Tiểu luận: Phạm vi ảnh hưởng của thuế nhằm trình bày nguyên tắc xác định ảnh hưởng của thuế trong đó có 3 nguyên tắc cơ bản, mô hình phạm vi ảnh hưởng của thuế, cân bằng tổng thể.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ
ĐỀ TÀI:
PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA
THUẾ
GVHD : PGD TS SỬ ĐÌN H THÀNH
SVTH : N HÓ M 1
LỚP : CAO HỌC NGÂN HÀNG Đ ÊM 6 – K20
Thành phố Hồ Ch í M inh
Tháng 05/2012
Trang 2MỤC LỤC
I Nguyên tắc xác định ảnh h ưởn g c ủa
thuế……… ……… … 2
1 Nguyên tắc 1: T rách nh iệm pháp lý c ủa thuế không phân định rõ ai là n gười gánh chịu thuế thực
sự………
… ……… ……….2
2 Nguyên tắc 2: Khí a cạnh thị trườn g m à thuế đánh vào khôn g phản ảnh thích hợp
sự phân phối gánh nặn g
thuế……… ……
…….……3
3 Nguyên tắc 3: Các đối t ượng có c ung hoặ c cầ u không co giãn thì gánh chịu thuế hoàn
toàn………
……… ……… 5
II Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của
thuế……… ……… … ….9
1 Phạm vi ảnh hưởn g của th uế trong thị trường các yế u tố sản
xuất ……… … …….9
2 Phạm vi ảnh hưởn g của th uế trong thị trường cạnh tranh không hoàn
hảo… ……… 11
2.1 Cân bằn g thị trường độc quyền và ảnh hưởng của
thuế……… 11
2.2 T hị trường độc quyền
nhóm……… …… 13
2.3 Đánh thuế vào thị trườn g cạnh
tranh……… ……….14
3 Phạm vi ảnh hưởn g của th uế và v ấn đề vốn
hóa……….……….14
4 Phạm vi ảnh hưởn g của th uế đến sự cân bằn g ngân
sách ……… …… ….15
Trang 3III Cân bằn g tổng
thể………
……… … 16
1 Mô hình cân bằng tổng thể của
Har ber ger ……… ………….….16
2 Xác định tính tươn g đươn g c ủa thuế trong mô hình cân bằng tổng
thể……… …… 17
3 Phân tích sự tác động c ác loại t huế khác
nhau……… ………17
4 Một vài đặc tính khác cần xem
xét……….…… 19
DANH SÁCH NHÓM 1
Võ Thị Như Q uỳnh
Trương Thị Trang Thanh
Ngu yễn Thị Thu Tran g
Đặn g H ữu Thủy
Vũ Anh Thư
Lê Anh Đứ c
Trang 4I Ngu yên tắc xác định ảnh hưởng của thuế
1 Ngu yên tắc 1: Trách nhiệm pháp l ý của thuế không phân định rõ ai là người gán h chịu thuế thực sự
Phạm vi ảnh hưởng do luật pháp quy định: xác định chủ thể chịu trách nhiệm pháp
lý về n ghĩa vụ nộp thuế
Đối với thuế gián t hu, chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý (chủ thể chịu trách nhiệm nộp thuế) khác với ch ủ thể gánh chịu thuế thực sự
Ví dụ: người tiêu dùng A mua một cây bút m áy giá chưa có thuế VAT là 10.000
đồn g, thuế VAT là 10% Vậy, tổng số tiền mà người A phải thanh toán là 11.000 đồng, trong đó n gười A phải gánh chịu 1000 đồng thuế VAT Về n ghĩ a v ụ pháp lý, n gười bán ph ải
có trách nhiệm nộp số tiền thuế này vào kho bạc nhà nước
Phạm vi ảnh hưởng kinh tế: thể hiện mức thay đổi phân phố i thu nhập thực của từng ch ủ thể do thuế gây ra
T rong thị trường cạnh tranh, khi t huế đánh vào n gười sản x uất, người sản x uất sẽ gia tăn g giá cả ở chừn g m ực nhất định để bù đắp gánh nặn g thuế và th u nhập của người sản xuất sẽ không giảm xuốn g bằn g đúng số tiền thuế Khi thuế đánh vào người tiêu dùn g,
Trang 5người tiêu dùn g sẽ không sẵn lòn g m ua nhiều hàng hóa bị đánh thuế, vì thế giá cả sẽ giảm xuống
Ví dụ: Ch ính phủ đánh thuế 50 cent trên 1 galon dầu lửa và n gười sản xuất phải
nộp thuế
Hình 1.1: Gánh nặng pháp l ý không phải là gánh nặn g thực sự
- Hình 1.1 a: Trước khi chính ph ủ
đánh th uế, thị trường cân bằng tại điểm A:
giá cả thị trường $1.50, người sản x uất sẵn
lòng cung cấp 100 tỷ gallon dầu lửa
- Hình 1.1b: Chính phủ đánh thuế 50 cent trên 1 galon dầu lửa v à n gười sản xuất phải nộp thuế
+ Để cun g cấp lượng cân bằn g ban đầu
100 tỷ gallon, n gười sản x uất yêu cầu m ức giá mới là $2.00 ($1.50 cent ban đầu + 50 cent tiền thuế, tại điểm B) Khi đó đườn g cung S1 chuyển sang S2
+ Ở m ức giá cân bằn g ban đầu $1.50,
có sự thiếu hụt về cầu 20 tỷ gallon: người tiêu dùn g m uốn số lượn g dầu lửa ở m ức cũ (100 tỷ gallon), người sản x uất chỉ sẵn lòn g cung cấp 80
tỷ gallon (điểm C)
Người tiêu dùn g ph ải chấp nhận tăn g giá để có được số lượng cao hơn Giá cả tiếp tục tăng cho đến khi thị trường đạt điểm cân bằng mới (điểm D): giá thị trườn g $1.80 và số lượng 90 tỷ gallon
Chính ph ủ đánh thuế vào n gười sản x uất có 02 ảnh hưởng đến nhữn g người tham gia thị trường dầu lửa:
Giá cả thị trường tăng 30 cent: từ $1.50 lên $1.80
Người sản x uất nộp thuế cho chính ph ủ 50 cent/gallon được bán t rên thị trườn g Tiền thuế 50 cent này được bù đắp: họ nhận 30 cent lớn hơn mức giá cân bằng ban đầu, thực
tế họ chỉ nộp thuế 20 cent Từ góc độ người tiêu dùn g, họ ph ải trả thêm 30 cent /gallon
Trang 6 Như v ậy, mặc dù n gười tiêu dùng không chịu trách nh iệm pháp lý nộp thuế cho chính phủ nhưng thực tế họ gánh ch ịu thuế 30 cent (nhiều hơn so với n gười sản x uất 20 cent ) Sự gia tăng giá cả đã chuyển giao gánh nặn g th uế từ n gười sản x uất đến n gười tiêu dùn g
Tổng số sánh nặn g thuế là 50 cent Đó còn gọi là góc thuế: chênh lệch giữa số tiền
người tiêu dùn g trả ($1.80) và người sản xuất nhận được ($1.30)
2 Ngu yên tắc 2: Khía cạnh thị trường m à thuế đánh vào không phản ảnh thích hợp sự phân phối gánh nặng thuế
Nguyên tắc 2 của ảnh hưởng thuế là khía cạnh thị trường mà thuế đánh vào là không thích h ợp đối v ới phân phối gánh nặng thuế: gánh nặn g thuế là giốn g nhau cho dù thuế đánh vào n gười sản x uất hoặc n gười tiêu dùng
Ví dụ: T rong h ình 1.1, chúng ta đã xét t rườn g hợp chính ph ủ đánh thuế 50 c ent
vào người sản xuất Ch ún g ta cần xem xét thêm t rường hợp chính phủ đánh thuế 50 cent vào người tiêu dùn g (h ình 1.2)
Hình 1.2: Khía cạnh thị trường là không thích hợp
+ Người tiêu dùn g phải trả thêm 50 cent t iền thuế, nên làm cho đườn g cầ u D1 dịch chuy ển san g D2 bằng 50 cent Để có được 100 tỷ gallon tính sẵn lòng của họ chỉ ở m ức giá
$1.00 ($1.50 cent ban đầu - 50 cent t iền thuế, tại điểm B)
+ Ở m ức giá cân bằn g ban đầu $1.50, xảy r a tình trạng mức cung dầu lửa vượt quá: người sản x uất sẵn lòn g c ung cấp 100 tỷ gallon ( điểm A), n gười tiêu dùng chỉ sẵn lòn g m ua với số lượn g ít hơn 100 tỷ gallon ở m ức giá này
Người sản x uất hạ thấp giá để bán phần sản phẩm vượt quá Quá trình hạ giá được thực hiện cho đến khi thị trường đạt điểm cân bằng mới (điểm C): giá thị trườn g $1.30 và số lượn g 90 tỷ gallon
Như ví dự trước, Ch ính ph ủ đánh th uế vào người tiêu dùn g c ũng có 02 ảnh hưởng đến nh ững người tham gia thị t rường dầu lửa:
Trang 7 Giá cả thị trường giảm 20 cent: từ $1.50 xuống $1.30
Người tiêu dùng nộp thuế cho chính ph ủ 50 cent/gallon m ỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùn g T iền thuế 50 cent này được bù lại bởi sự giảm đi 20 cent giá cả thị trường, thực tế họ chỉ nộp th uế 30 cent Từ góc độ n gười sản x uất, họ nhận ít hơn 20 cent /gallon trên m ỗi đơn
vị dầu lửa được bán
Như vậy, m ặc dù n gười sản x uất không chị u trách nhiệm pháp lý nộp thuế cho chính phủ nhưn g thực tế họ gánh chị u thuế 20 cent (ít hơn so với người tiêu dùn g 30 cent ) Giá cả giảm đã ch uyển gánh n ặng thuế từ người tiêu dùn g đến n gười sản x uất
So sánh v ới ví dụ trước, ta thấy: người tiêu dùn g đều phải trả $1.80 (ở ví dụ này là giá $1.30 + thuế $0.50) cho m ỗi đơn vị tiêu dùn g và người sản xuất cũng đều chỉ nhận được
$1.30 (ở ví dụ trước là giá $1.80 – thuế $0.50)
Một lần nữa, chênh lệch giữa số tiền n gười tiêu dùng trả ($1.80) và n gười sản x uất
nhận được ($1.30) là góc thuế 50 cent
Nhữn g gánh năn g thuế khi đánh thuế vào người tiêu dùn g giốn g nh ư gánh nặng thuế khi đánh thuế vào người sản xuất
Có 02 m ức giá khác nhau mà các nhà kinh tế thường chỉ ra trong mô hình ảnh hưởng thuế:
- T ổng giá cả: giá cả phải trả hoặc nhận được bởi đối tác khôn g phải nộp thuế cho chính phủ, nó giốn g như giá c ả thị trường
- Giá sau thuế: giá cả phả i trả hoặc nhận được bởi đối tác nộp thuế cho chính ph ủ,
nó thấp hơn bằng số tiền t huế (nế u n gười sản xuất nộp thuế) hoặc c ao hơn bằn g số tiền th uế (nếu n gười tiêu dùn g nộp thuế)
Khi đánh thuế v ào n gười sản x uất, tổng giá cả m à người tiêu dùng thanh toán là
$1.80 và giá cả sau thuế m à n gười sản x uất nhận được là $1.80 - $0.50 = $1.30
Khi đánh th uế v ào n gười tiêu dùn g, t ổng giá cả mà n gười sản x uất nhận được là
$1.30 và giá sau thuế mà người tiêu dùng trả là $1.30 + $0.50 = $1.80
Giá sau th uế = T ổng giá + góc thuế (nếu thuế đánh vào người tiêu dùn g)
Giá sau th uế = T ổng giá - góc thuế (nếu thuế đánh vào người sản xuất)
3 Ngu yên tắc 3: Các đối tượng có cung hoặc cầu không co giãn thì gánh chịu thuế hoàn toàn
Phạm vi ảnh hưởng của đánh thuế đối v ới người sản x uất và n gười tiêu dùn g được quyết định bởi độ co giãn của cun g và cầu
Cầu khôn g co giãn hoàn toàn:
Khi cầu khôn g co giãn hoàn toàn, người tiêu dùng gánh chịu thuế hoàn toàn và người sản x uất không gánh chịu thuế Điều này còn gọi là sự dịch chuyển hoàn toàn của thuế vào n gười tiêu dùn g
Ví dụ: Xem xét lại trường hợp ch ính phủ đánh thuế 50 cent trên 1 galon dầu lửa
vào người sản xuất T uy nhiên, bây giờ đườn g cầu về dầu lửa khôn g co giãn ho àn toàn
Trang 8Hình 1.3 Những yếu tố không co giãn gánh chịu thuế
Khi đánh th uế v ào n gười sản x uất, điều này làm gia tăng chi phí biên 50 cent Giá
cả tăng lên kéo theo c ung giảm x uốn g: đườn g c ung S1 dịch ch uyển san g S2 Đ iểm cân bằng mới là P2 = $2.00, cao hơn 50 cent so với giá ban đầu P1 = $1.50
- Người tiêu dùn g ph ải trả thêm $0.50 (giá cân bằng mới $2.00 – giá cân bằng cũ
$1.50) cho mỗi đơn vị tiêu dùng, đún g bằng khoản t iền thuế 50 cent m à người sản xuất phải nộp
- Người sản x uất phải nộp chính ph ủ khoản tiền thuế 50 cent, khoản tiền này được
bù đắp bằn g khoản tăn g giá từ $1.50 lên $2.00 cho m ỗi sản phẩm được bán trên thị trường
Như vậy, khi đường cầu không co giãn hoàn toàn, gánh nặng thuế là:
- Gánh nặn g th uế c ủa người tiêu dùn g là 50 cent
- Gánh nặn g th uế c ủa người sản x uất là 0
Cầu co giãn hoàn toàn:
Khi cầu co giãn hoàn toàn, người sản x uất gánh chịu thuế hoàn t oàn và n gười tiêu dùn g khôn g gánh chịu thuế
Ví dụ: Xem xét lại trường hợp ch ính phủ đánh thuế 50 cent trên 1 galon dầu lửa
vào người sản xuất T uy nhiên, bây giờ đườn g cầu về dầu lửa co giãn ho àn toàn
H ình 1.4 Những yếu tố co giãn tránh thuế
Trang 9Khi đánh thuế 50 cent, đườn g c ung S1 dịch ch uyển san g S2 Điểm cân bằng mới là
P2 = P1 = $1.50, số lượng giảm x uốn g Q2 = 90 tỷ gallon
- Người tiêu dùng vẫn ch ỉ phải trả $1.50 cho mỗi đơn v ị tiêu dùng
- Người sản x uất phải nộp chính ph ủ khoản tiền thuế 50 cent, khoản tiền n ày không được bù đắp vì giá vẫn là $1.50 cho mỗi sản phẩm được bán trên thị trường
Như vậy, khi đường cầu co giãn ho àn toàn, gánh nặng thuế là:
- Gánh nặn g th uế c ủa người tiêu dùn g là 0
- Gánh nặn g th uế c ủa người sản x uất là 50 c ent
Tổng quát về phạm vi ảnh hưởng thuế: các đối tượn g có cung hặc cầu không co
giãn gánh chịu gánh nặng thuế, n gược lại các đối tượn g có cun g hoặc cầu co giãn sẽ tránh được th uế Những hàn g hó a thay thế có cầu co giãn hơn
Mức co giãn cun g:
Mức độ co giãn cun g cũn g ảnh hưởn g đến mức độ phân phối gánh n ặn g thuế Đường cun g co giãn hơn khi người sản x uất có thể sử dụn g các n guồ lực đầu vào t hay thế hơn
Ví dụ: T rong ngắn hạn, nhà máy thép có c un g không co giãn Nh à m áy không thể
dễ dàn g ch uy ển công nghệ luy ện thép sang công nghệ chế tạo nhựa hoặc chế biến gỗ Ngược lại, đường cun g của nh ữn g n gười bán dạo trên đườn g phố r ất co giãn Bởi v ì c á nhân bán dạo có mức đầ u tư thấp, nếu như ch ính phủ đánh thuế họ dễ dàn g ch uy ển sang đầu tư lĩnh vực kh ác
So sánh phạm vi ảnh hưởn g thuế đánh vào nhà m áy thép và phạm vi ảnh h ưởng thuế đánh vào n gười bán dạo với bất kỳ đườn g cầu như thế nào
Hình 1.5 C o giãn cung và gánh nặn g thuế
Trang 10- Hình 1.5 a cho thấy ảnh hưởn g của
thuế đánh vào nhà máy thép Thị trường thép
ban đầu cân bằng ở điểm A Nhà máy théo ch ỉ
giảm chút ít số lượng thép bởi vì mức đầu tư
vốn cố định khôn g thay đổi Kết quả là, khi
nộp 50 cent/đơn vị sản phẩm tiền thuế cho
chính phủ, nhà m áy thép vẫn sản xuất số
lượn g thép hầ u như ở mức như trước Về tổn g
thể, cun g nhà máy thép dịch ch uyển hướn g
vào trong từ S1 đến S2 Giá cả gia t ăng nhẹ từ
P1 đến P2 và số lượn g thép sản x uất giảm từ
Q1 xuống còn Q2 Điểm cân bằn g m ới là B
Bởi vì giá cả tăng rất nhỏ nên khôn g bù đắp
số thuế mà nhà máy thép nộp Vì thế nh à máy
thép gánh ch ịu hầ u hết gánh n ặn g thuế v à
người tiêu dùn g gánh chịu thuế rất ít
- Hình 1.5 b cho thấy ảnh hưởn g thuế đánh v ào người bán dạo Nh ững người bán dạo rất nhạy cảm với chi phí sản x uất trong quyết định đầ u tư của họ, dẫn đến đường cun g r ất co giãn Ban đầu, họ sẵn lòn g cun g cấp số lượng Q1 hàn g hóa ở m ức P1 Nếu như ch ính phủ đánh thuế 50 cent / đơn vị sản phẩm, những người bán dạo sẽ di chuyển san g lĩnh v ực kinh doanh khác Kh i đó đườn g c ung S1 dịch ch uyển san g S2, với giá cả tăng từ P1 đến P2 và số lượn g hàn g hóa bán được lại giảm từ Q1 xuống Q2 Sự gia tăng giá cao trong thị trường bán dạo
bù lại số tiền th uế mà những người bán dạo phải nộp, vì vậy họ ít gánh chịu gánh nặn g thuế Trong khi người tiêu dùn g hàng bán dạo gánh chịu hầ u hết gánh nặn g th uế
Tóm lại, phạm vi ảnh hưởng của thuế được quyết định bởi cả độ co giãn cung
và cầu
Trang 11II Mở rộn g phạm vi ảnh hưởng của th uế
Phần này chúng ta áp dụn g 3 n guyên t ắc x ác định ảnh hưởng của th uế vào một số trường hợp khác nhau nh ư là đánh thuế vào các yếu tố sản x uất, thuế trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
1 Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường các yếu tố sản xuất
Sự phân tích phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường các yếu tố sản x uất giốn g như thị trường h àn g hóa tiêu dùn g
Điểm khác biệt là: người tiêu dùn g các y ếu tố sản xuất là các doanh ngh iệp và n gười cung cấp các yếu tố sản xuất là các cá nhân
Ta xét thị trường lao động có:
D1: cầu lao độn g
S1: cun g lao động
A: điểm cân bằng ban đầu trước thuế (W1=5,15$, H1) với W là tiền lương, H là giờ lao động Giả sử chính phủ đánh thuế tiền lương: 1$/h trên tất cả người lao động ta phân tích ảnh hưởng của thuế trong thị trườn g các y ếu tố sản x uất:
Thuế đánh 1$ /h làm giảm thu nhập của
người lao độn g
Các cá nhân yêu cầu tăng 1$ trong tiền
lươn g để sẳn lòng làm việc và cun g lao độn g
dịch ch uyển h ướn g lên trên
Với cun g lao động không đổi, tiền lương cân
bằn g m ới B (W2=5,65$, H2)
Thuế đánh v ào côn g ty, đườn g cầu thay đổi dịch chuyển đi x uốn g D2 và tiền lươn g thị trường giảm xuốn g 4,65$
Côn g ty thanh toán cho lao độn g ít hơn 50 cent so với tiền gốc 5,15$, nhưn g phải nộp 1$ cho chính ph ủ Thực tế công ty phải thanh toán là 5,65$
Cân bằn g m ới điểm C (W3=4,65$, H2), gánh nặn g thuế ko thay đổi
Người lao độn g và côn g ty gánh chịu thuế nh ư nhau
Tóm lại: T rong thị t rường đầu ra ảnh h ưởn g c ủa t huế đánh v ào tiền lươn g cho thấy không khác biệt đối v ới khía c ạnh thị trườn g mà thuế đánh vào và gánh n ặng kinh tế khác với gánh nặng ph áp lý