Luận văn: Một số phương pháp nghiên cứu bài toán điểm tới hạn giới thiệu tới các bạn những nội dung về phương pháp trưởng giả Gradient; phương pháp sử dụng nguyên lý biến phân Ekeland; phương pháp sử dụng ánh xạ đa trị.
Trang 1Một số phương pháp nghiên cứu
bài toán điểm tới hạn
Võ Giang Giai
Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM , 2004
Trang 2CHƯƠNG I:
PHƯƠNG PHÁP TRƯỜNG GIẢ GRADIENT
I CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐỊNH LÝ CƠ SỞ:
Trong suốt chương này, nếu không nói gì thêm thì ta luôn hiểu rằng là không gian Banach và phiếm hàm thuộc lớp
X R
n n
v df
v f X
0 , 0 , , ( ∀k α > 0 ∃r≥ δ > ∀v∈X −k < f v < − α v >r⇒ df v > δ (1)
(b) Giả sử f thoả đồng thời 2 điều kiện sau:
(i) ∀k,α > 0 , ∃r ≥ 0 ,δ > 0: ∀v∈X, −k < f( )v < − α , v >r⇒ df( )v > δ(ii) Nếu ∀{ }v n bị chặn ( )
*
n n
n
v df
N n v
f X
Trang 3Vì vậy ∃k0,α0 > 0 và { }v n ⊂ X sao cho:
( ) ( )
n v
v f k
n n
0 n
0
( ∀n∈N*)
(2) (3) (4)
Từ (2) và (4) suy ra ∃{ }v nk hội tụ (Vì thoả điều kiện f ( )−
, k N k
Điều này dẫn đến mâu thuẫn với { }v n k hội tụ
(b) Xét dãy { }v n ⊂ X,{f( )v n } bị chặn dưới,
ta cần chứng minh ∃{ }v n k hội tụ
Quả vậy, giả sử { }v n không bị chặn, tức là:
{ }v n k
, k N k
Trang 4Phiếm hàm gọi là riêng, nếu f ∀K là tập compact trong R thì f −1( )K
là tập compact trong X
Gọi W ={v∈X /df( )v = 0} và K là tập c ompact trong R
Ta cần chứng minh W ∩ f −1( )K là tập compact trong X
Xét dãy { }v n ⊂W ∩ f −1( )K
( ) { }
K v f
n n
lim n
n
n v df
v f
n k
n
v df v
df
v f v
f
( ) ( )
K v f
K f
v 1 ⇔v∈W ∩ f−1( )K
Vậy ∃{ }v n k hội tụ về v∈W ∩ f− 1( )K .
1(Vì thuộc lớp f C ) (Vì K là tập Compact)
Trang 5Hệ quả 6:
Nếu f thoả điều kiện ( )C và W ={v∈X /df( )v = 0} thì là tập đóng
trong R
( )W f
lim n
n
n v df
v
f bị chặn (Vì { }y n hội tụ)
(Vì { }v n ⊂W) Mặt khác f thoả điều kiện ( )C , nên ∃{ }v n k hội tụ về v∈X
n k
n
v df v
df
v f v
f
(Vì thuộc lớp ) f C1
( ) ( )
v f y
k
n
( ) ( )
v f y
( )W f
y∈
⇒
Vậy f(W) là tập đóng trong R
Định lý 7:
Cho là không gian Hilbert, X f :X →R thuộc lớp C2
Khi đó ∀v∈X theo định lý Riesz ∃!∇f( )v ∈X: df( )( )v w = ∇f( )v,w ,
f dt
Khi đó tồn tại khoảng lớn nhất (ω − , ω +) (− ∞ ≤ ω− < ω+ ≤ +∞) chứa để
(6) có duy nhất nghiệm trên (xem ở [4]) .
0
t
Trang 6
Trang 6Định lý 8:
Cho X là không gian Hilbert, thuộc lớp thoả điều kiện , gọi
R X
dãy t n → +∞ (tương ứng t n → −∞) sao cho: ( )
→
0
lim
q df
ϕ ,với ⎨⎧a≤s≤t<ω +
⎩ a cố định ∈(ω−,ω+) ( )
f ϕ
( )
2 2
s
dr r f
dr ϕ (Do bất đẳng thức Holder)
Trang 7Do đó ω+ = +∞
Khi đó +∞∫ ∇ ( ) = ∫+ ∇ ( ( ) ) ∈[ +∞)
dr r f dr
r f
ω ϕ
Ta cần chứng minh luôn tìm được dãy t n → +∞ : ∇f(ϕ( )t n ) → 0 (7)
Thật vậy, theo định lý trung bình:
n a
n t
⇒ ∇f(ϕ( )t n )2 → 0
⇒ ∇f(ϕ( )t n ) → 0 Tức là (7) đúng
Gọi ϕ là nghiệm của (6) thoả ϕ( )0 = p n
Trang 8
Trang 8Khi đó theo định lý 8 ∃{ } ( ) ( ) ( )
q df X q
n n
N k k
c n c q f c
k
Vậy đạt giá trị nhỏ nhất tại f q∈X
II ĐỊNH LÝ MINIMAX:
Định nghĩa 10:
gọi là vectơ giả gradient của tại
X
hai điều kiện sau:
w
(i) w ≤ 2df( )v
(ii) ( )( ) ( )2
v df w v
3 2 3
v df w
v df
v df w
(8)
Trang 9Hơn nữa liên tục tại df v và df( )v > 0, nên tồn tại quả cầu mở tâm v: B v
df( )v ≤ df( )u ≤ f( )v , ∀u∈B v
6
7 6
u df w
u df w
u df
u df w
i i
ξ
= Φ
i
j j
i v
v
~ i
v
v w v
B
\ w / w v inf v
Trang 10
Trang 10W v d X v U
c f W c v f W v W
v df X v W
c v f X v c f
c v f X v f
, / /
0 /
/ /
1 1
v = , liên tục đều
(ii) Nếu A đóng thì d( )v = 0 ⇔v∈A
Mà A đóng nên v∈A .
Trang 11∗ Nếu v∈D∩W Giả sử bổ đề trên sai, tức là:
\
\ f Uδf
2 W , v d
n
1 c v f n
1 c
n
c n
d
c v~
f c c
d
c v~
f c
d
W v~
c c
d
0 W , v~
d c
(Do bổ đề 14)
Dẫn đến mâu thuẫn Vậy bổ đề được chứng minh
Trang 12Nhận xét:
(i) Qua việc chứng minh này, suy ra được rằng: “Nếu c>0 (tương
ứng c<0) thì bổ đề 15 vẫn còn đúng khi thay điều kiện ( )C bởi điều kiện ( )+
, 2
2 1
δ δ
− +
ε ε
ε ε
c c
c c
f f B
f f
X A
A v d v
, ,
, +
0
\ ,
1
δ
δ
U v
U X v v
Lưu ý: Các kết quả này sẽ được sử dụng cho các bổ đề và định lý về
sau trong chương này .
, 1
1 , 1
t
t t t
Khi là hàm Lipschitz địa phương trên và
Φ là hàm số tìm được ở định lý 12
Trang 13t t
1 ,
<
≤
≥
t t
1 Φ = Φ
v
Như vậy Φ~( )v ≤ 1 , ∀v∈X
Mặt khác đều là các hàm Lipschitz địa phương trên và g , h, Φ X
ξ là hàm Lipschitz trên [0 , +∞)
Khi đó ∀v∈X, ∃B v (quả cầu mở tâm v) sao cho g , h, Φ là các hàm Lipschitz trên B v, vì vậy:
Trang 14v s
s
dr r v,
( ) { }∈( − +)
⇒ ϕ v,t t ω ,ω là dãy Cauchy trong X
Trang 15( ) ( v t ) ( ( ( )v t ) )
df ϕ , Φ~ ϕ ,
−
=
( ) ( v t )g( ( )v t ) ( )h( v t ) ( ( ( )v t ) ) ( )v t
df , , , Φ , Φ ,
−
= ϕ ϕ ϕ ξ ϕ
( ) ( v t ) ( )h( v t ) ( ( ( )v t ) )df( ( )v t ) ( (v t )
g ϕ , ϕ , ξ Φ ϕ , ϕ , Φ ϕ ,
−
( ) ( ) ( ) ( ) ( ( ( ) ) ) ( ( ) )2
,
,
, ,t h v t v t df v t v
−
≤
R t X
f t
( ) {v W f v c} W f ( )c
W c = = ∩ −1 là tập compact (Do định lý 5)
d n, c < 1
⇒
n n W v d w v W
w n ⊂ c : n − n < n, c +1 < 2
∃
⇒
n w
Trang 16⎪
⎧v −w < 2
n nNhư vậy ⎨
→ w
k k
n
w w w
v w v
k k
→
− +
< w w
w v
v
k k
n
n (Do (17) và (18))
∪ứng minh định lý này, ta c àn chứng min
δ ε ε
f f
f \ \ ∪ , 1 là đủ (Do ∪δ ⊂ ∪ nên ϕ (( c+ε \ ) )⊂ϕ (( c+ε \ c−ε)\ ∪δ, 1)
f f
Ta cần chứng im nh (19), quả v : ậy
Lúc này ta có ( )∉ c− ε
f t v,
c v f
c t v
εα
c
c t
v df s v
0
,
,
, ϕ ϕ ϕ
ξ
Trang 170
2
, ,
ϕ ξ
øng vectơ giả gradient của f rên )
0
,
, ϕ ϕ
v b
0
,
d b
b v t
⇒ <d v,W c −d ϕ v,t ,W c (Do bổ đề 14)
đi đến mâu thuẫn)
Trang 18,t df v t v
t dt
, 1
1 , 1
t
t t t
, 2
−
≤ Φ
−
≤
t v
t v df t
dt
d
ϕ
ϕα
(Vì Φ là trường vectơ giả gradient của f trên ) Χ~
1 ,
t dt
t dt d
αδ
Trang 19Cùng với (20) ta có ( ) ( )
2 δ δ
εα
ε
c
c t c
α
εϕ
ε
2 0
,
t
c t v f
2 δ δ
Trang 20Định lý 19 (định lý Deformation):
Với giả thiết như định lý 18, ta có kết quả mạnh hơn ϕ( c+ ε )⊂ c− ε
∈
f v
f \ ∪ , 0 (không nhất thiết là t0 phải bằng 1)”
(25)
∗ Kết hợp với phần nhận xét của bổ đề 15, ta cũng kết luận
được rằng: “Nếu c>0 (tương ứng c<0) thì (25) vẫn còn đúng
khi thay điều kiện ( )C bởi điều kiện ( )+
C (tương ứng ( )−
Ngoài ra ε cũng có thể chọn ∈( )0 ,c (tương ứng (0 , −c))”
Định nghĩa 20:
Cho tập hợp Χ ≠φ và ℑ ≠φ là họ các tập con của X Ta nói rằng ℑ
thoả tính chất ( )p C, nếu F∈ ℑ thì ϕ( )F, 1 ∈ ℑ
Định lý 21 (Định lý Minimax):
Cho f thoả điều kiện ( )C Gọi ℑ ≠φ là họ các tập con của thoả tính chất ( và
Trang 21Chứng minh:
Ta có c {f( )v v F}
= ℑ
∈ sup / inf
f F F
Do đó , nếu c không phải là giá trị tới hạn của f thì W c =φ
Theo định lý 19, ta có ϕ( c+ ε )⊂ c− ε
f
f , 1 nên ( ) − ε
ε ⊂
ϕ F , 1 f cMà ϕ(Fε, 1)∈ ℑ
Dẫn đến mâu thuẫn với (26)
Nhận xét: Qua việc chứng minh này và phần nhận xét của định lý 19,
ta kết luận được rằng: “Nếu c>0 (tương ứng c<0) thì nguyên lý Minimax vẫn
còn đúng khi ta thay điều kiện ( )C bởi ( )+
∗ Giả sử f bị chặn trên:
Áp dụng định lý Minimax với ℑ ={ }X , ta có:
c= sup{f( )v /v∈X} là giá trị tới hạn của f
⇒ ∃v1∈W : f( )v1 =c
đạt giá trị lớn nhất tại
f
∗ Giả sử f bị chặn dưới:
Áp dụng định lý Minimax với ℑ ={ { }v /v∈ Χ}, ta có:
c= inf{f( )v /v∈X} là giá trị tới hạn của f
Trang 22III ĐỊNH LÝ 23 (ĐỊNH LÝ MOUTAIN PASS):
Cho f thoả đồng thời các điều kiện sau:
(i) Điều kiện ( )+
F v v f
γ
γ inf max /
sup
1 , 0Từ (ii) và (iii) ta có e > α
Vì vậy ∀γ ∈ Γ, đặt g( )t = γ( )t − α ,t∈[ ]0 , 1
thì ⎩⎨⎧ ( ) ( )=− ( − )<
0 1
∈
⇒c β ,
Trang 23Lúc này chọn ε ∈( )0 ,c thì theo (iii),(iv) và bổ đề 17 ta có:
∗ Hoặc f( )v ≠ 0 , ∀v∈ Χ , 0 < v < α
∗ Hoặc e > α “
Trang 24
Trang 24∗ F gọi là một hệ động học
∗ u+ gọi là một chuyển động với điểm xuất phát u0
∗ C( )u+ gọi là quỹ đạo của chuyển động u+
v u u u
1
0 0
n p v
w
n p u
w u w
n p p
p
Khi đó dãy chứa w+ w0 =u,w m+ 1n+ =w và w p+1∈F( )w p , ∀p∈N
Vậy là một chuyển động (với điểm xuất phát là u) chứa w và w+
( )u C
w∈ 0
Trang 25Trang 26
Định lý 3:
Cho hệ động học F:X ~ > X và f : X → ,[0 +∞] thoả mãn:
( ) ( ) ( )u f v d u v f( )u F
v X
Khi đó:
(i) Nếu f( )u < +∞ thì tồn tại một chuyển động u+ với điểm xuất
phát là u hội tụ tới u
(ii) Nếu thêm điều kiện đồ thị của F là đóng thì u∈F( )u
Chứng minh:
Xét u0 =u∈X : f( )u < +∞
Dùng qui nạp ta xây dựng được dãy { }u n :
( ) ( ) ( )
+
1 1
1
, 0
0
n n
n n n
n n
u f u f u
u d
u f
u F u
,
M
N n
M N
Từ (1) suy ra {f( )u n } là dãy giảm không âm nên hội tụ
Kết hợp với (2) ta có { }u n là dãy Cauchy trong đầy đủ, do đó: X
X u
Như vậy u0,u1, ,u n, →u
Lúc này Graph∋(u n,u n+1) ( )→ u,u
Do đó, nếu Graph đóng thì ( )u,u ∈Graph hay u ∈ F( )u .
Trang 26Chứng minh:
Áp dụng định lý 3 với F( )u ={ }g( )u ,u∈X
ta có ngay kết luận của định lý 4
Định nghĩa 5:
Cho hệ động học F:X ~ > X và f : X → ,[0 +∞] không đồng nhất với + ∞
Lúc đó F gọi là tán xạ liên kết với hàm (gọi tắt là tán xạ) nếu f
0
1 1
0
k
i i k
i
i i k
n
v
Trang 27n n
n n
v diameterC
v C v
C
1 1 0
0 1 0
n khi v
C diameter
v C v
C
n n
n n
: , 0
220
0 1 0
φ
N n
∗ v ∈i+1 C0( )vi ⇒ ∃ chuyển động +
i
u chứa i i 1
k i
i
0 v , u v
u = i = +
Lúc này ta xây dựng chuyển động như sau: u +
∗ k0 + 1 phần tử đầu tiên: 0
∗ ki + 1 phần tử (kế lần i): i
⇒ u∈C0( )v m ⊂C0( )u k (Do (3) và (5))
⇒ u∈C0( )u k ⇒ ( )k
N k u C
∈
∈ ∩
Trang 28
Trang 28Vì diameter C0( )u k → 0 (khi k → +∞) Nên C ( ) { }u k u
N k
Xét u và chuyển động trong định lý 6 (thì u+ u n →u)
Hơn nữa F nửa liên tục dưới tại u, nên ∀w∈F( )u ta luôn ∃w n ∈F( )u n
hội tụ tới w
Khi đó w k ∈C0( )u n , ∀k ≥n, k, n∈N
Cho k → +∞ , ta được w∈C0( )u n , ∀n∈N (Vì C0( )u n đóng)
N n
u f X u
0
: thì ∃u∈C0( ) ( ) { }u :F u = u
Chứng minh:
Xét u và chuyển động trong định lý 6 u+
Ta có C0( )u n đóng,∀n∈N nên { } ( )n
N n
u C
Trang 29Trang 30
Định lý 9:
Cho f : X → ,[0 +∞] không đồng nhất với + ∞ Khi đó hệ thống động học
G được định bởi G( )u ={v∈X / f( ) ( )v +d u,v ≤ f( )u} là một tán xạ liên kết với và
f
Chứng minh:
Ta có: ∀u∈X : u∈G( )u nên G≠φ và G là một hệ thống động học và
cũng là một tán xạ (Vì ∀u∈X, ∀v∈G( )u , ta có f( ) ( )v +d u,v ≤ f(u))
Vấn đề còn lại ta phải chứng minh G( )u =C0( )u, ∀u∈X
≤ +
v f w v d w f
u f v u d v f
, , (Vì f( )u < +∞ nên f( ) ( )v, f w < +∞)
Ta có G là hệ động học lớn nhất liên kết với Và nếu f u là điểm bất
biến của G thì u cũng chính là điểm bất biến của (với là một hệ động học bất kỳ liên kết với )
Trang 30∗ Nếu u là điểm bất biến của G, khi đó:
u u G
u G u F
Chứng minh:
Đặt G( )u ={v∈X / f( ) ( )v +d u,v ≤ f( )u} (như trong định lý 9)
Vì u nửa liên tục dưới nên G( )u đóng (6)
Theo định lý 9 thì G là tán xạ (7)
Hơn nữa f( )u0 < +∞, nên kết hợp (6),(7) và hệ quả 8 ta suy ra:
0
0
0 :
u G u C
v v G u C v
⇒
v u v f v u d u f
u f v u d v f
, ,
, 0
0
.
Nhận xét: Qua việc chứng minh trên ta nhận thấy rằng các định lý và
hệ quả (liên quan đến tán xạ ở trên) vẫn còn đúng khi ta thay điều kiện bị
chặn dưới bởi 0 bởi điều kiện bị chặn dưới .
f f
Định lý 12 (nguyên lý biến phân Ekeland):
Cho f : X → R∪{ }+ ∞ nửa liên tục và bị chặn dưới Lấy ε,h> 0 và
sao cho
X
uε ∈ f( )uε ≤ε + inf f ,với inf f = inf{f( )u /u∈X}
Khi đó ∃vε ∈X thoả:
(i) f( )vε ≤ f( )uε
h v u
d ε, ε ≤ 1(iii) f( )u > f( )vε −ε.h.d(u,vε), ∀u≠vε
Trang 31≤ +
ε ε
ε
ε ε
ε ε
y u v u d u g v g
u g v u d v g
, , '
, '
−
ε ε
ε
ε ε
ε ε
ε
ε
v u v u d h f u
f f v
f
f u
f v u d h f v
f
, , inf inf
inf ,
inf
<
≤ +
ε ε
ε
ε ε
ε ε
ε
ε
v u v u d h u f v f
u f v u d h v
f
, ,
,
≤
+
≤ +
≤
≤ +
≤
ε ε
ε
ε ε
ε ε ε
ε ε
ε
ε ε
ε
v u v u d h u f v f
v f f
u f v u d h v
f
u f v f
, ,
inf ,
.
ε
ε ε
ε ε
εh d u v u v v
f u f
h v u d
u f v f
, ,
1 ,
.
Hệ quả 13:
Cho f :X →R nửa liên tục dưới và bị chặn dưới Khi đó:
Nếu f khả vi Gateaux thì tồn tại { }v n ⊂ X thoả:
với inf = inf{f( )u /u∈X} ( )
inf
n
n
v f
f v
f X
Trang 32
Trang 32u f v f
n n
n n
1
h n
−
≥
− +
+
≤
≤
0 , ,
1
1
t X u v tu v n v
f tu v f
n v
f
n n
n n
= +∞
→
0 , ,
lim
t X u n
u t
v f tu v f
v f
n n
n
Cho ,ta được: t→ 0 +
( ) ( )( )
→
X u n
u u
v f
v f
n
n n
, '
→
+∞
→
X u u
v f
v f
n n
n n
, 0 '
→
+∞
→
0 '
lim
lim
n n
n n
v f
⊂
∀
0
: '
n
n n
v f
v f v
thì ∃v∈{v n/n∈N} ( ): f' v = 0 .
Trang 33Phương Pháp Sử Dụng Nguyên Lý Biên Phân Ekeland
X
∈ Ω
, 0 '
n n n
v f
N n v
f
v f
→
0 '
sup lim inf
lim
v f
v f v
f v
n n
n
.
Định lý 16:
Cho X là không gian Banach phản xạ, phiếm hàm khả vi
Gateaux, lồi, nửa liên tục dưới yếu trên X và
R X
( )v → +∞
f khi v → +∞ thì f thoả điều kiện (C yếu) trên X
, 0 '
:
n n n n
v f
N n v
f
v f X v
Xét { }v n là dãy con của { } ( ) ( n
n n n
v
+∞
→ +∞
lim :
( ) { }
n v f
v khi v
∃ (dãy con của { },
n
v ) bị chặn ⊂ X
n v
∃ (dãy con của { },
n
v ) hội tụ yếu tới v∈X
(Vì X là không gian Banach phản xạ)
⇒ (f( )v ) f( )v n f( )v
n n
+∞
→ +∞
→
,
lim sup
Trang 34⇒ f( )v f( )v f( )v
X v n
Chứng minh tương tự f( )v f( )v
X v n
Từ (8) và (9) ta có f( )v f( )v
X v n
nlim → +∞ = inf ∈ và f'( )v = 0
inf :
n
n n
v f
f v
f X v
Ta xét 2 trường hợp:
(i) Hoặc ∃{ }u n dãy con của { } ( )vn : 'f un ≠ 0 , ∀ n ∈ N
(ii) Hoặc ∃{ }u n dãy con của { } ( )v n : f' u n = 0 , ∀n∈N\ A
(với φ ≠ A là tập hữu hạn ⊂N)
∗ Xét trường hợp (i):
Vì thoả điều kiện (C yếu), nên: f
( )u f( )u f
⇒ inf f ≥ f( )u
⇒ inf f = f( )u
Điều này chứng tỏ định lý 17 luôn đúng
∗ Xét trường hợp (ii):
Đặt S ={u∈X / f'( )u = 0}≠ φ
o Nếu S = X thì f =const và định lý 17 hiển nhiên đúng
o Nếu S ≠ X thì ∃w∈X \S , do đó f'( )w ≠ 0
Trang 351 , 0
1 − t < n+
t
n
αϕ
1 ,
=
∈
− +
=
2 2 1
2 2
2
1 1
1
1 1
n
n n n
n n n
n
n n n
n
t t
S u t w t u
S u t w t u
αδ
1
1 1
1 '
u f u f
n n
1
1 ' 2
+
<
n u
2 1
n
u f
' max 1 , 0
2 2
+
<
−
n u f u
Hơn nữa f( )u n1 = f( )u n nên ( ) ( )
1
1 2
+
<
−
n u f u
Như vậy
( ) ( ) ( )
, 0 inf
2 2 2
n n n
u f
N n u
f
f u
f
Kết quả này đã được chứng minh ở trường hợp (i)
Vậy định lý đã được chứng minh
Trang 36CHƯƠNG III:
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ÁNH XẠ ĐA TRỊ
f d x f
Định lý 3 (định lý Minimax):
Cho X,Y là các không gian Banach, φ ≠M lồi ⊂ X , φ ≠ N lồi ⊂Y và Phiếm hàm f :M×N →R
( )u, v 6 f( )u,v thoả đồng thời các điều kiện sau:
(i) ∀v∈N, 6u f( )u,v lồi và nửa liên tục dưới
(ii) ∃v0∈N:u6 f(u,v0) inf compact, tức là {u∈M/ f(u,v0)≤r}
tương đối compact, ∀r∈R
(iii) ∀u∈M, 6v f( )u,v lõm và nửa liên tục trên
(iv) ∃u0∈M :v6 f(u0,v) sup compact, tức là {v∈N/ f(u0,v)≥r}
tương đối compact ∀r∈R
Khi đó f( )u v f( )u v
M u N v N
v M
,
Nhận xét:
∗ Định lý 2 đã được trình bày ở [6]
∗ Và định lý 3 cũng đã được trình bày ở [1], vì vậy luận văn chỉ sử dụng kết quả mà không chứng minh lại .
Trang 37Trang 38
Định lý 4 (định lý Ambrosetti - Rabinowitz):
Cho liên tục và khả vi Gateaux, liên tục từ tôpô mạnh vào tôpô *yếu và đồng thời thoả các điều kiện sau:
R X
:
u f
m u f X
X , 1 , 0 C c / c
c
c c
=
=
=
= 1 , 0 0 ,
0 1 0 ,
Khi đó C ,0 C là các không gian mêtric đầy đủ với:
(c1,c2)= max{c1( )t −c2( )t /t∈[ ]0 , 1}
d
Đặt tiếp I:C→R
c 6 I( )c = max{f( )c( )t /t∈[ ]0 , 1}
Thì I nửa liên tục dưới
Hơn nữa xét ϕ( )t = c( )t − α, c ∈ t C, ∈[ ]0 , 1
0 0
αϕ
αϕ
⇒ I( ) ( )c ≥ I cε − ε d(c , cε), ∀ c ∈ C (Do định lý 12 của chương II)
−
≥
− +
0
0 ,
,
C
h c
h c d c
I h c I
γ γ
ε
ε
Trang 38h h
c I h c I
t h h
c f v
c f u
t
1 , 0 :
1 , 0 / 0 sup 0
' ε γ ε
u hv
+ Φ
− + Φ
≤
Lúc này vi phân dưới của Φ tại u là:
( )={ ≥ ∫ = Φ
∂ u μ 0 / dμ 1và sup μ ⊂M( )}u
với ⎩⎨⎧ ( )={∈[ ] ( )= Φ( ) }≠φ
μ
u t
u t
θ 6 Φ( )θ = max{θ( )t /t∈[ ]0 , 1}