Theo ông, vốn là các hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết b
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LƯƠNG MINH NGỌC
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài khóa luận này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trường đại học Thăng Long, đặc biệt là thầy giáo Trần Đình Toàn đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện Em cũng xin cám ơn các thầy, cô giáo trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có hành trang vững chắc cho sự nghiệp tương lai
Do thời gian nghiên cứu và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài của
em còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý từ phía các thầy cô giáo
để khóa luận của em ngày càng được hoàn chỉnh hơn
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên
Lương Minh Ngọc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Lương Minh Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Nguồn vốn 1
1.1.1 Khái niệm về vốn 1
1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh 2
1.1.3 Phân loại vốn: 2
1.1.3.1.Vốn cố định: 3
1.1.3.2 Vốn lưu động: 5
1.2 Nội dung quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 6
1.2.1 Quản lý tài sản lưu động 6
1.2.1.1 Quản lý tiền và các khoản tương đường tiền 6
1.2.1.2 Quản lý phải thu khách hàng 8
1.2.1.3 Quản lý hàng tồn kho 10
1.2.1.4 Quản lý phải trả người bán 14
1.2.2 Quản vốn cố định 14
1.3 Chính sách quản lý nguồn vốn 15
1.3.1 Quản lý nguồn vốn ngắn hạn 15
1.3.1.1 Khái niệm: 15
1.3.1.2 Chính sách quản lý nợ ngắn hạn 15
1.3.1.3 Các phương thức vay nợ ngắn hạn: 16
1.3.2 Vay dài hạn 17
1.4 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp: 18
1.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 18
1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 18
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 18
1.4.2.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 20
1.4.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động 23
1.4.2.4 Chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ: 24
Trang 61.4.2.5 Chỉ tiêu quản lý Vốn chủ sở hữu 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG ANH 26
2.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhiệm vụ từng phòng ban 27
2.2 Thực trạng chung về tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh trong giai đoạn 2011 - 2013 29
2.2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh 29
2.2.1.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 31
2.2.2 Tình hình Tài sản – Nguồn vốn 34
2.2.2.1 Tình hình Tài sản: 34
2.2.2.2 Tình hình nguồn vốn 36
2.2.2.3 Mô hình chính sách quản lý Tài sản – Nguồn vốn 38
2.2.3 Đánh giá chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 39
2.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 39
2.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 41
2.3 Phân tích thực trạng quản lý Tài sản lưu động tại Công ty 43
2.3.1 Quản lý dòng tiền ngắn hạn 43
2.3.2 Quản lý hàng tồn kho 44
2.3.3 Quản lý khoản phải thu: 46
2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá chung tình hình sử dụng vốn lưu động 47
2.3.4.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động: 47
2.3.4.2 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 49
2.4 Phân tích thực trạng quản lý vốn cố định tại Công ty: 50
2.4.1 Quản lý vốn cố định: 50
2.4.1.1 Khả năng đảm bảo vốn cố định 50
2.4.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 51
2.4.1.3 Hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định 54
2.4.1.4 Hệ số hao mòn tài sản cố định 55
2.5 Phân tích thực trạng quản lý nguồn vốn tại Công ty 56
Trang 72.5.1 Phân tích tình hình nợ phải trả 56
2.5.1.1 Quản lý các khoản phải trả nhà cung cấp 57
2.5.1.2 Quản lý khoản mục khách hàng ứng trước 58
2.5.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ phải trả 59
2.5.2 Quản lý vốn chủ sở hữu: 61
2.6 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Phát triển Thương mại và dịch vụ Hoàng Anh 63
2.6.1 Những mặt đã đạt được 63
2.6.2 Những mặt hạn chế: 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG ANH 66
3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới 66
3.1.1 Mục tiêu: 66
3.1.2 Phương hướng: 66
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 67
3.2.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn cố định 67
3.2.1.1 Đánh giá lại tài sản cố định và thanh lý một số tài sản đã quá cũ hoặc không còn phù hợp với yêu cầu của quá trình kinh doanh 67
3.2.1.2 Cân nhắc hơn nữa việc đi thuê thay cho mua TSCĐ 67
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 67
3.2.2.1 Quản lý việc dự trữ tiền mặt tại quỹ sao cho hợp lý 67
3.2.2.1 Quản lý chặt chẽ khoản phải thu 68
3.2.2.2 Quản lý hàng tồn kho 69
3.3 Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại 69
3.3.1 Chính sách tín dụng 69
3.3.2 Thời hạn tín dụng 69
3.3.3 Chiết khấu tín dụng 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ Hoàng Anh 30
Bảng 2.2.Bảng tỷ trọng chi phí của công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh năm 2011-2013 32
Bảng 2.3.Bảng cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh năm 2011-2013 34
Bảng 2.4.Bảng cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh năm 2011-2013 37
Bảng 2.5.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 39
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty 41
Bảng 2.7 Bảng phân tích tiền luân chuyển thuần năm 2011-2013 43
Bảng 2.8: Bảng phân tích hàng tồn kho 44
Bảng 2.9: Bảng phân tích khoản phải thu 46
Bảng 2.10: Bảng phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động 47
Bảng 2.11: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 49
Bảng 2.12: Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 50
Bảng 2.13: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 51
Bảng 2.14: Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định 54
Bảng 2.15: Hệ số hao mòn tài sản cố định 55
Bảng 2.16 Chi tiết nợ phải trả 56
Bảng 2.17.Bảng chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ phải trả 59
Bảng 2.18 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý vốn chủ sở hữu 61
