ĐỀ SỐ 1ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP 2021Câu 41: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?A. Fe.B. Al.C. Cu.D. Ag.Câu 42: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?A. Ca(OH)2.B. KNO3.C. Na2CO3.D. HCl.Câu 43: Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch nào sau đây thì thanh Zn bị ăn mòn điện hóa?A. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng.B. Dung dịch HCl.C. Dung dịch NaCl.D. Dung dịch CuSO4.Câu 44: Kim loại nào sau đây khử được Fe2+ trong dung dịch tạo thành Fe?A. Cu.B. Fe.C. Mg.D. Ag.Câu 45: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?A. Na.B. Ca.C. Cu.D. Al.Câu 46: Tính chất vật lí của kim loại không được gây ra bởi các electron tự do trong kim loại làA. tính dẫn điện.B. tính dẻo.C. tính dẫn nhiệt.D. tính cứng.
Trang 1ĐỀ SỐ 1
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP 2021 Câu 41: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Câu 42: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
Câu 43: Nhúng thanh Zn nguyên chất vào dung dịch nào sau đây thì thanh Zn bị ăn mòn điện
hóa?
Câu 45: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Câu 46: Tính chất vật lí của kim loại không được gây ra bởi các electron tự do trong kim loại là
Câu 48 Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 49: Quặng nào sau đây thành phần có chứa nguyên tố nhôm?
Câu 50: Thành phần chính của quặng hematit đỏ là sắt (III) oxit Công thức hóa học của sắt (III)
oxit là
Câu 51: Phản ứng nào sau đây viết sai?
A.CH3COOCH3 B CH3CHO C.C2H5COOH D.HCOOH.
Trang 2Câu 56: Chất Xvừatác dụngđượcvới axit,vừatácdụngđượcvới bazơ.Chất X là
Câu 57: Chấtnào sau đâycó phản ứngmàu biure?
Câu 58: Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Câu 59: Loại phân bón hóa học nào sau đây cung cấp nguyên tố N cho cây trồng?
A Phân đạm B Phân lân C Phân kali D Phân vi lượng Câu 60: Trong công nghiệp, etilen được dùng để điều chế chất dẻo PE.Côngthứcphân
tửcủaetilenlà
vừa đủ thu được 2,24 lít H2 Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
Câu 66: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp vinyl fomat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
Câu 67: Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong mật ong nên
làm cho mật ong có vị ngọt sắc Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y Tên gọi của X và Y lần lượt là
A fructozơ và saccarozơ B saccarozơ và glucozơ.
Câu 68: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X.
Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 69: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, thành phần phân tử gồm C, H, N Trong đó %N chiếm
23,7% (theo khối lượng), X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 X có Công thức phân tử của X là
Câu 70: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Poli etilen được điều chết bằng phản ứng trùng ngưng.
B Tơ visco, tơ olon đều thuộc loại tơ nhân tạo
C Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Trang 3D Poli (butađien – stiren) có tính đàn hồi nên được dùng sản xuất cao su.
hợp CO, CO2, H2 Dẫn toàn bộ Y vào dung dịch KHCO3 (x mol) và K2CO3 (y mol), thu được dung dịch Z chứa 25,52 gam chất tan, khí thoát ra còn CO, H2 Cô cạn Z, nung đến khối lượng không đổi, thu được 19,32 gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 72:Cho các phát biểu sau:
(1) Hỗn hợp Ba và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 2 tương ứng) tan hết trong nước dư.
(2) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được kết tủa Ag
(3) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.
(4) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.
(5) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được kim loại Na ở catot.
Số phát biểu đúng là
Câu 73: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit Y có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 2:
1 Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được CO2 và 35,64 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp chỉ chứa hai muối Khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là
Câu 74:Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ lợn được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng.
(b) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.
(c) Tơ tằm kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm.
(d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thiên nhiên.
(e) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.
(g) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
Số phát biểu đúng là
Câu 75: Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc) Cho dung dịch CuSO4 dư vào dung dịch X, thu được 73,3 gam kết tủa Nếu sục 0,45 mol khí CO2 vào dung dịch X, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được lượng kết tủa là
Câu 76.Đốt cháy toàn bộ 0,1 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat, axit acrylic và 2
hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,35 mol O2, tạo ra 4,32 gam H2O Nếu cho 0,1 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
1,025 mol H2SO4 Sau phản ứng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Biết tỉ khối hơi của Y so với H2 là 31/3 Cho dung dịch BaCl2 vào Z sau khi các phản ứng xảy ra xong cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào thì thu được x gam kết tủa Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của tổng x + m là
Câu 78: Hỗn hợp X gồm một anken, một ankin và một amin no, đơn chức (trong đó số mol
anken nhỏ hơn số mol của ankin) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E bằng lượng oxi vừa đủ thu được 0,86 mol hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2 Ngưng tụ toàn bộ F còn lại 0,4 mol hỗn hợp khí Công thức của anken và ankin là
Trang 4chức, đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,495 mol O2 thu được 0,46 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z có trong E là
Câu 80: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 30% Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 5 – 6 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ Để nguội Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.
(b) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
(c) Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.
(d) Sau bước 3, glixrol sẽ tách lớp nổi lên trên.
(e) Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.
Bảo toàn electron —> a + 2b = 2c + 0,2.2 (2)
Dung dịch X chứa Na+ (a), Ba2+ (b) —> OH- (a + 2b).
Thêm CuSO4 dư vào X —> nCu(OH)2 = (a + 2b)/2 và nBaSO4 = b
1,025 mol H2SO4 Sau phản ứng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí trong đó có
Trang 5một khí hóa nâu ngoài không khí và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Biết tỉ khối hơi của Y so với H2 là 31/3 Cho dung dịch BaCl2 vào Z sau khi các phản ứng xảy ra xong cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào thì thu được x gam kết tủa Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của tổng x + m là
HD:
+ Ta có Z gồm 2
NO H
Câu 78: Hỗn hợp X gồm một anken, một ankin và một amin no, đơn chức (trong đó số mol
anken nhỏ hơn số mol của ankin) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E bằng lượng oxi vừa đủ thu được 0,86 mol hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2 Ngưng tụ toàn bộ F còn lại 0,4 mol hỗn hợp khí Công thức của anken và ankin là
A C2H4 và C3H4 B C2H4 và C4H6
C C3H6 và C3H4 D C3H6 và C4H6.
HD:
đốt 0,2 mol E {amin; anken; ankin} + O2 → 0,46 mol H2O + 0,4 mol {CO2; N2}.
Ctrung bình< 0,4 ÷ 0,2 = 2 nên phải có 1 chất có số C = 1 Chỉ có thể là amin CH5N.
Htrung bình = 0,46 × 2 ÷ 0,2 = 4,6 amin có số H = 5 nên anken hoặc ankin có số H < 5.
Để ý nankin> nanken nên nếu số H của ankin ≥ 6 thì số H của anken phải bằng 4 (là C2H4).
→ số Htrung bình của anken và ankin> 5, số Hamin = 5 → không thỏa mãn.!
→ Theo đó, số H của ankin phải ≤ 4 Chỉ có 2 TH xảy ra là 2 hoặc 4.
• Nếu ankin là C3H4, gọi số mol amin, ankin, anken CnH2n lần lượt là x; y và z mol.
có:
n nguyên và n ≥ 2 nên suy ra n = 2 tức anken thỏa mãn là C2H4.
• Nếu ankin là C2H2 thì tương tự, với mọi n ≥ 4 đều thỏa mãn.
Trang 6Câu 79: Hỗn hợp E chứa ba este X, Y, Z đều no, mạch hở trong đó (X, Y đều đơn chức và
M M ; Z hai chức ) Đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam E cần vừa đủ 0,61 mol O2 Mặt khác, cho toàn bộ lượng E trên phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 2 muối và 2 ancol đơn chức, đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,495 mol O2 thu được 0,46 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z có trong E là
HD:
Đốt ancol thu được
2 2
Câu 80: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 30% Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 5 – 6 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ Để nguội Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.
(b) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
(c) Mục đích chính của việc thêm nước cất trong quá trình tiến hành thí nghiệm để tránh nhiệt phân muối của các axit béo.
(d) Sau bước 3, glixrol sẽ tách lớp nổi lên trên.
(e) Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.
Số phát biểu đúng là
A 3 B 4 C 2 D 5.
Trang 7ĐỀ SỐ 2
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2021 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Công thức cấu tạo của G là
tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ,…Kim loại X là
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây?
Trang 8CaO t
Na2CO3 + CH4
A CuSO4 B AgNO3 C NaNO3 D HCl.
trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc Chất X là
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
Trang 9Câu 24: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là
X tác dụng với NaOH dư được 3,88 g muối X là
(đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot Công thức muối clorua đã điện phân là
điện phân nóng chảy?
(a) Anbumin là protein hình cầu, không tan trong nuớc.
(b) Animoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Saccarozo thuộc loại đisaccarit.
(d) Công thức tổng quát của amin no, mạch hở đơn chức là CnH2n+3N.
(f) Trong phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
(g) Lực bazơ của metylamin mạnh hơn đimetylamin.
Số phát biểu đúng là
hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc) Kim loại M là
(a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Al(NO3)3 tạo kết tủa keo trắng
(c) Dung dịch muối FeSO4 làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit (d) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 tạo hai kết tủa
(e) Giấy "bạc" dùng để gói bánh kẹo, thuốc lá được làm từ kim loại Ag
là nước cứng vĩnh cửu
Số phát biểu đúng là :
axit Y Cho 49,56 gam E gồm X và Y (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được glixerol và 54,88 gam muối Mặt khác, a mol hỗn hợp E tác
Trang 10dụng vừa đủ với Br2 trong dung dịch, thu được 63,40 gam sản phẩm hữu cơ Giá trị của a là
Chất Y là
A metylamin B etylamin C propylamin D butylamin.
qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí
H2 Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có
trong một phân tử Y là
được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 190 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là
Bước 1: Cho vào cốc thủy tính chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
mol X tác dụng vừa đủ với 60 ml dung dịch NaOH 1M Nếu đốt cháy hết 0,09 mol X thì
dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch thay đổi như thế nào?
mạch cacbon phân nhánh Xà phòng hóa hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F Đốt
Trang 11cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam
(1): Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro.
(2): Y là axit no, đơn chức, mạch hở.
(3): Z có đồng phân hình học.
(4): Số nguyên tử cacbon trong Z là 6
(5): Z tham gia được phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
bằng 5 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là:
HẾT
-Hướng dẫn giải một số câu mức độ vận dụng
Câu 33:Triglyxerit X được tạo bởi glixerol và ba axit béo gồm axit panmitic, axit
oleic và axit Y Cho 49,56 gam E gồm X và Y (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được glixerol và 54,88 gam muối Mặt khác,
a mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với Br2 trong dung dịch, thu được 63,40 gam sản phẩm hữu cơ Giá trị của a là
HD
Gọi số mol X và Y trong 49,56 gam E lần lượt là x và 2x mol
⇒nKOH=3.nX+nY=5x mol; nC3H5(OH)3=x mol; nH2O=nY=2x
BTKL phản ứng
mE+mKOH=mmuối+mC3H5(OH)3+mH2O
⇔49,56+5x.56=54,88+92x+18.2x
⇒x=0,035 mol
Thủy phân E thu được 54,88 gam hh muối:
C15H31COOK(x mol);C17H33COOK(x mol);RCOOK(x+2x=3x mol)C15H31COOK (x mol);C17H33COOK(x mol);
Trong đó: x=0,035 mol
Trang 12Câu 34: Hỗn hợp X gồm 1 ankin, 1 ankan (số mol ankin bằng số mol ankan), 1
anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở Y và Z là đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X trên cần 174,72 lít O2 (đktc), thu được N2,
Áp dụng bảo toàn ngtử oxi ta có nCO2 = 4,1 mol
=> Vì số mol ankan bằng số mol ankin nên quy đổi X tương đương với hỗn hợp chỉ gồm anken và amin no, đơn chức, mạch hở
=> namin = ( nH2O – nCO2) : 1,5 = 2,2 mol
=> Camin < 4,1/ 2,2 = 1,86
=> Hai amin cần tìm là metylamin và etylamin.
=> Y là metylamin.
dụng với lượng vừa đủ dung dịch KOH thì thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y thu được 15,36 gam hỗn hợp Z gồm 2 muối và phần hơi chứa 2,84 gam hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp Z thu được 11,04 gam K2CO3, 12,32 gam CO2 và 2,88 gam H2O Thành phần % khối lượng của B trong X gần nhất với
HD
nK2CO3 = 0,08; nCO2 = 0,28; nH2O = 0,16
Z gồm RCOOK (x) và R’OK (y)
—> nKOH = x + y = 0,16
mZ = 16(2x + y) + 12(0,08 + 0,28) + 0,16.2 + 0,16.39 = 15,36
—> x = 0,12 và y = 0,04
Trang 13Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 190 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là:
Trang 14Bảo toàn C có nK2CO3 = nCO3(Y) + nBaCO3 = 0,045 → nNaHCO3 = 0,09
→ nBa(HCO3)2 = 0,05 → pư trên có Ba2+ dư nên nBaCO3 = 0,045
→ mBaCO3 = 8,865
Mức độ 4
Câu 37: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tính chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo
C tăng 62,1 gam D giảm 62,1 gam.
HD
naxit+ neste=1/2nNaOH = 0,03 mol
Quy đổi thành nhidrocacbon= 0,09- 0,03 = 0,06
Nhận xét trong phân tử este và axit đều có 1πc-c nên số mol brom phản ứng với este và axit là 0,03 mol, thì số mol Br2 phản ứng hidrocacbon là (0,18- 0,03) mol
Πtb của hidrocacbon = 0,15/ 0,06= 2,5
Bảo toàn oxi ta có no(x) + 2no2 pu = 2nCO2 + nH2O
nCO2 – nH20 = 2(naxit+ neste) + 1,5 nhidrocacbon
Trang 15→ n H2O = 0,44; n co2 = 0,29
→ m Baco3 – mCO2 – mH2O = - 62,1 gam
Câu 39 Cho Z là este tạo bởi rượu metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở,
có mạch cacbon phân nhánh Xà phòng hóa hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3 Cho các phát biểu sau:
(1): Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro.
(2): Y là axit no, đơn chức, mạch hở.
(3): Z có đồng phân hình học.
(4): Số nguyên tử cacbon trong Z là 6
(5): Z tham gia được phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
HD
F gồm RCOOK (0,6) và KOH dư (0,15)
Bảo toàn K-> nK2CO3 = 0,375
(5) Đúng, tạo thủy tinh hữu cơ
Câu 40: Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng), Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2 Tỷ khối của Z so với He bằng 5 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là:
Trang 16Giải hệ 3 phương trình trên
=> a = 0,16; b = 0,1; c = 0,02.
Có : nH+ = 10nN20 + 10nNH4+ + 2nH2 + 2no(oxit)
=> no(Oxit) = 0,06 mol => nA1203 = 0,02 mol
Trang 17ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2021
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Câu 41: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả các kim loại?
Câu 42: Dung dịch nào có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim Ag, Zn, Fe, Cu?
C Dung dịch H2SO4 đặc nguội D Dung dịch HCl.
Câu 43: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
hóa
Câu 44: Nhóm nào trong bảng tuần hoàn hiện nay chứa toàn bộ là các nguyên tố kim loại?
Câu 45: Dãy các kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch muối AgNO3?
A Al, Fe, Ni, Ag B Al, Fe, Cu, Ag C Mg, Al, Fe, Cu D Fe, Ni, Cu, Ag.
Chỉ cần 1 kim loại phản ứng hoặc không phản ứng
Câu 46: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl dư?
Câu 47: Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al(OH)3
Câu 48: Chất nào sau đây tác dụng với nước sinh ra khí H2?
Câu 49: Công thức thạch cao sống là
A CaSO4 B CaSO4.2H2O C CaSO4.H2O D CaCO3
Câu 50: Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 thu được kết tủa X X là chất nào dưới đây?
Câu 53: Etyl fomat có công thức là
A HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOCH=CH2 D CH3COOCH3
Câu 54: Tristearin (hay tristearoyl glixerol) có công thức phân tử là
A (C17H31COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5
C (C17H33COO)3C3H5 D (C15H31COO)3C3H5
Câu 55: Tinh bột, saccarozơ, glucozơ đều là
A đisaccarit B polisaccarit C cacbohiđrat D monosaccarit Câu 56: Cho dãy các chất sau: etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, triolein, metylamin Số chất bị thủy phân trong môitrường axit là
Câu 57: Số nguyên tử nito trong phân tử lysin là
Câu 58: Phân tử polime nào sau đây chứa nguyên tố C, H và O?
Câu 59: Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
Câu 60: Etilen trong hoocmon thực vật sinh ra từ quả chín Công thức của etilen là
Câu 61: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi phản ứng kết thúc?
A Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư B Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư
C Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng D Cho Fe vào dung dịch CuCl2
Trang 18Câu 62: Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat Có bao nhiêu este không
no?
Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 lấy dư, thu được 20,4 gam Al2O3 Giá trị của m là
loãng, dư sinh ra khí NO là
A 1 B 2 C 3 D 4.
được 10,08 lít khí (đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
Câu 66: Tổng số chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH nhưng khôngtráng bạc là
Câu 67: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở cả dạng mạch hở và mạch vòng
(b) Trong phân tử saccarozơ, hai gốc monosaccrit liên kết với nhau qua nguyên tử oxi
(c) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(d) Tinh bột, saccarozơ, glucozơ đều phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Số phát biểu đúng là
Câu 68: Khi lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75% thu được ancol etylic và 6,72 lít CO2 ở đktc Giá trị của m là
gam
Câu 69: Cho 4,78 gam hỗn hợp CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-COOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a molHCl thu được 6,97 gam muối Giá trị của a là
Câu 70: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
B Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo
C Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp
D PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Câu 71: Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,25M và K2CO3 0,4M thu được dung dịch X.Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thuđược m gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 72: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3
(b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4
(c) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
(e) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3
(g) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
Số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 73: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit Y có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1 Đốt cháy hoàn toàn
m gam X thu được CO2 và 35,64 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M, đunnóng thu được glixerol và hỗn hợp chỉ chứa hai muối Khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là
Câu 74: Cho các nhận định sau:
(1) Thành phần chính của giấy viết là xenlulozơ
(2) Dầu bôi trơn động cơ xe gắn máy có thành phần chính là chất béo
(3) PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, da giả
(4) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi lớn hơn cao su thiên nhiên
(5) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử oxi
(6) Dung dịch anilin, phenol đều làm đổi màu quì tím
Số phát biểu đúng là
Trang 19Câu 75:Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượngvào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợpgồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 76.Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propiolat, metyl axetat và hai hidrocacbon mạch hở cầnvừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X tác dụng với dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứngtối đa là
Câu 77 :Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol
H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trunghòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9.Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 78:Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm propilen và 2 amin no mạch hở đồng đẳng kế tiếp trong oxi dưthu được 16,8 lít CO2, 2,016 lít N2 (đktc) và 16,74 gam H2O Khối lượng của amin có khối lượng mol phân tử nhỏ hơnlà
Câu 79 X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó, X, Y đều đơn chức, Z hai chức) Đun
nóng 19,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol1: 1 và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp ancol này qua bình đựng Na dư, thấykhối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3 Phần trăm khốilượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là
Câu 80: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1ml dung dịch NaOH 10% Lọc lấy kết tủa cho vào ốngnghiệm (1)
Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa 1 ml dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết
- Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch saccarozơ 15% Đunnóng dung dịch trong 3 – 5 phút
- Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (3) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2 Chiadung dịch thành hai phần trong ống nghiệm (4) và (5)
- Bước 4: Rót dung dịch trong ống (4) vào ống nghiệm (1), lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn Rót từ từ
dung dịch trong ống nghiệm (5) vào ống nghiệm (2), đun nhẹ đến khi thấy kết tủa bám trên thành ống nghiệm.Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam
(2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (3) có hiện tượng phân lớp
(3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4
(4) Dung dịch trong ống nghiệm (4), (5) chứa một monosaccarit
(5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ là có tính khử
(6) Các phản ứng xảy ra trong bước 4 đều là phản ứng oxi hóa khử
Đáp án C
Trang 20
0 2
BaO BaCO
a b 0,15 0,16 a 0,11 ThÝ nghiÖm 1:
b 0,2 2a b 0,1 2.0,16
Câu 72: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3
(b) Cho Ba vào dung dịch CuSO4
(c) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
(d) Nung nóng hỗn hợp Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
(e) Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3
(g) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
Số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 73: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit Y có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1 Đốt cháy hoàn toàn
m gam X thu được CO2 và 35,64 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M, đunnóng thu được glixerol và hỗn hợp chỉ chứa hai muối Khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là
Câu 74: Cho các nhận định sau:
(1) Thành phần chính của giấy viết là xenlulozơ
(2) Dầu bôi trơn động cơ xe gắn máy có thành phần chính là chất béo
(3) PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, da giả
(4) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi lớn hơn cao su thiên nhiên
(5) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử oxi
(6) Dung dịch anilin, phenol đều làm đổi màu quì tím
Số phát biểu đúng là
Câu 75:Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượngvào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợpgồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Giải
Trang 212 4
OH d HCl H SO
Câu 77 :Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol
H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trunghòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9.Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
O trong SO triÖt tiªu nhau)
n 0,1 0, 55 6.0,075 0, 2 mol
Trang 22gÇn nhÊt Mg
Câu 79 X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó, X, Y đều đơn chức, Z hai chức) Đun
nóng 19,28 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ mol1: 1 và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp ancol này qua bình đựng Na dư, thấykhối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3 Phần trăm khốilượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là
Trang 23Câu 80: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt CuSO4 5% và 1ml dung dịch NaOH 10% Lọc lấy kết tủa cho vào ốngnghiệm (1)
Cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào ống nghiệm (2) chứa 1 ml dung dịch AgNO3 đến khi kết tủa tan hết
- Bước 2: Thêm 0,5 ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm (3) chứa 2ml dung dịch saccarozơ 15% Đunnóng dung dịch trong 3 – 5 phút
- Bước 3: Thêm từ từ dung dịch NaHCO3 vào ống nghiệm (3) khuấy đều đến khi không còn sủi bọt khí CO2 Chiadung dịch thành hai phần trong ống nghiệm (4) và (5)
- Bước 4: Rót dung dịch trong ống (4) vào ống nghiệm (1), lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn Rót từ từ
dung dịch trong ống nghiệm (5) vào ống nghiệm (2), đun nhẹ đến khi thấy kết tủa bám trên thành ống nghiệm.Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Sau bước 4, dung dịch trong ống nghiệm (1) có màu xanh lam
(2) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm (3) có hiện tượng phân lớp
(3) Dung dịch NaHCO3 trong bước 3 với mục đích loại bỏ H2SO4
(4) Dung dịch trong ống nghiệm (4), (5) chứa một monosaccarit
(5) Thí nghiệm trên chứng minh saccarozơ là có tính khử
(6) Các phản ứng xảy ra trong bước 4 đều là phản ứng oxi hóa khử
Số phát biểu đúng là