Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp.. Cùng
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH ĐIỆN NĂNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN NĂNG VÀ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
1.1.1 Tổng quan về điện năng
1.1.1.1 Khái niệm về điện năng
Điện năng là năng lượng sinh ra bởi sự chuyển dời có hướng của các electron theo thời gian Nói cách khác điện năng là lượng công suất tác dụng của dòng điện sản xuất, truyền tải hoặc tiêu thụ trong một khoảng thời gian (kWh) Điện năng được sản xuất ra từ nhiều nguồn khác nhau, trong hệ thống năng lượng điện năng vừa là năng lượng sơ cấp vừa là năng lượng thứ cấp Điện năng được coi là năng lượng sơ cấp nếu sản xuất từ thủy năng, địa nhiệt, quang điện, gió…Nhưng cũng là năng lượng thứ cấp nếu được sản xuất ra ở các nhà máy nhiệt điện chạy than, khí hoặc dầu
1.1.1.2 Đặc điểm của điện năng
Điện năng là một dạng năng lượng đặc biệt, điện năng sản xuất ra, truyển tải, phân phối và tiêu thụ Quá trình này xảy ra gần như đồng thời do đó phải có sự cân bằng giữa sản xuất và nhu cầu vì vậy khả năng lưu trữ rất nhỏ Chính vì vậy tùy theo nhu cầu tiêu thụ điện năng mà điện năng sản xuất ra từ các nhà máy thay đổi liên tục theo thời gian
1.1.1.3 Vai trò của điện năng
Điện năng có khả năng chuyển đổi thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng….một cách dễ dàng Có thể nói điện năng là đầu vào của hầu hết các hoạt động kinh tế Chính vì những ưu điểm trên mà ngành điện được coi là một ngành theo chốt cung cấp năng lượng phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu dùng, và ngành điện là một trong những ngành quan trọng nhất của quốc dân
1.2 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
1.2.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh (Operating activities analysis) là môn học nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với
Trang 2các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử làm cơ sở cho việc dự báo và hoạch định chính sách
Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh
là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động
của doanh nghiệp
Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơn giản một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi là phân tích kế toán hay kế toán nội bộ Do sự đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu quản
lý, sự mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vào chiều sâu và chất lượng của các hoạt động doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung, đối tượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếu trở thành một khoa học độc lập
và ngày càng hoàn chỉnh
Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựng những kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho những quyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi sự chủ động linh hoạt ngay cả đối với các mặt
hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp
Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác, mà còn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán
và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công
cụ đắc lực để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
1.2.2 Tầm quan trọng của công tác phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả Hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh
Trang 3doanh, vừa đảm bảo cho đời sống của người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phân tích một cách toàn diện về mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và có vị trí hết sức quan trọng
Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản
Trong ngành điện thì phân tích hoạt động kinh doanh sẽ đánh giá được các chỉ tiêu về kinh tế (doanh thu, giá bán điện, điện thương phẩm, kết quả tài chính kế toán…) cũng như các chỉ tiêu về kỹ thuật (tổn thất điện năng, công nghệ…) từ đó đưa
ra các giải pháp kinh doanh có hiệu quả
1.2.3 Vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của công tác phân tích hoạt động kinh doanh
1.2.3.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải kinh doanh có hiệu quả Hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, vừa
đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vũ đối với Nhà nước Để làm
Trang 4được điều đó, doanh nghiệp nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp
để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phân tích một cách toàn diện mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và có vị trí hết sức quan trọng
Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh doanh của mình một cách có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của mình Thông qua việc phân tích từng hiện tượng, từng khía cạnh của quá trình hoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động của các bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinh doanh,
mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậy phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các dự án đầu
tư Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý cũng như khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu
tư
Tóm lại việc phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp
Trang 51.2.3.2 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh
Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, thì công tác phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1 Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích
2 Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào tính chính xác về nguồn số liệu khai thác; phụ thuộc vào sự chính xác lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích
3 Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt
động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn
Để đạt được các yêu cầu trên đây, cần tổ chức tốt công tác phân tích hoạt động kinh doanh phù hợp với loại hình, điều kiện, quy mô hoạt động kinh doanh và trình độ quản
lý của doanh nghiệp Tổ chức công tác phân tích phải thực hiện tốt các khâu sau đây:
1 Chuẩn bị cho quá trình phân tích
2 Tiến hành phân tích
3 Tổng hợp, đánh giá công tác phân tích
Các khâu này có những nội dung, vị trí riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, do đó cần tổ chức tốt từng bước để không ảnh hưởng đến quá trình phân tích chung
1.2.3.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Là để trở thành một công cụ của công tác quản lý hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn Phân tích hoạt động kinh doanh có những
nhiệm vụ sau:
Trang 6- Đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả đạt được trong kỳ Để đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả đạt được trong kỳ, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu:
+ So sánh kết quả và hiệu quả thực tế đạt được trong kỳ với mục tiêu kế hoạch đặt ra So sánh kết quả và hiệu quả thực tế đạt được kỳ này với kết quả và hiệu quả thực tế đạt được cùng kỳ năm trước Qua đó đánh giá được mức độ thực hiện kế hoạch
và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
+ Có thể so sánh kết quả và hiệu quả thực tế đạt được trong kỳ của doanh nghiệp với kết quả và hiệu quả thực tế đạt được của doanh nghiệp khác cùng ngành, cùng khu vực hay so với trị số kết quả và hiệu quả thực tế bình quân chung của ngành, của các doanh nghiệp khác Từ đó xác định được vị trí hiện tại của doanh nghiệp (trung bình, cao hay yếu kém)
- Cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp cả về kết quả, hiệu quả cũng như các nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
+ Các thông tin do phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm các thông tin chung cũng như các thông tin chi tiết, cụ thể về từng đối tượng, từng hoạt động, từng lĩnh vực thông tin Sử dụng các phương pháp liên hệ, hồi qui, thay thế liên hoàn để biết được nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của chúng
- Đề xuất các giải pháp để không ngừng nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh chỉ rõ những tồn tại, những mặt hạn chế trong công tác quản lý; những tiềm năng chưa khai thác, sử dụng; các điều kiện vận dụng từng giải pháp và xu hướng tác động của từng giải pháp… Từ đó phân tích hoạt động kinh doanh đề xuất các giải pháp và biện pháp cần thiết để động viên, khai thác các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
Trang 71.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi và là một trong những phương pháp chủ yếu dùng để phân tích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nó được
sử dụng trong tất cả các ngành khoa học và trong cuộc sống hàng ngày
Nội dung của phương pháp này là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu phản ánh điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh)
Phương pháp này chỉ được sử dụng ở các thời kỳ so sánh có điều kiện hoạt động tương tự nhau Để phương pháp này phát huy hết tính chính xác và khoa học, trong quá trình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh
Trước hết chọn chỉ tiêu để so sánh và chọn một kỳ làm căn cứ được gọi là kỳ gốc Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc cho phù hợp Nếu:
• Kỳ gốc là năm trước: Phù hợp với mục tiêu, nhu cầu, xu hướng phát triển của đối tượng cần phân tích
• Kỳ gốc là năm kế hoạch : Mục tiêu, nhu cầu và kết quả thực hiện có đúng theo định mức hay không
• Kỳ gốc là năm thực hiện: là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo
Bước 2: Điều kiện so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian:
- Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm…) và phải đồng nhất trên cả 3 mặt:
• Cùng phản ánh nội dung kinh tế
Trang 8• Cùng phương pháp tính toán
• Cùng một đơn vị đo lường
- Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng quy mô tương
tự như nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành )
Bước 3: Kỹ thuật so sánh
Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số và kỳ phân tích so với
kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Bước 1: Xác định công thức
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phân tích Ví dụ: Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích; a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c
Đặt Q1: chỉ tiêu kỳ phân tích Q1 = a1.b1.c1
Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch Q0 = a0.b0.c0
Q1 – Q0 = a1.b1.c1 – a0.b0.c0 = ΔQ: mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ gốc, đây cũng là đối tượng cần phân tích
Trang 9Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (lưu ý: nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)
Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có: Δa + Δb + Δc = ΔQ
Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố
Nếu do nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nội bọ thì phải tìm biện pháp khắc phục những nhược điểm thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn
Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau
Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết quả không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng các nhân tố không đổi Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên cứu nội dung kinh tế của quá trình kình doanh, tức là phải xác định mối liên hệ thực tế của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn
Trang 101.3.3 Phương pháp hồi quy
Là phương pháp toán học được vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu bao gồm nhiều yếu tố và giữa các yếu tố này có quan hệ tương quan với nhau
Hồi quy – nói theo cách đơn giản, là nghiên cứu những dữ liệu trong quá khứ nhằm tìm đến một quy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu hiện thành một phương trình (hay mô hình) gọi là: phương trình hồi quy mà dựa vào
đó, có thể giải thích bằng các kết quả lượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai
Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được báo trước của các biến giải thích
Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, hồi quy là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê toán dùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ
Phương pháp phân tích:
Mối liên hệ giữa chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thường có quan hệ tỷ lệ thuận hoặc tỷ lệ nghịch
Xét 1 ví dụ về mối quan hệ giữa nhân tố phân tích và chỉ tiêu phân tích là tỷ lệ thuận Trong trường hợp này sử dụng hàm hồi quy có dạng: Yx = a + b.x
Trong đó: Yx – chỉ tiêu phân tích
X – chỉ tiêu nhân tố
a,b – các tham số
Kết hợp n lần quan sát, ta có: S = ∑(Y – Yx)2 → min
Lấy đạo hàm riêng theo a và b ta có hệ phương trình chuẩn tắc xác định các tham
số a, b
na + b ∑x = ∑y
Trang 11a∑x +b ∑x2 = ∑xy
Sau khi xác định các tham số a,b đưa về công thức phân tích Yi = a + bxi
Trong đó: Yi – chỉ tiêu phân tích
xi – chỉ tiêu nhân tố
• So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp:
Bảng 1.1: So sánh tính ưu việt của các phương pháp
- Không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật vì không cần thiết phải xây dựng công thức hoặc mô hình tính toán
- Kết quả phản ánh thực tế, khách quan của thị trường
- Cho thấy được rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế
- Đưa ra được quy luật, xu hướng và mối quan hệ của các hiện tượng nghiên cứu
- Tính chính xác khá cao, kết quả tính toán có đưa ra được sai số
- Dựa vào quy luật quá khứ có thể dự báo được sự kiện sảy ra trong tương lai
Nhược điểm
- Không cho thấy được rõ tính xu hướng của đối tượng phân tích
- Cần phải có
- Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng trong thực
- Cần có bộ số liệu quy mô lớn và đầy
đủ
- Đòi hỏi kỹ thuật cao, do cần xây
Trang 12thông tin rõ, chính xác
- Đòi hỏi cần có nhiều kinh nghiệp
và kiến thức thực
tế
tế các nhân tố đều thay đổi
- Khi sắp xếp trình
tự các nhân tố đòi hỏi phải thật chính xác
dựng công thức tính toán
1.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó sẽ quyết định chất lượng và kết quả công tác phân tích Thông thường việc phân tích được tiến hành theo quy trình (trình tự) sau đây:
Hình 1.1 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh
1.4.1 Lập kế hoạch phân tích
Lập kế hoạch phân tích là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích: Về nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phân tích Có thể là toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó của quá trình kinh doanh Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân tích
Về phạm vi phân tích có thể toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ phận
Lập kế hoạch phân tích
Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Báo cáo phân tích
Trang 13được chọn làm điểm để phân tích Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinh doanh
mà xác định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp
Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành phân tích
1.4.2 Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu
Tài liệu sử dụng để làm căn cứ phân tích bao gồm các báo cáo kinh doanh hàng
năm của công ty và các số liệu của các phòng ban trong công ty có liên quan đến hoạt
động kinh doanh
Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu bao gồm trình tự lập, ban hành, phòng ban thẩm quyền ký duyệt, nội dung và phương pháp tính và ghi các con số, cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc
1.4.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Tuỳ theo nội dung, nguồn tài liệu thu thập được và loại hình phân tích để xác định hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích cho thích hợp
Tùy theo phương tiện phân tích và trình độ sử dụng tài liệu phân tích, hệ thống chỉ tiêu được thể hiện khác nhau: có thể bằng sơ đồ khối thường dùng trong chương trình cho máy vi tính hay bảng phân tích hoặc biểu đồ
a) Khái niệm chỉ tiêu phân tích
Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dựa vào kết quả các loại hạch toán, có thể rút ra các chỉ tiêu cần thiết các mặt hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêu phân tích đó biểu thị đặc tính về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, về động thái của quá trình kinh doanh của các bộ phận, các mặt cá biệt hợp thành các quá trình kinh doanh
đó Chỉ tiêu phân tích có thể biểu thị mối liên hệ qua lại của các mặt hoạt động của doanh nghiệp, cũng có thể xác định nguyên nhân đem lại những kết quả kinh tế nhất định
Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ, nội dung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn bộ hay từng mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của chỉ tiêu biểu hiện bản
Trang 14chất kinh tế của các hiện tượng, các quá trình kinh tế, do đó nó luôn ổn định, còn giá trị về con số của chỉ tiêu biểu thị mức độ đo lường cụ thể, do đó nó luôn biến đổi theo giá trị thời gian cụ thể
b) Phân loại chỉ tiêu phân tích
• Căn cứ vào nội dung kinh tế: phân chỉ tiêu phân tích thành chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng
Chỉ tiêu số lượng phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện của quá trình kinh doanh như doanh thu, lượng vốn…
Chỉ tiêu chất lượng phản ánh những đặc điểm về bản chất của quá trình đó Có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả toàn bộ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả một khía cạnh nào đó của quá trình kinh doanh
Chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có mối quan hệ mật thiết với nhau, chính vì vậy, không nên phân tích một cách cô lập mà phải đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau mới thu được kết quả toàn diện và sâu sắc Ngoài ra cũng cần nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu này trong thể thống nhất trong mối quan hệ giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng
• Theo cách tính toán: chỉ tiêu phân tích bao gồm chỉ tiêu tổng lượng, chỉ tiêu tương đối và chỉ tiêu bình quân
Chỉ tiêu tổng lượng hay chỉ tiêu tuyệt đối biểu thị bằng số tuyệt đối, được sử dụng để đánh giá quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh tại một thời gian và không gian cụ thể như doanh thu, lượng vốn, số lao động
Chỉ tiêu tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh bằng số tương đối giữa hai chỉ tiêu tổng lượng Chỉ tiêu này có thể tính bằng tỷ lệ hay phần trăm (%) Nó được sử dụng để phân tích quan hệ kinh tế giữa các bộ phận
Chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ chung bằng số bình quân hay nói một cách khác, chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ điển hình của một tổng thể nào đó Nó được
sử dụng để so sánh tổng thể theo các loại tiêu thức số lượng để nghiên cứu sự thay đổi
về mặt thời gian, mức độ điển hình các loại tiêu thức số lượng của tổng thể, nghiên cứu quá trình và xu hướng phát triển của tổng thể
Trang 15Hệ thống chỉ tiêu phân tích có nhiều loại, việc sử dụng loại chỉ tiêu nào là do nội dung, yêu cầu và nhiệm vụ của các công tác phân tích cụ thể quyết định
c) Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích
Trong phân tích hoạt động kinh doanh, mỗi chỉ tiêu đều biểu thị một khía cạnh nào đó của hiện tượng và quá trình kinh tế nghiên cứu Các khía cạnh đó liên quan mật thiết với nhau, cho nên khi nghiên cứu một hiện tượng nào đó phải xem xét tất cả các chỉ tiêu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường bao gồm: quan hệ hàm số, quan hệ thuận hoặc nghịch, quan hệ một hay nhiều nhân tố…
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường được biểu diễn dưới dạng sơ đồ hoặc công thức toán học Trong sơ đồ mối liên hệ giữa các chỉ tiêu biểu thị nguyên nhân, kết quả giữa các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu Chính vì vậy mỗi chỉ tiêu giữ một vai trò nhất định
1.4.4 Báo cáo phân tích
Báo cáo phân tích, thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để minh hoạ rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu
rõ cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác Cũng phải nêu phương hướng và biện pháp cho kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo
Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập các ý kiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và biện pháp trong
kỳ kinh doanh tiếp theo
1.5 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN
1.5.1 Đặc điểm
Công tác kinh doanh điện năng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất, truyền tải phân phối và tiêu thụ điện năng Công tác này được tổ chức thực hiện thống nhất tại các Công ty Điện lực, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện lực, công ty Cổ phần Điện lực trong tập đoàn Điện lực Việt Nam, nhằm đáp ứng đầy đủ, an toàn và tin cậy cho nhu cầu sử dụng điện của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Trang 161.5.2 Qui trình kinh doanh điện năng
1.5.2.1 Quy trình cấp điện
Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng mua điện trực tiếp với các đơn vị Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụng điện chung và thay đổi công suất đã đăng ký sử dụng
Các đơn vị Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ chế một cửa để giải quyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng, bao gồm thủ tục: Từ khâu tiếp nhận yêu cầu mua điện, khảo sát, thiết kế, ký hợp đồng mua bán điện, thi công, lắp đặt công
tơ, đến nghiệm thu đóng điện cho khách hàng Đầu mối giao dịch với khách hàng là một bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh của CTĐL (Công ty Điện lực)
1.5.2.2 Quy trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện
HĐMBĐ (hợp đồng mua bán điện) được thiết lập trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng và các nội dung mà hai bên mua, bán điện thỏa thuận
và cam kết thực hiện
HĐMBĐ được hai bên mua, bán điện thỏa thuận ký kết, là văn bản pháp lý xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa bên bán và bên mua điện trong quá trình thực hiện các điều khoản về mua điện, bán điện theo quy định của pháp luật
HĐMBĐ là hợp đồng có thời hạn, gồm 2 loại:
+ Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng bán lẻ điện
áp dụng cho việc mua bán điện với mục đích chính dùng cho sinh hoạt
+ Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng áp dụng cho việc mua bán điện theo mục đích: Sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính
sự nghiệp, bán buôn điện nông thôn…
1.5.2.3 Quy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng
Quy trình này áp dụng cho việc quản lý hoạt động của các hệ thống đo đếm điện năng mua bán giữa khách hàng ký kết HĐMBĐ trực tiếp với các đơn vị
Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: Công tơ điện, máy biến dòng điện đo lường (TI), máy biến áp đo lường (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiện phục
vụ mua bán điện
Trang 17Thiết kế, lắp đặt và treo tháo hệ thống đo đếm điện năng
+ Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh, khi hoàn thành công tác nghiệm thu phải kẹp chì niêm phong ngay hộp đấu dây và hộp bảo vệ công tơ
+ Công tơ được lắp đặt trong khu vực quản lý của hai bên mua bán điện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa đơn vị với khách hàng Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phải đảm bảo an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ
+ Việc thi công lắp đặt hệ thống đo đếm phải đảm bảo đi dây gọn, đẹp Bên ngoài hộp công tơ phải ghi tên hoặc mã số khách hàng bằng cách dán đề can hoặc phun sơn đảm bảo mỹ quan
+ Khi treo, tháo các thiết bị đo đếm điện năng (công tơ, TU, TI) phải có phiếu treo tháo do lãnh đạo đơn vị ký giao nhiệm vụ, lập biên bản treo tháo có sự chứng kiến
và ký xác nhận của khách hàng
+ Trước khi treo hoặc tháo các thiết bị đo đếm điện năng, người được giao nhiệm vụ phải: Kiểm tra sự toàn vẹn của hệ thống đo đếm điện năng, chì niêm, niêm phong Kiểm tra tình trạng hoạt động của công tơ, ghi chỉ số công tơ tại thời điểm treo hoặc tháo, hệ số nhân… Kết quả kiểm tra phải được ghi đầy đủ vào biên bản treo tháo thiết bị đo đếm điện năng
Quản lý hoạt động và chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng
+ Công tơ 1 pha kiểm tra định định kỳ 5 năm 1 lần
+ Công tơ 3 pha kiểm tra định định kỳ 2 năm 1 lần
+ TU, TI kiểm tra định kỳ 5 năm 1 lần
1.5.2.4 Quy trình ghi chỉ số công tơ
Mục đích việc ghi công tơ
Là cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán được xác định thông qua chỉ
số công tơ điện năng tác dụng (kWh), công tơ điện năng phản kháng (kVarh), công tơ điện tử đa chức năng
Căn cứ kết quả ghi công tơ để:
Trang 18+ Lập hóa đơn tiền điện
+ Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản luợng điện thương phẩm và sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sản lượng điện dùng để truyền tải và phân phối
+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và toàn ngành; tính toán tỷ
lệ tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo nhu cầu phụ tải
1.5.2.5 Quy trình lập hóa đơn tiền điện
Hóa đơn tiền điện năng tác dụng và hóa đơn mua công suất phản kháng (gọi chung là hóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý để bên mua điện thanh toán tiền mua điện năng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện, là cơ sở để bên bán điện nộp thuế đối với Nhà nước
Việc lập hóa đơn tiền điện phải căn cứ vào:
- Hợp đồng mua bán điện
- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện (công tơ, TU, TI…) hoặc biên bản nghiệm thu hệ thống đo điếm điện năng
- Số ghi công tơ hoặc file dữ liệu ghi công tơ
- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn của Nhà nước
- Hóa đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tính theo mẫu thống nhất trong toàn tập đoàn được Bộ Tài chính phê duyệt
1.5.2.6 Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện
Công tác thu và theo dõi nợ các khoản tiền bao gồm: Tiền điện năng tác dụng, tiền công suất phản kháng, tiền thuế GTGT (giá trị gia tăng), tiền lãi do chậm trả hoặc
do thu thừa tiền điện, bồi thường thiệt hại, tiền phạt do vi phạm HĐMBĐ, được gọi
chung là công tác thu và theo dõi nợ tiền điện
1.5.2.7 Quy trình giao tiếp với khách hàng sử dụng điện
Tiếp nhận, trả lời các yêu cầu của khách hàng liên quan đến việc mua, bán điện, thương thảo, ký hợp đồng và các dịch vụ điện khác
Trang 19Khảo sát, lắp đặt, treo tháo, nghiệm thu hệ thống đo đếm điện
Quản lý hệ thống đo đếm điện, ghi chỉ số, phúc tra chỉ số công tơ
Thu tiền điện, xử lý nợ tiền điện, thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại, các khoản tiền liên quan đến dịch vụ điện khác theo quy định
Kiểm tra sử dụng điện, xử lý vi phạm sử dụng điện, xử lý vi phạm HĐMBĐ Sửa chữa, thao tác đóng cắt điện
Khảo sát, lắp đặt, nghiệm thu công trình đường dây và trạm biến áp
1.5.2.8 Quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng
Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điện năng của các CTĐL Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đáp ứng yêu cầu
quản lý
1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực
1.6.1 Điện năng thương phẩm
a) Khái niệm
Điện năng thương phẩm trong kỳ (tháng, quý, năm) là tổng điện năng bán cho toàn bộ khách hàng của đơn vị trong kỳ đó
b) Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm:
So với chỉ tiêu kế hoạch:
- TH là tổng lượng điện thương phẩm thực tế trong năm
- KH là lượng điện thương phẩm Điện lực Bắc Ninh giao đầu năm
Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
▪ CTĐTP < 100% : Không đạt được kế hoạch đề ra
▪ CTĐTP = 100%: Đạt được kế hoạch đề ra
▪ CTĐTP > 100%: Vượt kế hoạch đề ra (khi đó doanh thu sẽ tăng do lượng điện thương phẩm bán ra nhiều hơn)
Trang 20So với cùng kỳ năm trước:
- TH là tổng lượng điện điện năng bán được trong kỳ đang xét,
- KT là tổng lượng điện năng bán được cùng kỳ năm trước
▪ CTĐTP < 100%: lượng điện năng thương phẩm không đạt được so với kỳ trước
▪ CTĐTP = 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được đúng bằng so năm trước
▪ CTĐTP > 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được kết quả vượt so với cùng kỳ năm trước
Trong đó: Pi là giá bán bình quân của từng thành phần phụ tải (đ/kWh)
Ai điện thương phẩm của từng thành phần phụ tải (kWh)
Trang 21Có 4 trường hợp xảy ra với giá bán điện bình quân:
- Giá bán cho lĩnh vực i cao và và tỷ trọng Ai/∑ Ai cao thì giá bán bình quân cao
- Giá bán cho lĩnh vực i thấp và tỷ trọng Ai/∑ Ai cao thì giá bán điện bình quân thấp
- Giá bán cho lĩnh vực i cao và tỷ trọng Ai/∑ Ai thấp thì giá bán điện bình quân thấp
- Giá bán cho lĩnh vực i thấp và tỷ trọng Ai/∑ Ai thấp thì giá bán điện bình quân cao
Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:
So sánh với chỉ tiêu kế hoạch:
CTGBĐBQ = TH – KH ( đ/KWh )
Với:
- TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,
- KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu
▪ CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra ban đầu
▪ CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch của tổng công ty giao xuống
▪ CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra hay không đạt được kế hoạch đề ra
So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:
CTGBĐBQ = TH – KT ( đ/KWh ) Với: - TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,
-KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước
▪ CTGBĐBQ< 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp hơn so với cùng kỳ năm trước
▪ CTGBĐBQ = 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước
Trang 22▪ CTGBĐBQ> 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét cao hơn so với cùng kỳ năm trước
c) Các yếu tố ảnh hưởng
Giá bán bình quân là một trong những chỉ tiêu quan trong để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Điện lực Những yếu tố ảnh hưởng đến giá bán điện bình quân là:
- Việc thực hiện áp giá đúng cho từng thành phần phụ tải
- Sự thay đổi biểu giá điện của nhà nước
- Tỷ trọng thương phẩm của mỗi thành phần phụ tải Nếu ta thúc đẩy tăng tỷ trọng của những thành phần có mức giá cao thì sẽ làm giá bán điện bình quân tăng nhanh
- sự phát triển của các thành phần kinh tế trên địa bàn
Biểu giá bán điện do Chính phủ quy định của các lĩnh vực bán điện và tỷ trọng điện năng bán cho các lĩnh vực Giá bán điện được áp dụng riêng cho từng lĩnh vực khác nhau với các cấp điện áp và khung giờ theo quy định Tại các cấp điện áp cao giá bán sẽ thấp hơn giá tại các cấp điện áp thấp, tại giờ cao điểm do nhu cầu sử dụng điện lớn lên giá bán điện là cao hơn rất nhiều so với khung giờ thấp điểm
1.6.3 Doanh thu tiền điện
Trong đó: Ailà tổng sản lượng điện bán ra trong từng lĩnh vực i,
Pi là giá bán điện tương ứng trong lĩnh vực i
Trang 23Tỷ lệ tổn thất điện năng phụ thuộc vào đặc tính của mạch điện, lượng điện truyền tải, khả năng cung cấp của hệ thống và công tác quản lý vận hành hệ thống điện
b) Phân loại tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng trong truyền tải và phân phối được phân chia thành hai loại cơ
bản là tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại
Trang 24Thông thường, trong tổng điện năng tiêu thụ để phục vụ công nghệ truyền tải gồm khoảng 65% tiêu tốn trên đường dây, 30% trong máy biến áp, còn trong các phần tử khác của mạng (cuộn điện kháng, thiết bị bù, thiết bị đo lường…) chiếm khoảng 5%
Bắt nguồn từ sai sót trong tổ chức quản lý kinh doanh điện, dẫn tới sai sót trong đầu tư xây dựng cải tạo lưới điện Tổn thất kỹ thuật xảy ra ở trên các đường dây, trong máy biến áp, phụ thuộc vào thông số kỹ thuật của đường dây và máy
• Tổn thất thương mại:
Tổn thất điện năng thương mại hay còn gọi là tổn thất điện năng phi kỹ thuật là do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: lấy cắp điện dưới nhiều hình thức (câu móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng chết cháy công tơ, các thiết bị mạch đo lường…); do chủ quan của người quản lý: công tơ chết, cháy không thay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số công tơ, thay thế công tơ định
kỳ không theo qui định dẫn đến điện năng bán cho khách hàng đo được qua hệ thống
đo đếm thấp hơn so với điện năng khách hàng sử dụng
Tổn thất thương mại phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp kinh doanh điện năng, trình độ quản lý càng cao thì lượng điện năng tổn thất thương mại càng thấp
c) Phân tích tổn thất điện năng
Chỉ tiêu này thường được đánh giá bằng cách so sánh tổn thất thực tế với tổn
thất kế hoạch được giao của đơn vị Ở chỉ tiêu tổn thất điện năng trong truyền tải và
phân phối được phân chia thành hai loại cơ bản là: tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại
Chỉ tiêu tổn thất trên địa bàn quản lý là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng lớn trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh của điện lực nói riêng và doanh thu cũng như kết quả kinh doanh của điện lục nói chung Việc giảm tổn thất kỹ thuật trên các đường dây hoặc TBA, tổn thất thương mại … luôn luôn là mục tiêu phải phấn đấu
Tỷ lệ tổn thất điện năng được tính theo công thức:
=
N
TP NA
A
A −
x100%; (đơn vị %) Trong đó:
Trang 25- AN là điện nhận
- ATP là điện năng thương phẩm
c) Các yếu tố ảnh hưởng
Tỷ lệ tổn thất điện năng phụ thuộc vào các yếu tố:
- Chất lượng điện năng
- Chất lượng hệ thống dây dẫn
- Khoảng cách truyền tải
Các yếu tố phi kỹ thuật khác: trộm cắp điện, đọc sai chỉ số công tơ…
Ngoài ra sự cố còn chịu ảnh hưởng của giông sét, thời tiết diễn biến thất thường
nhất là cây ngoài hành lang qua quệt vào đường dây khi có gió lớn
Trang 26TÓM TẮT CHƯƠNG I
Trong chương 1 gồm những vấn đề cơ bản sau:
- Tổng quan về điện năng và kinh doanh điện năng
- Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh, nêu lên tầm quan trọng, vai trò, yêu cầu và nhiệm vụ của công tác phân tích hoạt động kinh doanh
- Đưa ra 3 phương pháp thường được sử dụng để phân tích hoạt động kinh doanh (bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp hồi quy)
- Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh điện năng
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành điện
- Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại điện lực
Với cơ sở lý thuyết được trình bày ở chương 1 ta có cơ sở phục vụ cho phần phân tích hoạt động kinh doanh tại đơn vị Công ty Điện lực Bắc Ninh trong chương 2
Từ đó đưa ra các nguyên nhân cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công Điện lực Bắc Ninh trong năm 2015 và các năm sau đó
Trang 27CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGHOẠT ĐỘNG KINHDOANH ĐIỆN
NĂNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC NINH 2.1 Khái quát về công ty Điện Lực Bắc Ninh
2.1.1 Lịch sử hình thành
Tên tiếng Việt: Công ty Điện lực Bắc Ninh
Tên viết tắt: PCBN
Tên tiếng Anh: Power company of Bac Ninh
Cơ quan cấp trên trực tiếp: Tổng công ty Điện lực Miền Bắc
Địa chỉ: Số 3 Lê Văn Thịnh, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Điện thoại: 0241.3512.711 Fax : 0241.3822972
Loại hình: Doanh nghiệp quốc doanh Trung ương
Công ty Điện lực Bắc Ninh được thành lập ngày 14/3/1997 trên cơ sở tách ra từ Điện lực Hà Bắc, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1997 Công ty hoạt động theo cơ chế hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc, có tài khoản riêng,
có con dấu riêng, được ủy quyền ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đơn
vị trong và ngoài ngành trên cơ sở pháp luật của Nhà nước, phù hợp với phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp của Tổng công ty Điện lực miền Bắc
Tính đến hết tháng 3/2011 Công ty bán điện trực tiếp cho hơn 351.000 khách hàng sử dụng điện, hơn 13.700 khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình cáp
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Điện lực Bắc Ninh được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế” (đăng ký thay đổi lần thứ 05) số 0100100417-024 ngày 28 tháng 5 năm 2010
Ngành nghề kinh doanh của công ty là:
- Sản xuất và kinh doanh điện năng
- Quản lý vận hành lưới điện đến cấp điện áp 35 kV
- Đầu tư, xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35 kV
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 28- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35 kV - Tư vấn, giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35 kV
- Gia công, chế tạo các phụ tùng, phụ kiện cho lưới điện
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh
Là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, Công ty Điện lực Bắc Ninh có nhiệm vụ chính là kinh doanh bán điện cho các hộ tiêu dùng, cơ sở sản xuất, đồng thời có hoạt động truyền tải và phân phối điện năng Nhiệm vụ cụ thể như sau: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở nguồn lực của Công ty Điện lực Bắc Ninh và chỉ tiêu giao của Tổng Công ty; đồng thời chỉ đạo các Điện lực trực thuộc xây dựng, thực hiện kế hoạch quý, năm nhằm thực hiện có hiệu quả
và đồng bộ kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty Điện lực Bắc Ninh
Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của Tổng Công ty, đồng thời đề xuất, tham gia quy hoạch các dự án đầu tư phát triển thuộc phạm vi quản
lý
Bảo toàn và sử dụng có hiệu quả vốn được giao, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước
Thực hiện bán điện theo biểu giá do Nhà nước quy định
Tổ chức tốt công tác cán bộ, lao động, tiền lương và đào tạo
Tổ chức tốt công tác quản lý lưới điện, đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục, chất lượng, phấn đấu giảm chi phí trong truyền tải và phân phối điện
Tổ chức tốt công tác phát triển điện nông thôn, miền núi
Trang 292.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty điện lực Bắc Ninh
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
và đầu
tư
Phòng
tổ chưc lao động
Phòng
kỹ thuật
Phòn
g tài chính
kế toán
Phòn
g thanh tra bảo
vệ
Phòng kinh doanh điện năng
Phòng điều
độ
Phòn
g quản
lý xây dựng
Phòng công nghệ thông tin
Phòng thanh tra an toàn
Phòng vật tư
Phòng kiểm tra giám sát
Điện lực Yên Phong
Điện lực
Từ sơn
Điện lực Quế
Vỗ
Điện lực Thành phố Bắc Ninh
Các phân xưởng
Điện lực Thuận Thành
Điện lực Gia Bình
Điện lực Lương Tài
Trang 302.1.3.2 Ban giám đốc
Giám đốc: Kỹ sư Nguyễn Lương Kim
Các Phó giám đốc:
- Phó giám đốc : Kỹ sư Lại Đắc Bình
- Phó giám đốc : Kỹ sư Đỗ Quốc Long
- Phó giám đốc : Thạc sỹ Vũ Anh Tài
- Phó giám đốc : Thạc sỹ Lê Văn Trang
- Kế toán trưởng: Cử nhân Hoàng Thế Vượng
2.1.3.3 Các phòng ban chính
Tổ chức quản lý mua sắm trang trí nội thất, đất đai, nhà ở của công ty
b Phòng kế hoạch vật tư
Tham mưu cho giám đốc xây dựng mục tiêu, phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty lâu dài và từng thời kì
Xây dựng các biện pháp quản lý, chỉ đạo điều hành công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng
Làm đầu mối tổng hợp từ khâu lập kế hoạch đến khâu điều hành thực hiện toàn
bộ kế hoạch hàng năm, lập kế hoạch dài hạn, trung hạn
Cùng các đơn vị có liên quan để tham gia với các ngành, các cấp xây dựng quy hoạch phát triển lưới điện khu vực Bắc Ninh Quản lý, sử dụng phương tiện vận tải, quản lý xăng dầu tiết kiệm và hiệu quả
Trang 31Phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; quản lý quỹ tiền lương, trả lương cho người lao động đúng quy định của công ty
Nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ mới vào công tác quản lý kĩ thuật của công ty
e Phòng tài chính kế toán
Thực hiện công tác quản lý kinh tế tài chính, hạch toán kế toán và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả nhất
Phối hợp với các đơn vị có liên quan để lập kế hoạch các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, quyết toán các công trình đầu
g Phòng quản lý xây dựng
Thực hiện quản lý đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp tài sản cố định Thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng Trực tiếp giám sát các dự án
Trang 32h Phòng kinh doanh điện năng
Thực hiện công tác kinh doanh điện năng và điện nông thôn, công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện hợp đồng mua bán điện theo đúng quy trình, quy định của ngành
i Phòng viễn thông và công nghệ thông tin
Quản lý, triển khai, ứng dụng công tác công nghệ thông tin và viễn thông trong sản xuất kinh doanh của công ty
Nghiên cứu, xây dựng phương án đổi mới, nâng cấp mạng lưới công nghệ thông tin và viễn thông để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù hợp với chiến lược kinh doanh từng thời kì
k Phòng thanh tra an toàn
Tổ chức thực hiện công tác kĩ thuật an toàn trong lao động sản xuất, bảo hộ lao động; phổ biến các văn bản về công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ…; tổ chức kiểm tra huấn luyện, hướng dẫn các biện pháp làm việc an toàn
Các điện lực đặt trên địa bàn thành phố và các huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm: điện lực thành phố Bắc Ninh, Điện Lực Quế Võ, Điện Lực Tiên Du, Điện Lực Từ Sơn, Điện Lực Yên phong, Điện Lực Thuận Thành, Điện Lực Gia Bình, Điện Lực Lương Tài thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa và phân phối khắc phục sự cố (nếu có) và thực hiện công tác thu nộp tiền điện
Các Phân xưởng:
- Phân xưởng sửa chữa - Thí nghiệm
- Phân xưởng công tơ
- Phân xưởng Thiết kế & Xây lắp điện
- Phân xưởng THC
2.1.4 Cơ sở vật chất hệ thống điện
Hiện nay, công ty điện lực Bắc Ninh đang quản lý vận hành trên địa bàn 8 huyện, thị và 126 xã, phường, thị trấn với khối lượng như sau:
2.1.4.1 Khối lượng đường dây
Điện lực Bắc Ninh quản lý lưới điện trung áp và lưới điện hạ áp Trong đó: Đường dây trung áp là đường dây trên không có điện áp danh định: lớn hơn 1kV và nhỏ hơn hoặc bằng 35kV
Trang 33Đường dây hạ áp là đường dây trên không có điện áp danh định nhỏ hơn 1kV Khối lượng đường dây lưới điện mà công ty Điện Lực Bắc Ninh đang quản lý được cụ thể trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Bảng thông số các loại đường dây
tính Năm 2013
1
Đường dây trung áp
Đường dây mạch đơn Đường dây mạch kép Đường dây cáp ngầm
Km
1239 25,38 107,16
2 Đường dây hạ áp
Đường dây trần Đường dây cáp bọc Đường dây cáp ngầm
Km
1345,61 1510,27 81,97
Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty Điện Lực Bắc Ninh
Công ty quản lý đường dây trung áp với các cấp điện áp: 35kV, 22kV và 10kV Tổng chiều dài của đường dây trung áp là 1371,5 km Đường dây hạ áp có tổng chiều dài là 2937,9 km
Công tác vận hành đối với từng loại đường dây như sau:
Về đường dây trung áp: công ty đã thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo hành chục tuyến đường dây trung thế, trong đó có 9 dự án nâng điện áp vận hành đường dây 10kV lên 22kV, 35kV Hàng tháng đinh kỳ kiểm tra, triển khai phát quang chặt cây dọc hành lang một số đường dây cao thế, kiểm tra các vị trí móng cột, móng néo, dây néo xung yếu để có biện pháp khắc phục kịp thời
Lưới điện hạ áp thường xuyên kiểm tra tải các nhánh để phát hiện kịp thời những
lộ đường dây bị lệch pha, quá tải để có phương án cân pha, thay thế hoặc bổ sung tiết diện dây dẫn nhằm giảm tổn thất điện năng
➢ Công ty đã làm tốt công tác cấp điện đáp ứng cho nhu cầu sản xuất công nghiệp, bơm nông nghiệp, các sự kiện trính trị văn hóa, an ninh quốc phòng của tỉnh Lập phương án kết dây hợp lý trong điều kiện thực tế đảm bảo tính kinh tế và liên tục trong cấp điện Tính toán chính xác các trị số bảo về phục vụ ciệc vận hành lưới điện an toàn
Trang 342.1.4.2 Khối lượng trạm biến áp
Để thực hiện công tác phân phối điện, công ty quản lý cả TBA trung gian và TBA phân phối, cụ thể:
Trạm biến áp trung gian: có tổng số 18 trạm, 29 MBA, tổng dung lượng là 108500kVA; trong đó có: 12 trạm của công ty Điện Lực với dung lượng 88400kVA, 6 trạm của khách hàng với dung lượng 20100kVA
Trạm biến áp phân phối: có tổng số 2487 trạm, 2647 MBA, tổng dung lượng là 1546776,5 kVA; trong đó có 1352 trạm của công ty Điện Lực với dung lượng 619126,5 kVA, 1259 trạm của khách hàng với dung lượng 927650kVA