Bảng 2.19 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý vốn chủ sở hữu 62
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ doanh thu trong giai đoạn 2011-2013 31
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp 33
Biểu đồ 2.3 Chênh lệch khoản phải trả và ứng trước cho người bán 57
Biểu đồ 2.4 Chênh lệch khoản phải thu và ứng trước của khách hàng 58
Sơ đồ 1.1 Mô hình A-B-C ( The ABC Inventory Menthod) 11
Sơ đồ 1.2 Mô hình EOQ 13
Sơ đồ2.1.Mô hình tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh 27
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp được coi như những tế bào của xã hội, mà trong đó sự tồn tại và phát triển đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đối với các doanh nghiệp nói chung, Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh nói riêng thì việc duy trì sự phát triển phụ thuộc rất nhiều yếu tố tuy nhiên việc quan tâm đến hoạt động sử dụng vốn của bản thân doanh nghiệp là điều hết sức cần thiết Bởi doanh nghiệp sử dụng vốn để mua sắm các trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm, phân phối sản phẩm đến khách hàng Trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, lượng vốn đã thu hồi tiếp tục được sử dụng để tái đầu tư, tạo nên vòng tuần hoàn diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Bởivậy, để đảm bảo quyền tự chủ và độc lập về mặt tài chính, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp đều có các biện pháp sử dụng nguồn vốn của mình một cách có hiệu quả nhất Hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay
Xuất phát từ nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của nguồn vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, em rất muốn đi sâu vào
khai thác vấn đề này của doanh nghiệp cho nên em đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh” để làm nội dung nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình Mục đích của đề tài
này là nêu lên thực trạng về tình hình sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh và tìm ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng vốn Từ đó, đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh, bằng những kiến thức đã được trang bị ở trường, đồng thời xuất phát từ những kiến thức thực tế học hỏi được ở Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty, em đã có cơ hội được hoàn thành đề tài này
Trang 11Mục tiêu nghiên cứu
Bài viết đi sâu vào nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn, phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh trong giai đoạn 2011-2013, từ đó cho thấy được tình hình sử dụng vốn của Công ty và tìm ra những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng vốn Từ đó, đưa ra một số
ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tương nghiên cứu của đề tài là: nguồn vốn của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh
2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là : những vấn đề thuộc cơ sở lý luận của nguồn vốn của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh
3 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa và phân tích số liệu, thu thập thông tin
4 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, danh mục tham khảo, kết luận, khóa luận được chia làm 3 phần:
Chương 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Nguồn vốn
1.1.1 Khái niệm về vốn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường đều có một lượng vốn nhất định Vậy vốn kinh doanh là gì?
Có nhiều quan niệm về vốn kinh doanh, mỗi quan niệm đều nói lên một mặt nào
đó của vốn kinh doanh
Theo quan điểm của Marx, ông cho rằng: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất ” Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn, tuy nhiên do hạn chế về mặt trình độ phát triển của nền kinh tế mà Marx quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển đã kế thừa các quan điểm của trường phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố của đầu vào sản xuất thành ba bộ phận là Đất đai, Lao động và Vốn Theo ông, vốn là các hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ…Trong quan niệm về vốn của Samuelson không đề cập đến các tài sản tài chính những tài sản có giá có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp Như vậy David Beeg đã bổ sung định nghĩa vốn tài chính cho định nghĩa vốn của Samuelson
Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: “Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường” Như vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện
Trang 131.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cần có ba yếu
tố cơ bản đó là: vốn, lao động và máy móc thiết bị Trong ba yếu tố đó thì vốn đóng vai trò chủ đạo và quyết định, là điều kiện cần đề doanh nghiệp duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, trả lương cho người lao động Vốn cũng quyết định đến quy mô của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt thì các doanh nghiệp đều phải tạo cho mình một lợi thế cạnh tranh mà các doanh nghiệp, tập đoàn lớn thường sử dụng đó
là khả năng hùng mạnh về vốn của mình để thâu tóm, chèn ép các doanh nghiệp nhỏ Điều này nó nói lên vai trò quan trọng của vốn trong một thế giới cạnh tranh khắc nghiệt
Một thuận lợi nữa đối với các doanh nghiệp có thế mạnh về vốn đó là họ có khả năng độc lập, tự chủ về tài chính, do đó họ có thể nắm bắt những cơ hội kinh doanh dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp bị giới hạn về vốn
Tuy vốn là nguồn của cải của xã hội được tích lũy, tập trung lại, chỉ đóng vai trò
là điều kiện cần cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh, tuy nhiên để đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp phải sử dụng, quản lý nguồn vốn của mình như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất
1.1.3 Phân loại vốn:
Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào lĩnh vực, phạm vi, mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta tiếp cận theo những góc độ khác nhau
Trang 14- Căn cứ theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp được chia thành:
+ Vốn chủ sở hữu: là vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra để đầu tư hoặc vốn cổ
phần, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp sau khi đã chia cho các cổ đông Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì đó là nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp, nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại sau khi đã nộp một phần vào ngân sách nhà nước, vốn cổ phần
do nhà nước phát hành cổ phiếu, vốn liên doanh liên kết
+ Vốn vay:
Ngoài vốn chủ sở hữu các doanh nghiệp còn có thể sử dụng vốn từ các nguồn khác như: vay các tổ chức tín dụng, vay của cán bộ công nhân viên, phát hành trái phiếu (Công ty cổ phần) Vốn vay là khoản tiền ngắn hạn, trung hạn và dài hạn mà doanh nghiệp nhận được từ ngân hàng, các tổ chức tài chính, các tổ chức, đơn vị, tập thể, các nhân trong và ngoài nước để bổ sung vào vốn kinh doanh của doanh nghiệp bằng nhiều hình thức khác nhau với điều kiện phải hoàn trả trong một thời gian nào đó trong tương lai
Hai nguồn vốn này là hai nguồn hình thành toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc huy động, sử dụng nó thế nào có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc phân loại vốn theo tiêu thức này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ từ góc độ sở hữu của vốn kinh doanh Nguồn chủ sở hữu có tác dụng tích cực trong việc phát triển khả năng tự chủ tài chính doanh nghiệp Còn khoản nợ phải trả có thể ảnh hưởng đến sự tự chủ tích cực, sau nữa là gánh nặng vì phải trả lãi vay vốn nhất là trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang trong tình trạng lạm phát như hiện nay Vì vậy, doanh nghiệp cần xem nguồn tài trợ tối ưu để tăng cường hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh Điều này sẽ được thể hiện ở bên nguồn vốn của bảng cân đối
kế toán (bảng tổng kết tài sản) của doanh nghiệp
- Căn cứ vào công dụng kinh tế của vốn thì người ta chia vốn làm hai loại là vốn
cố định và vốn lưu động:
1.1.3.1.Vốn cố định:
Vốn cố định trong doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng
Trang 154
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện chia thành:
TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, mày móc, thiết bị,…
TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng nó vẫn thể hiện một lượng giá trị đầu tư, có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh như quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về phát minh sáng chế,… Ngày nay, TSCĐ vô hình ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, tuy nhiên có được những TSCĐ vô hình có giá trị không phải là chuyện đơn giản bởi nó cần phải có thời gian dài, trình độ kiến thức và cả sự nhận thức đúng đắn về tài sản vô hình
- Căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ:
+ Hao mòn TSCĐ:
Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh, TSCĐ chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau nên giá trị của nó sẽ bị giảm xuống dưới hai hình thức hao mòn là hao mòn hữu hình và vô hình
Hao mòn hữu hình: Là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và giá trị do chúng được sử dụng trong sản xuất kinh doanh, hoặc do tác động của yếu tố môi trường tự nhiên gậy ra
Trang 16Hao mòn vô hình: Đó là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ do xuất hiện những TSCĐ có giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn
vô hình chính là do tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho những TSCĐ sản xuất ở thời gian trước bị giảm giá trị so với hiện tại dẫn đến tình trạng mất giá Hao mòn vô hình còn được xuất hiện khi chu kỳ sống của sản phẩm do nó sản xuất ra chấm dứt, khi đó TSCĐ đó sẽ không còn có tác dụng nữa hoặc trở nên bị lạc hậu, lỗi thời
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
Phương pháp này có ưu điểm là mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn, làm giá thành sản phẩm ổn định, hơn nữa phương pháp này cũng dễ tính toán hơn, ít nhầm lẫn Nhưng nhược điểm của phương pháp này là mức khấu hao hàng năm đều bằng nhau nên khả năng thu hồi vốn bị chậm
Thông qua việc tính toán và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp có thể biết được tình hình và nhu cầu tăng, giảm vốn cố định của mình, thấy được khả năng
có thể đáp ứng nhu cầu, từ đó có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.1.3.2 Vốn lưu động:
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSLĐ) và vốn lưu thông Đó là vốn của doanh nghiệp đầu tư để dự trữ hàng hóa vật tư, để chi cho quá trình hoạt động kinh doanh, chi cho hoạt động quản lý doanh nghiệp hay nói một cách khác là nó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quá trình tái sản xuất Vốn lưu động không chỉ phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp, mà nó còn phản ánh quá trình vận động của vật tư, hàng hóa Trong doanh nghiệp, sự vận động
Trang 176
của vốn là phản ánh sự vận động của vật tư hàng hóa, nhìn chung vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh thông qua số lượng dự trữ vật tư hàng hóa nhiều hay ít, nhưng bên cạnh đó vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không và thời gian nằm ở khâu và lưu thông sản phẩm có hợp lý hay không
Tóm lại: Vốn kinh doanh là điều kiện đầu tiên có tính chất quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
là vấn đề nhức nhối đòi hỏi các nhà quản lý có trình độ, kinh nghiệm và tầm nhìn chiến lược thì mới đảm bảo bước vững chắc của doanh nghiệp
Từ đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của vốn lưu động
mà đòi hỏi các nhà quản lý sử dụng giải pháp một số vấn đề sau:
+ Xác định nhu cầu thường xuyên tối thiểu về vốn lưu động của doanh nghiệp đảm bảo đúng, đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lưu động đảm bảo đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời phải có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và
sử dụng một cách có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn
1.2 Nội dung quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Quản lý tài sản lưu động
Tài sản lưu động là tài sản ngắn hạn luân chuyển trong quá trình kinh doanh, khi kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh sẽ thu về toàn bộ vốn đầu tư cho TSLĐ Trong bảng cân đối kế toán, TSLĐ được thể hiện qua các mục chính: tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư cho tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
1.2.1.1 Quản lý tiền và các khoản tương đường tiền
Tiền mặt là tài sản có tính lỏng nhất (tính thanh khoản) cao nhất nên doanh nghiệp cần dự trữ tiền để thực hiện một số mục đích như: đảm bảo hoạt động thường nhật như trả tiền khi mua hàng, thanh toán nợ cho người bán, trả lương, thưởng, thuế,… luôn được duy trì đều đặn; hay để đối phó với các nhân tố bất thường có thể xảy ra trong tương lai, đồng thời sẵn sang nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinh doanh như mua nguyên liệu dự trữ khi thị trường giảm giá, hoặc tỷ giá biến động thuận lợi
Trang 18Quản lý tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu, bù đắp thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi và trả tiền cho các ngân hàng Vì vậy mục tiêu của quản trị tiền mặt là tối thiếu hóa một phần hay toàn bộ chi phí giao dịch, gồm phí chuyển tiền, hoa hồng môi giới và chi phí cơ hội của số tiền mặt tồn quỹ không sinh lời
Để lựa chọn phương thức thu tiền tối ưu, ta cần đánh giá hiệu quả các phương thức thu tiền đó, phương thức thu tiền đề xuất và phương thức thu tiền hiện tại trên cơ
sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí thuế tăng thêm Ngoài ra, để thúc đẩy tiền được thu hồi nhanh hơn, doanh nghiệp thường cung cấp chiết khấu thanh toán, tăng tốc độ bán hàng hoặc thay đổi phương thức thu nợ,…
Đối với quản lý chi tiền, khoản mục chiết khấu tiền mặt đối với khoản thanh toán sớm cũng là một điều khoản thường gặp trong các điều kiện mua hàng Với tư cách người mua chịu, công ty nên quyết định thanh toán sớm để nhận chiết khấu nếu chi phí
cơ hội sử dụng vốn của công ty thấp hơn tỷ lệ chiết khấu được hưởng, thậm chí công ty có thể đi vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán sớm và hưởng chiết khấu nếu tỷ lệ lãi suất đi vay thấp hơn tỷ lệ chiết khấu được hưởng Vấn đề quan trọng là xây dựng quy trình thanh toán hợp lý sao cho không trả sau ngày đến hạn để giữ vững uy tín, đồng thời cũng không trả quá sớm làm giảm lượng tiền sẵn có để công ty còn thực hiện đầu tư, lợi ích
và chi phí của tất cả các phương thức chi tiền đều phải được xem xét
Mô hình chung
Lợi ích tăng thêm : B = t * TS * I * (1-t)
Trong đó: B: Lợi ích tăng thêm
t = Thời gian thu tiền được rút ngắn hoặc thời gian chi tiền tăng thêm TS: Quy mô chuyển tiền: số tiền đang chuyển trong một năm, một chu
Trang 198
C2: chi phí phương thức thu tiền mới
C1: Chi phí phương thức thu tiền hiện tại
Trên cơ sở so sánh B và C để rút ra kết luận:
Nếu B > C: lựa chọn phương thức thu tiền đề xuất
B < C: lựa chọn phương thức hiện tại
B = C: bàng quan
1.2.1.2 Quản lý phải thu khách hàng
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịu hàng hoá hoặc dịch
vụ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hoá thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hoá quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng và nguy cơ phát sinh các khoản
nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Vì vậy, công ty cần có chính sách bán chịu phù hợp
Khoản phải thu của công ty phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán chịu của công ty Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính Giám đốc tài chính có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và
do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này Liên quan đến chính sách bán chịu sẽ có các vấn đề như tiêu chuẩn bán chịu ,điều khoản bán chịu và chính sách và quy trình thu nợ
Tiêu chuẩn bán chịu:
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng
để được công ty chấp nhận bán chịu hàng hoá hoặc dịch vụ Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của công ty và mỗi công ty đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức
Trang 20Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của công ty Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sách bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nỗ lực tiếp thị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kích thích nhu cầu Về mặt lý thuyết, công ty nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu Vấn đề đặt ra là khi nào công ty nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào công ty không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu
Điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoá đơn được phát hành
và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian
30 ngày kể từ ngày phát hành hoá đơn
Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừa xem xét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên quan đến hai thứ: thay đổi thời hạn bán chịu, và thay đổi tỷ lệ chiết khấu
Cập nhật danh mục khách hàng: Một trong những thách thức lớn nhất mà công
ty phải đối mặt hiện nay là quản lý danh sách khách hàng một cách có chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu suất thu hồi nợ Quản lý danh sách khách hàng hiệu quả sẽ giúp các công ty phân loại được khách hành dựa trên mức độ rủi ro Đối với những khoản
nợ có độ rủi ro thấp và khách hàng không thường xuyên thanh toán nợ đúng hạn, công
ty cần có thông báo nhắc nhở hoặc thực hiện một cuộc gọi cho khách hàng qua hệ
Trang 2110
thống trả lời điện thoại được điện toán hóa để nắm được thông tin về việc thanh toán Điều này sẽ giúp tiết kiệm được nhiều thời gian và nhân lực để các nhân viên có thể tập trung vào những khoản nợ có rủi ro cao hơn
Ghi nhận và thông báo công nợ: Kế toán công nợ có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra
trên hệ thống xem khách hàng có đủ điều kiện thực hiện công nợ hay không, giao dịch đúng chưa ( xem khách hàng đã từng vay nợ công ty hay chưa, có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công nợ hay không,…) Sau đó kế toán công nợ xác định chứng từ, theo dõi công nợ trên hệ thống
Thu tiền: Kế toán công nợ thực hiện lập giao dịch thu tiền trên hệ thống, xác
nhận công nợ, thực hiện in phiếu thu và lấy các xác nhận có liên quan, sau đó thực hiện thu hồi công nợ công ty
Bù trừ công nợ: Kế toán công nợ kiểm tra giấy tờ công nợ, thực hiện giao dịch
bù trừ công nợ trên hệ thống cho khách hàng, theo dõi chứng từ Bộ phân kế toán sẽ thực hiện duyệt chứng từ cho khách hàng rồi sau đó tiếp tục theo dõi công nợ trên hệ thống của doanh nghiệp
1.2.1.3 Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất…Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó Thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% - 50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp
Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ Người bán hàng nào cũng muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng; nhân viên phụ trách sản xuất và tác nghiệp cũng thích có một lượng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì bao giờ cũng muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất, bởi vì tiền nằm ở hàng tồn kho sẽ không chi tiêu vào mục khác được Do đó, kiểm tra tồn kho là việc làm không thể thiếu được, qua đó doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ” Có nghĩa
là không “quá nhiều” mà cũng đừng “quá ít”
Trang 22Khi mức tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao; đối với một số hàng hoá nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng… Điều này sẽ gây khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường Ngược lại, lượng tồn kho không đủ sẽ làm giảm doanh số bán hàng (đối với hàng tồn kho là thành phẩm), ngoài
ra có thể dẫn đến tình trạng khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh khi nhu cầu của họ không được đáp ứng
Trong rất nhiều loại hàng hóa tồn kho, không phải loại hàng hóa nào cũng có vai trò như nhau trong việc bảo quản trong kho hàng Để quản lý tồn kho hiệu quả người
ta phải phân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mực độ quan trọng của chúng trong dự trữ, bảo quản Phương pháp được sử dụng để phân loại là phương pháp A-
BC Phương pháp này được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học Italia vào thế kỷ 19 là Pareto tìm ra Ông đã quan sát thấy rằng trong một tập hợp có nhiều chủng loại khác nhau thì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng kể trong cả tập hợp
Sơ đồ 1.1 Mô hình A-B-C ( The ABC Inventory Menthod)
Nhóm A
NhómGiá trị tích lũy
% loại tồn Nhóm C
Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm là:
15%
35 %
50%
Trang 23Bằng việc chia hàng lưu kho thành nhiều nhóm, công ty có thể tập trung vào nhóm mà cần sự kiểm soát hiệu quả nhất, mà cụ thể ở đây là nhóm A, tiếp theo là nhóm B và cuối cùng là nhóm C Nếu như nhóm A được xem xét quản lý một cách thường xuyên thì nhóm B sẽ ít được thường xuyên hơn , có thể là hàng tháng, hàng quý còn nhóm C sẽ ít hơn nữa, có thể là hàng năm
Ưu điểm của quản lý hàng tồn kho theo mô hình ABC đó là việc phân loại hàng hóa theo giá trị để áp dụng cho mô hình là công việc đơn giản, dễ tiến hành, đồng thời quản lý hàng tồn kho có hiệu quả do có thể sắp xếp các loại hàng hóa theo giá trị giảm dần ( doanh nghiệp sẽ tập trung vào nhóm hàng tồn kho cần quản lý chặt chẽ nhất để sau đó có hiệu quả kinh doanh tốt nhất) Tuy nhiên mô hình chưa giải quyết được việc tối thiểu hóa chi phí lưu kho
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ ( The Economic Order Quantity Model)
Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W Harris đề xuất, nhưng đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng
Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau:
a D: Nhu cầu hàng năm;
b S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;
c H: Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng hoá;
d Q: Lượng hàng đặt mua trong 1 đơn đặt hàng (Qui mô đơn hàng);
e Cđh : Chi phí đặt hàng hàng năm;
f Clk : Chi phí lưu kho hàng năm;
g TC: Tổng chi phí tồn kho;
Trang 24h Q*: Lượng đặt hàng tối ưu;
i T: Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng;
j ROP: Điểm đặt hàng lại;
k d: Nhu cầu hàng ngày;
Sơ đồ 1.2 Mô hình EOQ
Qua đồ thị trên, ta thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí đạt giá trị nhỏ nhất Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng cắt nhau
Do đó, lượng đặt hàng tối ưu sẽ được xác định như sau:
Q*=
Trang 2514
Khoảng thời gian dự trữ ( T*): là khoảng thời gian kể từ khi trong kho có số lượng hàng hóa là Q* ( Lượng dự trữ tối ưu) cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng ngay bằng số lương hàng hóa tối ưu Q* của đơn đặt hàng mới Trên cơ sở đó, ta tính được quãng thời gian dữ trữ tối ưu bằng cách lấy số lượng hàng sự trữ tối ưu chia cho sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong một ngày
T* =
1.2.1.4 Quản lý phải trả người bán
Trong các khoản phải trả thì phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Khi các khoản phải trả người bán không có khả năng thanh toán thì có nghĩa là có dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện
và uy tín của doanh nghiệp giảm đi Mặt khác khi các khoản phải trả của doanh nghiệp quá hạn chiếm tỷ trọng lớn thì nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán thì nguy cơ phá sản dễ xảy ra Do vậy việc phân tích tình hình các khoản phải trả của doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng Qua việc phân tích sẽ cho thấy tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp và xác định các giải pháp huy động vốn, đáp ứng nhu cầu thanh toán góp phần ổn định tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.2 Quản vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp
Việc phân cấp quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp nhằm để các doanh nghiệp sử dụng vốn cố định phục vụ sản xuất kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn trong doanh nghiệp thông qua việc thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triển vốn kinh doanh như:
Có thể cho doanh nghiệp khác thuê tài sản để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập, hoặc cầm cố, thế chấp tài sản để vay vốn hoặc nhượng bán tài sả cố định không cần dung, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hơn
