1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN án TIẾN sĩ dược học FULL (KIỂM NGHIỆM và độc CHẤT) nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích phát hiện thuốc giả bằng phổ raman

218 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận án tiến sĩ dược học full (kiểm nghiệm và độc chất) nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích phát hiện thuốc giả bằng phổ raman
Tác giả Tác Giả Luận Án
Người hướng dẫn GS.TS. Thái Nguyễn Hùng Thu, PGS.TS. Đoàn Cao Sơn
Trường học Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂUBảng 1.6 Môṭ số dươc̣ phẩm giả maọ đã đươc̣ phát hiêṇ bằng dù ng Bảng 3.4 Kết quả so sánh phổ chuẩn Raman đã thiết lập với phổ Raman của một số chuẩn tr

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới

sự hướng dẫn của GS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu và PGS.TS Đoàn Cao Sơn Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện luận án, dưới sự hướng dẫn

của GS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu và PGS.TS Đoàn Cao Sơn, tôi xin

bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

GS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu, Trưởng chuyên ngành Kiểm Nghiệm thuốc và độc chất – trường Đại học Dược Hà Nội và PGS.TS Đoàn Cao Sơn, Viện trưởng Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, là hai thầy đã tận

tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ và truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận án.

Đề tài Nghi ̣đinh thư củ a

Viêṇ

Kiểm nghiêṃ thuố c trung ương và Hôị đồng

Dươc̣ điển Hoa Kỳ đã cho tôi cơ

hôị

đươ c̣

tiếp câṇ và triển khai kỹ thuâṭ phân tích mớ i vào Viêṭ Nam.

Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học và các phòng ban trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia học tập và

hoàn thành luận án đúng thời hạn.

Các thầy, cô, anh, chị, em Bộ môn Hóa phân tích – Độc chất trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm việc, học tập và

nghiên cứu khoa học.

PGS.TS Trần Việt Hùng, ThS Bùi Việt Phương, DS Bùi Văn Trung

và các anh chị em Khoa kiểm nghiệm nguyên liệu và Khoa Vật lý – Viện kiểm nghiệm thuốc trung ương đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình

thực hiện luận án.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.

Tác giả luận án

ii

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng, biểu ix

Danh mục các hình vẽ, đồ thị xiii

ĐẶ T V ẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔ NG QUAN 3

1.1 TÌNH HÌNH THUỐC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 3

1.1.1.Tình hình thu ố c gi ả trên th ế gi ớ i 3

1.1.2.Tình hình thu ố c gi ả ở Vi ệ t Nam 7

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN THUỐC GIẢ 10

1.2.1.Nguyên t ắ c chung 10

1.2.2.Quang phổ cận hồng ngoại 12

1.2.3.Quang ph ổ nhi ễ u x ạ tia X 15

1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHỔ RAMAN 18

1.3.1.L ị ch s ử phát tri ể n c ủ a quang ph ổ Raman 18

1.3.2.Nguyên lý cơ bả n c ủ a ph ổ Raman 19

1.3.3.C ấ u t ạ o c ủ a thi ế t b ị quang ph ổ Raman 23

1.3.4 Ưu điểm củ a phương pháp quang phổ Raman 30

1.3.5 Nhươ c̣ điểm và các yếu tố ảnh hưở ng trong quá trình đo phổ 31

1.3.4 Ứ ng dung củ a quang phổ Raman trong ngành Dươc̣ 32

1.4 MỘT SỐ NHÓM THUỐC HAY BỊ LÀM GIẢ 36

1.4.1 Thuốc chống lao 36

1.4.2 Thuốc điều trị sốt rét 37

1.4.3 Thuốc chống virus 37

3

Trang 4

1.4.4 Nhóm giảm đau chống viêm phi steroid (NSAID) 38

1.4.5 Thuốc ức chế PDE-5 39

1.4.6 Các kháng sinh 39

1.4.7 Tình hình nghiên cứ u về thuố c giả củ a 10 dươc̣ chất nghiên cứ u 41

Chương 2 NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 NGUYÊN LIỆU 43

2.2 TRANG THIẾT BỊ 45

2.2.1 Máy quang phổ Raman để bàn 45

2.2.2 Máy quang phổ Raman cầm tay 45

2.2.3 Hiê ụ chuẩn và kiểm đinh thiết bi ̣đo 46

2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.3.1 Bào chế viên mô hình 46

2.3.2 Nghiên cứu thiết lập bộ phổ chuẩn 47

2.3.3 Xây dựng phương pháp định tính các dược chất bằng phương pháp quang phổ Raman 48

2.3.4 Xây dựng phương pháp xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản 51

2.3.5 Xây dựng chương trình phần mềm xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của các dược chất 52

2.4 PHƯƠNG PHÁ P XỬ LÝ SỐ LIÊỤ 52

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

3.1 THIẾT LẬP THƯ VIỆN PHỔ RAMAN CHUẨN CỦA MỘT SỐ DƯỢC CHẤT 53 3.1.1 Kết quả bào chế viên mô hình 53

3.1.2 Lựa chọn điều kiện đo phổ 54

3.1.3 Kết quả phổ Raman thiết lập được 59

3.1.4 Thẩm định bộ phổ Raman chuẩn 62

3.2 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC DƯỢC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ RAMAN 66

