1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công tác chọn thầu thi công

151 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Ứng với nội dung, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu vừa nêu thì đối tượng nghiên cứu của luận văn sẽ là Quy Chế Đấu Thầu hiện hành, công tác chọn thầu xây lắp nhóm côn

Trang 1

PHẠM TRƯỜNG GIANG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CÔNG TÁC CHỌN THẦU THI CÔNG

Chuyên ngành : Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp

Mã số ngành : 23 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12, năm 2003

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : Ph D PHẠM HỒNG LUÂN

Cán bộ chấm nhận xét 1:………

Cán bộ chấm nhận xét 2:……….…………

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ

MINH, ngày 16 tháng 1 năm 2004

Trang 3

Họ và tên học viên : PHẠM TRƯỜNG GIANG Phái : Nam MSHV: XDDD12-013 Ngày, tháng, năm sinh : 27 – 8 – 1976 Nơi sinh : Tp Hồ Chí Minh

Chuyên ngành : Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp Mã số : 23 04 10

I TÊN ĐỀ TÀI :

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CÔNG TÁC CHỌN THẦU THI CÔNG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm các phần sau:

1 Tổng quan về tình hình, phương pháp chọn thầu trên thế giới và ở Việt Nam Tổng quan về tình hình áp dụng công cụ Trí Tuệ Nhân Tạo-Artificial Intelligence-AI cho ngành xây dựng nói chung và cho công tác chọn thầu nói riêng trên thế giới và Việt Nam

2 Quy chế đấu thầu (chọn thầu) hiện hành ở Việt Nam

3 Trí Tuệ Nhân Tạo-Artificial Intelligence-Mạng Neuron Nhân Tạo-Artificial Neural Network-ANN

4 Áp dụng Mạng Neuron Nhân Tạo-Artificial Neural Networks cho công tác chọn thầu ở

VN

5 Thuật toán Mạng Neuron Nhân Tạo-Artificial Neural Networks cho chọn thầu và lập trình

6 Xem xét, đánh giá kết quả của nghiên cứu và chương trình

7 Đưa ra các kết luận, kiến nghị cũng như hướng mở rộng nghiên cứu

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : ………

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 16 – 01 – 2004

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PH D PHẠM HỒNG LUÂN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH BỘ MÔN QUẢN LÝ NGHÀNH

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

Ngày tháng năm

Trang 4

cấp tài liệu nghiên cứu, phân tích vấn đề, truyền đạt phương pháp nghiên cứu và đường lối nghiên cứu cụ thể giúp tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Thầy ME Lưu Trường Văn, Cô Ph D Phan Thị Dung (QLCN), Ths Lương Đức Long, KS Hà Minh Tân, KS Nguyễn Ngọc Anh, KS Trần Duy Hưng, KS Lê Văn Nghĩa, KS Ngô Hữu Huy, các anh chị, các bạn ở Sở Kế hoạch & Đầu tư Tp.HCM, ở Ban Quản lý Dự án Xây dựng các quận, Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp Nageccô, các Công ty Tư vấn và Xây dựng khác đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thu thập tài liệu, số liệu cũng như đóng góp ý kiến, kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức và lòng say mê nghề nghiệp cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM

Và cũng xin cảm ơn tất cả những người đã giúp đỡ tôi trong suốt những năm tháng qua

Tp.HCM, ngày 25 tháng 12 năm 2003

Trang 5

có thể hoàn thành những sản phẩm đảm bảo chất lượng, thời giam thực hiện ngắn với chi phí đầu tư thấp, thì một trong những công việc đảm bảo chất lượng là công tác chọn thầu thi công công trình phải được thực hiện một cách chu đáo

Công tác chọn thầu muốn được thực hiện tốt thì ta phải có những chuyên gia giàu năng lực và kinh nghiệm chuyên môn tương ứng Tuy nhiên, ngay cả những chuyên gia này cũng đôi khi lúng túng trong quyết định hoặc đôi khi trong thực tế chủ đầu tư không có được những chuyên gia phù hợp Hiện trạng này cũng khá phổ biến ở nước ta Do vậy mục đích của luận văn là nhằm đề xuất một chương trình máy tính hỗ trợ công tác chọn thầu

Luận văn sẽ nghiên cứu quy trình đấu thầu ở Việt Nam rồi tìm hiểu phương pháp trí tuệ nhân tạo, cụ thể là sử dụng Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Networks-để mô phỏng cách chọn thầu của các chuyên gia thực, tạo ra một hệ chuyên gia ảo, có năng lực và kinh nghiệm gần như các chuyên gia thực Kết quả sẽ là việc xây dựng một phần mềm chuyên gia chọn thầu, thông số đánh giá của phần mềm sẽ là cơ sở tham khảo hỗ trợ cho công tác chọn thầu hiện nay

ở Việt Nam

Trang 6

Tóm tắt nội dung luận văn thạc siõ Trang 5

Chương 1 : Mở đầu Trang 7 1.1 Đặt vấn đề Trang 7 1.2 Nội dung và mục tiêu nghiên cứu Trang 8 1.3 Phương pháp luận nghiên cứu Trang 10

Chương 2 : Tổng quan Trang 11

2.1 Đấu thầu Trang 11

2.2 Trí tuệ nhân tạo-Mạng Nơron Nhân Tạo Trang 13

Chương 3 : Phân tích công tác chọn thầu ở Việt Nam và khả năng áp dụng Mạng Nơron Nhân Tạo Trang 18

3.1 Các quy định chung của Quy Chế Đấu Thầu liên quan đến công tác chọn thầu xây lắp dân dụng Trang 19

3.2 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu Trang 34

3.3 Phân tích quy trình đánh giá Hồ Sơ Dự Thầu và khả năng áp dụng Mạng Nơron Nhân Tạo -Artificial Neural Network ï Trang 36

Trang 7

4.1 Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Network Trang 39 4.2 Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Network

4.3 Chương trình hỗ trợ chọn thầu Bidder Select Trang 86

Chương 5 : Đánh giá, nhận xét kết quả nghiên cứu Trang 115

Chương 6 : Kết luận và kiến nghị Trang 120

Hướng dẫn sử dụng

chương trình hỗ trợ chọn thầu Bidder select Trang 125

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong bối cảnh đất nước ta đang trên đà phát triển về mọi mặt, cơ sở hạ tầng còn thưa thớt và thiếu thốn, công tác xây dựng cơ bản thực sự là một thách thức trong chiến lược phát triển chung của xã hội

Thật vậy, ngày càng có nhiều dự án, công trình xây dựng cần được thực hiện Yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng ngày càng tăng cao Đối với từng công trình lại có các yêu cầu, qui định cụ thể và chi tiết tương ứng với qui mô và đặc điểm riêng của nó

Để dự án đi đến thành công, công trình được hoàn thành đảm bảo thỏa mãn các tiêu chuẩn đã đặt ra, chủ đầu tư phải chọn được những đơn vị tư vấn và thi công phù hợp Trong đó, đơn vị thi công là những người sẽ trực tiếp tiến hành xây dựng công trình, do đó, tầm quan trọng của lực lượng này là không nhỏ Đơn vị tư vấn giỏi sẽ giúp chủ đầu tư lập dự án, thiết kế công trình và giám sát một cách hiệu quả và hợp lý trong suốt quá trình thực hiện công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, số lượng, tiến độ vv… để công trình có thể hoàn thành với chi phí hạn định

Việc tuyển chọn các đơn vị vừa nêu là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm, đòi hỏi phải có những chuyên gia giỏi và nhiều kinh nghiệm Tuy nhiên, không phải với bất kỳ công trình nào chủ đầu tư cũng có khả năng huy động một tập thể chuyên gia như vậy Bên cạnh đó, ngay cả những chuyên gia giàu kinh nghiệm, đôi khi cũng mắc phải các thiếu sót, sơ suất về chuyên môn, bị ảnh hưởng bởi

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

hoàn cảnh khách quan, trạng thái tâm lý bản thân hay các suy luận chủ quan tức thời Do đó, không phải lúc nào quyết định của các chuyên gia cũng là tuyệt đối chính xác hoặc hoàn toàn phù hợp Vậy có biện pháp nào để hỗ trợ các chuyên gia trong vấn đề này? Làm sao chủ đầu tư có cơ sở đánh giá và tin cậy vào các quyết định của tổ chuyên gia đang giúp họ làm công tác tuyển chọn vừa nêu? Luận văn này sẽ hướng đến vấn đề hỗ trợ việc lựa chọn đơn vị thi công xây lắp hay còn gọi là nhà thầu thi công xây lắp Mục tiêu của luận văn là tìm hiểu phương pháp hệ chuyên gia và xây dựng một phần mềm tin học hỗ trợ công tác chọn thầu thi công xây lắp Kết quả đánh giá của công nghệ tin học sẽ là một đề xuất có chất lượng giúp cho tổ chuyên gia chọn thầu của chủ đầu tư có những quyết định sau cùng trong công tác chọn thầu

Như đã nói ở trên, do tính đặc thù về phương pháp tư duy ra quyết định của tổ chuyên gia, phương pháp và thuật toán chọn thầu sẽ áp dụng công cụ Trí Tuệ Nhân Tạo–Artificial Intelligence để lập trình phần mềm chọn thầu

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm các phần sau:

1.2.1.1 Tổng quan về tình hình, phương pháp chọn thầu trên thế giới và ở Việt

Nam, Tổng quan về tình hình áp dụng công cụ Trí Tuệ Nhân Artificial Intelligence cho ngành xây dựng nói chung và cho công tác chọn thầu nói riêng trên thế giới và Việt Nam

Tạo-1.2.1.2 Quy chế đấu thầu (chọn thầu) ở Việt Nam

1.2.1.3 Trí Tuệ Nhân Artificial Intelligence-Mạng Neuron Nhân

Tạo-Artificial Neural Network

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.2.1.4 Áp dụng Mạng Neuron Nhân Tạo-Artificial Neural Networks cho công

tác chọn thầu ở VN

1.2.1.5 Thuật toán Mạng Neuron Nhân Tạo-Artificial Neural Networks cho chọn

thầu và lập trình

1.2.1.6 Xem xét, đánh giá kết quả của nghiên cứu và chương trình

1.2.1.7 Đưa ra các kết luận, kiến nghị cũng như hướng mở rộng nghiên cứu

1.2.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu quy trình đấu thầu ở Việt Nam, ưÙng dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Artificial Intelligence-Artificial Neural Networks hỗ trợ công tác chọn thầu 1.2.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Công tác tuyển chọn nhà thầu bao gồm cả chọn thầu tư vấn, chọn thầu để mua sắm hàng hoá, thiết bị và chọn thầu xây lắp Luận văn này chỉ bàn đến công tác chọn thầu xây lắp, một công tác rất quan trọng trong quá trình thực hiện một dự án Theo qui chế đấu thầu và các nghị định, thông tư liên quan thì đối với những gói thầu xây lắp có giá trị dưới 200 tỷ thì tổ chức đấu thầu theo phương thức một giai đoạn Những công trình, dự án có giá trị từ 200 tỷ trở lên thì đấu thầu hai giai đoạn (trong đó giai đoạn đầu là Sơ Tuyển) [1] Với những công trình có giá trị như thế thì việc thành lập một tổ chuyên gia thật giỏi là điều đương nhiên Tuy nhiên, hiện nay những công trình trên 200 tỷ là tương đối hiếm [2] Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu phục vụ những công trình dân dụng phổ biến (có giá trị xây lắp dưới 200 tỉ) Việc áp dụng phần mềm hỗ trợ chọn thầu cho những công trình này sẽ hiệu quả, phù hợp và khả thi hơn

Có một số công cụ Trí Tuệ Nhân Tạo-Artificial Intelligence có thể áp dụng giải quyết vấn đề luận văn đặt ra Tuy nhiên, Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Networks đã thể hiện sức mạnh mô phỏng tư duy và khả năng

"học" mạnh [3] [5] [6] [7] [8], do đó Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Networks sẽ là công cụ Trí Tuệ Nhân Tạo-Artificial Intelligence sử dụng cho luận văn này

1.2.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Ứng với nội dung, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu vừa nêu thì đối tượng nghiên cứu của luận văn sẽ là Quy Chế Đấu Thầu hiện hành, công tác chọn thầu xây lắp nhóm công trình dân dụng, công cụ Trí Tuệ Nhân Tạo-Artificial Intelligence- Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Network và áp dụng để hỗ trợ công tác chọn thầu

1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU:

Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu và phân tích các văn bản, quy định, qui trình, qui chế đấu thầu [1] [2] Kết hợp thu thập số liệu về đấu thầu xây lắp công trình dân dụng để rồi kết hợp với lý thuyết Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Networks thiết lập một phần mềm hỗ trợ chọn thầu

Các lý thuyết sử dụng:

- Qui chế đấu thầu và các văn bản pháp quy liên quan của Việt Nam [1] [2]

- Lý thuyết toán học về Artificial Neural Network [317]

Các chương trình lập trình và phần mềm sử dụng:

- Ngôn ngữ Java [19]

- Java Objective Oriented Neural Engine [18]

Trang 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

Chương 2 TỔNG QUAN

Chương này trình bày tổng quan về tình hình và phương pháp chọn thầu phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam, tổng quan về tình hình áp dụng Artificial Intelligence- Artificial Neural Network cho ngành xây dựng nói chung và công tác chọn thầu nói riêng trên thế giới và ở Việt Nam

2.1 ĐẤU THẦU:

Mỗi quốc gia hay cộng đồng quốc gia trên thế giới đều có quy định đấu thầu riêng của mình Nhưng nhìn chung các qui định này đều có nhiều điểm tương đồng; có lẽ vì các nước đi sau, đang phát triển thường xây dựng các qui chế, qui trình đấu thầu của mình dựa trên sự nghiên cứu, tổng hợp tình hình trong nước với các qui định, qui trình sẵn có của các nước tiên tiến

Qua khảo sát từ các nguồn thông tin từ Internet tác giả nhận thấy hầu hết các qui trình và tiêu chuẩn cho đấu thầu đều tuân theo hoặc bắt nguồn từ các qui định và biểu mẫu của hiệp hội các kỹ sư tư vấn quốc tế FIDIC Tiêu biểu chuẩn mực có thể nói đến các qui trình và biểu mẫu của World Bank–(WB)-Ngân hàng Thế giới, Asian Development Bank-(ADB)–Ngân hàng phát triển Châu Á Tham khảo một hồ sơ mời thầu tiêu chuẩn của hai tổ chức này ta có thể thấy tính khoa học chặt chẽ của nó Mẫu hồ sơ mời thầu của WB cũng có loại một túi hồ sơ, hai túi hồ sơ, hồ sơ mời thầu cho công trình quy mô lớn, quy mô nhỏ vv… Dĩ nhiên, hồ

sơ mời thầu của Việt Nam cũng không thể khác nhiều các loại hồ sơ mẫu tiêu chuẩn này Ngoài nguyên nhân là tính tiêu chuẩn, chặt chẽ đã qua bề dày ứng

Trang 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

dụng và nghiên cứu của các loại hồ sơ đấu thầu quốc tế vừa nêu thì mục tiêu chiến lược hội nhập mở cửa và thích ứng với môi trường quốc tế của chúng ta trong những năm gần đây cũng là một nguyên nhân giải thích cho sự tương đồng của những qui định, hồ sơ, biểu mẫu đấu thầu của nước ta với cộng đồng quốc tế