Trang 26Thời gian quay vòng tiền ngắn: Thông qua việc tăng giá trị khoản phải trả người bán và các khoản nợ đọng khác mà làm giảm vòng quay các khoản phải trả, tăng thời gian trả nợ trung bình và làm giảm thời gian quay vòng của tiền
Chi phí lãi thấp hơn nếu lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn: Thông thường thì lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn do đó, lợi ích dự kiến của chính sách quản lý nợ cấp tiến là cho phép vay vốn với mức lãi suất thấp hơn so với công ty
Trang 271.3.1.3 Các phương thức vay nợ ngắn hạn:
a) Vay của các tổ chức tín dụng
Để đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp phát triển tốt thì biện pháp vay
tổ chức tín dụng để có vốn kinh doanh cũng là một phương án hiệu quả Điều kiện vay của các tổ chức tín dụng mà các doanh nghiệp phải chấp nhận đó là phải bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Đối với doanh nghiệp, đảm bảo tiền vay là vay có bảo đảm bằng tài sản ( đảm bảo tiền vay không có bảo đảm tài sản chỉ được sử dụng cho cho vay đối với cá nhân,
hộ nghèo vay bằng tín chấp của các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội) và tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản của doanh nghiệp, tài sản hình thành từ vốn vay hay tài sản của bên bảo lãnh dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng Nghĩa vụ trả nợ của khách hàng (doanh nghiệp) vay đối với tổ chức tín dụng bao gồm tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi phạt quá hạn, các khoản phí (nếu có) được ghi trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng (doanh nghiệp) vay phải trả theo quy định của pháp luật b) Phát hành công cụ nợ ngắn hạn ( Thương phiếu)
Để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, giao lưu thương mại, doanh nghiệp
có thể tạo thêm công cụ thanh toán cho nền kinh tế đó là thương phiếu
Trang 28Thương phiếu là chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định Thương phiếu gồm hối phiếu và lệnh phiếu Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi
có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng
Vay dài hạn ngân hàng: là khoản vốn vay có thời hạn từ 1 năm trở lên Do có
thời hạn dài nên ngân hàng sẽ có những yêu cầu khắt khe hơn trong tài sản đảm bảo, lãi suất cho vay cũng như kiểm tra chặt chẽ hơn việc sử dụng khoản vốn này so với nợ ngắn hạn
Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu: Cổ phiếu hay còn được gọi là chứng khoán
vốn , là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành Người nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông, họ sẽ được hưởng một phần lợi tức trong lợi nhuận sau thuế từ việc kinh doanh của công t, khoản lợi tức này được gọi là cổ tức Cổ phiếu bao gồm hai loại: cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường) và cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu ưu đãi
sẽ được hưởng một số quyền lợi hơn so với cổ phiếu phổ thông Có khá nhiều cổ
phiếu ưu đãi nhưng các doanh nghiệp thường dung cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu: Trái phiếu là loại chứng khoán nợ, là bằng
chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành Nếu người nắm giữ cổ phiếu là CSH thì người nắm giữ trái phiếu là chủ nợ của doanh nghiệp (trái chủ) và họ sẽ không có quyền tham gia vào việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Lợi tức nhận được từ trái phiếu sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Trang 2918
Nguồn vốn lợi nhuận để lại: là khoản vốn được lấy ra từ lợi nhuận sau thuế để
tái đầu tư, là nguồn VCSH nội sinh của doanh nghiệp Đứng trên góc độ kế toán, khoản vốn này không tính đến chi phí cơ hội Thông thường, sau khi doanh nghiệp cổ phần tiến hành chi trả cổ tức ưu đãi thì toàn bộ lợi nhuận sau thuế còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường Cổ đông thường sẽ sử dụng khoản cổ tức đó tiếp tục đầu tư
1.4 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:
1.4.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn bình quân đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh đó của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định Mối quan hệ này được biểu diễn bằng công thức sau:
Hiệu quả sử dụng vốn = Số vốn bình quân bỏ ra kinh doanhKết quả
Kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau như: doanh thu, lãi gộp, lợi nhuận….Tuỳ theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà sử dụng chỉ tiêu cho phù hợp
Vốn bình quân là toàn bộ số vốn doanh nghiệp đưa vào kinh doanh được tính bình quân
Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cho phép doanh nghiệp biết chính xác hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, qua đó có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phải dựa vào một số tiêu chuẩn nhất định nhằm đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan và kịp thời kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
1.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Trang 30Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất sinh lời trên tổng TS (ROA) = Lợi nhuận ròng
Tổng TS ROA cho biết bình quân mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông ROA phụ thuộc nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại… tỷ số này thường rất cao, trong khi các ngành như công nghiệp chế tạo, ngành hàng không…tỷ số này thường rất thấp Do đó, để dánh giá một cách chính xác hơn, cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với một doanh nghiệp tương tự trong ngành
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE) =
Lợi nhuận ròng Vốn cổ phần Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh mang lại bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Đây là tỷ số mà các cổ đông rất quan tâm
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TS ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu bán toàn bộ tài sản hiện có thì doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ hay không? Chỉ
số càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại Theo kinh nghiệm, chỉ số này phải luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 1 Khả năng thanh toán ngắn hạn càng nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng xấu Nếu chỉ số này < 0,5 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp
ở tình trạng rất xấu
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng TS ngắn hạn – Hàng lưu kho
Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn đến hạn trả nợ, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả mà không cần bán hàng tồn kho Hàng tồn kho thông thường có tính thanh khoản kém nhất trong các TSNH của công ty, vì thế chúng là các tài sản có khả năng lớn nhất bị thiệt hại giá trị trong
Trang 311.4.2.2 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp
Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn - Khấu hao tài sản cố định lũy kế
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VLĐ = Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 100 đồng vốn cố định trong kỳ bỏ ra tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng VCĐ = Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân x 100
Hệ số hàm lượng vốn cố định
Hệ số hàm lượng vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần có để đạt được một đồng doanh thu trong kỳ
Hệ số hàm lượng vốn cố định = VCĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần
Trang 32 Suất hao phí vốn cố định
Suất hao phí vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
Suất hao phí vốn cố định = VCĐ bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Phân tích hiệu quả của hàng tồn kho
Hệ số lưu kho (Vòng quay hàng tồn kho) = Giá vốn hàng bán
Hàng lưu kho bình quân
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình ( Lưu kho TB) = 365
Hệ số lưu kho
Thời gian lưu kho trung bình cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ, hàng tồn kho lưu kho trung bình trong bao nhiêu ngày kể từ khi mua hàng đến khi bán được hàng, trung bình mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vẫn động nhanh, đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho = Hàng tồn kho
Tổng doanh thu thuần
Trang 3322
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị kinh doanh xây dựng kế hoạch dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hóa, thành phần một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phân tích tình hình phải thu khách hàng thông qua những chỉ tiêu
Hệ số thu nợ (Vòng quay các khoản phải thu) = Doanh thu thuần
Phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng quay cho một khoản phải thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao có thể phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường
Thời gian thu nợ trung bình = 365
Hệ số thu nợ Thời gian thu nợ trung bình cho ta biết một đồng mà doanh nghiệp bán chịu thì bao lâu mới thu hồi lại được Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian thu nợ trung bình càng dài, chứng tỏ tốc độ thu tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý chi trả nợ
Hệ số trả nợ =
Giá vốn hàng bán +chi phí quản lý, bán hàng Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả Chỉ tiêu này cho thấy các khoản phải trả của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong kỳ phân tích Khi chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời và ít đi chiếm dụng vốn đối tượng Tuy nhiên khi chỉ tiêu này quá cao thì có thể có trường hợp là doanh nghiệp thừa tiền thanh toán nên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ đó có thể thấy được mức độ hợp lý các khoản phải trả đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp
Thời gian trả nợ trung bình = 365
Hệ số trả nợ
Trang 34Thời gian trả nợ trung bình cho biết một đồng doanh nghiệp mua chịu thì sau bao lâu mới phải thanh toán Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hành càng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của đối tác và ngược lại
1.4.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động
Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Các khoản phải trả ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường tính trong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng
và ngược lại
Số vòng quay VLĐ = Tổng doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Số ngày chu chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn
Số ngày chu chuyển VLĐ = 360
Số vòng quay của VLĐ
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VLĐ = Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Trang 3524
Hàm lượng vốn lưu động
Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thể đạt được một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Mức đảm nhận VLĐ = VLĐ bình quân
Doanh thu thuần
Suất hao phí của vốn lưu động
Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận
Suất hao phí của VLĐ = VLĐ bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêu cũng
có những mặt hạn chế nhất định Vấn đề phảỉ lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để có thể
bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu động
1.4.2.4 Chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ:
Trang 36cho tài sản, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang quá phụ thuộc vào các khoản đi vay, không tự đảm bảo nguồn tự tài trợ cho bản thân và rủi ro sẽ tăng cao
Tỷ số khả năng trả lãi và vốn vay
Khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = EBIT
Lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức
ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty
Khả năng trả nợ = Giá vốn hàng bán + Khấu hao+ EBIT
Nợ gốc + Chi phí lãi vay
Tỷ số khả năng trả nợ đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế Thông thường nợ gốc sẽ được trang trải từ doanh thu và khấu hao, trong khi lợi nhuận trước thuế sử dụng để trả lãi vay Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng
để trả nợ
1.4.2.5 Chỉ tiêu quản lý Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu tự đầu tư
Tỷ số nợ so với VCSH = VCSH
Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này giúp ta biết doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư là bao nhiêu Nếu chỉ tiêu này cao tức mức tự chủ trong nguồn vốn ở mức cao Doanh nghiệp sử dụng chủ yếu vốn tự có để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ trọng lợi nhuận giữ lại
