DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂUBảng 1.6 Môṭ số dươc̣ phẩm giả maọ đã đươc̣ phát hiêṇ bằng dù ng Bảng 3.4 Kết quả so sánh phổ chuẩn Raman đã thiết lập với phổ Raman của một số chuẩn tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của GS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu và PGS.TS Đoàn Cao Sơn Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện luận án, dưới sự hướng dẫn
của GS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu và PGS.TS Đoàn Cao Sơn, tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
GS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu, Trưởng chuyên ngành Kiểm Nghiệm thuốc và độc chất – trường Đại học Dược Hà Nội và PGS.TS Đoàn Cao Sơn, Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, là hai thầy đã tận
tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ và truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận án.
Đề tài Nghi ̣đinh thư củ a
Viêṇ
Kiểm nghiêṃ thuố c trung ương và Hôị đồng
Dươc̣ điển Hoa Kỳ đã cho tôi cơ
hôị
đươ c̣
tiếp câṇ và triển khai kỹ thuâṭ phân tích mớ i vào Viêṭ Nam.
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học và các phòng ban trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia học tập và
hoàn thành luận án đúng thời hạn.
Các thầy, cô, anh, chị, em Bộ môn Hóa phân tích – Độc chất trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm việc, học tập và
nghiên cứu khoa học.
PGS.TS Trần Việt Hùng, ThS Bùi Việt Phương, DS Bùi Văn Trung
và các anh chị em Khoa kiểm nghiệm nguyên liệu và Khoa Vật lý – Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tác giả luận án
ii
Trang 3MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng, biểu ix
Danh mục các hình vẽ, đồ thị xiii
ĐẶ T V ẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔ NG QUAN 3
1.1 TÌNH HÌNH THUỐC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 3
1.1.1.Tình hình thu ố c gi ả trên th ế gi ớ i 3
1.1.2.Tình hình thu ố c gi ả ở Vi ệ t Nam 7
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN THUỐC GIẢ 10
1.2.1.Nguyên t ắ c chung 10
1.2.2.Quang phổ cận hồng ngoại 12
1.2.3.Quang ph ổ nhi ễ u x ạ tia X 15
1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHỔ RAMAN 18
1.3.1.L ị ch s ử phát tri ể n c ủ a quang ph ổ Raman 18
1.3.2.Nguyên lý cơ bả n c ủ a ph ổ Raman 19
1.3.3.C ấ u t ạ o c ủ a thi ế t b ị quang ph ổ Raman 23
1.3.4 Ưu điểm củ a phương pháp quang phổ Raman 30
1.3.5 Nhươ c̣ điểm và các yếu tố ảnh hưở ng trong quá trình đo phổ 31
1.3.4 Ứ ng dung củ a quang phổ Raman trong ngành Dươc̣ 32
1.4 MỘT SỐ NHÓM THUỐC HAY BỊ LÀM GIẢ 36
1.4.1 Thuốc chống lao 36
1.4.2 Thuốc điều trị sốt rét 37
1.4.3 Thuốc chống virus 37
3
Trang 41.4.4 Nhóm giảm đau chống viêm phi steroid (NSAID) 38
1.4.5 Thuốc ức chế PDE-5 39
1.4.6 Các kháng sinh 39
1.4.7 Tình hình nghiên cứ u về thuố c giả củ a 10 dươc̣ chất nghiên cứ u 41
Chương 2 NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 NGUYÊN LIỆU 43
2.2 TRANG THIẾT BỊ 45
2.2.1 Máy quang phổ Raman để bàn 45
2.2.2 Máy quang phổ Raman cầm tay 45
2.2.3 Hiê ụ chuẩn và kiểm đinh thiết bi ̣đo 46
2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.3.1 Bào chế viên mô hình 46
2.3.2 Nghiên cứu thiết lập bộ phổ chuẩn 47
2.3.3 Xây dựng phương pháp định tính các dược chất bằng phương pháp quang phổ Raman 48
2.3.4 Xây dựng phương pháp xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản 51
2.3.5 Xây dựng chương trình phần mềm xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của các dược chất 52
2.4 PHƯƠNG PHÁ P XỬ LÝ SỐ LIÊỤ 52
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
3.1 THIẾT LẬP THƯ VIỆN PHỔ RAMAN CHUẨN CỦA MỘT SỐ DƯỢC CHẤT 53 3.1.1 Kết quả bào chế viên mô hình 53
3.1.2 Lựa chọn điều kiện đo phổ 54
3.1.3 Kết quả phổ Raman thiết lập được 59
3.1.4 Thẩm định bộ phổ Raman chuẩn 62
3.2 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC DƯỢC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ RAMAN 66
3.2.1 Khảo sát thiết lập điều kiện phân tích 66
Trang 53.2.2 Quy trình phân tích định tính bằng quang phổ Raman 69