Các công tác kiểm tra định kỳ hàng tháng, thực hiện cặp tải các MBA vận hành vào giờ cao điểm để phát hiện các MBA lệch pha từ đó ra quyết định cân pha lại để đảm bảo vận hành an toàn cho máy, thiết bị và giảm tổn thất điện năng trên lưới được điện lực Bắc Ninh đặc biệt quan tâm và chú trọng trong vận hành quản lý
➢ Từ những số liệu và công tác vận hành của công ty Ta thấy quy mô hệ thống lưới điện của điện lực Bắc Ninh hiện nay là tương đối hoàn chỉnh, đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng điện năng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đảm bảo an sinh xã hội
và phát triển kinh tế Công tác kiểm tra đường dây và trạm biến áp luôn được thực hiện thường xuyên Do vậy, công ty luôn phát hiện kịp thời các khiếm khuyết như tiếp xúc kém, những thiết bị vận hành không đảm bảo kỹ thuật Từ
đó có phương hướng cho tháng tới kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý, giảm tối
đa các trường hợp sự cố chủ quan và khách quan
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Các chỉ tiêu mà công ty Điện Lực Bắc Ninh dùng để đánh giá, phân tích quá trình quản lý kinh doanh điện năng bao gồm:
• Lượng điện năng thương phẩm
• Tổn thất điện năng
• Tổng doanh thu
• Giá bán điện bình quân
Các chỉ tiêu trên đều là những công cụ phù hợp, trợ giúp đắc lực cho việc phân tích đánh giá toàn bộ quá trình Kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để
Trang 35nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dự báo nhu cầu các năm tới
Mặt khác các chỉ tiêu còn là những công cụ quan trọng góp phần để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh
Bởi thế việc xác định các chỉ tiêu dùng để phân tích cũng như đánh giá hiệu quả kinh doanh là một việc quan trọng Không những ảnh hưởng lớn đến kết quả mà còn ảnh hưởng tới các hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàn Điện Lực Dưới đây là thống kê một số chỉ tiêu kinh doanh điện năng của công ty Điện Lực Bắc Ninh trong giai đoan 2012-2014 thể hiện qua các bảng số liệu của 3 năm như sau:
Bảng 2.2: Bảng một số chỉ tiêu giai đoạn 2012-2014
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Doanh thu (chưa VAT) Tỷ đồng 2783,16 3,854,673 4740,72
2 Điện thương phẩm Tr.kWh 2207,02 2778,8 3323,65
4 Giá bán BQ (chưa VAT) đ/kWh 1258,15 1384,7 1423,79
Nguồn: Phòng kinh doanh-Công ty Điện lực Bắc Ninh
Hai chỉ tiêu tổng hợp trước hết phải kể đến trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm và giá bán điện bình quân
Ta thấy rằng trong giai đoạn 2012 - 2014, cùng với sự tăng trưởng mạnh của sản lượng điện thương phẩm tăng dần từ năm 2012 - 2014 và cao nhất vào năm 2014 là 3323,65 Tr.kWh thì giá bán điện bình quân cũng tăng mạnh cao nhất vào năm 2014 với giá 1423,79 đ/kWh Điều nay cho thấy số lượng khách hàng tăng và nhu cầu sử dụng điện của khách hàng tăng cao
Chỉ tiêu tổng doanh thu tiền điện cho thấy hiệu quả kinh doanh điện năng của doanh nghiệp tăng cao Ta thấy tổng doanh thu tăng dần từ năm 2012 đến 2014 và tăng mạnh nhất từ năm 2012 đến 2013 với độ chênh lệch là 1071,513 Tỷ.đ Điều này cho ta thấy hiệu quả kinh doanh của công ty điện lực Bắc Ninh ngày càng cao và tăng nhanh vượt trội
Trang 362.3 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng tại công ty Điện Lực Bắc Ninh
2.3.1 Xác định phương pháp phân tích
Tuỳ theo nội dung, nguồn tài liệu thu thập được và loại hình phân tích để ta xác
định phương pháp phân tích cho thích hợp
Trong bài đồ án này, em sử dụng kết hợp giữa 2 phương pháp phân tích là
phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích chỉ tiêu về doanh thu để
xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu doanh thu
Sử dụng phương pháp so sánh đối với các chỉ tiêu còn lại như tổn thất điện năng, điện thương phẩm, giá bán bình quân… thuận tiện cho việc phân tích, giúp ta dễ nhận biết sự thay đổi các chỉ tiêu kinh doanh Ngoài ra, phương pháp này còn có những ưu điểm sau:
+ Đây là phương pháp ít khó khăn về mặt kỹ thuật, vì nó không cần thiết phải xây dựng các công thức hoặc mô hình tính toán, mà dựa vào sự hiện diện của các số liệu thực tế đã thu thập được
+ Phương pháp này có sự đánh giá về giá trị thực tế, vì vậy dễ dàng thuyết phục được mọi người khi đọc bản đồ án này
Quá trình phân tích được tiến hành theo 3 bước:
- Bước 1: Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Lựa chọn kỳ gốc là năm trước và năm kế hoạch: Để thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích, và việc chấp hành các định mức đã đề ra có đúng theo
dự kiến hay không
- Bước 2: Điều kiện so sánh
Các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian
và thời gian
- Bước 3: Kỹ thuật so sánh
Trang 37Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số và
kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô các hiện tượng kinh tế
Việc phân tích được thực hiện chủ yếu theo các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào :
• Điện thương phẩm bình quân
• Trạm biến áp bình quân
• Số km đường dây bình quân
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh điện năng :
• Điện Thương phẩm
• Tỷ lệ tổn thất điện năng
• Giá bán điện bình quân
• Doanh thu tiền điện
2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
2.3.2.1 Cơ cấu lao động
Việc sử dụng hiệu quả yếu tố đầu vào phụ thuộc nhiều vào hiệu quả lao động của CBCNV trong Điện lực Bắc Ninh và đó cũng là yếu tố có tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị Việc sử dụng tốt lao động và các yếu tố đầu vào được biểu hiện trên các mặt số lượng lao động, và thời gian lao động cũng như hiệu quả công việc Tận dụng hết khả năng lao động và các yếu tố đầu vào là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng sản lượng điện năng thương phẩm, giảm lượng tổn thất điện năng kinh doanh, hạ chi phí, tăng lợi nhuận cho đơn vị
Trình độ chuyên môn của người lao động có vai trò rất quan trọng trong kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó là một trong những tiêu thức quan trọng đầu tiên đánh giá chất lượng lao động Tuỳ từng vị trí công việc khác nhau thì tương ứng với một trình độ chuyên môn nhất định mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc Lao động theo trình độ chuyên môn của Công ty Điện lực Bắc Ninh được thể hiện ở bảng 2.3 :