3.2.1 Khảo sát thiết lập điều kiện phân tích 66

Trang 5

3.2.2 Quy trình phân tích định tính bằng quang phổ Raman 69

3.2.3 Kết quả thẩm định quy trình định tính bằng quang phổ Raman 72

3.2.4 Kết quả phân tích thuốc trên thị trường 83

3.3 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ DƯỢC CHẤT 86

3.3.1 Quy trình xác định chung 86

3.3.2 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của isoniazid 87

3.3.3 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của ethambutol HCl 92

3.3.4 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của sildenafil citrat 97

3.3.5 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của ibuprofen 99

3.3.6 Xác định bộ dịch chuyển Raman cơ bản của lamivudin 100

3.3.7 Khảo sát các chế phẩm trên thị trường 102

3.3.8 So sánh kết quả đo phổ của isoniazid trên thiết bị để bàn và cầm tay 105

3.3.9 Kiểm tra bộ dịch chuyển Raman cơ bản bằng phần mềm Gaussian 108

3.4 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ DƯỢC CHẤT 110

3.4.1 Xây dưng chương trình phần mềm cho thiết bi ̣để bàn 110

3.4.2 Xây dưng chương trình phần mềm cho thiết bi ̣cầm tay 120

3.4.1 Sử dung phần mềm và thiết bi ̣cầm tay để kiểm tra các mâũ thưc̣ tế trên thi ̣ trườ ng 122

3.5 TÓ M TẮ T QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH ĐỂ PHÁT HIỆN THUỐC GIẢ BẰNG QUANG PHỔ RAMAN 123

Chương 4 BÀN LUẬN 125

4.1 KẾT QUẢ THƯ VIỆN PHỔ RAMAN THIẾT LẬP ĐƯỢC 125

4.1.1 Về công thức bào chế viên nén, viên nang cứng cho các dược chất 125

4.1.2 Về cách chuẩn bị mẫu đo 126

4.1.3 Về cách biểu diễn phổ Raman 127

4.1.4 Khả năng ứ ng dung trong phát hiêṇ thuố c giả 129

4.2 VỀ KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC DƯỢC CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ RAMAN 133

Trang 6

4.3 VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ

DƯỢC CHẤT 135

4.4 VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH BỘ DỊCH CHUYỂN RAMAN CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ DƯỢC CHẤT 137

4.5 VỀ THỬ NGHIÊṂ PHƯƠNG PHÁ P TRONG KIỂ M TRA PHÁ T HIÊṆ THUỐ C GIẢ TRÊN THI ̣TRƯỜ NG 139

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 140

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141

KẾT LUẬN 141

KIẾN NGHỊ 142

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

phẩm Hoa Kỳ

Virus

Virus gây suy giảm miễn dịch ởngười

vii

Trang 8

NIR Near infrared Hồng ngoại gần

Anti-inflammatory Drug

Thuốc giảm đau, chống viêmkhông steroid

viii

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.6 Môṭ số dươc̣ phẩm giả maọ đã đươc̣ phát hiêṇ bằng dù ng

Bảng 3.4 Kết quả so sánh phổ chuẩn Raman đã thiết lập với phổ Raman của một số chuẩn trên thị trường 66Bảng 3.5 Hệ số HQI so sánh phổ chuẩn sildenafil với phổ của dược chất và các mẫu viên theo vùng phổ được chọn 67

9

Trang 10

phân tích cefixim bằng phương pháp quang phổ Raman

Bảng 3.9

Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trìnhphân tích cefpodoxim proxetil bằng phương pháp quang phổRaman

73

Bảng 3.10 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình

Bảng 3.11 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình

Bảng 3.12 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình

Bảng 3.13 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình

Bảng 3.14 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình phân tích lamivudin bằng phương pháp quang phổ Raman 75

Bảng 3.15 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình phân tích lumefantrin bằng phương pháp quang phổ Raman 76

Bảng 3.16 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình phân tích sildenafil citrat bằng phương pháp quang phổ Raman 76

Bảng 3.17 Kết quả thẩm định độ đặc hiệu và độ lặp lại của các quy trình

Bảng 3.19 Kết quả phân tích thuốc lưu hành trên thị trường bằng phương pháp quang phổ Raman 83Bảng 3.20 Tỉ lệ các cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ chất chuẩn isoniazid 87

Trang 11

Bảng 3.22 Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng trên phổ các

Trang 12

Bảng 3.37 Bộ dịch chuyển Raman cơ bản của dược chất lamivudin trong

Bảng 3.43 Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ các thuốc chứa isoniazid đo bằng máy để bàn 105Bảng 3.44 Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ các thuốc chứa isoniazid đo bằng máy cầm tay. 106Bảng 3.45 Vị trí và tỉ lệ cường độ Raman ở các đỉnh đặc trưng của phổ các viên tự chế tạo chứa 27% isoniazid (40mg) đo bằng máy cầm tay 107

Bảng 3.47 Các đỉnh đặc trưng và các dao động tương ứng ở các đỉnh đặc trưng của isoniazid theo dự đoán của phần mềm Gaussian 109

xii

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

14

Hình 1.14 Cơ chế thay đổi mức năng lượng của tán xạ Stokes và tán xạ đối

13

Trang 14

Hình 1.17 Đầu đo nhanh giúp đo trực tiếp các mẫu đơn giản 27

Hình 3.2 Phổ Raman củ a viên nén isoniazid khi đo trưc̣ tiếp và đo qua các lớ p

PE trong suố t

58

-1 trên máy để

Trang 15

Hình 3.15 Phổ Raman của ethambutol HCl chuẩn 92

Trang 16

Hình 3.37 Kết xuất bộ chuẩn thu gọn BCB1.DBF và chọn đỉnh tham chiếu 113

Hình 3.44 Khai báo mứ c dao đôṇ g, đỉnh tham chiếu và sỗ mâũ viên nang, viên nén 121Hình 3.45

Kết quả xác đinh bô ̣ dich chuyển Raman cơ bản củ a isoniazid chothiết bi ̣cầm tay (a) và kết quả kiểm tra mẫu isoniazid hàm lương 5%

(b)

121

Hình 4.1 Kết quả so sánh phổ Raman của paracetamol đo trực tiếp với phổ Raman đo qua màng PE. 126

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc giả đang là một vấn đề lớn trong xã hội Vấn nạn này không chỉ gâythiệt hại về kinh tế, gây khó khăn cho ngành công nghiệp dược mà nguy hiểm hơncò n là mối hiểm họa với người bệnh Thuốc giả làm thất

baị

quá trình điều trị, gây

biến chứng và có thể tử vong Thuốc giả rất đa dạng về chủng loại, nguồn gốc xuất

xứ và ngày càng được sản xuất tinh vi Nhiều trường hợp, thuốc giả đã đến tay bệnhnhân hoặc thậm chí được bán hết rồi mới có quyết định thu hồi, đình chỉ Thuốcđược coi là giả nếu thuộc một trong các trường hợp đã được qui định tại Khoản 33,Điều 2 của Luật Dược - 2016 Đó là các trường hợp thuốc: Không có dược chất,dược liệu; Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêuchuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu; Có dược chất, dượcliệu nhưng không đúng hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hànhhoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng quyđịnh trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối; Được sản xuất, trình bày hoặcdán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ

Việc ngăn ngừa và bài trừ thuốc giả đang là một vấn đề cấp bách với cơ quanchức năng Tình hình thuốc giả ngày càng diễn biến phức tạp, số lượng thuốc trênthị trường ngày càng lớn, các phương pháp phân tích thườ ng quy cho kết quả chínhxác nhưng tốn nhiều thời gian Để phát

hơp̣

củ a

Luâ

ỵ nôị dung củ a đề tài này chỉ

tâp̣

trung phát hiêṇ

thuố c giả

sau: (1) Không có dược chất, (2) Có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẩn đã đăng ký lưu hành hoặc ghi trong giấy phép nhập khẩu

Phổ tán xa ̣ Raman

nhưng khoa học công nghệ chưa phát triển nên còn khó khăn về thiết bị và ứngdụng Phương pháp Raman là phương pháp phân tích không phá hủ y, không phảichuẩn bi ̣mâu, nếu dù ng Micro Raman thì lương

17

Trang 18

-gần đây kỹ

Trên thế giớ i ứ ng duṇ g củ a phổ Raman

hiêṇ

thuố c giả,

thuố c nhái theo

dươc̣

đăc̣ trưng, dang thù hình củ a dươc̣

chất Ở nước ta,

18

Trang 19

-phương pháp này chưa được nghiên cứu nhiều, cũng như có ít các ứng dụng thựctiễn Dược điển Việt Nam IV cũng chưa có chuyên luận nào về phổ Raman [1] Lý

do của sự hạn chế này là do các thiết bị này có chi phí khá cao Tuy nhiên, gần đâythiết bị đã được cải tiến, các thiết bị cầm tay ra đời giú p tăng tính cơ động vàgiảm kinh phí đầu tư nên có nhiều cơ hội ứng dụng hơn Sự hợp tác với các đối tácnước

ngoài trong lĩnh vực kiểm nghiệm thuốc, điển hình là

Hội đồng Dược điển Hoa Kỳ (USP) đã mở ra cơ hội áp dụng các phương pháp phântích hiện đại để phát hiện thuốc giả trên thị trường Việt Nam [5]

Với cơ sở vật chất và hỗ trợ kỹ thuật như hiện nay, người ta hoàn toàn có thể

sử dụng các thiết bị phổ hiện đại cầm tay để kiểm tra chất lượng thuốc Vì vậy, đề

tài “Nghiên cứu xây dưng phương pháp phân tích phát hiện thuốc giả bằng phổ

Raman” được thực hiện với các mục tiêu sau:

1) Triển khai xây dựng bộ phổ Raman chuẩn cho 10 dược chất và xác định các tiêu chí định tính cơ bản.

2) Thử

nghiêṃ

phương pháp trên để kiểm tra nhằm phát hiện thuốc giả dạng

không có dược chất hoặc sử dung sai

trường

Trang 20

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 TÌNH HÌNH THUỐC GIẢ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1.1 Tình hình thuốc giả trên thế giới

Thuốc giả đang là vấn đề không chỉ gây khó khăn cho các cơ quan chức

năng mà còn là mối hiểm họa với nhiều người bệnh Theo WHO và FDA,

thuốc giả,

thuốc bất

nước công nghiệp phát triển với hệ thống quản lý hiệu quả (ví dụ như Mỹ, EU,Australia, Canada, Nhật Bản, New Zealand) có tỷ lệ thuốc giả, thuốc kém chấtlượng thấp chỉ khoảng 1% Trong khi đó, con số này là 30% ở các nước Mỹ La-tinh, châu Á, châu Phi… và khoảng 50% số thuốc được bán bất hợp pháp qua mạng

là giả [50] Doanh số bán thuố c giả trên toàn thế giớ i cũng tăng lên nhanh chó ng từkhoảng 35 tỷ (năm 2005) lên đến 75 tỷ USD (năm 2010), tăng 90% trong vòng 5năm [15] Ở châu Âu, có khoảng 2,7 triệu thuốc bị thu giữ trong năm 2006, tăng384% so với năm 2005 [35]

Hình 1.1 Mức độ sản xuất và buôn bán thuốc giả của các vùng trên thế giới [31]

Mứ c đô ̣ sản xuất và buôn bán thuố c giả củ a các vù ng trên thế giớ i

hiê

nhất bởi nạn thuốc giả, đặc biệt vùng Đông Nam Á [68] Các loại thuốc giả, thuốckém chất lượng phần lớ n là thuốc tân dược như: thuốc điều trị sốt rét, thuốc

Trang 21

chống lao, thuốc tránh thai hỗn hợp, thuốc chống cúm H5N1, thuốc kháng virusviêm gan

Trang 22

và thuốc AIDS, một số thuốc thông thường tiêu thụ nhiều (như hạ nhiệt giảm đau,

kháng sinh) [31] Số lươṇ g thuố c giả

hiêṇ

qua các năm và theo khu vưc̣

đươ

c̣ thể hiêṇ ở hình 1.2 và hình 1.3

Hình 1.2 Số lượng thuốc giả được phát hiện theo khu vực năm 2016 [121]

Số lươṇ g

Hình 1.3 Số

lươṇ

g thuốc giả bi ̣bắ t giữ qua cá c năm từ 2011 – 2015 [121]

Thuốc đông y vốn là lĩnh vực được coi là an toàn, gần đây cũng đã có dấu

hiệu bị làm giả Việc trộn các thuốc tân dược vào đông dược để tăng tác dụng tức

thì của thuốc đông dược Các nhóm thuốc tân dược hay được trộn vào thuốc đông

dược điển hình như nhóm thuốc giảm béo, chống viêm steroid, thuốc ức chế PDE –

5, corticoid, thuốc trị tiểu đường, thuốc hạ mỡ máu, thuốc điều trị gout…

Số

ơṇ

g

Trang 23

Bảng 1.1 Tỷ lệ thuốc giả trên tổng số thuốc nghi ngờ được lấy mẫu kiểm tra hàng

năm ở một số nước trên thế giới [22]

Quốc gia

Số lượng thuốc nghi ngờ được lấy mẫu kiểm tra hàng

thuốc kém chất lượng thuốc giả

Trang 24

Bảng 1.2 Số lượng các nhóm thuốc được phát hiện là thuốc giả, thuốc kém chất

lượng trong số các mẫu kiểm tra (n = 23) [22]

Nhóm thuốc Số lượng mẫu

Amoxicillin, ampicillin, cotrimoxazol, penicillin,erythromycin, chloramphenicol, ciprofloxacin,meropenem, cefotaxim, tetracyclin, cloxacillin,cefuroxim, imipenem

Chất ức chế

pantoprazol, omeprazol

Artesunat, pyrimethamin, artemether, quinin,mefloquin, chloroquin phosphat, sulfadoxin,dihydroartemisinin, piperaquin, lumefantrin,amodiaquin, primaquin

Trước thực trạng này, các nước trên thế giới đã có nhiều biện pháp xiết chặtquản lý, tiến hành thanh tra, kiểm tra giám sát chất lượng thuốc [38], [48], [110] Cụthể các biện pháp được triển khai ở một số quốc gia như sau [79], [111]:

Hoa Kỳ

- Xây dựng một Ban đặc nhiệm phòng chống thuốc giả,

- Đưa các hình ảnh thuốc giả lên website,

- Thiết lập hệ thống phòng chống thuốc giả chặt chẽ tại các cửa khẩu,

Trang 25

- Khởi động một chương trình giáo dục sức khỏe và cập nhật thông tin cho công chúng,

- Xây dựng gấp một hệ thống cảnh báo (alert system)

Nigeria

- Thúc đẩy một chương trình hành động phòng chống thuốc giả,

- Xây dựng ban đặc nhiệm phòng chống thuốc giả,

- Chú trọng đến danh sách các quốc gia và hãng dược nằm trong “danh sách đen hoặc nghi ngờ”

Australia và Vương Quốc Anh

- Xây dựng một Ban đặc nhiệm gồm cảnh sát và nhân viên chuyên điều tra tội phạm dựa trên luật về thuốc của quốc gia,

- Ban hành luật hình sự về Phòng chống thuốc giả cho quốc gia,

- Tăng cường và đẩy mạnh công tác giám sát thuốc giả

Trung Quốc

- Ban hành một hệ thống luật mới với các văn bản luật hình sự liên quan đến thuốc giả (Drug Administration Law),

- Xây dựng đơn vị FDA cho từng tỉnh/thành phố ,

- Xây dựng chương trình đặc biệt nhằm triêṭ phá maṇ g lướ i tội phạm thuốc giả,

- Tạo diễn đàn trên website để trao đổi thông tin về thuốc giả,

- Chương trình phổ cập kiến thức công chúng trên radio và tivi

Ở nướ c ta, trong những năm đầu

giả

trên thi ̣trườ ng theo báo cáo củ a WHO là khoảng 7% (số lươṇ g thuố c giả là 1771

mẫu trên tổ ng số 25.000

xuố ng 6% (số lươṇ g thuố c giả là 1703 mẫu trên tổ ng số 31.123

thuố c giả không có

Hiên nay, vớ i hê ̣thố ng quản lý chăṭ

che,̃

tỷ lê ̣ thuố c giả ở Viêṭ Nam đã giảm

đáng kể, dao động ở mức 0,1% Số lượng mẫu thuốc giả được phát hiện trong năm

2015 là 2 mẫu tân dược và 1 một mẫu đông dược có trộn lẫn tân dược Ngoài ra cácđơn vị trong hệ thống kiểm nghiệm còn phát hiện 23 mẫu dược liệu bị nhầm lẫn, giảmạo [9] Tỷ lê ̣ thuố c giả ở

đươc̣

thể hiêṇ ở

Trang 26

hình 1.4 Tuy tỷ lê ̣ thuố c giả giảm đi rõ

thuố c giả không cò n

ý nghiã Vì

môṭ

tỷ lê ̣ thuố c giả trong vô vàn thuố c đảm bảo chất lươṇ g lưu

Trang 27

0.08 0.09

0.10

0.04 0.02

nhe,̣ ít ảnh hưở

ng đến viêc̣

0.12 0.10 0.08 0.06 0.04 0.02 0.00

kinh doanhvà lưu thông dươc̣

phẩm trên thi ̣trườ ng

2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5

N ă m

Hình 1.4 Tỷ lệ thuốc giả qua các năm từ

2010 - 2015

(%

)

Trang 28

Năm 2010,

Viện Kiểm nghiệm

thuốc Trung ương

năng hỗ trợ giảm béo

(như Lishou, Juji…)

thuô

c

gi

tândươc̣

đươc̣

phá

t hiêṇ

và

o

năm

201

1 và

Tháng 3

lý thị trường đã phát hiện thuốc Zinnat giả

Phiếu kiểm nghiêṃ

số

41G363 ngày31/3/2011 về thuố c

Zinnat® tablets 500mg trên nhañ

ghi: LOT: C463051, MANF D17.2.10 EXP 02-13, Glaxo

Operations UK Limited United Kingdom Mâũ

thuố c

không có phản ứ ng điṇ

h tính củ a cefuroxim axetil Như vâỵ , mâũ

thuố c này là thuố cgiả

khôn

g có

dươc̣

chất (Hình 1.5a)

Tháng 4 năm 2012, Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹphẩm - Thực

phẩm Hưng Yên đã phát hiện

về nhãn mác Mâũ

gử i

đế

n Viêṇ

Kiể

m nghiêṃ

thuố c Trung ương mang tên: Trên hôp̣

nhan

thuố c in

Voltarén® 75mg Solució n inyectable, Lote 50799, Caducidad 03 2014;

Novartis Farmacéutica, S.A Gran Via de les Corts

Trang 30

công ty sản xuất taị Viê

ṭ Nam: C.TY CPDP *** DICLOFENAC Diclofenac natri75mg/3ml (Hình 1.5b)

Chỉ tính riêng trong tháng 9/2015, Cục Quản

lý Dược (Bộ Y tế) đã ra các quyết định đình chỉ, thuhồi hay ngừng cấp số lưu hành với 70 loại thuốc, trong

đó có nhiều loại thuốc kháng sinh được sử dụng kháphổ biến Điều này khiến dư luận không khỏi lo lắng

về thực trạng chất lượng thuốc trên thị trường nước tahiện nay Đáng chú ý, chỉ riêng trong ngày 20/9/2015,Cục Quản lý Dược đã ban hành quyết định rút số đăng

ký lưu hành cùng lúc 51 loại thuốc tân dược, chủ yếu làkháng sinh dạng viên nén, được sản xuất tại Ấn Độ,Việt Nam, Trung Quốc và Liên bang Nga như: viênnén dài bao phim Fudnostra 5mg (số đăng ký VN-14364-11), viên nén dài bao phim Fudnostra 10 mg(số đăng ký VN-14363-11), viên nang mềm Stri-Alpha(số đăng ký VN-11731-11), bột pha tiêm Amolic (VN-

Trang 31

được Trung tâm

Kiểm nghiệm tỉnh

Trà Vinh lấy mẫu

tại đại lý thuốc Mỹ

Anh ở ấp Vĩnh

Hưng,xã

Long

Đức,TP

Trà

Vinh.Kếttin nêu trên là thuốc giả daṇ

Trang 32

Các công cu ̣

đươc̣ ở hình 1.6

sử duṇ g để làm thuố c giả thườ ng rất thô sơ, điển hình như

Hình 1.6 Một số công cụ làm thuốc giả

Ngoài các thuốc do đơn vị đăng ký, sản xuất đềnghị rút số đăng ký lưu hành vì không còn nhu cầu sảnxuất, kinh doanh thì lý do chính bị rút số đăng ký do viphạm chất lượng thuốc, thuốc sản xuất không đúng với

hồ sơ đăng ký tại Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) TheoCục Quản lý Dược, hàng năm, hệ thống các trung tâmkiểm nghiệm thuốc trong cả nước cần lấy 30.000 -40.000 mẫu thuốc trên thị trường để giám sát chấtlượng Qua kiểm tra, cơ quan chức năng đã phát hiện và

xử lý bằng hình thức thu hồi, đình chỉ lưu hành nhiềuloại thuốc giả, thuốc kém chất lượng

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN THUỐC GIẢ

Phương pháp hóa học là phương pháp định tính dựatrên các phản ứng hóa học Phương pháp này khôngcần trang thiết bị phức tạp nên tiết kiệm và dễ thựchiện Tuy nhiên, nó đòi hỏi thời gian tương đối dài và

Trang 33

lượng chất phân tíchtương đối lớn Phươngpháp hóa lý là phươngpháp phân tích địnhtính dựa trên các tínhchất vật lý và hóa lýcủa mẫu vật Cácphương pháp hóa lý

có độ nhạy và độchính xác cao, nhưngđòi hỏi trang thiết bịphức tạp [8]

Trang 34

- Phân tích ngay tại hiện trường: sử dụng các bộ kít hoặc mini-lab đã trang bị sẵnmột số ống nghiệm, thuốc thử hoặc sắc ký lớp mỏng có thể thực hiện được phântích mẫu tại hiện trường [32].

Trường hợp mang về phòng thí nghiệm sẽ cho kết quả phân tích chính xác, nhưng sẽ cần nhiều thời gian, mất tính kịp thời Trong thời gian tiến hành phân tíchthuốc giả vẫn lưu hành và

các bộ kít hoặc mini-lab (sử dụng các phép thử hóa học) thường hạn chế về tính đặchiệu, chỉ áp dụng cho một số dược chất nhất định và khó áp dụng cho thuốc nhiềuthành phần [71]

Năm 1992 - 1993, đáp ứng nhu cầu phát hiện nhanh thuốc giả ngoài hiệntrường trong công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc, Viện Kiểm nghiệm thuốcTrung ương đã chế tạo thành công “Bộ kít phát hiện thuốc giả” gồm cối chàynghiền thuốc, dung môi, thuốc thử, ống nghiệm, phễu lọc, giấy lọc và một số thuốcthử hiện màu đặc hiệu đối với một số thuốc thiết yếu như kháng sinh, thuốc hạ nhiệtgiảm đau… đựng trong một vali gọn nhẹ giúp định tính phát hiện nhanh thuốc giả(chủ yếu phát hiện thuốc không có dược chất)

Tổ chức Y tế thế giới cũng khuyến khích sử dụng các mini-lab trong pháthiện thuốc giả tại hiện trường, dựa trên nguyên tắc sử dụng các thuốc thử đặc hiệu,sắc ký lớp mỏng và các ống nghiệm, dụng cụ thủy tinh đựng trong một thiết bịchuyên dụng theo kiểu vali xách tay Năm 2012, dự án “Tăng cường năng lực kiểmsoát chất lượng thuốc” cho hệ thống kiểm nghiệm của Dự án Quỹ toàn cầu vòng 10(Global Fund Round 10) hỗ trợ ngành Y tế Việt Nam, đã trang bị 40 bộ mini-lab(tương ứ ng vớ i 40

dươc̣

chất) cho hệ thống kiểm nghiệm Tuy nhiên việc tiến hànhthử nghiệm tại hiện trường cũng khá phức tạp do dụng cụ mini-lab vẫn cồng kềnh, mất nhiều thời gian và hạn chế về khả năng phát hiện Ví du ̣ để điṇ h tính

zidovudin

taị

hiêṇ trườ ng cần mang theo 23 loaị thiết bi ̣và thuố c thử ; thờ i gian cho kết quả

là

khoảng 40 phú t và cần có cán bô ̣ có chuyên môn để sử duṇ g

Với sự phát triển của khoa học công nghệ nhiều phương pháp phân tích dụng

cụ đã được áp dụng để kiểm tra chất lượng thuốc và phát hiện thuốc giả với mức độứng dụng khác nhau Ngoài các phương pháp phổ hấp thụ thông dụng như UV-VIS,AAS… một số phương pháp phổ khác cũng được áp dụng như: hồng ngoại biến đổ iFourier (FT-IR), cận hồng ngoại (NIR), phổ Raman, nhiễu xạ tia X… WHO đã tiếnhành khảo sát taị 26 quố c gia về các kỹ

c

Trang 35

kém chất lươṇ g Bảng 1.3 là kết quả cho thấy khả năng ứng dụng của các phươngpháp phổ cho mục đích này.

Bảng 1.3 Số lượng các kỹ thuật dùng để kiểm tra thuốc giả, thuốc kém chất

cầm tay để cho kết quả nhanh chó ng ngay

taị

hiê

nghị chống thuốc giả gần đây như Hội nghị chống thuốc giả toàn cầu 5/2011), Hội nghị chống thuốc giả của các nước thuộc diễn đàn Hợp tác Châu Á –Thái Bình Dương (Bắc Kinh-9/2011, Seoul-5/2013), các báo cáo về ứng dụng thiết

(London-bị hồng ngoại FT-IR và thiết (London-bị phổ Raman cầm tay cho thấy nhiều triển vọng trongcông tác kiểm soát chất lượng thuốc được các nhà quản lý, kỹ thuật rất quan tâm.Hiện nay, hệ thống các thiết bị phổ vừa nêu gồm cả thiết bị để bàn (desktop) vàphiên bản thu gọn cầm tay (portable, handheld), được coi là bộ công cụ mạnh trongphát hiện nhanh thuốc giả tại phòng thí nghiệm và tại hiện trường Vì thế mà cácphương pháp phổ ngày càng được sử dụng nhiều trong kiểm tra thuốc giả Dướ iđây

là sơ

lươc̣

về

1.2.2 Quang phổ cận hồng ngoại

Trang 36

1.2.2.1 Nguyên lý cơ bản của quang phổ cận hồng ngoại

Quang phổ cận hồng ngoại (near infrared spectroscopy-NIRS) là phương

Trang 37

pháp phổ hấp thụ dựa trên sự hấp thụ bức xạ điện từ tại khu vực cận hồng ngoạicủa quang phổ điện từ trong khoảng bước sóng từ 800 nm đến 2500 nm (4000 –

một hệ quả của dao động phân tử dựa trên sự hấp thụ bức xạ Khác với bức xạhồng ngoại, bức xạ cận hồng ngoại xuyên qua nước và các mô tương đối dễdàng H ầu như bất kì mẫu nào và trạng thái nào cũng có thể sử dụng NIR đểnghiên cứu như chất lỏng, dung dịch, bột nhão, bột khô, phim, sợi, khí và các bềmặt…

Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc là các hợp chất có khả năng hấp thụ chọnlọc các bức xạ cận hồng ngoại Sau khi hấp thụ các bức xạ cận hồng ngoại, cácphân tử của chất sẽ dao động với nhiều vận tốc dao động và hình thành phổ hấp thụbức xạ cận hồng ngoại Các đám phổ khác nhau có mặt trong phổ cận hồng ngoạitương ứng với các nhóm chức đặc trưng và các liên kết có trong phân tử các chất.Các nhóm chức khác nhau có tần số hấp thụ khác nhau Các dải sóng trong phổ cậnhồng ngoại có thể được sử dụng để phân tích các liên kết O-H, N-H, S-H, C-H…Bởi vậy, phổ cận hồng ngoại của một chất được coi như “dấu vân tay”, có thể dựavào đó để nhận dạng chúng

Bức xạ NIR có tính chất thâm nhập tốt, có khả năng đâm xuyên cao Vì vậy,phương pháp phổ NIR là kỹ thuật phân tích rất ít hoặc không phải chuẩn bị hayphá hủy mẫu Đó là một tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực y tế, các kỹ thuậtcông nghệ cao Bằng kỹ thuật phản xạ truyền qua nhờ sử dụng sợi quang học, phổNIR có thể phân tích các mẫu ở khoảng cách xa [27]

1.2.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quang phổ cận hồng ngoại

- Bức xạ NIR có tính chất thâm nhập tốt, do đó rất ít hoặc không phải chuẩn bị hay phá hủy mẫu, có thể đâm xuyên qua lớp bao bì đựng mẫu

- Phân tích được các mẫu dày bằng kỹ thuật truyền qua

- Không có chất thải, không gây ô nhiễm, thích hợp cho môi trường nhà máy

- Phân tích nhanh nhiều thành phần

- Có thể phân tích mẫu ở khoảng cách xa (khoảng 500m) với các chất độc, nguy hiểm do bước sóng này truyền qua được nhờ sử dụng sợi quang học

- Giá phân tích không cao và bộ phận đựng mẫu đo rẻ (thủy tinh, thạch anh)

- Cần phân loại cỡ đối với các hỗn hợp

Trang 38

- Phản xạ ở bề mặt nên khó khăn khi cần phải định tính thành phần bên trong mẫu.

- Phụ thuộc tính chất vật lý của mẫu

- Cung cấp ít thông tin hóa học hơn so với phổ IR và Raman

1.2.2.3 Ứng dụng của phổ NIR

Công nghiệp dược phẩm là ngành công nghiệp đòi hỏi sự kiểm soát và theodõi chặt chẽ với các quy định nghiêm ngặt Phổ NIR đã được chấp thuận là mộtphương pháp hữu ích trong phân tích dược phẩm được ứng dụng trong phân tíchđịnh tính và định lượng [19], [63] Phổ NIR là một kỹ thuật nhạy với các tính chấthóa học, vật lý của mẫu phân

gian phân tích nhanh [20] Trong quá trình nghiên cứu, phổ NIR đã chứng minh có thể kiểm soát các dòng thuốc trước khi đóng gói trên dây chuyền sản xuất Nó

có khả năng xác nhận tính chất của một loại thuốc dạng lỏng hay rắn ngay cả khi đựng trong chai thủy tinh kín hoặc bị làm giả

Ứ ng duṇ g phổ biến củ a phổ NIR gần đây là sàng lọc nhanh thuốc giả, thuố c không đủ hàm lươṇ g [33], [34], [80], [84], [89] Vớ i các ưu điểm là thờ i gian

đo nhanh, không cần chuẩn bi

Kết quả nghiên cứu của Bernard A Olsel [74] và cộng sự cho thấy phổ NIR

có khả năng phân biệt các thuốc tương tự vớ i thuốc chính hãng Prozac (fluoxetinhydroclorid 10mg) và có thể phát

hiêṇ

nhanh những mẫu nghi ngờ là thuốc giả

Trang 39

Hình 1.7 Phổ NIR

Trang 40

M J Vredenbregt và cộng sự cũng đã ứng dụng phổ NIR nghiên cứu trên các loại viên Viagra (sildenafil) và kết quả cho thấy phổ NIR là một kỹ thuật hiêụ quả để sàng lọc nhanh thuốc chính hãng Viagra với các thuố c giả mạo Viagra[106] Hình 1.7 cho thấy khi quét phổ NIR và chuyển sang

thuố c Viagra chính hãng (nét

mâũ

thuố c giả

maọ

Viagra (nét nhaṭ ) có

sự khác nhau rõ rêṭ về vi ̣trí và cườ ng đô ̣ củ a các

NIR để phát

lactose, cellulose…) được sử dụng trong công thức thuốc

Hình 1.8 Phân tích phổ NIR xuyên

qua bao bì

Hình 1.9 Phân tích hàng loạt viên trên

dây chuyền sản xuất bằng NIR

Phổ NIR cò n được dùng như một công cụ để giám sát quá trình sản xuấtdược phẩm ( như trộn, tạo hạt, chất lượng nguyên liệu trước khi tạo viên vàđóng gói), giúp định tính, định lượng các thành phần trong thuốc, hỗ trợ choviệc phát hiện nhanh thuốc kém chất lượng, thuốc bị làm nhái, làm giả (Hình 1.9)

1.2.3 Quang phổ nhiễu xạ tia X

1.2.3.1 Nguyên lý của nhiễu xạ tia X

Nhiễu xạ tia X (XRD) là hiện tượng chùm tia X ễ u nhi x ạ trên mặt tinhth

ểch ấ t r ắ n, do tính tuần hoàn của c ấ u trúc tinh th ể tạo nên các cực đại và cựctiểu ễ u x ạnhi Xét về bản chất vật lý, XRD gần giống nhi ễ u x ạ điệ n t ử , nhưng khác

về tính chất phổ nhiễu xạ do không giống nhau về tương tác giữa tia X và điện tửvới nguyên t ử

Ngày đăng: 17/04/2021, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 136, 147, 260, 323, 328, 346, 637 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược điển Việt Nam IV
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2009
2. Nguyễn Thị Phương Chi (2001), Tổng hợp, xác định cấu trúc, tính chất và thăm dò hoạt tính chống ung thư của một số phức chất cis-dicloroanilinaminplatin II, Tó m tắt luận án tiến sỹ hóa học, Viện hóa học Hà Nội, 9 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp, xácđịnh cấu trúc, tính chất và thăm dò hoạttính chống ung thư của một số phứcchất cis-"dicloroanilinaminplatin II
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Chi
Năm: 2001
3. Trương Văn Chương (2001), Chế tạo và nghiên cứu các tính chất vật lý của gốm áp điện hệ PbTiO 3PHA La, Mn, Tó m tắt luận án tiến sỹ vật lý, Viện khoa học vật liệu, Hà Nội, 4 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tạo và nghiêncứu các tính chất vật lý của gốm áp điện hệPbTiO 3PHA La, Mn
Tác giả: Trương Văn Chương
Năm: 2001
4. Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà (1999), Ứng dụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứngdụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấutrúc phân tử
Tác giả: Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
5. Lê Thị Thiên Hương, Đoàn Cao Sơn, Trần Việt Hùng, Bei Ma, Young Liu, Magdy M. Ali (2015), “Phát hiện nhanh thuốc giả (ethambutol hydroclorid và cefuroxim axetil) bằng kỹ thuật quang phổ Raman cầm tay, cận hồng ngoại cầm tay và hồng ngoại chuyển dạng Fourier xách tay”, Tạp chí Dược học, 08/2015 (472), 23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện nhanh thuốc giả (ethambutolhydroclorid và cefuroxim axetil) bằng kỹ thuậtquang phổ Raman cầm tay, cận hồng ngoạicầm tay và hồng ngoại chuyển dạng Fourierxách tay”, "Tạp chí Dược học
Tác giả: Lê Thị Thiên Hương, Đoàn Cao Sơn, Trần Việt Hùng, Bei Ma, Young Liu, Magdy M. Ali
Năm: 2015
6. Nguyễn Cao Khang (2012), Chế tạo vật liệu Nano TiO 2 Pha Fe, Co, Ni, N, vật liệu TiO 2 /GaN và nghiên cứu một số tính chất vật lí của chúng, Tó m tắt luận án tiến sỹ vật lý, Trường đại học Sư phạm Hà Nội, 9 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tạo vật liệuNano TiO"2 Pha Fe, Co, Ni, N, vật liệuTiO"2"/GaN và nghiên cứu một số tính chất vật lícủa chúng
Tác giả: Nguyễn Cao Khang
Năm: 2012
7. Cao Xuân Thắng (2013), Nghiên cứu quá trình chế tạo vật liệu nano tinh thểTiO2 ở nhiệt độ thấp , Tó m tắt luâṇKhoa Hà Nôị , 17 – 19.án tiến sỹ kỹ thuâṭ , Trườ ng Đaị hoc̣Bác h Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình chế tạo vật liệu nano tinh thể"TiO2 ở nhiệt độ thấp
Tác giả: Cao Xuân Thắng
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w