3.2.3 Kết quả thẩm định quy trình định tính bằng quang phổ Raman 72
3.2.4 Kết quả phân tích thuốc trên thị trường 83
3.3 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ DƯỢC CHẤT 86
3.3.1 Quy trình xác định chung 86
3.3.2 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của isoniazid 87
3.3.3 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của ethambutol HCl 92
3.3.4 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của sildenafil citrat 97
3.3.5 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của ibuprofen 99
3.3.6 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của lamivudin 100
3.3.7 Khảo sát các chế phẩm trên thị trường 102
3.3.8 So sánh kết quả đo phổ của isoniazid trên thiết bị để bàn và cầm tay 105
3.3.9 Kiểm tra bộ dịch chuyển Raman cơ bản bằng phần mềm Gaussian 108
3.4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ DƯỢC CHẤT 110
3.4.1 Xây dưng chương trình phần mềm cho thiết bi ̣để bàn 110
3.4.2 Xây dưng chương trình phần mềm cho thiết bi ̣cầm tay 120
3.4.1 Sử dung phần mềm và thiết bi ̣cầm tay để kiểm tra các mâũ thưc̣ tế trên thi ̣ trườ ng 122
3.5 TÓ M TẮ T QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH ĐỂ PHÁT HIỆN THUỐC GIẢ BẰNG QUANG PHỔ RAMAN 123
Chương 4 BÀN LUẬN 125
4.1 KẾT QUẢ THƯ VIỆN PHỔ RAMAN THIẾT LẬP ĐƯỢC 125
4.1.1 Về công thức bào chế viên nén, viên nang cứng cho các dược chất 125
4.1.2 Về cách chuẩn bị mẫu đo 126
4.1.3 Về cách biểu diễn phổ Raman 127
4.1.4 Khả năng ứ ng dung trong phát hiêṇ thuố c giả 129
4.2 VỀ KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC DƯỢC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ RAMAN 133
Trang 64.3 VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ
DƯỢC CHẤT 135
4.4 VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ DƯỢC CHẤT 137
4.5 VỀ THỬ NGHIÊṂ PHƯƠNG PHÁ P TRONG KIỂ M TRA PHÁ T HIÊṆ THUỐ C GIẢ TRÊN THI ̣TRƯỜ NG 139
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 140
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
KẾT LUẬN 141
KIẾN NGHỊ 142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
phẩm Hoa Kỳ
Virus
Virus gây suy giảm miễn dịch ởngười
vii
Trang 8NIR Near infrared Hồng ngoại gần
Anti-inflammatory Drug
Thuốc giảm đau, chống viêmkhông steroid
viii
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.6 Môṭ số dươc̣ phẩm giả maọ đã đươc̣ phát hiêṇ bằng dù ng
Bảng 3.4 Kết quả so sánh phổ chuẩn Raman đã thiết lập với phổ Raman của một số chuẩn trên thị trường 66Bảng 3.5 Hệ số HQI so sánh phổ chuẩn sildenafil với phổ của dược chất và các mẫu viên theo vùng phổ được chọn 67
9
Trang 10phân tích cefixim bằng phương pháp quang phổ Raman
Bảng 3.9
Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trìnhphân tích cefpodoxim proxetil bằng phương pháp quang phổRaman
73
Bảng 3.10 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
Bảng 3.11 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
Bảng 3.12 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
Bảng 3.13 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
Bảng 3.14 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình phân tích lamivudin bằng phương pháp quang phổ Raman 75
Bảng 3.15 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình phân tích lumefantrin bằng phương pháp quang phổ Raman 76
Bảng 3.16 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình phân tích sildenafil citrat bằng phương pháp quang phổ Raman 76
Bảng 3.17 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình
Bảng 3.19 Kết quả phân tích thuốc lưu hành trên thị trường bằng phương pháp quang phổ Raman 83Bảng 3.20 Tỉ lệ các cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ chất chuẩn isoniazid 87
Trang 11Bảng 3.22 Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng trên phổ các
Trang 12Bảng 3.37 Bộ dịch chuyển Raman cơ bản của dược chất lamivudin trong
Bảng 3.43 Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ các thuốc chứa isoniazid đo bằng máy để bàn 105Bảng 3.44 Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ các thuốc chứa isoniazid đo bằng máy cầm tay. 106Bảng 3.45 Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ các viên tự chế tạo chứa 27% isoniazid (40mg) đo bằng máy cầm tay 107