Quy chế đấu thầu của Việt Nam phân việc đấu thầu ra cho 3 mục đích chính là :

1 Đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn

2 Đấu thầu tuyển chọn nhà thầu cung cấp hàng hoá

3 Đấu thầu tuyển chọn nhà thầu xây lắp

Luận văn này xem xét công tác chọn thầu cho mục đích thứ 3- Đấu thầu tuyển chọn nhà thầu xây lắp

Các hình thức lựa chọn nhà thầu của Quy chế đấu thầu bao gồm [1]:

1 Đấu thầu rộng rãi : không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia

2 Đấu thầuhạn chế : chỉ mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) tham gia [1]

3 Chỉ định thầu : trực tiếp chỉ định một nhà thầu [1]

4 Chào hàng cạnh tranh

5 Mua sắm trực tiếp

6 Tự thực hiện

7 Mua sắm đặc biệt

Luận văn sẽ xem xét 2 hình thức đầu vì tính phổ biến trong công tác đấu thầu xây lắp công trình dân dụng của chúng

Các phương thức đấu thầu của Quy chế đấu thầu:

1 Đấu thầu một túi hồ sơ

2 Đấu thầu hai túi hồ sơ

3 Đấu thầu hai giai đoạn

Trang 14

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

Phương thức thứ 3 chỉ áp dụng cho đấu thầu xây lắp có giá trị từ 200 tỷ trở lên nên rất hiếm gặp Phương thức 2 chỉ áp dụng cho đấu thầu tuyển chọn tư vấn Luận văn sẽ nghiên cứu phương thức đầu tiên “Đấu thầu một túi hồ sơ”-phương thức đấu thầu phổ biến nhất

Các loại hợp đồng quy định:

1 Hợp đồng trọn gói

2 Hợp đồng chìa khoá trao tay

3 Hợp đồng có điều chỉnh giá

Loại hợp đồng trọn gói-theo giá khoán gọn trên cơ sở biết rõ khối lượng, yêu cầu chất lượng và thời gian thực hiện hợp đồng-là loại thường gặp nhất nên sẽ được đề cập trong luân văn này

2.2 TRÍ TUỆ NHÂN TẠO-ARTIFICIAL INTELLIGENCE–MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO-ARTIFICIAL NEURAL NETWORK

Thuật ngữ Trí Tuệ Nhân Tạo đã được Marvin Minsky phát biểu từ năm 1961 Nhưng từ hàng trăm năm trước con người đã luôn mong muốn tạo ra những đối tượng có trí khôn, phục vụ cho lợi ích của con người Trong nhiều phim khoa học giả tưởng, nhà làm phim đã mô tả nhiều cỗ máy có tư duy gần như con người, thậm chí vượt xa con người

Đi tiên phong trong lĩnh vực này phải kể đến Allen Turing, năm 1930 Ông đã công bố kết quả quan trọng đầu tiên về một bộ nhớ nhân tạo có khả năng lưu giữ các thông tin dưới dạng 0-1 [7]

Đến năm 1956 chương trình dẫn xuất kết luận trong hệ hình thức được công bố

Năm 1959 chương trình giải quyết bài toán tổng quát (General Problem Solving-GPS) ra đời Rồi năm 1960 chương trình đầu tiên sử dụng ngôn ngữ lập

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

trình List Programming (LISP) do McCathy ở Massachussets Institute of Technology-MIT đưa ra đã bắt đầu cho một loạt các phát triển của các ngôn ngữ, chương trình hệ chuyên gia như ELISA (1964) làm việc như một chuyên gia phân tích tâm lý, HEARSAYII (Carnergie-Mellon), MACXYMA ở MIT, MYCIN, EMYCIN của Stanford University (1971-1980), ngôn ngữ Prolog của Alain Calmerauer (1972)-mà sau này Nhật bản đã sử dụng làm ngôn ngữ cơ sở cho máy tính thế hệ 5 của mình (1981) [7]

1985 Haugeland giới thiệu nghiên cứu của mình trong tài liệu “Kích thích cố gắng mới làm máy tính suy nghĩ” , rồi Charniak-McDermott công bố công trình

“Nghiên cứu các phương tiện thần kinh thông qua việc sử dụng các mô hình toán” 1993 Luger-Stubblefield “Một ngành khoa học máy tính liên quan đến tự động hoá hành vi thông minh” [8]

Từ thập niên 80s trở về sau, ngành nghiên cứu Trí tuệ nhân tạo đã có nhiều bước tiến nhảy vọt, ứng dụng nhiều vào phục vụ đời sống con người như các loại máy ảnh, máy giặt thông minh vv…

Nhiều năm trước đây, trong quá trình tự động hoá, cơ giới hóa công nghiệp, các robot công nghiệp được lập trình sẵn, mặc dù tự động hoạt động trong hầu như suốt thời gian vận hành nhưng thực sự chúng chưa có khả năng tự tư duy vận động và dĩ nhiên không thể được xem là có trí tuệ được Nhưng ngày nay, chúng

ta đã thấy xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng các cỗ máy có khả năng phản ứng với tác động từ bên ngoài, các loại robot chó, mèo cư xử gần như vật nuôi cưng của con người, các loại cá robot có thể tự bơi trong bể nước, các robot tạp vụ, dịch vụ trong quán ăn, bệnh viện, kho hàng vv… Mức độ phản ứng và hành xử của các robot này tuy chưa thể coi là tư duy nhưng chúng đã cho thấy một thời đại mới mà nhiều máy móc không còn hoạt động đơn giản "một cách máy móc" mà dường như chúng đã bắt đầu có khả năng sơ khai về ứng xử với

Trang 16

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

tình huống Mạnh mẽ hơn và đáng chú ý hơn có lẽ phải đề cập đến các chương trình dự báo thời tiết, các chương trình đánh cờ của các siêu máy tính Mặc dù khả năng tư duy tổng quát chưa đạt được nhưng chiến lược, tốc độ tính toán lựa chọn phương án và nước đi của siêu máy tính chơi cờ Deep Junior do Microsoft xây dựng đã làm cho Kasparov- đại kiện tướng cờ vua số một thế giới-con người có bộ óc thuộc loại siêu đẳng phải đau đầu Bộ óc chúng ta cũng tính toán, cũng đưa ra các đề xuất, lựa chọn, quyết định; máy tính cũng làm được gần như vậy, cho dù điều đó dựa trên cơ sở thiết lập trước từ con người thì chúng ta cũng không thể không dần nhận ra rằng rồi các cỗ máy cũng có thể có trí khôn Thậm chí một ngày nào đó chúng ta phải dè chừng với những cỗ máy có trí khôn do chính con người tạo ra Đơn cử chương trình dự báo thời tiết; cũng dựa trên một bộ dữ liệu thời tiết nhưng con người chúng ta mất rất nhiều thời gian, thậm chí không thể dự báo được thời tiết như mong nuốn Nhưng con người đã biết cách khắc phục các hạn chế về tốc độ và khối lượng tính toán của bộ não mình bằng cách tận dụng các ưu thế này của máy tính Thiết lập cho máy các qui luật tư duy của con người rồi cấp cho nó các dữ liệu cần thiết và nhờ nó suy luận hộ, kết quả là chương trình và máy tính đã đưa ra những kết luận dự báo về thời tiết như nắng, mưa, mây, bão, triều, gió, động đất, núi lửa, cháy rừng, gia nhiệt, tan băng vv… Nếu chiếc máy này xuất hiện và đưa ra các dự báo như trên vào thời trung cổ, có lẽ đã được tôn là một siêu phù thủy quyền năng Như vậy có thể nói, con người đã bắt đầu mang tư duy đến cho máy móc Tận dụng nó để phục vụ lợi ích cho con người Một thời đại của trí thông minh nhân tạo đang mở ra

Trong lĩnh vực xây dựng và quản lý xây dựng, gần đây việc ứng dụng Artificial Intelligence cũng bắt đầu được quan tâm Các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực công trình như: Hệ thống lựa chọn cần trục dựa trên ứng dụng Mạng Nơron Adaptive Probabilistic của Anil Sawhney, André Munh-2002 [17]…

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

Các nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý xây dựng như: Tiếp cận Case-based Reasoning ứng dụng trong quyết định đấu thầu của D.K.H.N Chua, D.Z.Li, W.T.Chan -2001[13], Mạng Nơron Nhân Tạo cho đo lường hiệu quả tổ chức của Sunnil K Sinha, Robert A.Mc.Kim-2000 [16]

Thật vậy, Trí tuệ nhân tạo là một lĩnh vực khá mới mẻ và nhiều tiềm năng Riêng về mảng đấu thầu, chọn thầu, có một vài chương trình nhỏ được rao bán trên mạng Chủ yếu sử dụng cho các khu vực quốc gia cụ thể với các qui trình, qui định đặc trưng Các phần mềm hỗ trợ đấu thầu có ứng dụng Artificial Intelligence thì hầu như chưa thấy xuất hiện hoặc rất hiếm hoi và khó truy tìm, tiếp cận Ngay cả một tổ chức chuyên ngành uy tín và khá phổ biến với chúng ta là ASCE tính đến tháng 10/2003 chỉ tập hợp được một bài báo cáo ứng dụng Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Network để sơ tuyển nhà thầu cho bộ bưu chính Hoa Kỳ [4] Nghiên cứu này lại rất sơ sài và đơn giản, tác giả sử dụng

8 tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự thầu sơ tuyển Tác giả phải cho điểm mỗi tiêu chí từ 1 đến 4 tương ứng với nhận xét chủ quan cảm tính là nhà thầu đáp ứng tiêu chí đó ở mức độ tồi, tạm, tốt, xuất sắc Sau đó Artificial Neural Networks sẽ dựa trên tập mẫu có sẵn để đánh giá đạt hay không đạt Cách đánh giá này có ưu điểm là đã bắt đầu ứng dụng ưu thế học từ dữ liệu mẫu của Artificial Neural Networks để mô phỏng hàm rất phức tạp là suy nghĩ ra quyết định đạt hay không đạt của chuyên gia Nhưng nhược điểm của phương pháp lại là việc tự người dùng phải chọn đưa các điểm số từ 1 đến 4 vào cho Artificial Neural Networks đánh giá tiếp như vậy định nghĩa thế nào là đáp ứng tồi để cho một điểm và tốt để cho ba điểm Việc này lại đòi hỏi người nhập dữ liệu cho Artificial Neural Networks phải có trình độ biết đánh giá nhà thầu theo từng tiêu chí một cách thuần thục, chính xác Như vậy cũng là khá khó khăn, phức tạp Nhược điểm này của nghiên cứu đã làm lu mờ nội dung của báo cáo nghiên cứu nói trên

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

Do sự phong phú đặc trưng của ngành xây dựng cũng như của công tác xét chọn thầu nên các nghiên cứu ứng dụng tin học, trí tuệ nhân tạo cho công tác chọn thầu vẫn còn bị bỏ ngõ Ở Việt Nam thì nguyên nhân của sự bỏ rơi ứng dụng công cụ hỗ trợ tự động hóa vào đấu thầu cũng do vài năm trước các qui trình, qui định và hồ sơ đấu thầu còn chưa chặt chẽ và hay thay đổi, chưa được qui định và xây dựng thật chuẩn xác Hiện nay, có thể nói qui trình, quy chế đấu thầu của nước ta và trên thế giới nói chung đã khá tương đồng Qua nhiều lần hiệu chỉnh, đến nay qui trình đấu thầu của Việt Nam đã dần hoàn thiện Việc đánh giá, xét chọn nhà thầu ngày càng chặt chẽ và dần được chuẩn hoá

Do vậy, luận văn này sẽ không chú trọng vào việc phân tích cải tiến quy chế đấu thầu của Việt Nam nữa mà bắt đầu nghiên cứu ứng dụng công cụ hỗ trợ, cụ thể là Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Network vào quá trình chọn xét thầu xây lắp công trình dân dụng ở Việt Nam

Luận văn sẽ cố gắng tiêu chuẩn hoá, mô hình hóa công tác chọn xét thầu cùng các qui trình liên quan Mặc dù các hồ sơ và qui trình khá phong phú và mang tính đặc trưng Dần dần, ắt hẳn qua các nghiên cứu sâu hơn và kết hợp với nhiều lĩnh vực khác, công cụ hỗ trợ chọn thầu ứng dụng Trí Thông Minh Nhân Tạo -Artificial Intelligence cũng sẽ đạt hiệu quả và năng lực cao hơn, hoàn thiện hơn

Trang 19

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

Chương 3 PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MẠNG NƠRON NHÂN TẠO-

ARTIFICIAL NEURAL NETWORKS

Để tiện theo dõi việc thiết lập và vận hành công cụ Artificial Artificial Neural Network (Artificial Intelligence- ANN) hỗ trợ chọn thầu sẽ xuất hiện trong luận văn này, chương này xin điểm qua các nội dung chính của Quy Chế Đấu Thầu liên quan đến quá trình chọn thầu ở Việt Nam

Intelligence-Những năm 1993, 1994, 1995, nền kinh tế Châu Á phát triển với tốc độ nhanh chóng, vượt xa các nước Âu Mỹ là những quốc gia có lịch sử phát triển sớm hơn Đặc biệt là về lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và đầu tư Nước ta không nằm ngoài cơn lốc đó Mức đầu tư vào ngành xây dựng từ các cường quốc kinh tế

Á Âu vv… đổ vào Việt Nam một cách ào ạt, rồi ngay cả nguồn đầu tư, chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng của chính nguồn quốc nội cũng tăng lên; trong khi chúng

ta chưa từng đối mặt với những tình huống như vậy Sự chuẩn bị, chính sách, năng lực chuyên môn chưa được chuẩn bị, nhiều lúng túng, bất cập nảy sinh Lúc đó, chúng ta chưa có Quy Chế Đấu Thầu [1], các biện pháp hướng dẫn chỉ là tạm bợ,

sơ sài Hoạt động xây dựng tuy rầm rộ nhưng khó quản lý chưa đủ chế tài

Đến ngày 16 tháng 7 năm 1996 thì Quy Chế Đấu Thầu được ban hành kèm nghị định 43/CP rồi sau đó là NĐ 93/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 Lúc này, bộ khung pháp lý cho công tác quản lý đầu tư, đấu thầu đã được hình thành Chính

Trang 20

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

phủ đã bắt đầu có căn cứ quản lý tình hình đầu tư xây dựng Tuy nhiên theo qui luật, sự cải cách, hoàn thiện luôn phải được đặt ra

NĐ 88/1999/NĐ-CP ban hành ngày 1/9/1999 kèm theo Quy Chế Đấu Thầu mới, NĐ 14/2000/NĐ-CP (5/5/2000) của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy Chế Đấu Thầu (ban hành kèm NĐ88/1999 NĐ-CP), thông

tư 04/2000/TT-BKH (ngày 26/5/2000) của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư hướng dẫn thực hiện Quy Chế Đấu Thầu nêu trên rồi NĐ66/2003/NĐ-CP và một số nghị định, thông tư và văn bản hướng dẫn chỉ đạo khác được ban hành sau này đã dần khắc phục nhiều thiếu sót và yếu kém của các quy định cũ

Về cơ bản, quy định chung của Quy Chế Đấu Thầu có các điểm đáng chú

ý sẽ được tóm lược trong phần tiếp sau đây

3.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG CỦA QUY CHẾ ĐẤU THẦU LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỌN THẦU XÂY LẮP DÂN DỤNG:

3.1.1 XEM XÉT QUY CHẾ ĐẤU THẦU [1] :

(Theo NĐ88/1999/NĐ-CP Cùng với NĐ14/2000/NĐ-CP, BKH, NĐ66/2003/NĐ-CP)

TT04/2000/TT-3.1.1.1 Trong điều 1:

Qui trình đấu thầu gồm: chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, xét thầu

3.1.1.2 Ở điều 4:

, thẩm định và phê duyệt, công bố trúng thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu phần chuẩn bị, tổ chức đấu thầu và xét thầu

Có 7 hình thức chọn lựa nhà thầu:

• Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu hạn chế

Trang 21

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

• Chỉ định thầu

• Chào hàng cạnh tranh

• Mua sắm trực tiếp

• Tự thực hiện

• Mua sắm đặc biệt

Luận văn sẽ xem xét hai hình thức đầu tiên vì sự phổ biến và qui mô áp dụng cao của nó

3.1.1.3 Ở điều 5:

Có 3 phương thức đấu thầu:

• Đấu thầu 1 túi hồ sơ

• Đấu thầu 2 túi hồ sơ (chỉ đấu thầu cho tuyển chọn tư vấn)

Có 3 loại hợp đồng giao nhận thầu:

• Hợp đồng trọn gói

• Hợp đồng chìa khóa trao tay: Bao gồm toàn bộ công việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp

: Theo giá khoán gọn

• Hợp đồng có điều chỉnh giá

Bước đầu luận văn tập trung vào loại 1 vì đa số các gói thầu hiện nay đều rơi vào loại hợp đồng này

3.1.1.5 Ở điều 9: Điều kiện thực hiện đấu thầu

1 Việc tổ chức đấu thầu chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

a Văn bản qui định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền

Trang 22

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

b Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

c Hồ sơ mời thầu đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Nhà thầu tham dự đấu thầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khác qui định tại điều 4 NĐ88/1999/NĐ-CP phải có đủ các điều kiện sau:

a Độc lập về tài chính, có năng lực pháp luật dân sự, …

b Chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu…

c Có tên trong hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu (mục này có lẽ hiện tại chưa thực hiện được do các điều kiện khách quan của nước ta)

3 Bên mời thầu không được tham gia với tư cách là nhà thầu đối với các gói thầu do mình tổ chức

3.1.1.6 Ở điều 11: Làm rõ hồ sơ dự thầu

Nhà thầu không được thay đổi hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu trong quá trình đánh giá các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ một số nội dung hồ sơ dự thầu của mình

3.1.1.7 Ở điều 12: Thời điểm đóng thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu

phải được qi định rõ trong hồ sơ mời thầu

1 Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước, Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 7 ngày đối với đấu thầu gói thầu qui mô nhỏ, Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế Kể từ thời điểm kết thúc phát hành hồ sơ mời thầu

Trường hợp có sửa đổi hồ sơ mời thầu thì trước thời điểm đóng thầu

ít nhất 10 ngày bên mời thầu phải gửi văn bản thông báo nội dung sử đổi hồ sơ mời thầu đến tất cả các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu

Trang 23

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

2 Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu không quá 180 ngày từ thời điểm đóng thầu

3.1.1.8 Ở điều 13: Mở thầu, xét thầu, trình duyệt và công bố kết quả đấu thầu:

1 Mở thầu:

- Hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ "mật"

- Thông tin chính nêu trong từng hồ sơ dự thầu được thông báo công khai trong buổi mở thầu gồm những nội dung sau:

a Tên gói thầu

b Thời điểm, địa điểm mở thầu

c Tên và địa chỉ các nhà thầu

d Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu, tiến độ thực hiện

e Các nội dung liên quan khác

- Đại diện bên mời thầu, nhà thầu (nếu có mặt), cơ quan liên quan cùng ký vào biên bản mở thầu

2 Đánh giá hồ sơ dự thầu (xét thầu): Theo tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đã nêu trong hồ sơ mời thầu

Đánh giá sơ bộ: nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu bao gồm:

a Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: (đánh giá đạt/ không đạt)

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Số lượng bản chính, bản sao theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- Đơn dự thầu được điền đầy đủ và có chữ ký hợp lệ của người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền

- Sự hợp lệ của bảo lãnh dự thầu về nội dung, giá trị và thời gian hiệu lực

Trang 24

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

- Biểu giá dự thầu, biểu phân tích một số đơn giá chính nếu có, và thuyết minh biểu giá kèm theo

Hồ sơ dự thầu có bất kỳ một vi phạm nào trong mục a- này thì coi như không hợp lệ và bị loại bỏ, không được xét tiếp

b Kiểm tra về sự đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm (đạt/ không đạt)

- Năng lực tài chính + Có báo cáo tài chính (doanh thu, lợi nhuận, vốn …) trong 3 đến 5 năm gần nhất được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra

+ Trong đó, doanh thu mỗi năm (hoặc ít nhất một năm) phải lớn hơn một định mức được yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

- Yêu cầu nhân sự:

Có danh sách và các văn bằng, văn bản chứng minh cán bộ, công nhân kỹ thuật đủ trình độ trực tiếp thực hiện dự án và phải đủ số lượng nếu có yêu cầu về sản lượng trong hồ sơ mời thầu

- Yêu cầu kinh nghiệm:

+ (Số năm kinh nghiệm) thường phản ánh bằng danh mục các công trình tương tự (công trình cùng phân loại hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, đã bao trùm cả các yêu cầu của công trình đang dự thầu, tùy theo từng gói thầu mà chuyên gia qui định phân loại chi tiết công trình hoặc loại hoặc nhóm công trình yêu cầu tại địa điểm này) đã thực hiện với tư cách là thầu chính

+ Trong đó, số lượng các công trình tương tự đã thực hiện trong 3 đến 5 năm gần đây ở vùng địa lý tương tự, hiện

Trang 25

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

trường tương tự không được bé hơn định mức qui định trong hồ sơ mời thầu Công trình tương tự thường được phản ánh là công trình cùng phân loại, loại hoặc nhóm tùy yêu cầu từng gói thầu và hồ sơ mời thầu và có giá trị không bé hơn định mức qui định trong hồ sơ mời thầu Hồ sơ dự thầu vi phạm bất cứ tiêu chí nào trong mục b- này coi như không đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm, sẽ bị loại và không được xét tiếp

Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu bao gồm hai bước sau:

a Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn Việc đánh giá về mặt kỹ thuật cũng được căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu, bao gồm các nội dung sau:

a.1 Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng:

- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vật tư, thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và hồ sơ mời thầu

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công: Sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trường, bố trí nhân sự, các giải pháp kỹ thuật

- Các biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy chữa cháy, an toàn và vệ sinh lao động

Trang 26

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công cho gói thầu như số lượng, chủng loại, chất lượng, tiến độ huy động, hình thức sở hữu

- Các biện pháp bảo đảm chất lượng

a.2 Các nội dung khác như:

- Tiến độ thi công: Mức độ đảm bảo tổng tiến độ qui định trong hồ sơ mời thầu và sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc của công trình có liên quan

- Mức độ liên danh liên kết với nhà thầu Việt Nam, sử dụng thầu phụ Việt Nam của nhà thầu nước ngoài trong trường hợp đấu thầu quốc tế

- Những nội dung khác nếu có yêu cầu trong hồ sơ mời thầu (ứng với các trường hợp cụ thể)

Sử dụng thang điểm (100 hoặc 1000) hoặc tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về mặt kỹ thuật ở bước 1 của việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu này Khi đánh giá hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật theo thang điểm thì mức điểm đạt về mặt kỹ thuật phải được qui định trong hồ sơ mời thầu và phải ≥ 70% tổng thang điểm tối đa (Đối với các gói thầu có yêu cầu cao thì mức tối thiểu là 90%) Khi đánh giá hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật theo tiêu chí đạt hoặc không đạt thì cũng phải qui định rõ mức yêu cầu tối thiểu trong hồ

sơ mời thầu Hiện nay, các hồ sơ mời thầu thường có bảng tiêu chuẩn đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu về mặt kỹ thuật theo thang điểm 100 (thang điểm này rõ ràng, thuyết phục và dễ sử

Trang 27

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

dụng hơn dạng đánh giá kỹ thuật theo tiêu chí đạt hoặc không đạt)

Và vì vậy, hiện nay, mức yêu cầu tối thiểu để một hồ sơ dự thầu đạt về mặt kỹ thuật thường là 70% tổng điểm kỹ thuật hay cụ thể hơn là 70 điểm cho thang 100 điểm

Các hồ sơ dự thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật ở bước 1 này mới được lọt vào danh sách ngắn để được tiếp tục đánh giá chi tiết ở bước 2

b Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được duyệt

Căn cứ vào biểu giá dự thầu và khối lượng mời thầu trong hồ sơ mời thầu, việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại các nhà thầu nhằm xác định giá đánh giá bao gồm các nội dung sau:

- Sửa lỗi số học:

"Sửa lỗi" là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi nhầm đơn vị Nếu có sự sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhân đơn giá với số lượng, thì đơn gía dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý Khi tiến hành sửa lỗi theo nguyên tắc nêu trên, bên mời thầu thông báo cho nhà thầu biết Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì hồ sơ dự thầu đó sẽ bị loại Trường hợp hồ sơ dự thầu có lỗi số học sai khác quá 15% (tính theo giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác định giá đánh giá) so với giá dự thầu cũng sẽ không được xem xét tiếp

- Hiệu chỉnh sai lệch:

Trang 28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

Bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung chào thừa hoặc chào thiếu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Khi xác định giá đánh giá phần chào thừa sẽ được trừ đi, phần chào thiếu sẽ được công thêm theo nguyên tắc nếu không thể tách ra trong giá dự thầu thì lấy mức chào cao nhất đối với nội dung này (nếu chào thiếu) và lấy mức thấp nhất (nếu chào thừa) trong số các hồ sơ thầu khác thuộc danh sách ngắn

Bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa hồ sơ dự thầu Việc điều chỉnh những khác biệt trong hồ sơ dự thầu nhằm đảm bảo tính nhất quán của hồ sơ dự thầu Những khác biệt trong hồ

sơ dự thầu thường gặp cần được hiệu chỉnh bao gồm:

+ Trường hợp có sai lệch giữa giá trị viết bằng số được thể hiện trong các Bảng hoặc Biểu và giá trị viết bằng chữ trong bảng thuyết minh và giá trị viết bằng chữ sẽ là cơ sở pháp lý

+ Trường hợp có sự sai lệch giữa đơn giá tổng hợp trong biểu giá tổng hợp và đơn giá chi tiết trong biểu phân tích đơn giá thì đơn giá chi tiết sẽ là cơ sở pháp lý

+ Trường hợp có sự sai lệch giữa nội dung chào về kỹ thuật và nội dung chào về tài chánh thì nội dung chào về kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý

Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá 10% (tính theo giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác định giá đánh giá) so với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

c Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung nếu có, theo tỷ giá do bên mời thầu qui định tại hồ sơ mời thầu

d Đưa về một mặt bằng để xác định giá đánh giá

Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu làm rõ những đơn giá trong hồ sơ dự thầu và nếu văn bản giải trình của nhà thầu không đủ rõ thì được coi là sai lệch để đưa vào giá đánh giá của nhà thầu đó

Xếp hạng nhà thầu theo giá đánh giá:

Nhà thầu thuộc danh sách ngắn có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu Nếu nhà thầu này bỏ cuộc hoặc qui trình thương thảo ký hợp đồng với nhà thầu này thất bại thì bên mời thầu sẽ tiếp tục mời nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất trong các nhà thầu còn lại trong danh sách ngắn để tiếp tục thương thảo ký hợp đồng với sự chấp thuận của người hoặc cấp có thẩm quyền

3.1.1.9 Trong điều 55: Loại bỏ hồ sơ dự thầu khi:

a Hồ sơ dự thầu không đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong hồ sơ mời thầu

b Hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật

c Nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện và yêu cầu sửa hoặc hồ sơ dự thầu có lỗi số học sai khác quá 15% giá dự thầu

d Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch quá 10% giá dự thầu

e Hồ sơ dự thầu có thông tin kê khai sai sự thật

3.1.1.10 Trong điều 45.5: Phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu:

Sau khi được người hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, kết quả đấu thầu sẽ được bên mời thầu công bố

Trang 30

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

3.1.1.11 Trong điều 16:

1 Thành phần tổ chuyên gia:

Tùy mức độ phức tạp và tính chất của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu cho chủ đầu tư gồm các chuyên gia về:

a Kỹ thuật, công nghệ

b Tài chính, thương mại

c Pháp lý và các vấn đề khác (nếu cần)

2 Tiêu chuẩn đối với thành viên tổ chuyên gia;

a Am hiểu pháp luật về đấu thầu

b Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu

c Am hiểu về các nội dung cụ thể của gói thầu

d Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế hay nghiên cứu

3 Tổ chuyên gia có trách nhiệm và quyền hạn sau:

a Chuẩn bị các tài liệu pháp lý, soạn thảo hồ sơ mời thầu

b Tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu

c Phân tích, đánh giá, so sánh và xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo tiêu chuẩn đánh giá được nêu trong hồ sơ mời thầu

d Tổng hợp tài liệu về qui trình đánh giá xét chọn thầu và lập báo cáo xét thầu

e Có trách nhiệm phát biểu trung thực, khách quan ý kiến của mình bằng văn bản với bên mời thầu trong quá trình đánh giá xếp hạng hồ sơ dự thầu

f Bảo mật thông tin

g Không được tham gia thẩm định kết quả đấu thầu

3.1.1.12 Trong điều 3 và 39:

Bảo lãnh dự thầu (chỉ áp dụng cho đấu thầu rộng rãi và hạn chế)

Trang 31

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

- Bảo lãnh dự thầu phải nộp cùng hồ sơ dự thầu

- Bảo lãnh dự thầu có giá trị bằng 1 đến 3 % giá gói thầu và do bên mời thầu qui định

- Bảo lãnh dự thầu được trả lại cho nhà thầu trong vòng 30 ngày từ thời điểm công bố kết quả đấu thầu

- Bảo lãnh dự thầu bị bên mời thầu tịch thu, không trả lại cho nhà thầu trong các trường hợp sau:

a Nhà thầu trúng thầu nhưng từ chối thực hiện hợp đồng

b Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu

c Vi phạm qui chế đấu thầu (điều 60)

- Sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhà thầu trúng thầu được hoàn trả bảo lãnh dự thầu

3.1.1.13 Trong điều 43: bảo lãnh thực hiện hợp đồng:

- Nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho bên mời thầu trước khi ký hợp đồng

- Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp đồng, tùy loại hình và quy mô hđ

- Nội dung bảo lãnh thực hiện hợp đồng: (có mẫu)

a Thời hạn nộp: trước khi ký hợp đồng

b Hình thức bảo lãnh: tiền mặt, séc, bảo lãnh của ngân hàng…

c Thời hạn hiệu lực: đến khi bàn giao công trình

3.1.2 NHẬN XÉT QUI TRÌNH CHỌN THẦU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU:

• Như vừa trình bày, theo Quy Chế Đấu Thầu hiện hành thì việc đánh giá hồ sơ dự thầu tuân theo qui định rõ ràng trong hồ sơ mời thầu

Trang 32

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

• Qui trình đánh giá là việc trả lời các câu hỏi có / không hoặc đạt / không đạt Chỉ việc trả lời có hoặc đạt thì hồ sơ dự thầu sẽ được hưởng trọn số điểm cho tiêu chí đó hoặc được đánh giá đạt tiêu chí đó và ngược lại

• Theo qui chế hiện hành thì không còn việc cho điểm nhà thầu theo cảm tính nữa Do vậy việc đánh giá khá khách quan và công bằng

• Như vậy, việc đánh giá hồ sơ dự thầu sẽ hoàn toàn do hồ sơ mời thầu quyết định Công tác đánh giá hồ sơ dự thầu bây giờ chỉ làm theo hồ sơ mời thầu

• Nghiên cứu của luận văn là hỗ trợ công tác chọn thầu bây giờ trở thành việc nghiên cứu hỗ trợ việc thành lập hồ sơ mời thầu thật hoàn chỉnh Và điều quan trọng là đối với từng công trình, dự án luôn đề xuất được một tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu thật phù hợp

• Một khi các qui định, tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu được xây dựng một cách chặt chẽ, đầy đủ, khoa học thì nếu chọn được nhà thầu tuân thủ tốt hồ sơ mời thầu sẽ đồng nghĩa với việc chọn được một nhà thầu phù hợp Đó là mục tiêu của luận văn

• Tóm lại, luận văn sẽ nghiên cứu tạo ra một công cụ (phần mềm) xây dựng hồ

sơ mời thầu với các thông số, qui định và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu của nó Sau đó, dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu vừa đề xuất để tiến hành xét chọn nhà thầu

3.1.3 NỘI DUNG HỒ SƠ MỜI THẦU :

(Theo Quy Chế Đấu Thầu hiện hành)

I Thông báo mời thầu (đấu thầu rộng rãi)

II Hoặc thư mời thầu (đấu thầu hạn chế)

III Mẫu đơn dự thầu

IV Chỉ dẫn đối với nhà thầu: để cung cấp cho nhà thầu những thông tin cần

thiết về gói thầu, về cách chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu

Trang 33

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

3 Tư cách pháp lý của Nhà thầu

4 Nguồn gốc hàng hóa

5 Năng lực của nhà thầu

6 Một hồ sơ cho một nhà thầu

7 Chi phí dự thầu và mua hồ sơ mời thầu

8 Khảo sát hiện trường

C HỒ SƠ MỜI THẦU:

9 Nội dung hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

10 Làm rõ hồ sơ mời thầu

11 Sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ mời thầu

D CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU:

12 Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ dự thầu

13 Các tài liệu cần có trong hồ sơ dự thầu

14 Qui định về công chứng

15 Giá dự thầu

16 Đồng tiền sử dụng trong bỏ thầu và thanh toán

17 Hiệu lực của hồ sơ dự thầu

18 Bảo lãnh dự thầu

19 Việc chấp thuận đề xuất (phương án) phụ do nhà thầu đưa ra

20 Hình thức và chữ ký trong hồ sơ dự thầu

E NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU:

Trang 34

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

21 Viết tên và niêm phong hồ sơ dự thầu

22 Thời hạn nộp hồ sơ dự thầu

23 Hồ sơ dự thầu nộp muộn

24 Sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu

F MỞ HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ:

25 Mở hồ sơ dự thầu

26 Quá trình bảo mật hồ sơ dự thầu

27 Làm rõ hồ sơ dự thầu

28 Kiểm tra sơ bộ hồ sơ dự thầu và xác định mức độ áp dụng

29 Loại bỏ hồ sơ dự thầu

30 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu

31 Sửa lỗi số học và hiệu chỉnh sai lệch

G GIAO HỢP ĐỒNG:

32 Thủ tục trao hợp đồng

33 Hủy đấu thầu

34 Thông báo trao hợp đồng

35 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

36 Ký hợp đồng

H PHỤ LỤC

VI Các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng:

Được áp dụng tuỳ tính chất của từng gói thầu, tham khảo hứơng dẫn của FIDIC (hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn) hoặc các tài liệu đấu thầu mẫu của nhà tài trợ (World Bank, Asia Development Bank …)

VII Mẫu bảo lãnh dự thầu

VIII Mẫu thoả thuận hợp đồng

IX Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Trang 35

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

3.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU:

3.2.1 TÓM LỰƠC:

Qua những nội dung đã trình bày ở phần 3.1 ta thấy rằng quá trình đánh giá Hồ Sơ Dự Thầu để chọn ra nhà thầu phù hợp nhất bao gồm 3 giai đoạn chính sau:

Giai đoạn 1: đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu:

a Kiểm tra tính hợp lệcủa Hồ Sơ Dự Thầu

b Xem xét sự đáp ứng cơ bản của Hồ Sơ Dự Thầu với HSMT

c Làm rõ Hồ Sơ Dự Thầu nếu cần

Giai đoạn 2: đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:

a Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn

b Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính thương mại

Giai đoạn 3: xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh gía và kiến nghị nhà

thầu trúng thầu

3.2.2 PHÂN TÍCH CỤ THỂ :

GIAI ĐOẠN 1: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HỒ SƠ DỰ THẦU:

Chỉ cần kiểm tra xem Hồ Sơ Dự Thầu của nhà thầu có đủ các giấy tờ, thủ tục đã được liệt kê trong tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ Hồ Sơ Dự Thầu Do vậy ở giai đoạn này, chỉ cần đưa ra các câu hỏi “có…không?” cho các thủ tục giấy tờ , sự hợp lệ của giấy tờ… hồ sơ dự thầu nào thoả mãn tất cả các yêu cầu (câu hỏi) ở giai đoạn này thì được xem là đạt yêu cầu sơ bộ và được tiếp tục xem xét ở giai đọan 2

GIAI ĐOẠN 2: ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT HỒ SƠ DỰ THẦU:

Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật:

Trang 36

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

Ở giai đoạn này, hầu hết các tiêu chí cũng đều là những câu hỏi có…không? Hoặc có…đạt…không? Nhưng nội dung của các câu hỏi lại chủ yếu là các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật chứ không đơn thuần là các thủ tục có tính chất pháp lý, hành chính như ở giai đoạn1

Bên cạnh đó, các câu trả lời cho các tiêu chí ở bước này lại có các mức điểm tương ứng và kết quả đánh giá về mặt kỹ thuật ở bước này là tổng điểm kỹ thuật cho tất cả các tiêu chí Khác với giai đoạn 1, ở giai đoạn này Hồ Sơ Dự Thầu được phép không đạt ở một vài tiêu chí sao cho tổng điểm kỹ thuật phải lớn hơn một định mức cho trước trong Hồ Sơ Mời Thầu Định mức này theo quy định của NĐ88-1999 và NĐ66-2003 phải lớn hơn 70% và tuỳ theo nhu cầu cụ thể của từng công trình Những HSDT đạt về mặt kỹ thuật sẽ được đưa vào danh sách ngắn và đựơc xem xét tíêp ở bước 2-Đánh giá về mặt tài chính thương mại

Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính thương mại:

Các HSDT trong danh sách ngắn sẽ được đánh giá về mặt tài chính thương mại để xác định giá đánh giá

Giá đánh giá là giá dự thầu dựa trên khối lượng dự thầu trên cùng một mặt bằng đánh giá về khối lựơng, chủng loại và chất lượng… của các thiết bị, vật tư, công tác … của gói thầu

Ở bước này, công việc chủ yếu là kiểm tra các sai sót tính toán của biểu giá dự thầu Do vậy chỉ cần kiểm tra đơn vị, các phép toán nhân chia cộng trừ đơn giản để truy tìm và chỉnh sửa các sai sót Cuối bước 2 ta có đơn gía đánh giá cho từng HSDT (đã hiệu chỉnh sai lệch, sai sót)

Trang 37

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

GIAI ĐOẠN 3: XẾP HẠNG HSDT:

Ở giai đoạn này ta xếp hạng các HSDT trong danh sách ngắn theo giá đánh giá tương ứng Nhà thầu có giá đánh giá của HSDT thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu

3.3 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HSDT VÀ KHẢ NĂNG ÁP

DỤNG ARTIFICIAL INTELLIGENCE-ARTIFICIAL NEURAL

Trọng tâm của vấn đề đánh giá HSDT cuối cùng tập trung vào bước 1 của giai đoạn 2, đó là đánh giá HSDT về mặt kỹ thuật Công việc đánh giá HSDT trong bước này thật sự là một công việc tế nhị, khó khăn và đòi hỏi những người thực hiện phải có vốn kiến thức và kinh nghiệm thích hợp

Đơn cử một ví dụ như sau: mức điểm cho tiêu chí về tiến độ của phần đánh giá chi tiết HSDT cho công trình A là 15 điểm trên 100 điểm tổng kỹ thuật Việc trả lời cho các tiêu chí thì dễ nhưng việc đưa ra mức điểm là 15 trên 100 thì dựa trên cơ sở nào? Tại sao là 15 mà không là 25 hay 11…? Tại sao đối với công trình

A thì là 15 còn đối với công trình B lại là 30…? Có quy định, hướng dẫn nào cho

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

việc xác định mức điểm này không? Câu trả lời là chưa [1] [2]! Hiện nay, tại Việt Nam và trên thế giới vẫn chưa có hướng dẫn, quy định nào cho vấn đề này Vậy thang điểm để đánh giá HSDT về mặt kỹ thuật từ đâu mà có? Đó chính là từ kinh nghiệm, kiến thức và sự tư duy suy luận của các chuyên gia Tất cả đều nằm trong bộ não của các chuyên gia, trong suy nghĩ của các chuyên gia Chuyên gia sau khi tổng hợp các thông tin về gói thầu sẽ dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của mình để tư duy, cân nhắc phân phối và thiết lập tiêu chuẩn đánh giá HSDT sao cho hợp lý hơn cả Sự suy luận này là cả một quá trình phức tạp để cuối cùng các tiêu chuẩn đánh giá HSDT dạng thông số đựơc chuyên gia đề xuất ra Đơn cử một thông số là mức điểm cho nội dung và tiến độ thi công Đến khi nào ta mô phỏng được quá trình tư duy của bộ não chuyên gia thì có lẽ ta sẽ có qui định thang điểm mang tính hướng dẫn và pháp lý cho công tác đánh giá này

Có thể đơn cử một ví dụ đơn giản: một lúc nào đó, bất giác ngước nhìn bầu trời và ta nói “hôm nay chắc không mưa đâu ! ” Tại sao ta lại phán rằng “không mưa đâu !” đó là cảm giác, từ các dữ liệu khách quan bên ngoài cảm nhận được như trời trong, gió mát, chân trời cũng không có mây, không khí dễ chịu không ẩm cũng chẳng nóng khô v v ………… bộ não ta kết hợp với kinh nghiệm sống đã trải qua nhiều thời khắc và hoàn cảnh tương tự, cuối cùng ta nhận ra một kết luận

“trời (sẽ đẹp và) không mưa đâu !” Cảm giác này vẫn có thể lý giải Nhưng ở một ví dụ khác : Sau một lúc trò chuyện cùng một người, ta cảm nhận ra rằng

“đây là một người tốt, đáng tin cậy” Tại sao ta lại kết luận được như vậy Đó là một sự tổng hợp các dữ liệu từ người đó như cách ăn nói, nội dung trò chuyện, phản ứng vấn đề, vẻ mặt, nụ cười, ánh mắt, ngôn từ vv… Rồi từ các kinh nghiệm của bản thân cộng với cảm giác của mình, ta suy đoán ra rằng “đây là một người tốt”

Trang 39

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC CHỌN THẦU Ở VIỆT NAM VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG AI-ANN

Dĩ nhiên, tất cả là suy luận của bộ não con người, dù có cơ sở nhưng kết luận này không phải lúc nào cũng chính xác Ơû đây ta chú ý đến cơ chế ra kết luận Nó thật sự là một hàm rất phức tạp để mô phỏng Đặc biệt là đối với những công cụ mô phỏng cổ điển Thì có lẽ là không thể Suy luận của chuyên gia cũng vậy, ta xem như tin cậy vào kết qủa tư duy của họ vì dù sao thì kết qủa này về lý thuyết là chất lượng hơn của một người khác không phải là chuyên gia Vậy vấn đề còn lại là làm sao nắm được suy luận của họ Hay nói rõ hơn là bắt chước, mô phỏng được suy nghĩ của chuyên gia trong việc xác định tiêu chuẩn đánh giá của HSDT Lúc đó, coi như ta có một hệ chuyên gia ảo có khả năng giống như chuyên gia thật Artificial Intelligence-Artificial Neural Network sẽ thử làm việc này

Mạng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Network có khả năng mô phỏng rất mạnh, nó có thể “học” gần như bất cứ một hàm phức tạp nào [3] [5] [8] [11], thậm chí những hàm không thể biểu diễn bằng hàm số dạng thông thường ta vẫn biết (dù cho là tuyến tính hay phi tuyến) Như đã nói ở phần trước, Mạng Nơron Nhân Tạo có thể mô phỏng qui luật ứng xử của thời tiết mà ta vẫn thường nói

“Nắng mưa là chuyện của trời” Vậy là Mạng Nơron Nhân Tạo có thể giải quyết những vấn đề “chỉ có trời mới biết”, cảm tưởng như ngoài năng lực của con người

Vậy luận văn này sẽ cố gắng áp dụng Nơron Nhân Tạo-Artificial Neural Network vào việc mô phỏng cách đề xuất tiêu chuẩn đánh giá Hồ Sơ Dự Thầu của quá trình chọn thầu Một công đoạn có đặc trưng rất chuyên gia trong quá trình chọn thầu

Trang 40

CHƯƠNG 4 : ANN VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CHỌN THẦU BIDDER SELECT

Chương 4MẠNG NƠRON NHÂN TẠO-ANN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ CHỌN THẦU

BIDDER SELECT

4.1 MẠNG NƠRON NHÂN TẠO-

ARTIFICIAL NEURAL NETWORK– ANN

4.1.1 GIỚI THIỆU :

Nảy sinh từ nhu cầu cần mô phỏng, nội suy Việc mô phỏng các hàm số ngày càng trở nên hiệu quả hơn, các phương pháp cổ điển chỉ có thể mô phỏng được hàm nhiều biến, trong một vài trường hợp, đôi khi sự phức tạp của một hàm dù chỉ với vài biến cũng làm cho việc mô phỏng bằng các phương pháp cổ điển trở nên khó khăn Bản thân các phương pháp này cũng rất phức tạp, rắc rối về phương pháp và ứng dụng Vì lẽ đó, các nhà toán học vẫn tiếp tục mày mò các phương pháp mới, mạnh mẽ hơn, đơn giản hơn Có khá nhiều phương pháp mô phỏng đã được phát minh thêm, trong đó, những phương pháp phỏng sinh học và tối ưu trí tuệ nhân tạo dần khẳng định ưu thế của mình như GA, Artificial Neural Network, Fuzzy Logic, ANN-GA, ANN-Fuzzy [5] [7] [8] [10] [11]……

Mỗi công cụ mới nói trên đều có các ưu nhược điểm của mình GA có khả năng tối ưu rất tốt, Fuzzy giải quyết những bài toán thiếu thông tin hoặc thông tin

Ngày đăng: 17/04/2021, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w