Từ đó, ta có định nghĩa về vốn kinh doanh: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
THIẾT BỊ Y TẾ ĐÔNG NAM Á
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH THỊ HỒNG HẠNH
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
THIẾT BỊ Y TẾ ĐÔNG NAM Á
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Thùy Linh Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Hồng Hạnh
Mã sinh viên : A19928 Chuyên ngành : Tài chính
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Kinh tế - Trường Đại học Thăng Long, và sự đồng
ý của giáo viên hướng dẫn ThS Trần Thị Thuỳ Linh tôi đã thực hiện đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á”
Để hoàn thành khoá luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình huớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học Thăng Long
Xin chân thàng cảm ơn Th.S Trần Thị Thuỳ Linh đã tận tình huớng dẫn tận tình, chu đáo để tôi hoàn thành tốt Khoá luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song
do buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận thấy được Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy,
Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Đinh Thị Hồng Hạnh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đinh Thị Hồng Hạnh
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á 27
2.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết
2.3 Thực trạng quản lý nguồn vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị
Trang 62.4.5 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 55
2.5 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THIẾT BỊ Y TẾ ĐÔNG NAM Á 61 3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư
KẾT LUẬN
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2011 – 2013 32Bảng 2.2: Khả năng sinh lời của Công ty năm 2011 - 2013 34Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2011 – 2013 37Bảng 2.4: Chi tiết vốn lưu động của Công ty năm 2011 – 2013 39Bảng 2.5: Chi tiết vốn cố định của Công ty năm 2011 – 2013 42Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2011 - 2013 44Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 46Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của Công ty năm
Bảng 2.15: Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền TB của Công ty năm 55Bảng 2.16: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 55Bảng 2.17: Sự độc lập tài chính của Công ty năm 2011 – 2013 57
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y
Mô hình 1.1: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 5
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp đang là vấn đề lớn Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường
Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tận dụng những lợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động SXKD trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay
Trong quá trình hoạt động SXKD của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp dù ở bất cứ quy mô nào cũng cần một lượng vốn nhất định theo quy định của pháp luật Vốn đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành liên tục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng SXKD Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình Chính vì vậy bài toán đặt
ra cho tất cả các doanh nghiệp hiện nay là phải sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả Nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề, dựa trên những kiến thức được giảng dạy tại Đại học Thăng Long, kết hợp với thực tế sau khi thực tập tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á, tôi đã đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á” làm Khoá luận tốt nghiệp của mình
II Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á
Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty TNHH đầu
tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á
III Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á thể hiện qua các tài liệu và đặc biệt là các báo cáo tài chính, báo cáo
Trang 10tổng kết của Công ty trong vòng 3 năm 2011- 2013, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam
Á
IV Vấn đề nghiên cứu
Tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư và phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á
V Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các tài liệu kết hợp với suy luận
để làm sáng tỏ đề tài
VI Bố cục khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp;
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á;
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á
Do thời gian thực tập cũng như điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức của cá nhân còn nhiều hạn chế, nên dù đã cố gắng rất nhiều, song đề tài nghiên cứu khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những lời phê bình, góp ý của các giáo viên trong trường, các cán bộ công nhân viên ở Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á cũng như bạn bè để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 111
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn của doanh nghiệp
Vốn là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành hoạt động SXKD Vì vậy quản lý vốn của doanh nghiệp có một ý nghĩa quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp Để hiểu rõ vấn đề này việc nghiên cứu phải bắt đầu từ những khái niệm cơ bản và làm rõ vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động SXKD được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khóa để mở rộng và phát triển kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ trong kinh doanh và tùy thuộc vào hình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ cho phép Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong sử dụng vốn Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kỳ kinh doanh và khi phải đầu tư thêm vốn Ở bất kỳ giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về vốn Vậy vốn là gì? Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau
Về phương diện kỹ thuật:
Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng hóa tham gia vào quá trình SXKD cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyên… )
Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra các hàng hóa khác lớn hơn chính nó về mặt giá trị
