38.1%

61.9%

Trang 7

Bảng 3.1.2 Đặc điểm về nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi

Nam (n=72)

Nữ (n=117)

Tổng (n=189)

TB ± Độ lệch chuẩn 75,0 ± 9,1 75,1 ± 9,3 75,1 ± 9,2 Nhỏ nhất – lớn nhất 61 – 103 62 – 95 61 – 103

Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 75,1 ± 9,2

tuổi, nhỏ tuổi nhất là 61 tuổi và cao nhất là 103 tuổi Độ tuổi 70 – 74 tuổi có tỉ lệ cao nhất cả giới nam và nữ 54,2%; 57,2%;

dưới 70 tuổi chiếm tỉ lệ rất thấp là 1,71%

(n=72)

Nữ (n=117)

Tổng (n=189)

X ± SD 2,90 ± 0,44 3,78 ± 0,34 3,45 ± 0,27

KTC 95% 2,02 – 3,77 3,11 – 4,43 2,91 – 3,96

Nhận xét: Số ngày nằm viện trước khi nhập khoa hồi sức trung bình là 3,45 ± 0,27 (KTC 95% từ 2,91 – 3,96 ngày)

Trong đó Nữ có số ngày trung bình là 3,78 ± 0,34; còn Nam trung bình là 2,90 ± 0,44 ngày, tuy nhiên có vài bệnh nhân có

số ngày trên 5 ngày

Trang 8

3.1.3 Đặc điểm về chẩn đoán bệnh chính khi nhập vào khoa hồi sức

Biểu đồ 3.1.9 Đặc điểm về chẩn đoán bệnh chính khi nhập vào

khoa hồi sức

Nhận xét: Chẩn đoán bệnh chính của đối tượng nghiên

cứu có tỷ lệ cao nhất là tình trạng nhiễm trùng 95 bệnh nhân (50,26%); xuất huyết não chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5,82%; bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính chiếm tỷ lệ 19,05%

Tỷ lệ %

Trang 9

3.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ DIỂN BIẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

3.2.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo thang điểm NUTRIC

Điểm

NUTRIC

Nam (n=72)

Nữ (n=117)

Tổng (n=189)

< 5 điểm 39 54,17 56 47,78 95 50,26

5 – 9 điểm 33 45,83 61 52,14 94 49,74

X ± SD 4,46 ± 1,65 4,63 ± 1,50 4,57 ± 1,56

Nhận xét: Điểm NUTRIC trung bình của 189 bệnh

nhân là 4,57 ± 1,56; nhỏ nhất là 1 điểm và cao nhất là 8 điểm ở

cả nam và nữ Tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng thấp (<5 điểm) là 50,26% và tỉ lệ bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng cao (5 – 9 điểm), có tiên lượng xấu là 49,74% đồng nghĩa với việc nhận được lợi ích từ sự hỗ trợ dinh dưỡng của nhân viên y tế

Trang 10

3.2.3 Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng điểm NRS

Biểu đồ 3.11 Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá bằng điểm

NRS

Nhận xét: Điều trị đến ngày thứ 7 thì tỷ lệ bệnh nhân có

chỉ số NRS giảm chiếm cao nhất 143(75,6%); tăng chỉ có 19 bệnh nhân (10,1%) còn lại là không đổi chiếm 14,3%

3.3.4 Đặc điểm diễn biến về tình trạng dinh dưỡng theo NRS

(Nutrition Risk Screening) 2002 từ ngày 1 đến ngày 7

Thời điểm

Tổng (n=189)

Nam (1) (n=72)

Nữ (2)

(1&2)

Ngày 1 5,08 ± 1,04 5,09 ± 1,10 5,06 ± 1,01 0,85 Ngày 3 4,87 ± 1,04 4,89 ± 1,10 4,86 ± 1,01 0,85 Ngày 7 4,47 ± 1,11 4,68 ± 1,26 4,34 ± 0,99 0,04

Nhận xét: Chỉ số NRS ngày 1 đạt 5,08 ± 1,04 đến ngày

7 là 4,47 ± 1,11 Chỉ số NRS ngày 1và ngày thứ 3 của bệnh

không có sự khác biệt ở Nam và Nữ với p >0,05; đến sau điều

75.6

10.1 14.3

0

10

20

30

40

50

60

70

80

Diễn biến NRS

Trang 11

trị ngày thứ 7 thì chỉ số NRS ở Nam trung bình là 4,68 ± 1,26 cao hơn ở Nữ 4,34 ± 0,99 và có sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05

3.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

3.3.1 Đặc điểm chăm sóc vết loét do nằm lâu

Biểu đồ 3.12 Đặc điểm chăm sóc vết loét do nằm lâu

Nhận xét: Trong 189 bệnh nhân nghiên cứu thì có 19

bệnh nhân bị loét chiếm tỷ lệ là 10,05%; trong đó loét độ II cao nhất 11 bệnh nhân (5,81%) và không có bệnh nhân nào loét độ IV

0.3

0.6

0.2

0.0

0

1

2

3

4

5

6

7

Trang 12

3.3.2 Đặc điểm về chăm sóc các đường nuôi ăn

(n=72)

Nữ (n=117)

Tổng (n=189)

Sonde dạ dày,

số ngày dùng

X ± SD 6,51 ± 1,45 6,51 ± 1,28 6,51 ± 1,34

Tĩnh mạch,

số ngày dùng

X ± SD 4,53 ± 1,56 5,67 ± 1,71 5,09 ± 1,73

Sonde và TM,

số ngày dùng

X ± SD 7,08 ± 1,52 6,16 ± 1,78 6,60 ± 1,72

Nhận xét: Nuôi ăn qua sonde dạ dày có tỷ lệ cao chiếm

68,3% bệnh nhân nghiên cứu, số lượng bệnh nhân vừa nuôi ăn qua sonde phối hợp với nuôi ăn tĩnh mạch là 81 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 37,6%; thấp hơn tỷ lệ bệnh nhân được nuôi ăn qua tĩnh mạch và nuôi ăn qua sonde

3.3.3 Mối liên quan giữa tình trạng giảm cân với giới tính Triệu chứng

KTC (95%)

p

Giới

Nam

(%)

9 (69,23%)

63 (35,8%) 4,03

(1,16-13,9)

0,017

Nữ

(%)

4 (30,77%)

113 (64,2%)

Nhận xét: Nhóm người bệnh Nữ giới có tỷ lệ giảm cân

là 64,2% cao hơn ở nhóm người bệnh Nam giới 35,8% với

OR=4,03 KTC 95% từ (1,16-13,9) sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê (p<0,05)

Trang 13

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM DIỂN BIẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

Tình trạng dinh dưỡng theo thang điểm NUTRIC

Bộ công cụ được đánh giá cao nhờ có mối tương quan tốt với các thông số nhân trắc học, sinh hóa, bao gồm dự đoán tử vong Người bệnh có nguy cơ được đánh giá chi tiết và khách quan hơn để có thể xây dựng phác đồ điều trị và chăm sóc dinh dưỡng cá nhân Bằng cách này, có thể giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các biến chứng của bệnh và điều trị, đẩy nhanh quá trình phục hồi, giảm chi phí và thời gian nằm viện Sàng lọc Rủi ro Dinh dưỡng NRS-2002 (Sàng lọc Rủi ro Dinh dưỡng), nhằm phát hiện nguy cơ dinh dưỡng, được phát triển trong thập

kỷ qua bởi Kondrup và được chứng nhận bởi Hiệp hội Dinh dưỡng và Đường ruột Châu Âu (ESPEN)

NRS nhiều ưu điểm so với các công cụ khác, như dễ sử dụng, nhanh chóng và, không giống như các phương pháp khác, nó đánh giá việc tiêu thụ thực phẩm gần đây, có thể xem xét rủi ro theo mức độ thèm ăn Các nghiên cứu so sánh

NRS-2002 với các công cụ sàng lọc dinh dưỡng khác đã chứng minh rằng phương pháp này có độ đặc hiệu và độ nhạy cao ở những người bệnh có các tình huống lâm sàng và độ tuổi khác nhau,

và nó cho thấy độ chính xác và dự đoán cao hơn về tiến triển

lâm sàng, tỷ lệ tử vong và thời gian ở lại

Theo nghiên cứu của chúng tôi thì thang điểm NUTRIC

trung bình của 189 bệnh nhân là 4,57 ± 1,56; nhỏ nhất là 1 điểm và cao nhất là 8 điểm ở cả nam và nữ Tỷ lệ bệnh nhân có

Trang 14

nguy cơ suy dinh dưỡng thấp (<5 điểm) là 50,26% và tỉ lệ bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng cao (5 – 9 điểm), có tiên lượng xấu là 49,74% đồng nghĩa với việc nhận được lợi ích từ sự hỗ trợ dinh dưỡng của nhân viên y tế

Theo nghiên cứu về việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng của các chuyên gia Trần Khánh Thu (2017) đánh giá sàng lọc dinh dưỡng là bắt buộc trong tất cả các đơn vị chăm sóc đặc biệt "Nguy cơ suy dinh dưỡng" được đề xuất như một chẩn đoán với cần thiết và do đó, điều quan trọng là bắt đầu dinh dưỡng trị liệu càng sớm càng tốt

Theo nghiên cứu của Allard J.P., Keller H., Jeejeebhoy K.N et al (2016) đã chỉ ra rằng điểm NUTRIC ≥5 vẫn cho thấy nguy cơ dinh dưỡng cao và nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân không bị nhiễm trùng có nguy cơ dinh dưỡng cao hơn có khả năng được hưởng lợi từ dinh dưỡng sớm với kết quả cải thiện là giảm nhiễm trùng bệnh viện, giảm các biến chứng và tử vong so với những bệnh nhân có nguy cơ dinh dưỡng thấp

4.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

4.2.1 Đặc điểm về chăm sóc vết loét do nằm lâu

Trong 189 bệnh nhân nghiên cứu thì có 19 bệnh nhân bị loét chiếm tỷ lệ là 10,05%; trong đó loét độ II cao nhất 11 bệnh nhân (5,81%) và không có bệnh nhân nào loét độ IV So sánh với nghiên cứu của tác giả Shakirat Adeyanju (2016) về dinh dưỡng người cao tuổi được chăm sóc tại nhà tại nhà thì kết quả

có khoảng 85% người cao tuổi phải nhập viện vì loét do nằm lâu đều bị suy dinh dưỡng

Ngày đăng: 17/04/2021, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w