1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án nghiên cứu bài học môn Toán 9, toán 6

15 684 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa ,định lí và các hệ quả của góc nội tiếp 2.. Kĩ năng: HS nhận biết được các góc nội tiếp trên 1 đường tròn ,chứng minh được định lí về số đo góc

Trang 1

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NCBH – NĂM HỌC 2020-2021

MÔN TOÁN 6

Ngµy soạn: 12 th¸ng 12

n¨m 2020

Giáo án lần 1

Tiết 44 : §4 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu Bước đầu hiểu được rằng có thể

dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng cộng hai số nguyên cùng dấu

-

Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

3 Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn, thêm yêu

thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực: Rèn luyện năng lực tính toán, sử dụng công cụ

toán; phát triển năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ: Giáo viên: SGK, phấn màu, ti vi.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:

- Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì? Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của số nguyên ? Làm bài 29 tr 58 SBT

? Hãy tính: 3 + 5 = ?; 15 + 9 = ?

GV: Đó là phép cộng trên tập hợp các số tự nhiên Trong tập hợp các số nguyên phép cộng đó còn được gọi là phép cộng các số nguyên dương

GV: Khi mua hàng một khách hàng nợ 10 000đ, ngày mai mua hàng người khách đó lại nợ tiếp 50 000đ Vậy người khách đó nợ bao nhiêu?

? Muốn biết người khách đó nợ bao nhiêu ta làm phép tính gì?

GV: Trong thực tế nhiều khi ta phải thực hiện phép cộng các số nguyên âm Vậy cộng các số nguyên âm ta cộng như thế nào? Và gọi chung là phép cộng gì?

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên dương

? Các số như thế nào gọi là số nguyên dương?

HS: Các số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên

dương

GV: Từ đó cộng hai số nguyên dương chính là

cộng hai số tự nhiên khác 0

? Từ đó em hãy cho biết (+4) + (+2) bằng bao

nhiêu?

GV: Minh họa phép cộng trên qua mô hình trục

số như SGK hoặc hình vẽ 44 tr 74 SGK

Vậy: (4) + (+2) = + 6

Củng cố: (+5) + (+2)

Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm

GV: Như ta đã biết, trong thực tế có nhiều đại

1 Cộng hai số nguyên dương:

- Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

Ví dụ: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6 + Minh họa: (H.44)

2 Cộng hai số nguyên âm:

a, Ví dụ: (SGK)

+6 +7

+2 +4

+6

Trang 2

lượng thay đổi theo hai hướng ngược nhau; chẳng

hạn như tăng và giảm, lên cao và xuống thấp… ta

có thể dùng các số dương và số âm để biểu thị sự

thay đổi này Ta qua ví dụ tr 74 SGK

GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK

GV giao nhiệm vụ:- Đọc kĩ đề bài

- Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?

- Tóm tắt bài toán

GV: Giới thiệu quy ước: Khi nhiệt độ tăng 20C ta

nói nhiệt độ tăng 20C Khi nhiệt độ giảm 50C, ta

nói nhiệt độ tăng -50C

Vậy: Theo ví dụ trên, nhiệt độ buổi chiều giảm

20C, ta có thể nói nhiệt độ tăng như thế nào?

HS: Ta nói nhiệt độ buổi chiều tăng -20C

=> Nhận xét SGK

? Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ở Mat-xcơ-va ta

làm như thế nào?

HS: Ta làm phép cộng: (-3) + (-2)

GV: Hướng dẫn HS sử dụng trục số tìm kết quả

của phép tính trên như SGK (H.45), hoặc dùng

mô hình trục số

GV: Cho HS đọc đề và làm ?1

HS: Thực hiện tìm kết quả trên trục số:

(-4) + (-5) = - 9; − 4 + − 5 = 4 + 5 = 9

Nhận xét: Kết quả của 2 phép tính là hai số đối

nhau

? Vậy: Để 2 biểu thức bằng nhau ta làm như thế

nào?

HS: Ta thêm dấu trừ vào biểu thức thứ 2 Nghĩa

là: - ( − 4 + − 5 ) = - (4 + 5) = -9

GV: Kết luận và ghi

(-4) + (-5) = -( − 4 + − 5 ) = - (4 + 5) = -9

? Từ nhận xét trên em hãy rút ra quy tắc cộng hai

số nguyên âm?

GV: Cho HS đọc quy tắc

GV: Cho HS làm ví dụ: (-17) + (-54) = ?

Củng cố: Hoạt động cặp đôi làm ?2

Tóm tắt:

Nhiệt độ buổi trưa: - 30C Buổi chiều nhiệt độ giảm: 20C Tính nhiệt độ buổi chiều?

Giải: Ta coi giảm 20C có nghĩa

là tăng -20C

Ta có: (-3) + (-2) = -5 Vậy nhiệt độ buổi chiều cùng ngày ở Matxcova l à -50C

b, Quy tắc: (SGK)

Ví dụ:

(-17) + (-54) = - (17 + 54) = -71

?2 a)(+37)+(+81) = + (37 + 81) = 118

b)(-23) + (-17)= -(23 + 17) = -40

3 Hoạt động luyện tập:

- Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài 23b SGK

4 Hoạt động vận dụng:

- Giáo viên cho học sinh hoạt động cặp đôi bài 26 tr 75 SGK

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên âm

- Làm bài tập 25 tr 75 SGK và bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 41 tr 59 SBT

Trang 3

- Vẽ sẵn trục số vào vở nháp và chuẩn bị trước bài “Cộng hai số nguyên khác dấu”.

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NCBH – NĂM HỌC 2020-2021

MÔN TOÁN 6

Ngµy soạn: 18 th¸ng 12 n¨m 2020

Giáo án lần 2

Tiết 44 : §4 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu Bước đầu hiểu được rằng có thể

dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng cộng hai số nguyên cùng dấu

-

Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

3 Thái độ: Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn, thêm yêu

thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực: Rèn luyện năng lực tính toán, sử dụng công cụ

toán; phát triển năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: SGK, phấn màu, ti vi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:

- Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì? Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của số nguyên ? Làm bài 29 tr 58 SBT

? Hãy tính: 3 + 5 = ?; 15 + 9 = ?

GV: Đó là phép cộng trên tập hợp các số tự nhiên Trong tập hợp các số nguyên phép cộng đó còn được gọi là phép cộng các số nguyên dương

GV: Khi mua hàng một khách hàng nợ 10 000đ, ngày mai mua hàng người khách đó lại nợ tiếp 50 000đ Vậy người khách đó nợ bao nhiêu?

? Muốn biết người khách đó nợ bao nhiêu ta làm phép tính gì?

GV: Trong thực tế nhiều khi ta phải thực hiện phép cộng các số nguyên âm Vậy cộng các số nguyên âm ta cộng như thế nào? Và gọi chung là phép cộng gì?

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên dương

? Các số như thế nào gọi là số nguyên dương?

HS: Các số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên

dương

GV: Từ đó cộng hai số nguyên dương chính là

cộng hai số tự nhiên khác 0

? Từ đó em hãy cho biết (+4) + (+2) bằng bao

nhiêu?

GV: Minh họa phép cộng trên qua mô hình trục

số như SGK hoặc hình vẽ 44 tr 74 SGK

Vậy: (4) + (+2) = + 6

Củng cố: (+5) + (+2)

Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm

1 Cộng hai số nguyên dương:

- Cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

Ví dụ: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6 + Minh họa: (H.44)

2 Cộng hai số nguyên âm:

+6 +7

+2 +4

+6

Trang 4

GV: Như ta đã biết, trong thực tế có nhiều đại

lượng thay đổi theo hai hướng ngược nhau; chẳng

hạn như tăng và giảm, lên cao và xuống thấp… ta

có thể dùng các số dương và số âm để biểu thị sự

thay đổi này Ta qua ví dụ tr 74 SGK

GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK

GV giao nhiệm vụ:- Đọc kĩ đề bài

- Bài toán cho biết điều gì, yêu cầu gì?

- Tóm tắt bài toán

GV: Giới thiệu quy ước: Khi nhiệt độ tăng 20C ta

nói nhiệt độ tăng 20C Khi nhiệt độ giảm 50C, ta

nói nhiệt độ tăng -50C

Vậy: Theo ví dụ trên, nhiệt độ buổi chiều giảm

20C, ta có thể nói nhiệt độ tăng như thế nào?

HS: Ta nói nhiệt độ buổi chiều tăng -20C

=> Nhận xét SGK

? Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ở Mat-xcơ-va ta

làm như thế nào?

HS: Ta làm phép cộng: (-3) + (-2)

GV: Hướng dẫn HS sử dụng trục số tìm kết quả

của phép tính trên như SGK (H.45), hoặc dùng

mô hình trục số

GV: Cho HS đọc đề và làm ?1

HS: Thực hiện tìm kết quả trên trục số:

(-4) + (-5) = - 9; − 4 + − 5 = 4 + 5 = 9

Nhận xét: Kết quả của 2 phép tính là hai số đối

nhau

? Vậy: Để 2 biểu thức bằng nhau ta làm như thế

nào?

HS: Ta thêm dấu trừ vào biểu thức thứ 2 Nghĩa

là: - ( − 4 + − 5 ) = - (4 + 5) = -9

GV: Kết luận và ghi

(-4) + (-5) = -( − 4 + − 5 ) = - (4 + 5) = -9

? Từ nhận xét trên em hãy rút ra quy tắc cộng hai

số nguyên âm?

GV: Cho HS đọc quy tắc

GV: Cho HS làm ví dụ: (-17) + (-54) = ?

Củng cố: Hoạt động cặp đôi làm ?2

a, Ví dụ: (SGK)

Tóm tắt:

Nhiệt độ buổi trưa: - 30C Buổi chiều nhiệt độ giảm: 20C Tính nhiệt độ buổi chiều?

Giải: Ta coi giảm 20C có nghĩa

là tăng -20C

Ta có: (-3) + (-2) = -5 Vậy nhiệt độ buổi chiều cùng ngày ở Matxcova l à -50C

b, Quy tắc: (SGK)

Ví dụ:

(-17) + (-54) = - (17 + 54) = -71

?2 a)(+37)+(+81) = + (37 + 81) = 118

b)(-23) + (-17)= -(23 + 17) = -40

3 Hoạt động luyện tập:

- Giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài 23b SGK

4 Hoạt động vận dụng:

- Giáo viên cho học sinh hoạt động cặp đôi bài 26 tr 75 SGK

Trang 5

- Giáo viên cho HS làm bài 24SGK: Tính: a (-5) + (-248) c − 7 + + 15

?GV gọi hai HS lên bảng làm sau đó cho HS nhận xét và cho điểm

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên âm

- Làm bài tập 25 tr 75 SGK và bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 41 tr 59 SBT

- Vẽ sẵn trục số vào vở nháp và chuẩn bị trước bài “Cộng hai số nguyên khác dấu”

GIÁO ÁN DẠY THỂ NGHIỆM ( Lần 1) SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NCBH

BÀI: §3 GÓC NỘI TIẾP MÔN HÌNH HỌC 9 - Tiết PPCT: 39

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa ,định lí và các hệ quả của góc nội tiếp

2 Kĩ năng: HS nhận biết được các góc nội tiếp trên 1 đường tròn ,chứng minh được

định lí về số đo góc nội tiếp và các hệ quả của định lí

HS vận dụng về số đo của góc nội tiếp và các hệ quả của định lí vào giải 1 số bài tập liên quan

3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập.

4 Năng lực, phẩm chất :

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

B CHUẨN BỊ:

*Giáo viên: Giáo án;Thước ; Compa, bảng phụ

*Học sinh: Thước ; Compa

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động:

Hs cả lớp vẽ hình sau: trên đường tròn tâm O vẽ 1 góc ở tâm ,1 góc có đỉnh nằm trên

đường tròn và hai cạnh chứa hai dây.( một Hs lên bảng vẽ)

Gv: kiểm tra và nhận xét

O

N

A

M B

C

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Gv Đặt vấn đề:

Trang 6

*Trong tiết trước chúng ta đã nghiên cứu khái niệm và tính chất góc ở tâm đường tròn Trong tiết này chúng ta tiếp tục nghiên cứu thêm một góc mới đó là góc nội tiếp Vậy góc nội tiếp là góc như thế nào? nó có những tính chất gì? và có quan hệ như thế nào với góc ở tâm thì bài học hôm nay chúng ta sẽ biết

Hoạt động 1: Định Nghĩa

*GV: chỉ vào hình vẽ ở bài cũ giới thiệu

góc MAN là góc nội tiếp

?Góc như thế nào được gọi là góc nội

tiếp

Gv: nhận xét câu trả lời của Hs và cho

Hs đọc định nghĩa sgk

? Góc nội tiếp có mấy đặc điểm,đó là

những đặc điểm nào

*HS: Có hai đặc điểm là

?Tương tự góc ở tâm thì cung nào gọi

là cung bị chắn của góc nội tiếp

=> k/n cung bị chắn

*GV:Cho Hs làm ?1 (Gv Vẽ hình 14,15

sgk lên bảng phụ để Hs dễ quan sát và

làm phản ví dụ về góc nội tiếp)

Qua ?1 Gv lưu ý cho Hs một lần nữa về

Đnghia góc nội tiếp

O

N

A

M

Định nghĩa góc nội tiếp: (Sgk)

Góc nội tiếp:

- Đỉnh nằm trên trên (O)

- Hai cạnh chøa 2 d©y cña (O)

- Cung bị chắn là cung nằm trong góc -Vd: cung MiN là cung bị chắn của góc nội tiếp MAN

Hoạt động 2: Định Lý

*GV: Cho 1hs đứng tại chỗ đọc định lí

1 sgk

*GV vẽ hình và ghi gt, kl cho định lí

Gv: hướng dẫn Hs cm định lý

HS cminh, Gv ghi bảng

Định lí (sgk).

C/m a) TH1: Tâm O thuộc một cạnh của góc:

Ta có : AOB = 2 ABC (góc ngoài ∆)

=>ABC =

2

1

AOB

Mà: sđ AC = sđ AOC

O

C

Trang 7

TH3: HS về nhà làm

⇒sđ ABC =

2

1

sđ AC

b) TH2: O ở trong ABC

⇒ BD nằm giữa BA và BC O ∈ AC

Do đó:

ABD + DBC = ABC

AD + DC = AC

⇒sđ ABD =

2

1

sđ AD

DBC =

2

1

sđ DC

⇒ sđ ABC = sđ ABD + sđ DBC.

=

2

1

( sđ AD + sđ DC ) =

2

1

sđ AC c) TH3: O ở ngoài ABC

Hoạt động 3: Hệ Quả

HS hoạt động nhóm làm bt sau:

Cho vẽ hình

a,Cho hai góc CBD và CBE bằng nhau,

cm cung CD bằng cung CE? mệnh đề đảo

đúng không ?

b,Chỉ ra hai góc nội tiếp cùng chắn một

cung rồi so sánh chúng?

c, Góc nào là góc nội tiếp chắn nửa đường

tròn? tính số đo của nó?

d, Chỉ ra góc nội tiếp và góc ở tâm cùng

chắn 1 cung và so sánh hai góc đó ?

Từ bài tập trên Gv => hệ quả

Hệ quả :SGK

E

B

A

D

3.

Hoạt động luyện tập - vận dụng

- Hs nhắc lại định nghĩa, định lí, hệ quả góc nội tiếp

- Làm bài tập 15 SGK

4

Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Học thuộc bài

- Chứng minh TH3 của định lí

- Xem kĩ các bài tập đã giải

- Làm bài 19,20,21,22.sgk – với HS khá giỏi làm thêm các BTập nâng cao ở tài liệu tham khảo

O

D B

A

C

Trang 8

Ngày soạn: 20 /02/2021

GIÁO ÁN DẠY THỂ NGHIỆM ( Lần 2) SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NCBH

BÀI: §3 GÓC NỘI TIẾP MÔN HÌNH HỌC 9 - Tiết PPCT: 39

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa ,định lí và các hệ quả của góc nội tiếp

2 Kĩ năng: HS nhận biết được các góc nội tiếp trên 1 đường tròn ,chứng minh được

định lí về số đo góc nội tiếp và các hệ quả của định lí

HS vận dụng về số đo của góc nội tiếp và các hệ quả của định lí vào giải 1 số bài tập liên quan

3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập.

4 Năng lực, phẩm chất :

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng

- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

B CHUẨN BỊ:

*Giáo viên: Giáo án;Thước ; Compa, bảng phụ

*Học sinh: Thước ; Compa

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Hoạt động khởi động:

Hs cả lớp vẽ hình sau: trên đường tròn tâm O vẽ 1 góc ở tâm ,1 góc có đỉnh nằm trên

đường tròn và hai cạnh chứa hai dây.( một Hs lên bảng vẽ)

Gv: kiểm tra và nhận xét

O

N

A

M B

C

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Trang 9

Gv Đặt vấn đề:

*Trong tiết trước chúng ta đã nghiên cứu khái niệm và tính chất góc ở tâm đường tròn Trong tiết này chúng ta tiếp tục nghiên cứu thêm một góc mới đó là góc nội tiếp Vậy góc nội tiếp là góc như thế nào? nó có những tính chất gì? và có quan hệ như thế nào với góc ở tâm thì bài học hôm nay chúng ta sẽ biết

Hoạt động 1: Định Nghĩa

*GV: chỉ vào hình vẽ ở bài cũ giới thiệu

góc MAN là góc nội tiếp

?Góc như thế nào được gọi là góc nội

tiếp

Gv: nhận xét câu trả lời của Hs và cho

Hs đọc định nghĩa sgk

? Góc nội tiếp có mấy đặc điểm,đó là

những đặc điểm nào

*HS: Có hai đặc điểm là

?Tương tự góc ở tâm thì cung nào gọi

là cung bị chắn của góc nội tiếp

=> k/n cung bị chắn

*GV:Cho Hs làm ?1 (Gv Vẽ hình 14,15

sgk lên bảng phụ để Hs dễ quan sát và

làm phản ví dụ về góc nội tiếp)

Qua ?1 Gv lưu ý cho Hs một lần nữa về

Đnghia góc nội tiếp

O

N

A

M

Định nghĩa góc nội tiếp: (Sgk)

Góc nội tiếp:

- Đỉnh nằm trên trên (O)

- Hai cạnh chøa 2 d©y cña (O)

- Cung bị chắn là cung nằm trong góc -Vd: cung MiN là cung bị chắn của góc nội tiếp MAN

Hoạt động 2: Định Lý

*GV: Cho 1hs đứng tại chỗ đọc định lí

1 sgk

*GV vẽ hình và ghi gt, kl cho định lí

Gv: hướng dẫn Hs cm định lý

Gv: vẽ 3 TH góc nội tiếp lên bảng phụ

HS cminh, Gv không ghi bài cm lên

bảng

Định lí (sgk).sđ góc MAN=

2

1

sđ cungAC C/m

a) TH1: Tâm O thuộc một cạnh của góc:

Ta có : AOB = 2 ABC (góc ngoài ∆)

=>ABC =

2

1

AOB

Mà: sđ AC = sđ AOC

O

C

Trang 10

TH3: HS về nhà làm

⇒sđ ABC =

2

1

sđ AC

b) TH2: O ở trong ABC

⇒ BD nằm giữa BA và BC O ∈ AC

Do đó:

ABD + DBC = ABC

AD + DC = AC

⇒sđ ABD =

2

1

sđ AD

DBC =

2

1

sđ DC

⇒ sđ ABC = sđ ABD + sđ DBC.

=

2

1

( sđ AD + sđ DC ) =

2

1

sđ AC c) TH3: O ở ngoài ABC

Hoạt động 3: Hệ Quả

HS hoạt động nhóm làm bt sau:

Cho vẽ hình

a,Cho hai góc CBD và CBE bằng nhau,

cm cung CD bằng cung CE? mệnh đề đảo

đúng không ?

b,Chỉ ra hai góc nội tiếp cùng chắn một

cung rồi so sánh chúng?

c, Góc nào là góc nội tiếp chắn nửa đường

tròn? tính số đo của nó?

d, Chỉ ra góc nội tiếp và góc ở tâm cùng

chắn 1 cung và so sánh hai góc đó ?

Từ bài tập trên Gv => hệ quả

Hệ quả :SGK

E

B

A

D

3.

Hoạt động luyện tập - vận dụng

- Hs nhắc lại định nghĩa, định lí, hệ quả góc nội tiếp

- Làm bài tập 15 SGK

4

Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Học thuộc bài

- Chứng minh TH3 của định lí

- Xem kĩ các bài tập đã giải

- Làm bài 19,20,21,22.sgk – với HS khá giỏi làm thêm các BTập nâng cao ở tài liệu tham khảo

GIÁO ÁN DẠY THỂ NGHIỆM THEO NCBH – NĂM HỌC 2017-2018

O

D B

A

C

Ngày đăng: 16/04/2021, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w