Bảng 3.47 Các đỉnh đặc trưng và các dao động tương ứng ở các đỉnh đặc trưng của isoniazid theo dự đoán của phần mềm Gaussian 109
xii
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
14
Hình 1.14 Cơ chế thay đổi mức năng lượng của tán xạ Stokes và tán xạ đối
13
Trang 14Hình 1.17 Đầu đo nhanh giúp đo trực tiếp các mẫu đơn giản 27
Hình 3.2 Phổ Raman củ a viên nén isoniazid khi đo trưc̣ tiếp và đo qua các lớ p
PE trong suố t
58
-1 trên máy để
Trang 15Hình 3.15 Phổ Raman của ethambutol HCl chuẩn 92
Trang 16Hình 3.37 Kết xuất bộ chuẩn thu gọn BCB1.DBF và chọn đỉnh tham chiếu 113
Hình 3.44 Khai báo mứ c dao đôṇ g, đỉnh tham chiếu và sỗ mâũ viên nang, viên nén 121Hình 3.45
Kết quả xác đinh bô ̣ dich chuyển Raman cơ bản củ a isoniazid chothiết bi ̣cầm tay (a) và kết quả kiểm tra mẫu isoniazid hàm lương 5%
(b)
121
Hình 4.1 Kết quả so sánh phổ Raman của paracetamol đo trực tiếp với phổ Raman đo qua màng PE. 126
Trang 17ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc giả đang là một vấn đề lớn trong xã hội Vấn nạn này không chỉ gâythiệt hại về kinh tế, gây khó khăn cho ngành công nghiệp dược mà nguy hiểm hơncò n là mối hiểm họa với người bệnh Thuốc giả làm thất
baị
quá trình điều trị, gây
biến chứng và có thể tử vong Thuốc giả rất đa dạng về chủng loại, nguồn gốc xuất
xứ và ngày càng được sản xuất tinh vi Nhiều trường hợp, thuốc giả đã đến tay bệnhnhân hoặc thậm chí được bán hết rồi mới có quyết định thu hồi, đình chỉ Thuốcđược coi là giả nếu thuộc một trong các trường hợp đã được qui định tại Khoản 33,Điều 2 của Luật Dược - 2016 Đó là các trường hợp thuốc: Không có dược chất,dược liệu; Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêuchuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu; Có dược chất, dượcliệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hànhhoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng quyđịnh trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối; Được sản xuất, trình bày hoặcdán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ
Việc ngăn ngừa và bài trừ thuốc giả đang là một vấn đề cấp bách với cơ quanchức năng Tình hình thuốc giả ngày càng diễn biến phức tạp, số lượng thuốc trênthị trường ngày càng lớn, các phương pháp phân tích thườ ng quy cho kết quả chínhxác nhưng tốn nhiều thời gian Để phát
hơp̣
củ a
Luâ
vâ
ỵ nôị dung củ a đề tài này chỉ
tâp̣
trung phát hiêṇ
thuố c giả
sau: (1) Không có dược chất, (2) Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu
Phổ tán xa ̣ Raman
nhưng khoa học công nghệ chưa phát triển nên còn khó khăn về thiết bị và ứngdụng Phương pháp Raman là phương pháp phân tích không phá hủ y, không phảichuẩn bi ̣mâu, nếu dù ng Micro Raman thì lương
17
Trang 18-gần đây kỹ
Trên thế giớ i ứ ng duṇ g củ a phổ Raman
hiêṇ
thuố c giả,
thuố c nhái theo
dươc̣
đăc̣ trưng, dang thù hình củ a dươc̣
chất Ở nước ta,
18
Trang 19-phương pháp này chưa được nghiên cứu nhiều, cũng như có ít các ứng dụng thựctiễn Dược điển Việt Nam IV cũng chưa có chuyên luận nào về phổ Raman [1] Lý
do của sự hạn chế này là do các thiết bị này có chi phí khá cao Tuy nhiên, gần đâythiết bị đã được cải tiến, các thiết bị cầm tay ra đời giú p tăng tính cơ động vàgiảm kinh phí đầu tư nên có nhiều cơ hội ứng dụng hơn Sự hợp tác với các đối tácnước
ngoài trong lĩnh vực kiểm nghiệm thuốc, điển hình là
Hội đồng Dược điển Hoa Kỳ (USP) đã mở ra cơ hội áp dụng các phương pháp phântích hiện đại để phát hiện thuốc giả trên thị trường Việt Nam [5]
Với cơ sở vật chất và hỗ trợ kỹ thuật như hiện nay, người ta hoàn toàn có thể
sử dụng các thiết bị phổ hiện đại cầm tay để kiểm tra chất lượng thuốc Vì vậy, đề
tài “Nghiên cứu xây dưng phương pháp phân tích phát hiện thuốc giả bằng phổ
Raman” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1) Triển khai xây dựng bộ phổ Raman chuẩn cho 10 dược chất và xác định các tiêu chí định tính cơ bản.