Tỷ trọng lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận giữ lại trong kỳ
Tổng nguồn vốn
Tỷ trọng lợi nhuận giữ lại cho biết phần lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kinh doanh sau khi đã chi trả cổ tức cho các cổ đông (nếu có), được giữ lại bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu trong tổng nguồn vốn
Trang 37Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh là công ty được
Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104557388 vào ngày 06 tháng 04 năm 2009 với số vốn điều lệ 1.800.000.000 đồng Với tên giao dịch đối ngoại: HOANG ANH SERVICE AND TRADE DEVELOPMENT COMPANY LIMITED có trụ sở chính tại số 132, ngõ
521, phố Trương Định, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội, là một doanh nghiệp được xây dựng và hoạt động trong 5 năm với mong muốn trở thành một trong những công ty có thể đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của khách về các trang thiết bị phục
vụ cho văn phòng và các thiết bị y tế, mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất nhằm tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng
Những ngành nghề mà công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh kinh doanh: sản xuất máy móc, thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và các thiết bị ngoại vi của máy tính); sản xuất giường, tủ, bàn ghế bằng vật liệu khác: sản xuất ghế
và chỗ ngồi cho văn phòng, phòng làm việc, khách sạn, nhà hàng, nơi công cộng và gia dụng; sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa ( trừ răng giả); bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng; bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh; bán buôn và bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương
tự đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh; bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép; buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh; sửa chữa máy móc, thiết bị; bán buôn máy móc, thiết bị y tế và phụ tùng máy khác sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải và dịch vụ khác; cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng và xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Trang 38Mặc dù công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh chưa lâu nên công ty không tránh khỏi gặp những va vấp trong kinh doanh Quy mô cán bộ công nhân viên của công ty không lớn, tổng số công nhân viên tại thời điểm 21/12/2013 là 45 người song trong số họ đều là những người có trình độ học vấn từ Cao đẳng trở lên
Mục tiêu trong tương lai, công ty TNHH muốn mở thêm một vài chi nhánh tại các tỉnh thành ngoài Hà Nội nhằm mở rộng khu vực kinh doanh, đáp ứng nhu cầu cho khách hàng tại nhiều nơi và nâng cao vị trí của mình trên thị trường, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh tương tự
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhiệm vụ từng phòng ban
Sơ đồ2.1.Mô hình tổ chức của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý, là người chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty đối với cơ quan pháp luật Nhà nước Giám đốc Công ty có nhiệm vụ và quyền hạn như quyết định, hoạch định các chiến lược kinh
Kinh Doanh
Phòng Thống
Kê Kế Toán
Phòng
Kỹ Thuật
Trang 3928
doanh, quyết định đưa ra các dự án kinh doanh hay các phương án liên doanh liên kết hợp tác đầu tư, phân chia phân phối lợi nhuận cho các nhà đầu tư cùng góp vốn liên doanh
- Các phó giám đốc:
+ Phó Giám đốc kinh doanh: được Giám đốc phân công chỉ đạo giám sát các hoạt động của phòng kinh doanh, đưa ra các phương hướng và hướng dẫn phòng kinh doanh khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàng, chỉ đạo Phòng dự án thực hiện các
hồ sơ mời thầu
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Chỉ đạo công tác kỹ thuật, đảm bảo chất lượng các sản phẩm của Công ty khi cung cấp ra thị trường
- Kế toán trưởng: Trực tiếp điều hành hoạt động của phòng kế toán Có trách nhiệm báo cáo tình hình tài chính của Công ty với Ban giám đốc Đề xuất các biện pháp giúp cho lãnh đạo Công ty có đường lối phát triển đúng đắn đạt hiệu quả cao trong quá trình công tác quản trị doanh nghiệp
- Phòng hành chính: Tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh đề
ra Xây dựng cơ chế hợp lý cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích người lao động và kiểm tra xử lý những trường hợp bất hợp lý, có kế hoạch đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ khai thác nghiên cứu thị trường tìm kiếm khách hàng, cung cấp cho khách hàng những thông tin về các mặt hàng của công ty đang chào bán Hàng tuần phòng kinh doanh phải báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh cho Phó giám đốc
- Phòng dự án: Có nhiệm vụ thực hiện các dự án đầu tư, phương án liên doanh liên kết, cung cấp các đặc tính kỹ thuật của thiết bị khi phòng kinh doanh cần Luôn luôn cập nhật thông tin hàng ngày trên Internet đến các khách hàng có nhu cầu, hợp tác chào bán sản phẩm và đối ngoại với nhà cung cấp ở nước ngoài
- Phòng thống kê kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, tổng hợp số liệu thông tin về hoạt động kinh doanh Ngoài ra trong quá trình hoạt động liên doanh đầu tư máy móc thiết bị với các bệnh viện, cứ đến hết một quý kế
Trang 40toán phải tổng kết đối chiếu số liệu với các bệnh viện để thực hiện việc thanh quyết toán
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ hướng dẫn lắp đặt, sử dụng các thiết bị máy móc đến những nơi mà Công ty cung cấp sản phẩm Khi các đơn vị sử dụng thiết bị có những hỏng hóc phải tiến hành sửa chữa và bảo trì bảo dưỡng
2.2 Thực trạng chung về tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Hoàng Anh trong giai đoạn 2011 - 2013
Khi đánh giá tình hình tài chính của bất kỳ doanh nghiệp nào thì thông tin chủ yếu và phổ biến nhất để phân tích đó là các báo cáo tài chính Thông qua các báo cáo tài chính này, ta có thể khái quát được cụ thể về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó
2.2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh