Bài thuyết trình Các loại màng quang học bao gồm những nội dung về phân loại các loại màng quang học, phương pháp tạo màng học, màng chống phản xạ, màng phản xạ cao, màng ITO, màng lọc giao thoa. Mời các bạn tham khảo để nắm bắt nội dung chi tiết.
Trang 2Dàn ý
• Phân loại các loại màng quang học
• Các phương pháp tạo màng quang
Trang 3• phủ trên một thiết bị quang
học như thấu kính hay gương
(những thiết bị cho phép biến đổi đường đi của ánh sáng phản xạ hay truyền qua)
Trang 4I CÁC LOẠI MÀNG QUANG HỌC:
Giới thiệu
Hiệu quang lộ:
Độ phản xạ đế:
Trang 5I CÁC LOẠI MÀNG QUANG HỌC:
Giới thiệu
Ma trận truyền qua:
Đối với 1 lớp màng
Đối với màng
đa lớp
Sử dụng nhiều ma trận Mi liên
tiếp nhau
Trang 6I CÁC LOẠI MÀNG QUANG HỌC:
Phân loại
Màng chống phản xạ Màng phản xạ cao Màng dẫn điện trong suốt
Màng lọc giao thoa
Trang 7Phương pháp ngưng tụ vật lý (PVD)
Phương pháp ngưng tụ hóa học (CVD)
II.CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO MÀNG
Physical Vapor Deposition Chemical Vapor Deposition
Các hạt vật
liệu di chuyển
Các phản ứng hình thành hợp chất (nếu có), xảy ra trên đường đi
Các hạt vật liệu ngưng tụ trên đế → Màng
Các hạt vật liệu di chuyển
Một chất khí được đưa vào (precursor)
Các hạt vật liệu ngưng tụ trên đế, phản ứng với chất khí → Hợp chất → Màng
Tđế < 500 0 C Tđế ≈ 900 – 1200 0 C
Trang 9Quá trình lắng đọng màng
1 Sự chuyển vật liệu bốc bay từ pha rắn sang
lỏng rồi thành hơi do nhiệt điện trở
2 Sự di chuyển của nguyên tử từ nguồn đến đế
3 Nguyên tử hấp thụ trên đế kết tụ
4 Tinh thể hóa màng bằng các thông số quá
trình
5 Phát triển thành màng liên tục
Bốc bay nhiệt điện trở
Trang 10Ưu điểm
Có thể lắng đọ ở tốc độ cao 0.1 2 nm/s
Nguyên tử bay bởi năng lượng thấp (0.1 eV)
Tạp bẩn và khí dơ thấp
Không gây nhiệt cho đế
Đơn giản, không đắt
Nhiều vật liệu khác nhau (Au, Ag, Al, Sn, Cr, Ti, Cu…)
Có thể đạt nhiệt độ 1800oC
Dòng điện 200 300 A
Trang 11Giới hạn
Khó kiểm soát hợp chất
Bề dày không đều
Khó lắng đọng ở những hốc sâu
Sự hình thành hợp kim với nguồn vật liệu
Tạp do khí ở dây nhiệt điện trở
Không thích hợp cho bốc bay phản ứng
Trang 12Substrate
Flux
Cruciblebeam
mA = 1.5 kW
• Năng lượng này đủ làm nóng
hết các vật liệu trên 1000o C
• Năng lượng nhiệt được
khiển bởi dòng điện tử
Evaporant
Bốc bay chùm điện tử
Trang 13Phức tạp hơn bốc bay nhiệt nhưng đa năng
Có thể đạt nhiệt độ trên 3000oC
Sử dụng nồi bốc bay với đáy bằng Cu
ộ lắng động 1 10 nm/sVật liệu bốc bay
Mọi thứ mà nhiệt điện trở sử dụng
Cộng với các kim loại sau:
Ni, Pt, Ir, Rh, Ti, V, Zr, W, Ta, Mo
O3, SiO, SiO2, SnO2, TiO2, ZrO2
Trang 14Có thể làm nóng chảy vật liệu mà không gây tạp bẩn
Hợp kim có thể lắng đọng mà không gây phân ly
Thích hợp cho bốc bay phản ứng
Ưu điểm của bốc bay chùm điện tử
Trang 15(PLD – Pulse Laser Deposition)
+
+ +
+ +
+
Electron
Nguyên tử trung hòa + Ion +
Laser
Chùm laser xung công
suất lớn được chiếu vào bia.
Bia hấp thu năng lượng
laser, nóng lên và bay hơi
Phía trên bia hình thành một vùng không gian chứa
plasma phát sáng
Các hạt vật liệu bia
ngưng tụ màng trên đế
Trang 17Trong vùng không gian
bên trong buồng chân không,
+
Áp một điện thế lên bia-đế, ion + “tiến” về bia,
e - “tiến” về đế
+
Ion + “đánh bật”
Hạt vật liệu ngưng tụ trên đế,
lớp màng.
Trang 18Hệ phún xạ một chiều
(DC – Direct Current)
Hệ phún xạ xoay chiều(RF – Radio Frequency)
cathode là
một chiều
Bia sử dụng phải dẫn điện
phóng
Vanode-cathodexoay chiều
Trang 19Phún xạ magnetron
Từ mô hình phún xạ có thêm hệ magnetron,
hệ các nam châm định hướng N-S nhất định ghép với nhau
Hệ magnetron được gắn bên dưới bia, dưới cùng
là tấm sắt nối từ.
e thứ cấp sinh ra từ va chạm giữa ion + và bia,
chuyển động đặc biệt trong điện từ trường.
Hệ magnetron cân bằng và không cân bằng
Hệ magnetron cân bằng Hệ magnetron không cân bằng
Các đường
Hệ mag netron không cân bằng, nam châm
ở giữa có
cường độ yếu hơn
Các đường sức
trường
Trang 20Từ trường
khép kín
Các e chịu tác dụng của từ trường ngang
e chủ yếu chuyển động gần bia
(hướng vô)
Từ trường không khép kín
Các e ít chịu tác dụng của từ trường ngang
e theo điện trường đến đế với v lớn
Đế bị nhiều e
va đập mạnh
Đế bị đốt nóng
Thích hợp tạo các màng yêu cầu T
Điện trường
Trang 21ộ dòng (tỉ lệ với tốc độ ion hóa) tăng 100 lần so với phúnphẳng
suất phóng điện có thể giảm 100 lần
ộ lắng đọng tăng 100 lần
Trang 22Trong những năm trước đây màng mỏng kim loại đư bốc bay nhưng bây giờ phún xạ được sử dụng
Phún xạ có thể được sử dụng để lắng đọng tất cả các loại chất dẫn điện
Chúng ta không thể lắng đọng màng hợp kim bởi
ương pháp bốc bay do nhiệt độ nóng chảy của các kim loại khác nhau
Phún xạ không làm thay đổi hợp thức
Trang 23Tạp chất trong màng phún xạ thấp
Trong bốc bay, tạp chất do vật liệu chứa
Sự bao phủ bậc thang tốt hơn
Phún xạ được làm từ diện tích mở rộng của target bóng
là thấp nhất
Đồ đồng đều tương đối cao
Trang 24 Hệ các hạt phân tán, kích thước: 0,1 → 1μm
Lực tương tác giữa các hạt: Van der Waals
Các hạt chuyển động Brown, va chạm nhau Hạt sol
Chất ban đầu tạo nên HỆ SOL PRECURSOR
Công thức chung: M(OR)xM: nguyên tố kim loại
Trang 25Bước 4: Cuối cùng là quá trình xử lí nhiệt nhiệt phân các thành
phần hửu cơ, vô cơ còn lại và tạo nên một màng tinh thể hay vô định hình
Bước 1: Các hạt keo mong muốn từ các phân tử precursor
phân tán vào một chất lỏng để tạo nên một hệ Sol
Bước 2: Sự lắng đọng dung dịch Sol tạo ra các lớp phủ trên đế
bằng cách phun, nhúng, quay
Bước 3: Các hạt trong hệ Sol được polymer hoá thông qua sự
loại bỏ các thành phần ổn định hệ và tạo ra hệ gel ở trạng thaí là một mạng lưới liên tục
Trang 26Phủ nhúng
(Dip Coating)
Phủ quay (Spin Coating)
lên đế và cho đế quay
Lực ly tâm → mẫu giọt
lan tỏa đều trên đế
→ màng/đế
dmàng phụ thuộc: độ nhớt, vbay hơi, v
→ Đồng đều
Trang 27và nhược điểm phương pháp Sol – gel:
phương pháp hiệu quả, kinh tế, đơn giản
sản xuất màng có chất lượng cao.
thể tạo màng ở nhiệt độ bình thường.
- Sự liên kết trong màng yếu.
- Độ chống mài mòn yếu.
- Rất khó để điều khiển độ xốp
- Dễ bị rạn nứt khi xử lí ở nhiệt cao.
- Chi phí cao đối với những vật thô.
- Hao hụt nhiều trong quá trình màng.
Trang 28III MÀNG CHỐNG PHẢN XẠ:
Màng chống phản xạ được dùng để làm giảm sự phản xạ
Giảm sự phản xạ trên bề mặt của hệ quang học là cần thiết
nguyên nhân chính sau:
truyền qua một thành phần quang học chưa được xử
hơn 100% vì bị mất mát do phản xạ Hầu hết các thiết
nhiều thành phần quang học này (chưa được phủ chống phản xạ) sẽ có sự truyền qua là rất thấp
phần ánh sáng phản xạ tại các bề mặt khác nhau có được mặt phẳng tiêu của thiết bị có thể làm xuất hiện ảnh
hoặc các vết nhòe, vì vậy mà hình ảnh của nó không sắc nét
đặc biệt đúng trong tivi của rạp chiếu phim nơi mà có khoảng
Trang 29Sự truyền qua của ánh sáng
Hệ số phản xạ
Hệ số truyền qua :
T = 1 - R ( bỏ qua sự hấp thụ và tán xạ )
: Với thủy tinh thông thường ( ns = 1.5 ) Ánh sáng khả kiến truyền từ không khí
( no = 1 )
R = 0.04 ánh sáng truyền qua 96 %
Trang 30Hệ số phản xạ:
Vd: Với thủy tinh thông thường: ns=1,52
Ánh sáng khả kiến truyền từ không khí : n0 = 1 Chiết suất lớp phủ: n1=1,38
R = 0,013 ánh sáng truyền qua 98,7 %
Trang 31Phủ 1 lớp vật liệu trên bề mặt thủy tinh sẽ làm giảm hệ số
phản xạ.
Chiết suất tốt nhất cho lớp phủ :
VD : lớp phủ lên bề mặt thủy tinh cần có
chiết suất n1 = ( 1.5 )1/2 = 1.225
- Không có vật liệu có chiết suất phù hợp
chính xác.
Thông thường chọn MgF2 ( n1 = 1.38 )
với n1: chiết suất của lớp màng
n0 và nS là chiết suất của hai môi trường
Trang 32Khi đó tia tới sau khi phản xạ ở 2 mặt phân cách sẽ giao thoa triệt tiêu với nhau do ngược pha nhau.
Tất cả ánh sáng sẽ được truyền qua ( trường hợp lý tưởng )
Giả sử có thể điều khiển chính xác độ dày lớp phủ ( λ/4 ) gọi là lớp phủ ¼
( quarter-wave coating )
Trang 33Thực tế, cường độ ánh sáng sẽ thay đổi khi qua lớp phủ.
Độ dày lớp phủ : λ o /4n
Với λo : bước sóng ás trong chân không
Trang 34Màng chống phản xạ đơn lớp
chống phản xạ ở bước sóng giữa vùng khả kiến
Vật liệu màng là các chất điện môi chiết suất thấp : MgF2, Na3AlF6, CaF2, LiF2…
Ưu điểm :
- Dễ chế tạo
-Dễ kiểm soát bề dày
- giá thành thấp, tính lặp lại cao, dễ thực hiện
Hạn chế:
vùng hoạt động hẹp, khó tìm thấy vật liệu chiết suất thấp bền
Trang 35Màng chống phản xạ hai lớp
chống phản xạ với toàn vùng phổ khả kiến.
Lớp ngoài : chất điện môi chiết suất thấp, bền với
môi trường ( MgF2, Na3AlF6 , CaF2…) : n1
Lớp thứ hai : chất điện môi chiết suất cao, có độ
bám tốt với đế thủy tinh ( ZnO, TiO2, CeF3, ThO2…) : n2 > n3
Trang 36Màng chống phản xạ ba lớp
Hệ số phản xạ R rất nhỏ : < 0.1% - 0.01% trong suốt dãy rộng bước sóng ánh sáng
- Màng chống phản xạ hai lớp chỉ cho hệ số phản xạ bằng 0 tại một bước sóng và dãi bước sóng có
hệ số phản xạ thấp còn giớ hạn
- Màng chống phản xạ 3 lớp cho
hệ số phản xạ bằng 0 tại 2 bước sóng và dãi bước sóng có hệ số phản xạ thấp rộng hơn
Trang 37ứng dụng :
Trong kính đeo mắt người ta phủ nhiều lớp chống phản xạ để giảm ánh sáng rơi trên bề mặt của kính
Trang 38như điện thoại di động, màn hình máy tính LCD,… màn hình của những thiết bị này được phủ màng chống phản xạ để dễ nhìn phần
hiển thị trên màn hình
Trang 39Màng phủ chống phản xạ cũng được sử dụng trong các bảng điện của thiết bị máy bay giúp cho phi công dễ dàng đọc các thông tin
trên bảng điện dưới ánh sáng ban ngày mà không bị nhòe Màng chống phản xạ cũng được sử dụng trong công nghiệp ô tô để làm
các bảng điện trong xe hơi cao cấp
Trang 40- Thấu kính trong máy ảnh, kính hiển vi, kính viễn vọng, ống
nhòm, đầu đọc DVD, và một số lăng kính trong các thiết bị này…
- Pin mặt trời : phủ lớp chống phản xạ cho phép
giữ lại ánh sáng chiếu tới ở mọi góc độ
Trang 43IV MÀNG PHẢN XẠ CAO (HR):
Màng Kim loại
Phương pháp tạo màng: (tráng gương)
Đế thủy tinh (gương)
Trang 45IV MÀNG PHẢN XẠ CAO (HR):
Màng Kim loại
Ứng dụng: Gương
Trang 46IV MÀNG PHẢN XẠ CAO (HR):
Màng Điện môi
Nguyên tắc:
Gồm hai lớp màng chiết suất
khác nhau được đặt xen kẽ với
Trang 47IV MÀNG PHẢN XẠ CAO (HR):
Màng Điện môi
Nguyên tắc: - Bề dày của mỗi lớp
thường là 1/4 bước sóng tới (λ/4).
- Phản xạ tại mỗi mặt tiếp giữa hai lớp HL, hiệu quang tăng thêm 1/2 bước sóng
triệt tiêu như trường hợp AR
- Do sự phản xạ tại lớp
H-ra độ lệch pha sai khác 180 với lớp L-H > sóng giao không bị triệt tiêu mà còn tăng cường.
Trang 48IV MÀNG PHẢN XẠ CAO (HR):
Màng Điện môi
Ưu điểm:
Cho độ phản xạ cao, có thể lên đến
99,99% Việc chế tạo đơn giản, giá thành không quá
đắt.
Hạn chế:
Chỉ cho độ phản xạ rất cao đối với một dải
bước sóng hẹp nào đó Ngoài khoảng này thì độ phản xạ không quá cao.
Trang 50Hạn chế: dễ bị chói, bị ảnh ma
sử dụng ở vùng quá sáng
ánh sáng rối.
Màn hình gương
Trang 51IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG SUỐT:
Màng TCO
• Màng dẫn điện trong suốt được sử dụng
làm lớp phủ dẫn điện hoặc giải phóng các điện tích được tích tụ.
Trang 52IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG SUỐT:
Trang 53IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG SUỐT:
Màng ITO
Phương pháp: Phún xạ magnetron bằng dòng 1 chiều
Bia gốm ITO với thành phần In 2 O 3 + 10 % SnO 2 Khoảng cách bia-đế: 5 cm
Khí làm việc chính là Ar (độ tinh khiết 99.999 % )Áp suất nền trước khi tạo màng 4x10-6 torr Áp suất khí làm việc điển hình khoảng 3 x 10
torr.Công suất 50 WĐộ dày trên 300 nm đến 600nmNhiệt độ tinh thể hóa của màng ITO trên
150 0 c
Trang 54IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG SUỐT:
Màng ITO
Phương pháp: Phún xạ magnetron bằng dòng 1 chiều
Độ truyền phụ thuộc vào cấu trúc cũng như hình thái
mặt màng ( độ truyền qua giảm khi độ dày màng tăng )
Trang 55IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG SUỐT:
- có thể chế tạo bằng nhiều phương pháp
- công thoát của ITO chỉ khoảng 4,5-4,8 eV
- sau khi được chế tạo, màng ITO đòi hỏi phải được xử lý nhiệt để nâng chất lượng Tuy nhiên , không phải đế nào cũng chịu được nhiệt độ cao
Hạn chế:
Trang 56IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG SUỐT:
Màng ITO
Ứng dụng:
Điện cực trong suốt trong các
màn hình mặt trời màng mỏng công nghệ màn hình phẳng
Trang 57IV MÀNG DẪN ĐIỆN TRONG SUỐT:
EML ETL/EIL
Trang 60Sử dụng trong công nghệ cáp
quang: lọc lựa những bước
sóng cần thiết để truyền đi hay
tách thành các sóng cần thiết