2) Thử
nghiêṃ
phương pháp trên để kiểm tra nhằm phát hiện thuốc giả dạng
không có dược chất hoặc sử dung sai
trường
Trang 20Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TÌNH HÌNH THUỐC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.1.1 Tình hình thuốc giả trên thế giới
Thuốc giả đang là vấn đề không chỉ gây khó khăn cho các cơ quan chức
năng mà còn là mối hiểm họa với nhiều người bệnh Theo WHO và FDA,
thuốc giả,
thuốc bất
nước công nghiệp phát triển với hệ thống quản lý hiệu quả (ví dụ như Mỹ, EU,Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand) có tỷ lệ thuốc giả, thuốc kém chấtlượng thấp chỉ khoảng 1% Trong khi đó, con số này là 30% ở các nước Mỹ La-tinh, châu Á, châu Phi… và khoảng 50% số thuốc được bán bất hợp pháp qua mạng
là giả [50] Doanh số bán thuố c giả trên toàn thế giớ i cũng tăng lên nhanh chó ng từkhoảng 35 tỷ (năm 2005) lên đến 75 tỷ USD (năm 2010), tăng 90% trong vòng 5năm [15] Ở châu Âu, có khoảng 2,7 triệu thuốc bị thu giữ trong năm 2006, tăng384% so với năm 2005 [35]
Hình 1.1 Mức độ sản xuất và buôn bán thuốc giả của các vùng trên thế giới [31]
Mứ c đô ̣ sản xuất và buôn bán thuố c giả củ a các vù ng trên thế giớ i
hiê
nhất bởi nạn thuốc giả, đặc biệt vùng Đông Nam Á [68] Các loại thuốc giả, thuốckém chất lượng phần lớ n là thuốc tân dược như: thuốc điều trị sốt rét, thuốc
Trang 21chống lao, thuốc tránh thai hỗn hợp, thuốc chống cúm H5N1, thuốc kháng virusviêm gan
Trang 22và thuốc AIDS, một số thuốc thông thường tiêu thụ nhiều (như hạ nhiệt giảm đau,
kháng sinh) [31] Số lươṇ g thuố c giả
hiêṇ
qua các năm và theo khu vưc̣
đươ
c̣ thể hiêṇ ở hình 1.2 và hình 1.3
Hình 1.2 Số lượng thuốc giả được phát hiện theo khu vực năm 2016 [121]
Số lươṇ g
Hình 1.3 Số
lươṇ
g thuốc giả bi ̣bắ t giữ qua cá c năm từ 2011 – 2015 [121]
Thuốc đông y vốn là lĩnh vực được coi là an toàn, gần đây cũng đã có dấu
hiệu bị làm giả Việc trộn các thuốc tân dược vào đông dược để tăng tác dụng tức
thì của thuốc đông dược Các nhóm thuốc tân dược hay được trộn vào thuốc đông
dược điển hình như nhóm thuốc giảm béo, chống viêm steroid, thuốc ức chế PDE –
5, corticoid, thuốc trị tiểu đường, thuốc hạ mỡ máu, thuốc điều trị gout…
Số
lư
ơṇ
g
Trang 23Bảng 1.1 Tỷ lệ thuốc giả trên tổng số thuốc nghi ngờ được lấy mẫu kiểm tra hàng
năm ở một số nước trên thế giới [22]
Quốc gia
Số lượng thuốc nghi ngờ được lấy mẫu kiểm tra hàng
thuốc kém chất lượng thuốc giả
Trang 24Bảng 1.2 Số lượng các nhóm thuốc được phát hiện là thuốc giả, thuốc kém chất
lượng trong số các mẫu kiểm tra (n = 23) [22]
Nhóm thuốc Số lượng mẫu
Amoxicillin, ampicillin, cotrimoxazol, penicillin,erythromycin, chloramphenicol, ciprofloxacin,meropenem, cefotaxim, tetracyclin, cloxacillin,cefuroxim, imipenem
Chất ức chế
pantoprazol, omeprazol
Artesunat, pyrimethamin, artemether, quinin,mefloquin, chloroquin phosphat, sulfadoxin,dihydroartemisinin, piperaquin, lumefantrin,amodiaquin, primaquin
Trước thực trạng này, các nước trên thế giới đã có nhiều biện pháp xiết chặtquản lý, tiến hành thanh tra, kiểm tra giám sát chất lượng thuốc [38], [48], [110] Cụthể các biện pháp được triển khai ở một số quốc gia như sau [79], [111]:
Hoa Kỳ
- Xây dựng một Ban đặc nhiệm phòng chống thuốc giả,
- Đưa các hình ảnh thuốc giả lên website,
- Thiết lập hệ thống phòng chống thuốc giả chặt chẽ tại các cửa khẩu,
Trang 25- Khởi động một chương trình giáo dục sức khỏe và cập nhật thông tin cho công chúng,
- Xây dựng gấp một hệ thống cảnh báo (alert system)
Nigeria
- Thúc đẩy một chương trình hành động phòng chống thuốc giả,
- Xây dựng ban đặc nhiệm phòng chống thuốc giả,
- Chú trọng đến danh sách các quốc gia và hãng dược nằm trong “danh sách đen hoặc nghi ngờ”
Australia và Vương Quốc Anh
- Xây dựng một Ban đặc nhiệm gồm cảnh sát và nhân viên chuyên điều tra tội phạm dựa trên luật về thuốc của quốc gia,
- Ban hành luật hình sự về Phòng chống thuốc giả cho quốc gia,
- Tăng cường và đẩy mạnh công tác giám sát thuốc giả
Trung Quốc
- Ban hành một hệ thống luật mới với các văn bản luật hình sự liên quan đến thuốc giả (Drug Administration Law),
- Xây dựng đơn vị FDA cho từng tỉnh/thành phố ,
- Xây dựng chương trình đặc biệt nhằm triêṭ phá maṇ g lướ i tội phạm thuốc giả,
- Tạo diễn đàn trên website để trao đổi thông tin về thuốc giả,
- Chương trình phổ cập kiến thức công chúng trên radio và tivi
Ở nướ c ta, trong những năm đầu
giả
trên thi ̣trườ ng theo báo cáo củ a WHO là khoảng 7% (số lươṇ g thuố c giả là 1771
mẫu trên tổ ng số 25.000
xuố ng 6% (số lươṇ g thuố c giả là 1703 mẫu trên tổ ng số 31.123
thuố c giả không có
Hiên nay, vớ i hê ̣thố ng quản lý chăṭ
che,̃
tỷ lê ̣ thuố c giả ở Viêṭ Nam đã giảm
đáng kể, dao động ở mức 0,1% Số lượng mẫu thuốc giả được phát hiện trong năm
2015 là 2 mẫu tân dược và 1 một mẫu đông dược có trộn lẫn tân dược Ngoài ra cácđơn vị trong hệ thống kiểm nghiệm còn phát hiện 23 mẫu dược liệu bị nhầm lẫn, giảmạo [9] Tỷ lê ̣ thuố c giả ở
đươc̣
thể hiêṇ ở
Trang 26hình 1.4 Tuy tỷ lê ̣ thuố c giả giảm đi rõ
thuố c giả không cò n
ý nghiã Vì
môṭ
tỷ lê ̣ thuố c giả trong vô vàn thuố c đảm bảo chất lươṇ g lưu
Trang 270.08 0.09
0.10
0.04 0.02
nhe,̣ ít ảnh hưở
ng đến viêc̣
0.12 0.10 0.08 0.06 0.04 0.02 0.00
kinh doanhvà lưu thông dươc̣
phẩm trên thi ̣trườ ng
2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5
N ă m
Hình 1.4 Tỷ lệ thuốc giả qua các năm từ
2010 - 2015
(%
)
Trang 28Năm 2010,
Viện Kiểm nghiệm
thuốc Trung ương
năng hỗ trợ giảm béo
(như Lishou, Juji…)
thuô
c
gi
ả
tândươc̣
đươc̣
phá
t hiêṇ
và
o
năm
201
1 và
Tháng 3
lý thị trường đã phát hiện thuốc Zinnat giả
Phiếu kiểm nghiêṃ
số
41G363 ngày31/3/2011 về thuố c
Zinnat® tablets 500mg trên nhañ
ghi: LOT: C463051, MANF D17.2.10 EXP 02-13, Glaxo
Operations UK Limited United Kingdom Mâũ
thuố c
không có phản ứ ng điṇ
h tính củ a cefuroxim axetil Như vâỵ , mâũ
thuố c này là thuố cgiả
khôn
g có
dươc̣
chất (Hình 1.5a)
Tháng 4 năm 2012, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹphẩm - Thực
phẩm Hưng Yên đã phát hiện
về nhãn mác Mâũ
gử i
đế
n Viêṇ
Kiể
m nghiêṃ
thuố c Trung ương mang tên: Trên hôp̣
nhan
thuố c in
Voltarén® 75mg Solució n inyectable, Lote 50799, Caducidad 03 2014;
Novartis Farmacéutica, S.A Gran Via de les Corts
Trang 30công ty sản xuất taị Viê
ṭ Nam: C.TY CPDP *** DICLOFENAC Diclofenac natri75mg/3ml (Hình 1.5b)
Chỉ tính riêng trong tháng 9/2015, Cục Quản
lý Dược (Bộ Y tế) đã ra các quyết định đình chỉ, thuhồi hay ngừng cấp số lưu hành với 70 loại thuốc, trong
đó có nhiều loại thuốc kháng sinh được sử dụng kháphổ biến Điều này khiến dư luận không khỏi lo lắng
về thực trạng chất lượng thuốc trên thị trường nước tahiện nay Đáng chú ý, chỉ riêng trong ngày 20/9/2015,Cục Quản lý Dược đã ban hành quyết định rút số đăng
ký lưu hành cùng lúc 51 loại thuốc tân dược, chủ yếu làkháng sinh dạng viên nén, được sản xuất tại Ấn Độ,Việt Nam, Trung Quốc và Liên bang Nga như: viênnén dài bao phim Fudnostra 5mg (số đăng ký VN-14364-11), viên nén dài bao phim Fudnostra 10 mg(số đăng ký VN-14363-11), viên nang mềm Stri-Alpha(số đăng ký VN-11731-11), bột pha tiêm Amolic (VN-
Trang 31được Trung tâm
Kiểm nghiệm tỉnh
Trà Vinh lấy mẫu
tại đại lý thuốc Mỹ
Anh ở ấp Vĩnh
Hưng,xã
Long
Đức,TP
Trà
Vinh.Kếttin nêu trên là thuốc giả daṇ
Trang 32Các công cu ̣
đươc̣ ở hình 1.6
sử duṇ g để làm thuố c giả thườ ng rất thô sơ, điển hình như
Hình 1.6 Một số công cụ làm thuốc giả
Ngoài các thuốc do đơn vị đăng ký, sản xuất đềnghị rút số đăng ký lưu hành vì không còn nhu cầu sảnxuất, kinh doanh thì lý do chính bị rút số đăng ký do viphạm chất lượng thuốc, thuốc sản xuất không đúng với
hồ sơ đăng ký tại Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) TheoCục Quản lý Dược, hàng năm, hệ thống các trung tâmkiểm nghiệm thuốc trong cả nước cần lấy 30.000 -40.000 mẫu thuốc trên thị trường để giám sát chấtlượng Qua kiểm tra, cơ quan chức năng đã phát hiện và
xử lý bằng hình thức thu hồi, đình chỉ lưu hành nhiềuloại thuốc giả, thuốc kém chất lượng
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN THUỐC GIẢ
Phương pháp hóa học là phương pháp định tính dựatrên các phản ứng hóa học Phương pháp này khôngcần trang thiết bị phức tạp nên tiết kiệm và dễ thựchiện Tuy nhiên, nó đòi hỏi thời gian tương đối dài và
Trang 33lượng chất phân tíchtương đối lớn Phươngpháp hóa lý là phươngpháp phân tích địnhtính dựa trên các tínhchất vật lý và hóa lýcủa mẫu vật Cácphương pháp hóa lý
có độ nhạy và độchính xác cao, nhưngđòi hỏi trang thiết bịphức tạp [8]
Trang 34- Phân tích ngay tại hiện trường: sử dụng các bộ kít hoặc mini-lab đã trang bị sẵnmột số ống nghiệm, thuốc thử hoặc sắc ký lớp mỏng có thể thực hiện được phântích mẫu tại hiện trường [32].
Trường hợp mang về phòng thí nghiệm sẽ cho kết quả phân tích chính xác, nhưng sẽ cần nhiều thời gian, mất tính kịp thời Trong thời gian tiến hành phân tíchthuốc giả vẫn lưu hành và
các bộ kít hoặc mini-lab (sử dụng các phép thử hóa học) thường hạn chế về tính đặchiệu, chỉ áp dụng cho một số dược chất nhất định và khó áp dụng cho thuốc nhiềuthành phần [71]
Năm 1992 - 1993, đáp ứng nhu cầu phát hiện nhanh thuốc giả ngoài hiệntrường trong công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc, Viện Kiểm nghiệm thuốcTrung ương đã chế tạo thành công “Bộ kít phát hiện thuốc giả” gồm cối chàynghiền thuốc, dung môi, thuốc thử, ống nghiệm, phễu lọc, giấy lọc và một số thuốcthử hiện màu đặc hiệu đối với một số thuốc thiết yếu như kháng sinh, thuốc hạ nhiệtgiảm đau… đựng trong một vali gọn nhẹ giúp định tính phát hiện nhanh thuốc giả(chủ yếu phát hiện thuốc không có dược chất)
Tổ chức Y tế thế giới cũng khuyến khích sử dụng các mini-lab trong pháthiện thuốc giả tại hiện trường, dựa trên nguyên tắc sử dụng các thuốc thử đặc hiệu,sắc ký lớp mỏng và các ống nghiệm, dụng cụ thủy tinh đựng trong một thiết bịchuyên dụng theo kiểu vali xách tay Năm 2012, dự án “Tăng cường năng lực kiểmsoát chất lượng thuốc” cho hệ thống kiểm nghiệm của Dự án Quỹ toàn cầu vòng 10(Global Fund Round 10) hỗ trợ ngành Y tế Việt Nam, đã trang bị 40 bộ mini-lab(tương ứ ng vớ i 40
dươc̣
chất) cho hệ thống kiểm nghiệm Tuy nhiên việc tiến hànhthử nghiệm tại hiện trường cũng khá phức tạp do dụng cụ mini-lab vẫn cồng kềnh, mất nhiều thời gian và hạn chế về khả năng phát hiện Ví du ̣ để điṇ h tính
zidovudin
taị
hiêṇ trườ ng cần mang theo 23 loaị thiết bi ̣và thuố c thử ; thờ i gian cho kết quả
là
khoảng 40 phú t và cần có cán bô ̣ có chuyên môn để sử duṇ g
Với sự phát triển của khoa học công nghệ nhiều phương pháp phân tích dụng
cụ đã được áp dụng để kiểm tra chất lượng thuốc và phát hiện thuốc giả với mức độứng dụng khác nhau Ngoài các phương pháp phổ hấp thụ thông dụng như UV-VIS,AAS… một số phương pháp phổ khác cũng được áp dụng như: hồng ngoại biến đổ iFourier (FT-IR), cận hồng ngoại (NIR), phổ Raman, nhiễu xạ tia X… WHO đã tiếnhành khảo sát taị 26 quố c gia về các kỹ
c
Trang 35kém chất lươṇ g Bảng 1.3 là kết quả cho thấy khả năng ứng dụng của các phươngpháp phổ cho mục đích này.
Bảng 1.3 Số lượng các kỹ thuật dùng để kiểm tra thuốc giả, thuốc kém chất
cầm tay để cho kết quả nhanh chó ng ngay
taị
hiê
nghị chống thuốc giả gần đây như Hội nghị chống thuốc giả toàn cầu 5/2011), Hội nghị chống thuốc giả của các nước thuộc diễn đàn Hợp tác Châu Á –Thái Bình Dương (Bắc Kinh-9/2011, Seoul-5/2013), các báo cáo về ứng dụng thiết
(London-bị hồng ngoại FT-IR và thiết (London-bị phổ Raman cầm tay cho thấy nhiều triển vọng trongcông tác kiểm soát chất lượng thuốc được các nhà quản lý, kỹ thuật rất quan tâm.Hiện nay, hệ thống các thiết bị phổ vừa nêu gồm cả thiết bị để bàn (desktop) vàphiên bản thu gọn cầm tay (portable, handheld), được coi là bộ công cụ mạnh trongphát hiện nhanh thuốc giả tại phòng thí nghiệm và tại hiện trường Vì thế mà cácphương pháp phổ ngày càng được sử dụng nhiều trong kiểm tra thuốc giả Dướ iđây
là sơ
lươc̣
về
1.2.2 Quang phổ cận hồng ngoại
Trang 361.2.2.1 Nguyên lý cơ bản của quang phổ cận hồng ngoại
Quang phổ cận hồng ngoại (near infrared spectroscopy-NIRS) là phương
Trang 37pháp phổ hấp thụ dựa trên sự hấp thụ bức xạ điện từ tại khu vực cận hồng ngoạicủa quang phổ điện từ trong khoảng bước sóng từ 800 nm đến 2500 nm (4000 –
một hệ quả của dao động phân tử dựa trên sự hấp thụ bức xạ Khác với bức xạhồng ngoại, bức xạ cận hồng ngoại xuyên qua nước và các mô tương đối dễdàng H ầu như bất kì mẫu nào và trạng thái nào cũng có thể sử dụng NIR đểnghiên cứu như chất lỏng, dung dịch, bột nhão, bột khô, phim, sợi, khí và các bềmặt…
Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc là các hợp chất có khả năng hấp thụ chọnlọc các bức xạ cận hồng ngoại Sau khi hấp thụ các bức xạ cận hồng ngoại, cácphân tử của chất sẽ dao động với nhiều vận tốc dao động và hình thành phổ hấp thụbức xạ cận hồng ngoại Các đám phổ khác nhau có mặt trong phổ cận hồng ngoạitương ứng với các nhóm chức đặc trưng và các liên kết có trong phân tử các chất.Các nhóm chức khác nhau có tần số hấp thụ khác nhau Các dải sóng trong phổ cậnhồng ngoại có thể được sử dụng để phân tích các liên kết O-H, N-H, S-H, C-H…Bởi vậy, phổ cận hồng ngoại của một chất được coi như “dấu vân tay”, có thể dựavào đó để nhận dạng chúng
Bức xạ NIR có tính chất thâm nhập tốt, có khả năng đâm xuyên cao Vì vậy,phương pháp phổ NIR là kỹ thuật phân tích rất ít hoặc không phải chuẩn bị hayphá hủy mẫu Đó là một tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực y tế, các kỹ thuậtcông nghệ cao Bằng kỹ thuật phản xạ truyền qua nhờ sử dụng sợi quang học, phổNIR có thể phân tích các mẫu ở khoảng cách xa [27]
1.2.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quang phổ cận hồng ngoại
- Bức xạ NIR có tính chất thâm nhập tốt, do đó rất ít hoặc không phải chuẩn bị hay phá hủy mẫu, có thể đâm xuyên qua lớp bao bì đựng mẫu
- Phân tích được các mẫu dày bằng kỹ thuật truyền qua
- Không có chất thải, không gây ô nhiễm, thích hợp cho môi trường nhà máy
- Phân tích nhanh nhiều thành phần
- Có thể phân tích mẫu ở khoảng cách xa (khoảng 500m) với các chất độc, nguy hiểm do bước sóng này truyền qua được nhờ sử dụng sợi quang học
- Giá phân tích không cao và bộ phận đựng mẫu đo rẻ (thủy tinh, thạch anh)
- Cần phân loại cỡ đối với các hỗn hợp
Trang 38- Phản xạ ở bề mặt nên khó khăn khi cần phải định tính thành phần bên trong mẫu.
- Phụ thuộc tính chất vật lý của mẫu
- Cung cấp ít thông tin hóa học hơn so với phổ IR và Raman
1.2.2.3 Ứng dụng của phổ NIR
Công nghiệp dược phẩm là ngành công nghiệp đòi hỏi sự kiểm soát và theodõi chặt chẽ với các quy định nghiêm ngặt Phổ NIR đã được chấp thuận là mộtphương pháp hữu ích trong phân tích dược phẩm được ứng dụng trong phân tíchđịnh tính và định lượng [19], [63] Phổ NIR là một kỹ thuật nhạy với các tính chấthóa học, vật lý của mẫu phân
gian phân tích nhanh [20] Trong quá trình nghiên cứu, phổ NIR đã chứng minh có thể kiểm soát các dòng thuốc trước khi đóng gói trên dây chuyền sản xuất Nó
có khả năng xác nhận tính chất của một loại thuốc dạng lỏng hay rắn ngay cả khi đựng trong chai thủy tinh kín hoặc bị làm giả
Ứ ng duṇ g phổ biến củ a phổ NIR gần đây là sàng lọc nhanh thuốc giả, thuố c không đủ hàm lươṇ g [33], [34], [80], [84], [89] Vớ i các ưu điểm là thờ i gian
đo nhanh, không cần chuẩn bi
Kết quả nghiên cứu của Bernard A Olsel [74] và cộng sự cho thấy phổ NIR
có khả năng phân biệt các thuốc tương tự vớ i thuốc chính hãng Prozac (fluoxetinhydroclorid 10mg) và có thể phát
hiêṇ
nhanh những mẫu nghi ngờ là thuốc giả
Trang 39Hình 1.7 Phổ NIR
Trang 40M J Vredenbregt và cộng sự cũng đã ứng dụng phổ NIR nghiên cứu trên các loại viên Viagra (sildenafil) và kết quả cho thấy phổ NIR là một kỹ thuật hiêụ quả để sàng lọc nhanh thuốc chính hãng Viagra với các thuố c giả mạo Viagra[106] Hình 1.7 cho thấy khi quét phổ NIR và chuyển sang
thuố c Viagra chính hãng (nét
mâũ
thuố c giả
maọ
Viagra (nét nhaṭ ) có
sự khác nhau rõ rêṭ về vi ̣trí và cườ ng đô ̣ củ a các
NIR để phát
lactose, cellulose…) được sử dụng trong công thức thuốc
Hình 1.8 Phân tích phổ NIR xuyên
qua bao bì
Hình 1.9 Phân tích hàng loạt viên trên
dây chuyền sản xuất bằng NIR
Phổ NIR cò n được dùng như một công cụ để giám sát quá trình sản xuấtdược phẩm ( như trộn, tạo hạt, chất lượng nguyên liệu trước khi tạo viên vàđóng gói), giúp định tính, định lượng các thành phần trong thuốc, hỗ trợ choviệc phát hiện nhanh thuốc kém chất lượng, thuốc bị làm nhái, làm giả (Hình 1.9)
1.2.3 Quang phổ nhiễu xạ tia X
1.2.3.1 Nguyên lý của nhiễu xạ tia X
Nhiễu xạ tia X (XRD) là hiện tượng chùm tia X ễ u nhi x ạ trên mặt tinhth
ểch ấ t r ắ n, do tính tuần hoàn của c ấ u trúc tinh th ể tạo nên các cực đại và cựctiểu ễ u x ạnhi Xét về bản chất vật lý, XRD gần giống nhi ễ u x ạ điệ n t ử , nhưng khác
về tính chất phổ nhiễu xạ do không giống nhau về tương tác giữa tia X và điện tửvới nguyên t ử