Về phương diện tài chính:
Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc ban đầu, thường biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận
Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lợi
Như vậy có thể hiểu, vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được dử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12Từ đó, ta có định nghĩa về vốn kinh doanh: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” 1
Vốn kinh doanh là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tố đầu vào của quá trình SXKD Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh còn được coi là một quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp Vốn kinh doanh bao gồm:
Tài sản hiện vật như: nhà cửa, vật kiến trúc, kho hàng, hàng hoá dự trữ…
Tiền VNĐ, ngoại tệ, vàng, đá quý, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Bản quyền sở hữu trí tuế và các tài sản vô hình khác
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Cùng với quá trình SXKD của doanh nghiệp, vốn vận động không ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng cuối cùng là vẫn quay về hình thái tiền tệ nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu và trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tăng giá trị tối đa cho chủ sỡ hữu doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm vốn kinh doanh
Vốn của doanh nghiệp là số tiền ứng trước cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy để có thể phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn ta cần nhận thức đúng đắn về đặc điểm của vốn
Một là, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định
Vốn là biểu hiện giá trị bằng tiền của các tài sản trong doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình Những tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, đất đai… được sử dụng vào sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm mới Những tài sản hiện vật cá nhân không đưa vào sản xuất không được gọi là vốn, chính từ đặc điểm này mà ta có thể huy động được một nguồn vốn khá lớn từ những tài sản xã hội còn đang cất trữ chưa được sử dụng Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà không có tài sản và ngược lại
Hai là, vốn phải có vận động để sinh lời
Đặc điểm này của vốn xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào sản xuất Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình
1
Trang 133
thái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và kết thúc của một vòn tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ, với giá trị tại thời điểm kết thúc lớn hơn giá trị tại điểm khởi đầu, tức là kinh doanh có lãi Điều này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp không được để ứ đọng vốn
Ba là, vốn có giá trị về mặt thời gian
Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát, giá cả, tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau Vì vậy, huy động vốn và sử dụng vốn kịp thời là hết sức quan trọng
Bốn là, vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh
Đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp cần lập kế hoạch để huy động lượng vốn cần thiết và trong quá trình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như thu hút nhiều nguồn vốn từ các nhà đầu
tư để tiến hành hoạt động
Năm là, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình Đặc điểm này giúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận toàn diện về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp phát huy hiệu quả tổng hợp vốn kinh doanh
Sáu là, vốn phải gắn với chủ sở hữu
Vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế tri thức nên không thể có vốn không thuộc chủ sở hữu nào Vốn phải được gắn với chủ sở hữu thì mới được chi tiêu hợp lý và có hiệu quả Tuỳ vào hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thêt đồng nhất hoặc tách rời người sử dụng vốn
Bảy là, vốn là một hàng hoá đặc biệt
Giống như các loại hàng hoá khác, vốn cũng được mua bán trên thị trường Tuy nhiên, chỉ có thể mua được quyền sử dụng vốn mà không mua được quyền sở hữu Người mua (người vay vốn) phải trả chi người bán (người cho vay) một tỷ lệ lãi suất nhất định – đó là giá của quyền sử dụng vốn Đặc điểm này giúp doanh nghiệp huy động vốn để có được hiệu quả cao nhất với chi phí huy động thấp nhất
1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với khái niệm bao quát trên, vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn là điều kiện để thành lập doanh nghiệp, tiến hành các hoạt động SXKD và mở rộng hoạt động kinh doanh
Trang 14 Về mặt pháp lý: vốn là điều kiện để thành lập doanh nghiệp
Khi muốn thành lập doanh nghiệp, chủ đầu tư phải quan tâm đến việc đáp ứng đủ vốn pháp định do Nhà nước quy định Để có thể đi vào hoạt động, trước tiên doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ cùng hồ sơ xin giấy phép kinh doanh Trên cơ sở đó
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đưa ra quyết định doanh nghiệp có khả năng tồn tại
và phát triển hay không Tùy từng lĩnh vực kinh doanh cũng như hình thức tổ chức của doanh nghiệp mà vốn pháp định được quy định khác nhau Vốn pháp định ở Việt Nam chỉ quy định cho một số ngành nghề có liên quan đến tài chính như chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh vàng và kinh doanh tiền tệ Vốn điều lệ phải lớn hơn vốn pháp định,
là lượng vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có để tồn tại
Trong quá trình hoạt động, vốn của doanh nghiệp không đạt đủ điều kiện mà pháp luật quy định sẽ bị tuyên bố châm dứt hoạt động Sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật cần phải thoả mãn nhiều yếu tố trong đó có vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất
Về mặt kinh tế
Điều kiện để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh:
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động SXKD Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán, hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh Ngoài ra, vốn còn giúp doanh nghiệp tiến hành các hoạt động SXKD một cách liên tục, có hiệu quả Nếu không có đủ vốn để đảm bảo hoạt động SXKD sẽ gây ra tình trạng đình trệ, suy giảm sản xuất dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến
uy tín của doanh nghiệp Nếu tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến việc đóng cửa doanh nghiệp
Điều kiện để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh:
Không những giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn còn
là cơ sở xác định quy mô doanh nghiệp là nhỏ, vừa hay trung bình Hầu hết các doanh nghiệp luôn mong muốn giữ vững và phát triển vị thế doanh nghiệp trên thị trường
Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần có vốn để đầu tư, nâng cấp dây chuyền công nghệ nhằm đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, từ đó thu được nhiều lợi nhuận để có thể tái đầu tư, giúp doanh nghiệp mở rộng phạm vi kinh doanh cũng như đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh Không những thế, nhờ có vốn đầu tư, doanh nghiệp còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường bằng việc đầu tư vào các chính sách marketing
để nắm bắt cũng như đáp ứng sớm nhu cầu của khách hàng Vì vốn kinh doanh đóng vai trò đặc biệt quan trọng nên những nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải nhận thức được
Trang 151.1.4 Phân loại vốn
1.1.4.1 Căn cứ vào nguồn hình thành
Về cơ bản, vốn được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Mô hình 1.1: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 2
Tài sản Vốn chủ sở hữu
Nợ
Vốn chủ sở hữu: “Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp gồm: vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vón do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn tài trợ của Nhà nước nếu có” 3
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản – Tổng nợ phải trả
Trong đó: vốn chủ sỡ hữu bao gồm:
Với doanh nghiệp Nhà nước thì đó là nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp ban đầu và cấp bổ sung, với doanh nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp, đối với Công ty cổ phần hoặc liên doanh thì sẽ bao gồm phần đóng góp của các chủ đầu tư hoặc các cổ đông
Phần lợi nhuận để lại tái đầu tư sau các quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chênh lệch do đánh giá lại tài sản hoặc các quỹ của doanh nghiệp…
Nợ phải trả
“Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng doanh nghiệp được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian nhất định” 4
Bất cứ doanh nghiệp nào muốn đi vào hoạt động không chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sỡ hữu mà còn phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài như: vay ngân hàng, các tổ
Trang 16chức tín dụng và các đơn vị kinh tế khác Thậm chí trong quá trình SXKD có khả năng doanh nghiệp phải nợ người bán, nợ lương công nhân đê tích luỹ vốn đáp ứng nhu cầu vốn ở một khâu nào đó thì mới có thể duy trì được các hoạt động Tất cả những khoản trên được hạch toán vào khoản mục nợ phải trả của doanh nghiệp nên sau một thời hạn nhất định theo thoả thuận doanh nghiệp phải trả cả gốc và lãi cho chủ nợ Trong trường hợp này người tài trợ chi doanh nghiệp không phải là chủ sỡ hữu của doanh nghiệp vì vậy khi doanh nghiêp huy động vốn từ nguồn này sẽ phải đối mặt với áp lực trả nợ và không chủ động về mặt tài chính Mặc dù vậy nguồn từ các khoản vay nợ vẫn
là nguồn tài trợ lớn cho các doanh nghiệp cần vốn để duy trì hoạt động hay tích luỹ vốn để tái sản xuất mở rộng qui mô
Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ của doanh nghiệp được chia thành:
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong một thời gian ngắn như vay ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước…
Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải hoàn trả như vay dài hạn, phát hành cổ phiếu…
Nợ phải trả được thực hiện dưới các phương thức sau:
Tín dụng ngân hàng: là các khoản mà doanh nghiệp vay của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng
Tín dụng thương mại: là các khoản doanh nghiệp chiếm dụng tạm thời từ các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá cho doanh nghiệp thông qua phương thức thanh toán trả chậm, người mua trả tiền trước…
Phát hành trái phiếu: là hình thức huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu, khi phát hành trái phiếu, doanh ngiệp không chỉ phải trả lãi mỗi kỳ mà còn chịu thêm chi phí phát hành
Các khoản nợ tạm thời khác: như phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi phí phải trả…
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp thường phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động và quyết định của người quản lý Nhận thức được từng loại vốn sẽ giúp doanh nghiệp tìm được biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn hợp lý Đồng thời có thể tính toán để tìm ra kết cấu vốn hợp lý và chi phí sử dụng vốn thấp nhất
1.1.4.2 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn
Dựa trên tiêu thức này, vốn được chia thành: Vốn cố định và vốn lưu động
Trang 17 Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ được hình thái hiện vật Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vào phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng
Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình SXKD, TSCĐ không bị thay đổi hình thái biểu hiện ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó giảm dần, tức là nó bị hao mòn
và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng bị giảm dần, theo
đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất: tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích lũy lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng đê tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Bộ phận thứ hai của vốn cố định là giá trị còn lại của TCSĐ Hình thái hiện vật của vốn cố định là TSCĐ
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm và được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn
bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như:
5
Tr 68 – Giáo trinh Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính, 2010
Trang 18Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn TSCĐ
Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn vô hình của TSCĐ vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị
Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của đồng vốn bị thay đổi, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh lại giá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạm phát trên thị trường
Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn SXKD nói chung Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định
có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Những đặc điểm của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật là các TSCĐ Để quản lý, sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả thì phải sử dụng TSCĐ sao cho hiệu quả Thông thường một tư liệu lao động được coi là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời hai tiêu chuẩn cơ bản:
Phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên
Phải đạt giá trị tối thiểu Theo Thông tư 45 quy định nguyên giá TSCĐ phải
có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.6
Vốn lưu động
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Do vậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra trước một số vốn đầu tư vào loại tài sản này Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lầm
6
Trang 19Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hàng hoá Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá
dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm
và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền
tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có
đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Từ những đặc điểm trên ta thấy quản lý và sử dụng vốn lưu động là bộ phận quan trọng trong công tác quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp Trong đó cần phải xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động giúp doanh nghiệp đảm bảo vốn lưu động để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng thiếu vốn hoặc ứ đọng vốn Trên cơ
sở đó doanh nghiệp nên có những biện pháp khai thác và huy động các nguồn tài trợ
7
Tr 90 - Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính, 2010
Trang 20nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động
1.1.4.3 Căn cứ vào phạm vi huy động
Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn này có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
Khấu hao TSCĐ
Tiền nhượng bán tài sản, vật tư
Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ làm khuếch đại lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và lợi nhuận trên vốn kinh doanh lớn hơn chi phí sử dụng
Loại nguồn vốn này bao gồm:
Vốn vay ngân hàng
Vay các tổ chức tài chính và kinh tế khác
Gọi góp vốn liên doanh liên kết
Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh động hơn Nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốn càng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn
Nhược điểm: Doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả vay đúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn
Như vậy xuất phát từ những ưu nhược điểm trên ta thấy việc sử dụng kết hợp nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ đem lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất
1.1.4.4 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu
Trang 2111
động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.4.5 Phân loại theo mục đích sử dụng:
Vốn dùng cho mục đích đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh: là nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thông thường là các TSCĐ như máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất… ngoài rak còn có nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…
Vốn dùng cho mục đích đầu tư hoạt động tài chính: là giá trị của các tài sản tài chính như: tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn và dài hạn, tiền gửi ngân hàng và các giấy tờ có giá khác…
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động SXKD của mọi doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp SXKD chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
8
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính
Trang 22Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của một quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác định
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp người ta thường đứng trên hai góc độ:
Hiệu quả kinh tế: là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được về mặt kinh tế với các chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó sau một quá trinh kinh doanh
Hiệu quả xã hội: thể hiện ở mức độ tham gia của doanh nghiệp vào các
chương trình xã hội Thông qua các hoạt động kinh doanh của mình thực hiện các chính sách, phân loại, tạo việc làm cho người lao động, môi trường công bằng xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta thường chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do vậy các nguồn lực kinh tế, đặc biệt là vốn có tác động rất lớn đối với hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên bắt buộc đối với doanh nghiệp
Trong hoạt động SXKD, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh tương đối giữa lợi nhuận
và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng SXKD, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2.2 Tầm quan trọng của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang trở nên rât cấp thiết đối với các doanh nghiệp Sự cần thiết này xuất phát từ những lý do sau
Xuất phát từ vai trò, vị trí của vốn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt động kinh doanh, là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực Vốn quyết định quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất và quyết định cả thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2313
Với vai trò đó, việc sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành đòi hỏi rất cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều hướng tới mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận Muốn vậy, doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong đó vấn đề tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
có tính chất quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài với sự phát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp cần đưa ra biện pháp tối ưu để quản lý và sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả Bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn có lãi, thích ứng được với nền kinh tế thị trường vẫn còn không ít những doanh nghiệp quản lý vốn kém hiệu quả, không bảo toàn được vốn
Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội
Doanh nghiệp là một phần quan trọng trong nền kinh tế Tại đó, doanh nghiệp là một bộ phận chủ yếu tạo ra GDP, có tính quyết định trong việc giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao và tác động tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như biến đổi các vấn đề đời sống xã hội Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chung nhất người ta dùng một số chỉ tiêu
1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (hay vòng quay tài sản) được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản nói chung của doanh nghiệp Nó cho biết một đồng vốn bỏ ra
Trang 24đầu tư vào tài sản sẽ tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng tổng tài càng có hiệu quả
Vòng quay toàn bộ vốn (Hiệu suất sử dụng vốn)
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần
Vốn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng (hay số lần) Vòng quay toàn bộ vốn càng cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng lớn Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng của ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp
Suất hao phí vốn
Suất hao phí vốn =
Vốn bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ
Suất hao phí vốn là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, phản ánh một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn Ngược lại với chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, chỉ tiêu này càng nhỏ càng phản ánh trình đọ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao
Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn
Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn =
Lợi nhuận thuần Vốn kinh doanh bình quân
Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn là chỉ tiêu đo lường sức mạnh sinh lời của đồng vốn Chỉ tiêu này còn thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn được sử dụng trong quá trình SXKD thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): phản ánh khả năng sinh lời của
vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn
gốc của vốn kinh doanh
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on Assets – ROA) cho biết khả năng sinh lời của tài sản sử dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng tài sản sẽ đem
Trang 25Tỷ số này lớn hơn 0 có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số này nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra Mặt khác chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tăng cường khả năng kiểm soát và bảo toàn vốn, góp phần giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao càng biểu hiện xu hướng tích cực Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên chỉ số này cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính
Hay
ROE = Lợi nhuận ròng X Doanh thu X
Tài sản
Theo cách này ta có thể nhận biết được các nhân tố tác động lên ROE bao gồm ROS, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính Khi các yếu tố trên gia tăng ROE sẽ tăng
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
Trang 26Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on Sales – ROS) cho biết khả năng sinh lời của doanh thu, một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ những biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng nhằm làm giảm chi phí có hiệu quả
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định
được đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ
hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần Tổng vốn cố định bình quân
Hàm lƣợng vốn cố định: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao
Hàm lƣợng vốn cố định = Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định =
Lợi nhuận sau thuế Tổng vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những
cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức thúc đẩy sản xuất phát triển Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo
ra giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lời của vốn
Hàm lƣợng VLĐ
Hàm lƣợng VLĐ =
VLĐ bình quân Doanh thu thuần
Trang 2717
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng thấp càng có lợi cho doanh nghiệp vì khi đó doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận hơn
Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động
Tỷ suất sinh lợi trên VLĐ =
Lợi nhuận ròng VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tốc độ luận chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm
Tốc độ luân chuyển VLĐ được thể hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và
Kỳ luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh số này bình quân cần thiết để
VLĐ thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của
VLĐ trong kỳ
Kỳ luân chuyển VLĐ =
365
Số vòng quay VLĐ
Vòng quay VLĐ càng nhiều thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn, chứng
tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ cao
Quản lý các khoản phải thu
Các khoản phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp tính trên tất cả các khoản
nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp Quản lý các khoản phải thu đánh giá thông qua hai chỉ tiêu: Hệ số thu nợ và Thời gian thu nợ trung bình
Trang 28Thời gian thu nợ trung bình =
365
Hệ số thu nợ
Thời gian thu nợ trung bình cho biết các khoản nợ sẽ được thanh toán trong vòng bao nhiêu ngày Qua thời gian thu nợ trung bình ta có thể biết được chính sách quản lý của doanh nghiệp như thế nào
Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Khi đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho thường đánh giá thông qua hai chỉ tiêu: Thời gian lưu kho trung bình và Hệ số lưu kho
Thời gian lưu kho TB =
365
Hệ số lưu kho
Thời gian lưu kho trung bình là khoảng thời gian trung bình hàng hoá được lưu giữ trong kho Thời gian lưu kho kéo dài đồng nghĩa với hệ số lưu kho thấp, chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp không tiêu thụ mạnh dẫn đến vòng quay tiền của doanh nghiệp cũng kéo dài Mức dự trữ lớn cũng khiến tăng chi phí lưu kho, bảo quản Vì vậy, doanh nghiệp cần giữ chỉ tiêu này ở mức thấp Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh càng được đánh giá tốt bởi doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho thấp
mà vẫn đạt hiệu quả cao
Hệ số lưu kho =
Giá vốn hàng bán Giá trị lưu kho
Trang 2919
Hệ số lưu kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho giá trị lưu kho Hệ
số này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho tốt hay xấu Hệ số này lớn chứng tỏ tốc độ quay vòng hàng tồn kho nhanh Ngược lại nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp
Thời gian trả nợ trung bình
Hệ số trả nợ là số lần trong một kỳ doanh nghiệp tiến hành trả các khoản nợ, hệ
số này càng thấp chứng tỏ thời gian doanh nghiệp chiếm dụng các khoản nợ kéo dài Doanh nghiệp luôn muốn giữ hê số này ở mức thấp nhất có thể để tận dụng nguồn vốn đầu tư vào tài sản
Tuy nhiên, nếu giữ thời gian trả nợ ở mức quá cao sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, do các khoản vốn này mang tính chất là các khoản nợ ngắn hạn
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền TB
Thời gian luân chuyển vốn bẳng tiền TB = Thời gian thu nợ TB + Thời
gian luân chuyển kho TB - Thời gian trả nợ TB
Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn bằng tiền TB (Vòng quay tiền TB) là sự kết hợp ba chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả Vòng quay tiền TB ngắn chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động SXKD, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ Tuy nhiên, cũng tuỳ vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp duy trì chỉ tiêu vòng quay tiền cho phù hợp Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền thường ngắn hơn so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp
có được để đáp úng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan
hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ, các khoản phải thu từ các cá nhân, tổ chức mắc nợ doanh nghiệp Các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân
Trang 30hàng, nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp phải trả cho người bán, các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động… khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra khả năng thanh toán còn ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này được các nhà đầu tư, nhà cung cấp,….đặc biệt quan tâm
Khả năng thanh toán tổng quát
Khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện tại mà doanh nghiệp đang quản lý so với tổng nợ phải trả Có nghĩa là một đồng nợ phải trả được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản của doanh nghiệp Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ tổng tài sản hiện có không đủ trả nợ số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán Chỉ số này càng cao càng tốt cho doanh nghiệp
Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đến từ các tài sản có thanh khoản cao sau khi đã loại trừ đi hàng tồn kho, một khoản mục có mức độ chuyển thành tiền mặt thấp Nói cách khác, tỷ số này đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho thấy một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh của doanh nghiệp Tỷ số này càng cao chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 cho thấy tài chính của doanh nghiệp đang trong tình trạng suy yếu, có khả năng không đáp ứng được nhu cầu thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng mối quan hệ giữa TSLĐ – Hàng tồn kho và tổng nợ ngắn hạn bằng công thức:
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng TSNH – Kho Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Ý nghĩa của chỉ tiêu này là đánh giá việc thanh toán đối với các khoản nợ đến
Trang 3121
cung cấp và các nhà đầu tư tin cậy hơn Tuy nhiên chỉ tiêu này cao không phải lúc nào cũng tốt vì chỉ tiêu này càng cao thì chi phí cơ hội của doanh nghiệp càng lớn Vì vậy doanh nghiệp nên cân nhắc xem tỷ số này bao nhiêu là phù hợp ở từng thời kỳ để đảm bảo được khả năng thanh toán và giảm thiểu chi phí cơ hội
Tiền tương đương có là các khoản có thể chuyển đổi thành một lượng tiền biết trước (Thương phiếu, Các loại chứng khoán ngắn hạn….)
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy sự đảm bảo của các khoản nợ trong ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSLĐ Với chỉ số này, nếu mức đảm bảo lớn hơn 1 tức là doanh nghiệp dự trữ thừa TSLĐ để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Còn nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 tức là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn
1.2.3.5 Chỉ tiêu phản ánh sự độc lập tài chính
Tỷ lệ VCSH trên tổng nguồn vốn =
Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ VCSH so với tổng nguồn vốn giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết VCSH chiếm bao nhiêu phần trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn VCSH Như vậy doanh nghiệp sẽ gặp ít khó khăn hơn trong tài chính
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
Trạng thái của nền kinh tế: Trạng thái của nền kinh tế có ảnh hưởng gián
tiếp tới tình hình phát triển của doanh nghiệp Nền kinh tế ổn định và phát triển bền vững sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh như: huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có cơ hội lựa chọn khách hàng cũng như nhà cung cấp, không bị ảnh hưởng xấu bởi khủng hoảng kinh tế Ngược lại nếu nền kinh tế cũng như xã hội bất ổn doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong việc đầu tư, đặc biệt là trong các kế hoạch dài hạn Trạng thái của nền kinh tế là tổng hợp các yếu tố tăng trưởng
Trang 32của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát,… Tất cả các yếu tố tác động đến tốc độ SXKD của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
Cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước: Là hệ thống chủ trương, chính
sách, hệ thống pháp luật do Nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các qui định này tác động mạnh mẽ lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tuân theo những qui định của Nhà nước sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại doanh nghiệp sẽ gặp những khó khăn khi không tuân thủ những qui định của Nhà nước Qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, định hướng cho các hoạt động thông qua các chính sách vĩ mô như:
Chính sách lãi suất: Lãi suất là một trong những công cụ chủ yếu điều hành lượng cung tiền tệ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn sẽ bị giảm sút
Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của Nhà nước tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp nhiều hay ít
Thị trường:
Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó thị trường vốn và thị trường hàng hoá là hai thị trường quyết định yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Nếu các yếu tố đầu vào biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất Đối với hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, dẫn đến thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả là lợi nhuận của doanh nghiệp
bị thay đổi Dó đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng bị biến động
Sự cạnh tranh trên thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt
động SXKD của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn
Nhân tố rủi ro bất thường: là những rủi ro phát sinh ảnh hưởng tới nguồn
vốn mà doanh nghiệp không lường trước được như thiên tai, hoả hoạn, bão lụt… Các nhân tố trên sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu, từ đó tác động đến lợi nhuận của
doanh nghiệp
Trang 3323
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
Nhân tố con người: Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn, con người được đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn
Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quy mô càng
lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp càng phức tạp Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng chặt chẽ thì việc quản lý hoạt động càng hiệu quả Khi việc quản lý được chặt chẽ sẽ tiết kiệm được đáng kể chi phí cho các hoạt động của doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
Nhân tố cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu
thành vốn trong tổng vốn sử dụng Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp khác nhau Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:
Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là loại tài sản có thời gian thu hồi dài, do đó
nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao
Trang 34 Mức độ chấp nhận rủi do của người lãnh đạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận rủi do, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm
Doanh lợi vốn và lãi suất huy động: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của đồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:
Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực (vốn đầu tư vào tài sản
cố định tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ) và vốn cố định không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, trụ sở văn phòng )
Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc đẩy đồng vốn vận động nhanh giữa các cao
độ của quá trình sản xuất kinh doanh, không bị ứ đọng hay sử dụng sai mục đích
Nhân tố chi phí sử dụng vốn: Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất
Cũng như bất kỳ yếu tố nào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc huy động vốn như: Lãi, chi phí phát hành cổ phiếu Khi nói đến chi phí vốn thì mới thực sự thấy được sự quan trọng của một cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn Vốn sẽ được lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại khi cơ cấu vốn không hợp lý sẽ dẫn đến có phần vốn bị ứ đọng Chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn sẽ bị lãng phí
Chiến lƣợc phát triển đầu tƣ của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp
nào khi kinh danh cũng đều đặt ra cho mình kế hoạch phát triển thông qua các chiến lược đầu tư Các chiến lược kinh doanh cũng phải đúng hướng, phải được cân nhắc một cách kỹ lưỡng vì các chiến lược này có thể làm biến động lượng vốn của doanh nghiệp
Công nghệ, kỹ thuật: Đối với doanh nghiệp có công nghệ kỹ thuật hiện đại sẽ
tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, thời gian và nguồn lực Trình độ trang thiết bị máy móc hiện đại giúp công ty giảm giá thành sản xuất, chất lượng sản phẩm được nâng cao, sản phẩm của doanh nghiệp có sức cạnh tranh Từ đó tác động đến doanh
Trang 3525
thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải có những nghiên cứu thị trường, tính toán các chi phí, nguồn lực để quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị một cách đúng đắn
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Mỗi ngành nghề kinh doanh sẽ
có những đặc điểm khác nhau như tính mùa vụ, chu kỳ sản xuất kinh doanh v.v… từ
đó có những tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Như những công ty cung cấp các sản phẩm có tính chất mùa vụ sẽ thể hiện ở nhu cầu về vốn và khả năng tiêu thụ sản phẩm Trong một năm, tình hình về vốn cũng như doanh thu sẽ có biến động lớn nên tác động đến hiệu suất sử dụng vốn rất cao Ngoài ra, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, thời gian quay vòng vốn nhanh, nên dễ dàng cân đối các khoản thu chi vì vậy cũng tác động đến hiệu suất sử dụng vốn Bên cạnh đó, với tính chất ngành nghề riêng biệt nên cơ cấu vốn cũng có sự khác biệt Từ
đó sẽ có sự đầu tư, hình thức chi trả là khác nhau nên cũng tác động đến hiệu suất sử dụng vốn
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã giới thiệu một cách tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn, đi từ các lý thuyết tổng quan về vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong thực tiễn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á đã áp dụng chính sách quản lý vốn nào? Hiệu quả và những phân tích đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bi y tế Đông Nam Á ra sao? Những ưu điểm
và tồn tại của công tác quản lý vốn tại như thế nào?
Chương 2 sẽ phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á để làm rõ cho những thắc mắc này
Trang 3727
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THIẾT BỊ Y TẾ ĐÔNG NAM Á
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư phát triển thiết bị y tế Đông Nam Á
Địa chỉ giao dịch:
Trụ sở chính: Số 30 Thái Lợi - Bạch Mai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Showroom: 241 Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 04.6285 7552 Fax: 04 6285 7553
Thực hiện phương châm phục vụ khách hàng được đặt lên hàng đầu, Công ty luôn tìm cho mình những đối tác tin cậy nhất, cung cấp sản phẩm tốt nhất Hiện tại, Công ty là nhà cung cấp thiết bị y tế và các sản phẩm liên quan đến y tế cho khu vực
Hà Nội cũng như các tỉnh miền Bắc Với sự đa dạng về sản phẩm, chất lượng cao, dịch
vụ bảo hành chu đáo, phong cách phục vụ tận tình, Công ty sẽ làm hài lòng quý khách Hiện nay, Công ty là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm thiết bị y tế của một số hãng sản xuất uy tín của Đức, Mỹ… và là nhà cung cấp chính thức của nhiều hãng sản xuất uy tín trên thế giới tại thị trường Việt Nam Với kinh nghiệm, nguồn nhân lực và tài chính cùng với các mối quan hệ quốc tế, Công ty đã và đang phát triển mạng lưới phân phối một số thiết bị y tế của Đức và Mỹ độc quyền trong cả nước với chất lượng quốc tế và giá cả cạnh tranh
Công ty có đội ngũ kỹ sư được đào tạo cơ bản và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp, bảo hành, bảo trì trang thiết bị y tế Công ty đã tổ chức thành công nhiều hội thảo chuyên sâu giới thiệu về ứng dụng các thiết bị hiện đại trong điều trị và chuẩn đoán
Phương châm hoạt động của Công ty:
Phát triển theo chiều sâu những sản phẩm đã được chấp nhận ở thị trường Việt Nam Giữ vững chữ tín với khách hàng
Trang 38 Đầu tư nhiều hơn cho hoạt động lâu dài tại Việt Nam và khu vực
Cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao
Đào tạo đội ngũ kỹ sư có tính chuyên nghiệp cao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH đầu tƣ phát triển thiết bị y tế
Đông Nam Á
(Nguồn: Phòng hành chính) 2.1.2.1 Giám đốc
Là người đại diện trước pháp luật đối với mọi hoạt động SXKD của Công ty Giám đốc là người điều hành cấp cao nhất, là người đưa ra quyết định về mọi kế hoạch dài hạn, chiến lược hàng năm, phương án hợp tác kinh doanh giữa các đơn vị, đề án tổ chức quản lý và quy hoạch đào tạo cán bộ và lao động của Công ty Giám đốc cũng đồng thời là người chịu trách nhiệm trong việc quản lý, điều hành, tổ chức các phòng ban nghiệp vụ để thực hiện các mục tiêu để ra nhằm mang lại lợi nhuận tối đa cho Công ty
2.1.2.2 Phó giám đốc
Là người trợ giúp cho Giám đốc về công tác kinh doanh, công tác phát huy nguồn lực tài chính và quản lý các hoạt động của Công ty Ngoài ra, Phó Giám đốc sẽ thay Giám đốc điều hành mọi công việc của Công ty trong trường hợp Giám đốc đi vắng
Phòng
kỹ thuật
Phòng hành chính
Trang 3929
2.1.2.3 Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị và bán hàng tới các khách hàng tiềm năng của Công ty nhằm đạt mục tiêu về doanh số, thị phần Chức năng của phòng kinh doanh là lập kế hoạch kinh doanh à triển khai các
kế hoạch đó, thực hiện các giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng và hệ thống phân phối nhằm mang lại doanh thu cho Công ty Ngoài ra phòng kinh doanh còn phải phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, hành chính, markeing… nhằm mang đến dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng
2.1.2.4 Phòng kế toán
Phòng Kế toán chịu trách nhiệm về mảng tài chính kế toán của công ty, thực hiện các công việc liên quan đến chế độ chính sách cho toàn công ty
Nhiệm vụ chính của phòng:
Tham mưu giúp Giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính tại Công ty;
Quản lý dử dụng vốn, ngân sách và các nguồn vốn do Công ty huy động được;
Tổng hợp các báo cáo quyết toán tài chính và báo cáo tài chính khác của Công
ty Tổ chức hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành, bảo đảm đúng quy định của pháp luật
Chịu trách nhiệm thu nhận, lưu trữ, xử lý và bảo quản các hồ sơ, sổ sách về số liệu kinh doanh của Công ty;
Sao chép, lưu trữ văn thư, lên lịch công tác, ghi chép biên bản các cuộc họp, tổng hợp chương trình, hoạt động của công ty;
Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu tư tài chính
Trang 40ứng xử của khách hàng để phát triển các sản phẩm phù hợp với mong muốn của khách hàng Ngoài ra phòng Marketing còn có nhiệm vụ phân khúc thị trường, xác định mục tiêu và định vị thương hiệu
Chức năng quan trọng không thể thiếu khi làm marketing đó là xây dựng và thực hiện chiến lược marketing
2.1.2.6 Phòng kỹ thuật
Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ chính sau:
Lắp đặt các thiết bị mới, sữa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy móc của khách hàng;
Tư vấn chuyên sâu đới với khách hàng có nhu cầu;
Hỗ trợ về nhận sự đào tạo nhân viên về: các tính năng, tông số kỹ thuật của các loại thiết bị, hướng dẫn nhân viên mới;
Hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc của khách hàng có liên quan đến vấn đề kỹ thuật; Ngoài ra phòng Kỹ thuật còn đảm bảo các thiết bị văn phòng trong công ty luôn hoạt động ổn định
2.1.2.7 Phòng hành chính
Phòng hành chính tham mưu giúp Giám đốc thực hiện các công việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Phòng hành chính còn có chức năng kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong Công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế Công ty Phòng hành chính làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của Giám đốc
Ngoài ra phòng hành chính còn có nhiệm vụ là làm các công tác nội vụ cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin nội bộ và các thông tin bên ngoài Xử lý các thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu bảo đảm chính xác, kịp thời, an toàn
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
TBYT bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư chuyên dụng phục vụ cho hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe đòi hỏi chất lượng ngày càng cao TBYT là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho các y bác sĩ trong công tác khám chữa bệnh Do vậy lĩnh vực TBYT cần được tăng cường đầu tư về cả số lượng và chất lượng, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả Nhận biết được nhu cầu lớn này của thị trường Công ty đã nhanh chóng nắm bắt và đẩy mạnh hoạt động Một số sản phẩm và dịch vụ của Công ty gồm: