Công tác đánh giá hiện trạng tình hình quản lý dự án tại Ban QLDAKTBĐ đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của HCMPT trong thời gian qua từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
Trang 1LƯU BẢO LINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KIẾN TRÚC
BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Th.S, GVC Nguyễn Hoàng Chí Đức
Cán bộ chấm nhận xét 1:………
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2:………
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày …… tháng 01 năm 2005
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Lưu Bảo Linh Phái : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 25/10/1978 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp MSHV : QTDN13.027
I TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KIẾN TRÚC BƯU ĐIỆN TP HỒ CHÍ MINH
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
………
………
……… ………
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 29/06/2004
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/11/2004
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TH.S, GVC NGUYỄN HOÀNG CHÍ ĐỨC.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH BỘ MÔN Q.LÝ CHUYÊN NGÀNH
TH.S, GVC NGUYỄN HOÀNG CHÍ ĐỨC
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Ngày … tháng 12 năm 2004PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH KHOA QUẢN LÝ NGÀNH
Trang 4Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, người thân và bạn bè
" Xin cho tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Hoàng Chí Đức đã tận tình hướng dẫn, luôn cho tôi những sự giúp đỡ quý báu và kịp thời trong suốt quá trình thực hiện đề tài
" Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô của khoa Quản Lý Công Nghiệp đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt chương trình học tập
" Xin Mẹ nhận nơi con lòng biết ơn vô bờ cho những hy sinh thầm lặng cả cuộc đời vì tương lai và sự nghiệp của chúng con
" Xin cảm ơn tình cảm và mọi sự chia sẽ mà Em luôn dành cho anh
" Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Anh, Chị trong Ban Quản lý dự án kiến trúc Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp số liệu để thực hiện đề tài
" Chân thành cảm ơn sự quan tâm, động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt của bạn bè để tôi hoàn thành đề tài
Trang 5nhiều nguy cơ về mức độ hiệu quả cũng như lãng phí và thất thoát vốn đầu tư
Đề tài nghiên cứu Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án tại Ban quản lý dự án kiến trúc Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá một cách có
hệ thống hiện trạng công tác này tại đơn vị, hệ thống hóa các văn bản Qui phạm pháp luật hiện hành về công tác quản lý đầu tư, xây dựng qui trình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án
Kết quả của nghiên cứu giúp cho công tác quản lý dự án tại đơn vị được thực hiện theo trình tự thống nhất cho tất cả các dự án, đảm bảo tuân thủ các qui định hiện hành về quản lý dự án đầu tư Việc xây dựng qui trình có chú ý đến ứng dụng máy tính (microsoft project) giúp cho các công tác quản lý được thực hiện một cách chính xác và chuyên nghiệp thuận lợi cho người tham gia trực tiếp vào quá trình cũng như người kiểm tra
SUMMARY
Construction investment project management, especially as for projects realized by State capital, is a complex task at present concurrently it contains many dangers of effect as well as waste and loss of investment capital
Research theme of Project management effect upgrading solution at Board
of Architecture Project Management of Ho Chi Minh Post and Telecommunication to appreciate this task actuality systematically at the unit,
systematize current law normative acts of investment management task, construction process and putting forward project management task effect upgrading solution
The result of research helps project management task at the unit to realize all projects according to a unification order ensuring to comply with current regulations
of investment project Construction process has to pay attention to computer application (microsoft project) helping management task to realize accurately and
Trang 63 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu và mục tiêu của nghiên cứu 1
2 Phạm vi, đối tượng và phương pháp tiến hành nghiên cứu 3
3 Nội dung của đề tài 4
I.1 Cơ sở lý thuyết 5
I.1.1 Cơ sở lý thuyết về lập và phân tích dự án 5
I.1.2 Cơ sở lý thuyết về quản lý dự án 7
I.2 Một số khái niệm 13
I.2.1 Các khái niệm cơ bản 13
I.2.2 Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 16
I.3 Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng 16
II.1 Hiện trạng hoạt động XDCB 19
II.1.1 Quản lý nhà nước đối với hoạt động tại đơn vị 19
II.1.2 Hoạt động quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản 23
II.2 Phân tích tình hình hoạt động 27
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỂU 33
III.1 Dự án do VNPT đầu tư 33
III.1.1 Tóm tắt dự án 33
Trang 7III.1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 35
III.1.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 37
III.2 Dự án do HCMPT đầu tư 38
III.2.1 Tóm tắt dự án 38
III.2.2 Quá trình triển khai đầu tư 39
III.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 39
III.2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 40
III.2.2.3 Giai đoạn kết thúc đưa vào sử dụng 43
III.3 Ưu nhược điểm 43
III.3.1 Công tác quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng 44
III.3.1.2 Nhược điểm 44
III.3.2 Công tác quản lý thực hiện báo cáo nghiên cứu khả thi 45
III.3.2.2 Nhược điểm 45
III.3.3 Công tác quản lý thực hiện thiết kế công trình 46
III.3.3.2 Nhược điểm 46
III.3.4 Công tác quản lý thực hiện đấu thầu 46
III.3.4.2 Nhược điểm 47
III.3.5 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 48
III.3.5.2 Nhược điểm 49
CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG QUI TRÌNH ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 50
IV.1 Xây dựng qui trình đầu tư 50
IV.1.1 Hệ thống hoá các văn bản hiện hành 50
IV.1.1.1 Các văn bản của Chính phủ, các Bộ 50
IV.1.1.2 Văn bản, hướng dẫn của VNPT 54
Trang 8IV.1.1.3 Đánh giá hệ thống văn bản 55
IV.1.2 Qui trình đầu tư 63
IV.1.2.1 Cơ sở xây dựng qui trình 63
IV.1.2.2 Qui trình quản lý dự án đầu tư 68
IV.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án 75
IV.2.1 Tóm tắt kết quả phân tích 75
IV.2.2 Các giải pháp 76
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
V.2 Kiến nghị mở rộng áp dụng 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 94 MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư 26
Bảng 2.2: Vốn đầu tư XDCB do Ban QLDAKTBĐ quản lý giai đoạn 1998-2003 27
Bảng 2.3: Tình hình quyết toán vốn đầu tư 28
Bảng 2.4: Tình hình quyết toán vốn dự án không phân cấp 29
Bảng 2.5: Tình hình quyết toán vốn dự án phân cấp 29
Bảng 2.6: Tổng hợp lý do vướng mắc các dự án tồn đọng 30
Bảng 3.1: Kế hoạch thầu và phân chia gói thầu công trình An Phú 34
Bảng 3.2: Kế hoạch thầu và phân chia gói thầu công trình Trần Hưng Đạo 2 39
Bảng 3.3: Tiết kiệm do đấu thầu của HCMPT giai đoạn 1998-2003ù 47
Bảng 4.1: Hướng dẫn thực hiện qui trình 75
MỤC LỤC HÌNH Hình 0.1: Sơ đồ nghiên cứu 4
Hình 1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án 8
Hình 1.2: Nhu cầu nguồn lực của dự án 9
Hình 1.3: Các yêu cầu của nhà quản lý dự án 10
Hình 1.4: Các đối tượng trong quản lý xây dựng 11
Hình 1.5: Các giai đoạn của một dự án xây dựng 13
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ban QLDAKTBĐ 22
Hình 2.2: Vốn XDCB do BQLDAKT quản lý giai đoạn 1998-2003 28
Hình 4.1: Quản lý khảo sát địa chất 68
Hình 4.2: Quản lý khảo sát lập dự án đầu tư và thiết kế 69
Hình 4.3: Quản lý chất lượng thi công công trình 70
Hình 4.4: Kết thúc công trình đưa vào sử dụng 71
Trang 100 PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu và mục tiêu của nghiên cứu
Lĩnh vực bưu chính viễn thông với các đặc thù quản lý theo ngành dọc và độc quyền trong một thời gian dài Tuy nhiên trong thời gian gần đây cùng với sự mở rộng hội nhập với thế giới, bước đầu nước ta gia nhập ASEAN năm 1995, thành viên chính thức của APEC vào tháng 11/1998, ký kết hiệp định thương mại Việt – Mỹ vào tháng 6/2000 và cũng đang trong tiến trình gia nhập WTO Tham gia các tổ chức quốc tế này, Việt Nam buộc phải thực hiện các nguyên tắc ràng buộc về thuế, các chính sách liên quan đến thuế, bỏ hàng rào phi thuế quan và các cản trở khác đối với hoạt động thương mại và đầu tư
Việc Chính phủ cho phép một số doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần nhà nước cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông như Công ty Viễn thông Quân đội (Vietel), Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (Saigon Postel), Công ty Viễn thông Hàng hải … đã bắt đầu phát triển thị trường dịch vụ trong nước và chắc chắn trong tương lai sẽ trở thành một thị trường cạnh tranh thực sự và đầy đủ
Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh (HCMPT), một đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, là đơn vị đầu tiên trong toàn ngành phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các đơn vị khác trong cùng lĩnh vực Ý thức được thế mạnh trong hiện tại cũng như các nguy cơ trong tương lai đối với quá trình hoạt động trong một môi trường mới, công tác đầu tư xây dựng mạng lưới viễn thông và hệ thống nhà trạm điện thoại, bưu cục được Ban Giám đốc HCMPT
Trang 11đặc biệt quan tâm thực hiện nhằm tạo tiềm lực mạnh mẽ cho quá trình hội nhập cạnh tranh trong tương lai
Ban Quản lý dự án kiến trúc bưu điện (Ban QLDAKTBĐ) là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc HCMPT có chức năng tổ chức quản lý thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản các công trình bưu điện do HCMPT giao phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị
Công tác đánh giá hiện trạng tình hình quản lý dự án tại Ban QLDAKTBĐ đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của HCMPT trong thời gian qua từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc quản lý dự án đầu tư xây dựng là một việc có ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động của đơn vị Xuất phát từ yêu cầu
đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự
án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án kiến trúc Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh”
Mục tiêu của nghiên cứu:
Thu thập, hệ thống hóa các loại văn bản pháp lý có liên quan trong lĩnh vực xây dựng cơ bản kết hợp với việc phân tích hiện trạng hoạt động quản lý dự án tại Ban QLDAKTBĐ, từ đó tiến hành xây dựng một qui trình cho hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản (mục tiêu dành cho Ban lãnh đạo)
Phân tích hiện trạng công việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng cụ thể nhằm tìm ra các ưu nhược điểm qua đó đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý dự án (mục tiêu dành cho các cán bộ quản lý các dự án)
Trang 122 Phạm vi, đối tượng và phương pháp tiến hành nghiên cứu
Phạm vi tiến hành nghiên cứu của đề tài là lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban QLDAKTBĐ Các dự án khi tiến hành thực hiện đều phải tuân thủ các theo các qui chế quản lý đầu tư xây dựng (nghị định 52/1999/NĐ-CP) ngoài ra còn có tính đến một số yếu tố đặc thù đối với cơ chế quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành bưu chính viễn thông Trong đó ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, tác giả bỏ qua giai đoạn thực hiện các thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất (được tiến hành tại một bộ phận khác của HCMPT)
Đối tượng nghiên cứu: trong phạm vi của đề tài tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu ở góc độ quản lý nhà nước về đầu tư và quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản Đối tượng được chọn là các dự án tiêu biểu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản đã và đang được triển khai trong giai đoạn từ 1998 đến nay Trong đó chia làm hai loại cơ bản: các dự án do VNPT phê duyệt đầu tư và HCMPT được ủy quyền chủ đầu tư (thông thường có tổng giá trị đầu tư trên 2 tỷ VNĐ) - dự án tập trung hay dự án không phân cấp và các dự án do HCMPT đầu tư (tổng giá trị đầu tư dưới 2 tỷ VNĐ) - dự án tập không trung hay dự án phân cấp Phương pháp tiến hành nghiên cứu: trong phạm vi của đề tài, tác giả sẽ sử dụng các phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và phân tích tình huống Trong đó với phương pháp chuyên gia, tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn lấy ý kiến, kinh nghiệm của các cán bộ kỹ thuật công tác lâu năm trong đơn vị, các tổ trưởng các tổ công tác, kể cả lãnh đạo đơn vị Trong phương pháp phân tích tình huống, tác giả tiến hành thống kê các chỉ tiêu cơ bản cần quan tâm trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, chọn lọc và phân tích một số dự án tiêu biểu tìm ra những điểm chung,
Trang 13các sai lỗi trong quá trình quản lý thực hiện dự án nhằm đánh giá lại qui trình hoạt động hiện tại của đơn vị, tìm giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động Đối với việc xây dựng qui trình hoạt động
Đối với việc phân tích các dự án cụ thể
Hình 0.1: Sơ đồ nghiên cứu
3 Nội dung của đề tài
Đề tài bao gồm 5 chương và phần phụ lục Trong đó, phần tổng quan nghiên cứu và phương pháp luận được trình bày ở phần mở đầu và chương một
Chương hai mô tả hiện trạng và phân tích tình hình hoạt động tại đơn vị Chương ba và chương bốn, đây là phần chính của luận văn, trong đó chương ba tập trung vào việc phân tích các dự án tiêu biểu, chương bốn tác giả tiến hành tóm tắt kết quả nghiên cứu, xây dựng qui trình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý dự án tại đơn vị
Chương năm là các kiến nghị Phần phụ lục tập hợp các số liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Thu thập các loại văn bản Phân tích Xây dựng qui trình quản lý
Hỏi ý kiến chuyên gia
Thu thập
số liệu Sắp xếp, đánh giá sai lỗi nguyên nhân Phân tích
Phân tích tình huống
Đề xuất giải pháp
Trang 14I CHƯƠNG I: CƠ SỞ CỦA NGHIÊN CỨU
I.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.1.1 Cơ sở lý thuyết về lập và phân tích dự án
Phân tích dự án là quá trình so sánh về các mặt: tài chính, kinh tế, kinh tế – xã hội, để trả lời các câu hỏi: dự án nào có lợi, dự án nào có lợi hơn trong tập các dự án đem ra chọn lựa Việc phân tích và chọn lựa dự án đầu tư đúng mang lại hiệu quả cao có ý nghĩa quyết định sự thành bại của doanh nghiệp đồng thời việc phân tích chứa đựng nhiều thông tin nhất về kinh tế đầu tư Phân tích dự án sử dụng trong quá trình soạn thảo báo cáo nghiên cứu khả thi và quá trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
9 Tính khoa học: tính khoa học của dự án đầu tư đòi hỏi người soạn thảo dự án phải có một quá trình phân tích tỉ mỉ, kỹ càng và có sự tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là các nội dung về tài chính, nội dung về kỹ thuật Cần có sự tư vấn của cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong quá trình soạn thảo dự án;
9 Tính thực tiễn: muốn đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư;
9 Tính pháp lý: dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức phải phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo phải nghiên cứu kỹ luỡng chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy liên quan tới hoạt động đầu tư;
Trang 159 Tính thống nhất: các dự án phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các qui định về thủ tục đầu tư
Quá trình phân tích hiệu quả các dự án đầu tư có các nội dung cơ bản như sau:
9 Xác định các mục tiêu: thường là phát biểu tổng quát nhằm định hướng cho việc ra quyết định đầu tư Mục tiêu của dự án phải thể hiện được các lợi ích mà dự án cần đạt được Từ mục tiêu cần diễn đạt thành những tiêu chuẩn hiệu quả để
đo mức độ đạt được mục tiêu của các phương án so sánh;
9 Thiết lập các chỉ số hiệu quả: thường là quá trình phân tích tính kinh tế của dự án Chỉ số đo hiệu quả thường có tính chất là giá trị của độ đo càng lớn (hoặc càng bé) thì phương án càng có lợi và khi nó lớn hơn (hoặc bé hơn) một giá trị chuẩn nào đó thì phương án được gọi là đáng giá, nghĩa là có lợi về mặt kinh tế;
9 Xây dựng các phương án: một vấn đề rất quan trọng trong phân tích kinh tế các dự án là xây dựng các phương án Trước hết cần phát hiện ra tất cả các phương án có thể có, phân loại chúng và chỉ để lại một số loại phương án nhất định;
9 Đánh giá các phương án: dựa trên việc so sánh các chỉ tiêu về hiệu quả thông qua các chỉ số hiệu quả;
9 Lựa chọn các phương án: đây là giai đoạn quan trọng nhất đối với toàn bộ quá trình phân tích Cần chú ý rằng “không làm gì” hay “không thực hiện đầu tư” cũng là một phương án chọn lựa Nếu tất cả các phương án đã đánh giá không có phương án nào đáng giá thì phương án “không thực hiện đầu tư” là phương án được chọn lựa hoặc phải sửa lại dự án với hệ các phương án khác Khi số phương án ít và các mục tiêu có thể qui về một chỉ số hiệu quả, thì việc phân tích và lựa chọn các phương án sẽ đơn giản Ngược lại, khi số phương án lớn và chứa đựng nhiều yếu tố bất định, rủi ro (nhiều độ đo hiệu quả) thì vấn đề sẽ trở nên phức tạp Khi đó người phân tích phải dùng các phương pháp đặc biệt để xác định tính tối ưu của các phương án Trong trường hợp này các phương pháp toán có vai trò quan trọng (thí dụ bài toán ra quyết định trong điều kiện đa mục tiêu )
Trang 16Trên thực tế cho thấy, nếu là lãi hoặc lỗ với một doanh nghiệp, một bộ phận của nền kinh tế thì không đồng nhất với việc lãi hoặc lỗ đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Phân tích hiệu quả của nền kinh tế quốc dân giải quyết vấn đề lãi, lỗ của toàn bộ nền kinh tế nói chung Phân tích hai loại hiệu quả này giúp cho doanh nghiệp và Nhà nước thấy được lợi ích của mình để có sự kết hợp cho thỏa đáng, tạo ra động lực cho sự phát triển của nền kinh tế nói chung Trong phân tích và lựa chọn phương án hoạt động, lựa chọn chiến lược, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp – đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước không được xem nhẹ một loại hiệu quả nào dù đó là hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế quốc dân
(theo Giáo trình Lập và phân tích dự án, GSTS Phạm Phụ và Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước, PTS Mai Văn Bưu)
I.1.2 Cơ sở lý thuyết về quản lý dự án
Dự án là một quá trình gồm nhiều công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách
Quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng:
9 Lập kế hoạch;
Trang 17Điểm bắt đầu Khởi đầu
Điểm kết thúc
Thời gian
Nhanh
Chậm
Hình 1.1: Chu kỳ hoạt động của dự án
Chu kỳ hoạt động của dự án gồm có ba giai đoạn chính sau:
9 Khởi đầu dự án;
9 Triển khai dự án;
9 Kết thúc dự án
chu kỳ hoạt động của dự án xảy ra theo tiến trình chậm – nhanh – chậm
Một dự án thường trải qua bốn giai đoạn, mỗi một giai đoạn cần có một nhu
cầu về nguồn lực thực hiện dự án (hình 1.2) khác nhau, các yêu cầu được khách
hàng đưa ra cũng khác nhau:
9 Giai đoạn khái niệm: đưa ra các mục tiêu, định nghĩa, các thiết kế cho dự án;
9 Giai đoạn lựa chọn: chọn kiểu thiết kế, lên kế hoạch ;
9 Giai đoạn phát triển: các hoạt động thực hiện dự án;
9 Giai đoạn đánh giá: hoàn thành dự án theo nhu cầu của khách hàng
Trang 18Mức nỗ lực của dự án
Hình 1.2: Nhu cầu nguồn lực của dự án
Quản lý dự án nói chung và dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng rất khác với việc quản lý hoạt động của một tổ chức cụ thể Mỗi dự án mang tính khác biệt cao (tính duy nhất – unique), có điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng trong khi một tổ chức vận hành liên tục và tương đối ổn định
Nhiệm vụ cơ bản của một nhà quản lý dự án là quá trình quản lý các đánh đổi giữa các mục tiêu: sự hoàn thành, thời gian thực hiện và chi phí, phải đảm bảo đạt được kết quả mong muốn sao cho thời gian và chi phí là hiệu quả nhất Đây là một quá trình giải quyết các mâu thuẩn giữa các yếu tố trong nội bộ một dự án hoặc giữa các dự án với nhau trong cùng một cơ quan (đối với các chủ đầu tư có nhiều dự án cùng thực hiện tại một thời đoạn) do đó đòi hỏi người quản lý dự án phải am tường chuyên môn kỹ thuật cũng như khả năng giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa các cá nhân tham gia dự án Các phẩm chất cần thiết đối với một nhà quản lý dự án:
9 Thực thà và chính trực (honesty and integrity);
9 Khả năng ra quyết định đúng lúc và dứt khoát (decision making ability);
9 Hiểu biết con người (understanding of personel problem);
Trang 199 Tính linh hoạt, năng động (versatility);
9 Khả năng giải quyết vấn đề (problem solving)
Tuỳ theo qui mô của từng dự án, việc lựa chọn một nhà quản lý dựa trên các yếu tố sau:
9 Biết tổng quát nhiều hay biết chuyên sâu;
9 Có đầu óc tổng hợp hay có đầu óc phân tích;
9 Là người thúc đẩy công việc hay là người giám sát công việc;
& quan hệ con người
chuyên môn/kỹ thuật Yêu cầu về
Qui mô dự án
Hình 1.3: Các yêu cầu của nhà quản lý dự án
Một dự án thành công có các đặc điểm: hoàn thành trong một thời hạn qui định, trong mức chi phí cho phép, và đạt được chất lượng cao, không xảy ra những tai nạn đáng tiếc trong quá trình triển khai Đây là các tiêu chí chính tác giả chọn để tiến hành phân tích các dự án cụ thể
Trang 20Các mục tiêu quản lý dự án xây dựng cơ bản
- Đúng tiến độ
- Không vượt ngân sách
- Đạt CL mong muốn
- Không xảy ra tai nạn KẾ HOẠCH
PHÂN TÍCH
CHỈ DẪN THỰC HIỆN
PH PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỐI ỨNG MỚI NHẤT
THÔNG TIN
NHỮNG
NHÂN CÔNG VẬT TƯ BẢN VẼ THIẾT KẾ
THIẾT BỊ THI CÔNG
CHIỀU HƯỚNGDỰ BÁO
THEO DÕI
Hình 1.4: Các đối tượng trong quản lý xây dựng
Trong đó, đối với tiêu chí thời gian hoàn thành, tác giả quan tâm đến toàn bộ quá trình từ lúc dự án bắt đầu triển khai đến khi kết thúc bàn giao đưa vào khai thác sử dụng Vai trò của chủ đầu tư đối với yếu tố hoàn thành dự án trong thời hạn cho phép đó là việc giải quyết sự kết hợp các quá trình riêng rẽ giữa các đối tác khác nhau trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án sao cho công việc được thực hiện một cách có trình tự, tránh việc chồng chéo các công tác với nhau gây ảnh hưởng đến tiến độ chung của cả dự án
Về mặt chi phí, các phát sinh trong quá trình triển khai dự án chia làm hai loại: loại thứ nhất đó là các phát sinh không thể tránh do quá trình khảo sát lập dự án (lập báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc khi tiến hành thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán cho công trình đã không thể kiểm soát hết các yếu tố xảy ra trong quá trình thi công công trình sau này dẫn đến phát sinh chi phí trong quá trình thi công công trình - sai lỗi về mặt kỹ thuật; loại thứ hai đó là các chi phí phát sinh do
Trang 21là giám sát) đã không thực hiện đầy đủ các qui trình cần thiết, đặc biệt là đối với các công trình đặc thù của ngành viễn thông dẫn tới việc phải tiến hành điều chỉnh lại chi phí chung của toàn bộ dự án
Về mặt chất lượng dự án, tác giả quan tâm đến chất lượng công trình được thực hiện thể hiện qua các việc phản hồi của đơn vị khai thác sử dụng cũng như quá trình sửa chữa sau khi kết thúc việc thi công công trình
Các biện pháp đảm bảo chất lượng các công tác trong quá trình thi công, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, các biện pháp về an toàn lao động tại công trường là đối tượng quản lý của các tổ đội, đơn vị trực tiếp thực hiện thi công tại hiện trường
Trong thực tế, việc quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, từ điểm bắt đầu quyết định đầu tư dự án cho đến lúc kết thúc nghiệm thu bàn giao và đưa vào sử dụng, dự án được chia thành năm giai đoạn chính: lập báo cáo đầu tư (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi hoặc luận chứng kinh tế – kỹ thuật), thiết kế, đấu thầu, thi công, nghiệm thu bàn giao
Tuy nhiên, vì các dự án được thực hiện bằng nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước nên tác giả có xét thêm việc đảm bảo các thủ tục về mặt pháp lý được qui định trong Qui chế Quản lý đầu tư xây dựng – Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Trong đó, trình tự đầu tư xây dựng được phân thành ba giai đoạn chính: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc dự án đưa vào sử dụng Các quá trình được biểu thị trong
hình sau:
Trang 22Lập báo cáo khả thi Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm thu
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư đưa vào sử dụngKết thúc dự án
Hình 1.5: Các giai đoạn của một dự án xây dựng (theo Giáo trình Quản lý dự án, ThS Trương Quang Được và Quản lý dự án xây dựng, Viện sĩ TSKH Nguyễn Văn Đáng)
I.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
I.2.1 Các khái niệm cơ bản
Hoạt động xây dựng: là hoạt động thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng, thi công xây lắp các loại công trình
Chất lượng công trình xây dựng: là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn và Tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản Quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
Khảo sát xây dựng: là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng, địa điểm xây dựng để phục vụ thiết kế
Thiết kế sơ bộ: là các tài liệu thể hiện bằng thuyết minh và bản vẽ về qui hoạch, kiến trúc, kết cấu, bố trí hệ thống kỹ thuật và công nghệ, cụ thể hoá các
Trang 23yếu tố của báo nghiên cứu khả thi Thiết kế sơ bộ đã được phê duyệt cùng báo cáo nghiên cứu khả thi là căn cứ để lập, thẩm định và xét duyệt thiết kế kỹ thuật hoăïc thiết kế kỹ thuật thi công
Thiết kế kỹ thuật (thiết kế triển khai): là các tài liệu được thể hiện bằng thuyết minh và bản vẽ được triển khai trên cơ sở thiết kế sơ bộ được phê duyệt cùng báo cáo nghiên cứu khả thi Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo đủ điều kiện để lập tổng dự toán, hồ sơ mời thầu và lập bản vẽ thi công
Thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế chi tiết): là các tài liệu thể hiện bằng bản vẽ được lập trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện được các chi tiết kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình (cấp điện, cấp nước, thoát nước, cấp hơi, điều hoà không khí ) và công nghệ để doanh nghiệp xây dựng thi công
Thẩm tra thiết kế: là công việc kiểm tra lại thiết kế của tổ chức tư vấn xây dựng thực hiện theo các yêu cầu của chủ đầu tư đối với thiết kế công trình do tổ chức tư vấn thiết kế khác lập
Thẩm định thiết kế: là công việc của người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thiết kế, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công, kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung của hồ sơ thiết kế kỹ thuật với thiết kế sơ bộ và các nội dung đã được phê duyệt trong quyết định đầu tư, đánh giá sự hợp lý của giải pháp thiết kế để làm cơ sở phê duyệt thiết kế kỹ thuật
Giám sát tác giả: là công việc kiểm tra, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi, phát sinh tại hiện trường nhằm đảm bảo việc thi công xây dựng theo
Trang 24đúng thiết kế và bảo vệ quyền tác giả thiết kế của tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật thực hiện tại hiện trường trong quá trình xây dựng
Giám sát thi công xây lắp của chủ đầu tư: là hoạt động theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống tại hiện trường của chủ đầu tư để quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ các công tác xây lắp do doanh nghiệp xây dựng thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công đã được phê duyệt, Quy chuẩn và Tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng
Kiểm định chất lượng thi công xây lắp: là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chất của sản phẩm hoặc công trình xây dựng, so sánh với qui định của thiết kế và Tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng của tổ chức
tư vấn
Giám định chất lượng công trình xây dựng: là hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, trên cơ sở Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn kỹ thuật dược áp dụng, văn bản Quy phạm pháp luật và kết quả kiểm định chất lượng để đánh giá, kết luận về chất lượng của sản phẩm hoặc chất lượng công trình xây dựng
Bản vẽ hoàn công: là bản vẽ phản ảnh kết quả thực hiện thi công xây lắp do doanh nghiệp xây dựng lập trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công đã được phê duyệt và kết quả đo kiểm các sản phẩm xây lắp đã thực hiện tại hiện trường được chủ đầu tư xác nhận
Trang 25I.2.2 Quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Theo dõi, kiểm tra để xác định mức độ đạt được so với yêu cầu của quá trình đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về mặt đầu tư đề đảm bảo đầu tư đạt hiệu quả cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển trong phạm vi cả nước, từng ngành, lĩnh vực, từng vùng, địa phương và từng dự án đầu tư
Giúp cơ quan có thẩm quyền nắm được tình hình, kết quả hoạt động đầu tư của toàn bộ nền kinh tế, các ngành, các địa phương, các dự án đầu tư Đánh giá sự phù hợp của nội dung đầu tư với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội dự kiến Phân tích, đánh giá các nội dung đầu tư để đề xuất các chính sách, biện pháp thích hợp trong từng thời kỳ, để nâng cao hiệu quả đầu tư
Thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư giúp Tổng công ty và các đơn vị thành viên chuẩn bị và thực hiện đầu tư các dự án đúng qui định về quản lý đầu tư xây dựng, đầu tư đúng mục đích, có hiệu quả, giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc, hạn chế những vi phạm, lãng phí và thất thoát trong đầu tư
Tham gia giám sát những công trình quan trọng và xử lý sự cố theo phân cấp (thực hiện chức năng quản lý nhà nước thông qua các pháp nhân)
I.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG
Trong nền kinh tế hàng hóa, bất kỳ một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định để hình thành nên những tài sản cần thiết cho doanh nghiệp như những tư liệu lao động, đối tượng lao động và tiền lương cho người lao động để tiến hành hoạt động sản
Trang 26xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Vốn là phương tiện vật chất để tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh, không có vốn thì không thể tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh được Về phương diện kỹ thuật thì vốn vừa là hàng hóa đầu vào, vừa là hàng hóa đầu ra nghĩa là vốn là hàng hóa tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác như lao động, tài nguyên thiên nhiên, là một hàng hóa để sản xuất
ra hàng hóa khác lớn hơn chính nó về mặt giá trị
Vốn không chỉ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế với tư cách là đầu vào của sản xuất mà còn đóng góp gián tiếp thông qua việc thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật do các đầu tư mới mang lại, do lợi thế nhờ qui mô – tức với một số ngành, việc đầu tư mở rộng qui mô sẽ làm giảm chi phí sản xuất – do chuyên môn hoá Đây là đóng góp về chất của đầu tư, tức là hiệu quả của ngành kinh tế được nâng cao
Mô hình Harrod – Domar đưa ra mối quan hệ giữa hàm vốn (K) và tăng cường sản lượng (Y): sản lượng của bất kỳ một thực thể kinh tế nào, hay toàn bộ nền kinh tế – đều phụ thuộc vào số lượng vốn đã đầu tư vào thực thể kinh tế đó, được biểu diễn dưới dạng hàm:
Trang 27∆ chính là tỷ lệ đầu tư/GDP
(1) có ý nghĩa là để đạt được tốc độ tăng trưởng nào đó thì nền kinh tế phải đầu tư một tỷ lệ nhất định nào đó trên GDP
∆ =ICOR (incremental Capital Output Ratio)
Hệ số ICOR có ý nghĩa là để tăng được một đồng GDP thì phải đầu tư bao nhiêu đồng Tuy nhiên, môït vấn đề đáng lưu tâm là không phải lượng vốn càng tăng thì mức tăng trưởng càng cao mãi Thực tế mối quan hệ giữa vốn tư bản và GDP tuân theo qui luật năng suất giảm dần, nghĩa là ban đầu tăng vốn tư bản thì GDP tăng nhanh, nhưng tăng vốn tư bản đến một mức nào đó thì GDP có thể giảm dần
Trong phạm vi của đề tài, tác giả dùng hệ số sử dụng vốn đầu tư để phân tích quá trình đầu tư của Bưu điện thành phố Hệ số này được tính theo công thức sau:
hiệnthựctưđầuvốntrịGiá
kỳtrongthêmtăngthuDoanhtư
đầuvốndụng
Trang 28II CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
II.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG XDCB
II.1.1 Quản lý nhà nước đối với hoạt động tại đơn vị
Ban QLDAKTBĐ tiền thân là phòng Quản lý xây dựng cơ bản được thành lập lại theo quyết định 443/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 26 tháng 9 năm 2002 của Hội đồng quản trị VNPT, là đơn vị sự nghiệp kinh tế trực thuộc HCMPT, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng theo tên gọi, được mở tài khoản tại ngân hàng có chức năng tổ chức thực hiện các dự án xây dựng công trình kiến trúc phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cụ thể
Ban QLDAKTBĐ chủ trì thực hiện các nội dung sau:
9 Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các dự án xây dựng công trình kiến trúc bưu điện theo kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm của HCMPT thuộc phạm vi trách nhiệm được giao;
9 Căn cứ vào kế hoạch đầu tư được duyệt tổ chức thuê tư vấn lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật), dự toán thiết kế các công trình kiến trúc được giao thực hiện;
9 Theo dõi, đôn đốc các đơn vị tư vấn thực hiện đúng nội dung hợp đồng tư vấn đã ký Lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt các dự án đầu tư, dự toán thiết kế đã thực hiện;
9 Tổ chức thực hiện các nội dung công việc, thủ tục liên quan trực tiếp đến việc triển khai thực hiện đầu tư theo đúng các qui định hiện hành trong công tác
Trang 29quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu đối với các dự án đầu tư, dự toán thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao nhiệm vụ thực hiện;
9 Ký hợp đồng với các đơn vị xây lắp, cung cấp vật tư – thiết bị cho các dự án được giao thực hiện;
9 Ký hợp đồng thuê giám sát đối với những nội dung phù hợp với quyết định cho phép thuê giám sát của HCMPT;
9 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thi công, giám sát và cung cấp vật tư thiết bị của các đơn vị liên quan theo đúng hợp đồng đã được ký kết;
9 Thực hiện việc nhận vốn, thanh toán vốn cho các dự án theo đúng qui định hiện hành trong quá trình thực hiện dự án;
9 Thực hiện việc nghiệm thu, bàn giao công trình theo đúng qui định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, các hướng dẫn của VNPT và HCMPT;
9 Thực hiện thanh, quyết toán vốn công trình và kiểm toán, làm thủ tục thanh quyết toán vốn theo qui định hiện hành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
9 Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định của HCMPT trong toàn bộ quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
9 Quản lý và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao phù hợp với mục tiêu, yêu cầu phát triển của HCMPT
Trang 30Ban QLDAKTBĐ có nhiệm vụ phối hợp thực hiện các nội dung sau:
9 Với phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Tài chính kế toán thống kê trong
việc xác định kế hoạch thực hiện và vốn cho các công trình;
9 Với phòng Đầu tư trong việc được cung cấp và hướng dẫn những qui định, qui trình thực hiện các thủ tục về đầu tư xây dựng, đấu thầu theo đúng pháp luật;
9 Với phòng Viễn thông trong việc xác định qui hoạch phát triển mạng, lựa chọn công nghệ, thiết bị và phương án kỹ thuật;
9 Với phòng Tổ chức cán bộ – Lao động tiền lương trong việc tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ – công nhân viên của Ban;
9 Với phòng Tài chính kế toán thống kê trong việc nhận vốn, quyết toán vốn công trình và kinh phí cấp phát;
9 Với các đơn vị khác trực thuộc HCMPT trong việc thực hiện các nội dung có
liên quan của quá trình triển khai thực hiện dự án
Ban QLDAKTBĐ có các quyền hạn sau:
9 Quản lý và sử dụng tốt các nguồn lực được giao một cách có hiệu quả để thực hiện các nhiệm vụ được giao;
9 Chấp hành đúng các qui định, thủ tục về đầu tư xây dựng và đấu thầu trong toàn bộ quá trình thực hiện;
9 Chấp hành và thực hiện đầy đủ các qui định về tổ chức, quản lý nhân sự, tài sản và áp dụng chế độ, chính sách đối với người lao động theo đúng phân cấp, qui
Trang 319 Tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán thống kê theo đúng qui định của pháp luật và qui chế tài chính của HCMPT;
9 Thực hiện đúng chế độ báo cáo hoạt động theo qui định của HCMPT Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo;
9 Chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát của HCMPT Tuân thủ các qui định về thanh tra, kiểm tra của HCMPT và pháp luật
Cơ cấu tổ chức của Ban QLDAKTBĐ:
9 Cơ cấu tổ chức theo sơ đồ
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KIẾN TRÚC BƯU ĐIỆN
TỔ Kế hoạch-Tổng hợp
PHÓ BAN
Phụ trách Kế hoạch-Tổng hợp
TỔ Kế toán-Tài chính
PHÓ BAN Phụ trách Kế toán-Tài chính
TỔ Kỹ thuật-Giám sát
PHÓ BAN Phụ trách Kỹ thuật-Giám sát
TRƯỞNG BAN Phụ trách chung
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ban QLDAKTBĐ
9 Nhân sự của Ban QLDAKTBĐ gồm có: Trưởng ban phụ trách chung, các Phó Trưởng ban giúp việc quản lý điều hành, Kế toán trưởng phụ trách công tác tài chính kế toán thống kê, các Tổ trưởng chuyên môn, cán bộ – công nhân viên
Trang 32Chế độ làm việc và trách nhiệm cá nhân:
9 Trưởng ban làm việc theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, là người có quyền quyết định cao nhất trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước Giám đốc HCMPT và trước pháp luật về mọi hoạt động và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị
9 Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực được giao
9 Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và Kế toán trưởng Bưu điện thành phố về công tác tài chính kế toán thống kê của đơn vị
9 Các Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và Phó Trưởng ban phụ trách trực tiếp về lĩnh vực chuyên môn được giao
9 Cán bộ – công nhân viên Ban Quản lý dự án kiến trúc Bưu điện có trách nhiệm chấp hành sự phân công của Tổ trưởng, lãnh đạo ban và tuân thủ đúng các qui định, qui trình, qui phạm làm việc của Ban trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao
II.1.2 Hoạt động quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản
Công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản của VNPT:
Công tác quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng của VNPT được xây dựng, quản
lý và triển khai thực hiện thống nhất từ Tổng công ty xuống các đơn vị trực thuộc
Kế hoạch xây dựng của Tổng công ty được Hội đồng quản trị phê duyệt và thông báo triển khai thực hiện đầu tư hàng năm với lượng vốn lớn từ 8.500 đến
Trang 33Kế hoạch đầu tư tập trung bao gồm các dự án đầu tư do VNPT phê duyệt và chủ yếu sử dụng vốn đầu tư tập trung của Tổng công ty, chiếm 60% tổng vốn đầu
tư, kế hoạch này quyết định những mục tiêu chính cho đổi mới kỹ thuật công nghệ, cho sản xuất kinh doanh và mục tiêu lớn cho nhu cầu phục vụ của Tổng công ty được triển khai xây dựng và thực hiện như sau: kế hoạch đầu tư xây dựng hàng năm được xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt đợt 1 vào đầu năm và đợt
2 (bổ sung) vào tháng 6 gồm các dự án đã có quyết định đầu tư Kế hoạch vốn thực hiện dự án đầu tư (có lượng vốn và nguồn vốn cho từng dự án), được xây dựng bao gồm các dự án có trong danh mục kế hoạch đầu tư năm, đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, các quyết định đầu tư không có xây lắp (đầu tư thiết bị lẻ), được xây dựng trình Tổng Giám đốc phê duyệt từng đợt theo quý Vốn thông báo cho từng dự án căn cứ xét theo báo cáo thực hiện khối lượng của đơn vị Việc quản lý kế hoạch được thống nhất từ Tổng công ty xuống đến các đơn vị thành
viên cho từng dự án
Kế hoạch đầu tư phân cấp của Tổng công ty hàng năm rất lớn, chiếm 1/3 tổng vốn đầu tư của năm kế hoạch Kế hoạch này tạo chủ động cho Giám đốc các đơn
vị thành viên tiếp cận, chiếm lĩnh thị trường, chủ động đầu tư cho phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị Tổng công ty đã quy định mức vốn cho từng loại dự án để ủy quyền quyết định đầu tư, quy định các chế độ báo cáo và đã nhấn mạnh trách nhiệm của người được ủy quyền trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật Hàng năm Tổng công ty có các văn bản hướng dẫn các đơn vị đăng ký kế hoạch đầu tư phân cấp, triển khai thực hiện kế hoạch phân cấp và các văn bản, chỉ thị chấn chỉnh về công tác quản lý đầu tư phân cấp
Trang 34Các tiêu chí thực hiện công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản của Tổng công ty giai đoạn 2006-2010:
Khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới giai đoạn 2006-2010, với các nguyên tắc tổ chức mạng lưới và định hướng công nghệ rõ ràng, gắn với mô
hình đổi mới tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Xác định tiêu chí về mức ngưỡng quyết định đầu tư dưới góc độ hiệu quả Sớm
lên kế hoạch, tổ chức triển khai kịp thời các thủ tục đầu tư xây dựng
Tổ chức những lực lượng mạnh, tập trung tại Tổng công ty để giải quyết nhanh những khâu quyết định liên quan đến kỹ thuật, công nghệ, đàm phán với các đối
tác
Tiếp tục đổi mới, cải tiến qui trình triển khai đầu tư xây dựng, tăng cường
phân cấp cho các đơn vị cơ sở
Tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư xây dựng bằng
nhiều biện pháp đào tạo, tập huấn, kiểm tra hướng dẫn
Chủ động lên kế hoạch, cân đối đủ vốn bằng nhiều nguồn khác nhau để thực
hiện thành công mục tiêu đầu tư
Hệ số sử dụng vốn đầu tư của HCMPT:
Aùp dụng công thức tính:
hiệnthựctưđầuvốntrịGiá
kỳtrongthêmtăngthuDoanhtư
đầuvốndụng
Trang 35Đơn vị tính: Tỷ đồng
Doanh thu thuần tăng thêm trong kỳ 190 203 149 120 121 130Vốn đầu tư thực hiện trong kỳ 652 643 664 668 802 868Hệ số sử dụng vốn đầu tư 0.253 0.263 0.195 0.154 0.151 0.148
Bảng 2.1: Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư
Trong giai đoạn 1998 – 2003, hệ số sử dụng vốn đầu tư cho thấy 1 đồng vốn đầu tư thực hiện trong năm 1998 tạo ra 0.253 đồng doanh thu thuần tăng thêm, tương tự năm 1999 tạo ra 0.263 đồng doanh thu thuần tăng thêm, năm 2000 một đồng vốn đầu tư tạo ra 0.195 đồng doanh thu thuần tăng thêm, năm 2001 tạo ra 0.154 đồng doanh thu thuần tăng thêm, năm 2002 tạo ra 0.151 đồng doanh thu thuần tăng thêm và năm 2003 tạo ra 0.148 đồng doanh thu thuần tăng thêm Tính toán chung cho cả giai đoạn 1998 - 2003 hệ số sử dụng vốn đầu tư của HCMPT trung bình là 0.196 có nghĩa một đồng vốn đầu tư tạo ra 0.196 đồng doanh thu thuần tăng thêm Từ bảng 2.1, ta thấy hiệu suất sử dụng vốn đầu tư của HCMPT giảm dần từ giai đoạn 1999 về sau và có xu hướng ổn định bắt đầu tư năm 2001
Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Mức đóng góp cho ngân sách Nhà nước:
Một đồng vốn của VNPT bỏ ra trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong kỳ tăng thu được cho ngân sách nhà nước là 0.419 đồng, mức độ đóng góp của ngành Bưu chính Viễn thông vào ngân sách Nhà nước khá lớn phản ánh mức độ hiệu quả kinh tế đầu tư của ngành Bưu chính Viễn thông
Mức đóng góp cho sự tăng trưởng của nền kinh tế:
Tính cho cả giai đoạn 1998 – 2003 trung bình cứ 1 đồng tổng sản phẩm quốc nội GDP của cả nước tăng thêm thì đầu tư của VNPT đóng góp là 0.02 đồng hay nói cách khác đi cứ 100 đồng GDP tăng trưởng của cả nước thì trong đó có 2 đồng
Trang 36của ngành Bưu chính Viễn thông Sự tăng trưởng trên đóng góp một phần tích cực vào sự tăng trưởng nói chung của nền kinh tế Đây là tỷ lệ tương đối cao so với các ngành kinh tế khác, cho thấy tỷ trọng giá trị sản phẩm dịch vụ của ngành Bưu chính Viễn thông trong tổng GDP khá lớn, điều này chứng tỏ VNPT là doanh nghiệp lớn, chủ đạo của Nhà nước có đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất
nước (nguồn VNPT)
II.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Tổng hợp nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được phê duyệt cho HCMPT
do Ban QLDAKTBĐ thực hiện trong giai đoạn 1998-2003: bao gồm cả dự án không phân cấp và dự án phân cấp
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Tổng vốn đầu tư được
phê duyệt
46,171 26,079 12,793 20,098 24,341 23,516 152,998
Tổng giá trị dự toán
được phê duyệt 38,426 21,570 12,364 11,801 12,110 7,883 104,154Tổng giá trị thực hiện 33,295 19,424 10,637 14,454 21,351 2,644 101,805Tổng số dự án đã thực
Bảng 2.2: Vốn đầu tư XDCB do Ban QLDAKT quản lý giai đoạn 1998-2003
Tổng giá trị thực hiện qua các năm có xu hướng giảm dần nhưng số dự án đã thực hiện trong các năm có xu hướng gia tăng, điều này cho thấy vốn thực hiện trung bình của các dự án ngày càng giảm, năm 1998 trung bình mỗi dự án là 2,081 triệu đồng/dự án, năm 1999 là 1,022 triệu đồng/dự án, năm 2000 là 560 triệu đồng/dự án, năm 2001 là 547 triệu đồng/dự án, năm 2002 là 463 triệu đồng/dự án và năm 2003 chỉ còn 441 triệu đồng/dự án Giá trị trung bình của các dự án ngày
Trang 37càng giảm nhưng tất cả các dự án đều phải thực hiện quá trình quản lý theo đúng các thủ tục qui định dẫn đến rất nhiều khó khăn, đặc biệt là công tác thanh quyết toán công trình do sự thiếu hợp tác của các đơn vị thi công, số liệu cụ thể về tình hình quyết toán vốn sẽ cho ta thấy điều này
Mặt khác, trong hai năm 2001 và 2002 giá trị thực hiện lại vượt qua cả giá trị dự toán được phê duyệt dẫn đến việc một số dự án phải điều chỉnh lại tổng dự toán điều này cũng làm kéo dài quá trình thanh quyết toán công trình
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 45,000 50,000
1998 1999 2000 2001 2002 2003 năm
triệu đồng
Tổng vốn đầu tư được phê duyệt Tổng giá trị dự toán được phê duyệt Tổng giá trị thực hiện
Hình 2.2: Vốn XDCB do BQLDAKT quản lý giai đoạn 1998-2003
Giá trị thực hiện đã quyết toán và chưa quyết toán tính đến thời điểm 12/2003
Tổng giá trị đã quyết toán 24,606 6,902 3,292 9,550 2,356 0 46,706 Tổng giá trị chưa quyết toán 8,689 12,552 7,345 4,904 18,925 2,644 55,029 Tổng giá trị thực hiện 33,29519,42410,63714,45421,281 2,644 101,735
Bảng 2.3: Tình hình quyết toán vốn đầu tư
Tổng vốn không phân cấp thực hiện và tình hình quyết toán vốn các dự án do Ban QLDAKT quản lý trong giai đoạn 1998-2003 như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 38Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng cộngTổng giá các trị dự án tập
trung đã quyết toán 24,357 4,352 1,443 6,055 1,611 0 37,818 Tổng giá các trị dự án tập
trung chưa quyết toán 8,689 11,702 5,165 2,764 9,200 1,418 38,938 Tổng giá thực hiện các trị
dự án tập trung 33,046 16,054 6,608 8,819 10,811 1,418 76,756
Bảng 2.4: Tình hình quyết toán vốn dự án không phân cấp
Tổng vốn phân cấp thực hiện và tình hình quyết toán vốn các dự án do Ban QLDAKT quản lý trong giai đoạn 1998-2003 như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Tổng giá các trị dự án
phân cấp đã quyết toán 249 2,550 1,849 3,495 745 0 8,888 Tổng giá các trị dự án
phân cấp chưa quyết toán 0 820 2,180 2,140 9,725 1,226 16,091 Tổng giá thực hiện các trị
dự án phân cấp 249 3,370 4,029 5,635 10,470 1,226 24,979
Bảng 2.5: Tình hình quyết toán vốn dự án phân cấp
Tình hình quyết toán công trình rất chậm dẫn đến việc tồn đọng ngày càng nhiều công trình chưa quyết toán, cá biệt có công trình từ năm 1998 đến nay vẫn chưa quyết toán xong Đây là một gánh nặng đối với công tác quản lý dự án, tiến hành khảo sát và phỏng vấn các cán bộ quản lý các dự án còn tồn đọng chúng tôi
có kết quả như sau: (xem thêm chi tiết trong phần phụ lục)
Trang 39Bảng 2.6: Tổng hợp lý do vướng mắc các dự án tồn đọng
Các lý do vướng mắc chủ yếu
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
9 Số lượng công trình phải điều chỉnh bổ sung dự toán là 10 công trình, chiếm
tỉ lệ 24% trong tổng số dự án tồn đọng, nguyên nhân chủ yếu là do khâu thẩm tra
dự toán trước và trong quá trình trình duyệt không chính xác Ngoài ra còn phải
kể đến khâu trình duyệt dự án, thiết kế dự toán quá lâu dẫn đến khi thi công giá
vật tư một số loại tăng cao so với giá được duyệt
9 Sai lỗi trong khâu thiết kế kỹ thuật (không đảm bảo an toàn): 1 công trình,
tuy hiếm khi xuất hiện sai lỗi kiểu này nhưng đây là sai lỗi nghiêm trọng nhất dẫn
đến khả năng công trình không thể sử dụng được Nghiên cứu kỹ hồ sơ công trình
nhà Bưu điện Bình Chánh – Bình Điền chúng tôi thấy hồ sơ còn sai cả về thủ tục
trình duyệt: khởi công vào tháng 6/1999 nhưng lại được duyệt dự án vào tháng
9/1999 và phê duyệt thiết kế tổng dự toán vào tháng 12/1999 Hiện nay công trình
đang bị lún nứt nghiêm trọng Các bên liên quan (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, đơn
vị thi công) vẫn còn tiếp tục xử lý sự cố cũng như xem xét trách nhiệm của từng
đơn vị
9 Sai lỗi do thiếu hồ sơ pháp lý 2 công trình
Giai đoạn bị vướng mắc
Công trình chưa
quyết toán từ
1998 -2003 Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc và đưa vào sử dụng Khác
Trang 40Giai đoạn thực hiện đầu tư
9 Số lượng công trình cần phải hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng theo quyết định 17 & 18 của Bộ Xây dựng là 13 công trình chiếm 31.7% lượng công trình tồn đọng Nguyên nhân là do trong quá trình thi công đã không chú trọng công tác lập hồ sơ theo dõi chất lượng một cách chi tiết và đầy đủ mà chỉ thực hiện khi chuẩn
bị quyết toán dẫn đến một số công việc thiếu cơ sở để lập hồ sơ làm cho công tác hoàn chỉnh hồ sơ công trình bị kéo dài
9 Chất lượng công trình không đảm bảo: 2 công trình Nguyên nhân là do khâu giám sát thi công của chủ đầu tư không cẩn thận dẫn đến đơn vị thi công thực hiện công việc không đạt các yêu cầu kỹ thuật
9 Công việc chồng chéo lên nhau không thể đẩy nhanh tiến độ thi công: 2 công trình Nguyên nhân là do hạng mục hầm cáp và mương cáp nhập đài sử dụng nguồn vốn riêng độc lập - vốn liên doanh với nước ngoài (BCC) với vốn của công trình với qui trình quản lý và thi công riêng nên khâu lập, trình duyệt dự án và thiết kế kỹ thuật của hạng mục này thường đi sau nhà chính dẫn đến việc nhà chính không thể hoàn thiện được khi hạng mục hầm cáp và mương cáp chưa thi công xong
Giai đoạn kết thúc và đưa vào sử dụng: 15 công trình Nguyên nhân một phần
là do hồ sơ công trình không được thực hiện cùng lúc với quá trình thi công mà lại thực hiện sau khi thi công xong dẫn đến chậm trễ Mặt khác, quyết định 18/2003/QĐ-BXD về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng qui định hồ sơ nghiệm thu công trình phải có xác nhận của đơn vị quản lý sử dụng Tuy nhiên, do các đơn vị này thường không có chuyên môn trong khâu kiểm tra chất lượng và