BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG Khoa Điều dưỡng NGUYỄN THỊ NGUYÊN MÃ SINH VIÊN: B00150 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dưỡng
NGUYỄN THỊ NGUYÊN
MÃ SINH VIÊN: B00150
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
HÀ NỘI, tháng 11 năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều dưỡng
NGUYỄN THỊ NGUYÊN
MÃ SINH VIÊN: B00150
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Người HDKH: TH.S NGUYỄN TRỌNG YÊN
HÀ NỘI, tháng 11 năm 2012
Trang 3ăn Lon ùn to n t ể quí th y cô o tron k o u ắt, d y bảo và t o
m u ki n thu n l i cho tôi su t thời gian h c t p t tr ờng
Tôi xin trân tr ng cả : Th c sỹ Nguyễn Tr ng Yên, bác sỹ Khoa Ph u
thu t th n kinh – B nh vi n WQĐ 108 n ờ n n u thời gian và tâm huyết ng d n nghiên cứu v p t o n t n u n t t nghi p này
Tôi xin chân thành cả l n o, chỉ huy khoa Ph u thu t th n kinh -
B nh vi n WQQĐ 108 cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong khoa t o u ki n giúp tôi h c t p và hoàn thành t t khóa h c
Cu i cùng, tôi vô cùng cả nhữn n ờ t ân tron n và b n bè,
nhữn n ời lu n ộng viên và t o u ki n p tôi trong su t quá trình h c
t p và hoàn thành khoá lu n t t nghi p này
Hà Nội – Tháng 11 năm 2012
H c viên
Nguyễn Thị Nguyên
Trang 5
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1.TỔNG QUAN VỀ BỆNH LÝ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ 2
1.1 Sơ lược giải phẫu cột sống, tủy sống vùng cổ 2
1.1.1 Giải phẫu cột sống cổ 2
1.1.2 Giải phẫu tủy sống 3
1.2 Giải phẫu, sinh lý đĩa đệm cột sống cổ 3
1.2.1 Cấu trúc đĩa đệm 4
1.2.2 Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm 5
1.2.3 Cấu trúc sinh hóa của đĩa đệm 5
1.2.4 Chức năng của đĩa đệm 6
1.3 Bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống cổ 6
1.3.1.Khái niệm thoát vị đĩa đệm 6
1.3.2 Nguyên nhân sinh bệnh 7
1.3.3 Những yếu tố liên quan đến thoát vị đĩa đệm cột sống cổ 8
1.3.4 Cơ chế gây bệnh 8
1.3.5 Triệu chứng lâm sàng 9
1.3.6 Chẩn đoán hình ảnh 11
1.3.7 Tiến triển 12
1.3.8 Điều trị 12
1.3.9 Các phương pháp phẫu thuật 13
1.3.10 Tai biến, biến chứng sau phẫu thuật 14
PHẦN 2 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ 16
2.1 Vai trò của điều dưỡng 16
2.2 Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật 17
2.2.1 Ngày trước mổ 18
2.2.2 Sáng ngày mổ 18
Trang 62.3.1 Bước 1 - Nhận định 20
2.3.2 Bước 2 - Chẩn đoán điều dưỡng 20
2.3.3 Bước 3 - Lập kế hoạch chăm sóc 21
2.3.4 Bước 4 - Thực hiện kế hoạch chăm sóc 25
2.3.5 Bước - Lượng giá 25
2.4 Kế hoạch chăm sóc minh họa 26
2.4.1 Hành chính 26
2.4.2 Chuyên môn 26
PHẦN 3. KẾT LUẬN 33
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (TVĐĐCSC) là bệnh lý khá phổ biến Theo thống kê của Kramer Jurgen (1989), TVĐĐCSC chiếm khoảng 36% trong số các bệnh lý về thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) nói chung, đứng thứ hai sau TVĐĐ cột sống thắt lưng TVĐĐCSC thường gặp ở lứa tuổi trung niên, thường ảnh hưởng nhiều đến chức năng thần kinh, làm giảm khả năng lao động, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh và lâu dài, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách
có thể gây tàn phế do tổn thương rễ thần kinh và tủy cổ không hồi phục
Cũng giống như các bệnh lý thoái hóa (TH) khác, TVĐĐCSC thường tiến triển âm thầm, BN thường đến viện muộn khi đã có các thiếu hụt thần kinh nặng nề Ngày nay, với sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là cộng hưởng từ (CHT), số lượng bệnh nhân (BN) TVĐĐCSC được phát hiện ngày càng nhiều, nhu cầu điều trị ngày càng cao
Từ những năm 70 của thế kỷ XX, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nhiều
kỹ thuật phẫu thuật (PT) TVĐĐCSC đã được phát triển mạnh mẽ, số lượng BN TVĐĐCSC được PT ngày càng nhiều Ở Nhật Bản, tỷ lệ bệnh TVĐĐCSC được điều trị PT hàng năm là 1,54/100.000 dân (theo Kokubun, 1996) Tuy nhiên PT điều trị TVĐĐCSC có thể xảy ra các tai biến, biến chứng nguy hiểm đến tính mạng cũng như các chức năng quan trọng của người bệnh nếu như không được theo dõi (TD), phát hiện và xử trí kịp thời Vì vậy, công tác chăm sóc BN sau PT là rất quan trọng
và cần thiết, đòi hỏi người điều dưỡng (ĐD) cần phải có trình độ kiến thức chuyên môn và kỹ năng thành thạo, góp phần vào sự thành công của cuộc PT
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “C ă sóc ệ
sau ổ t oát vị ĩa ệ cột số cổ”
Chuyên đề này đề cập đến những nội dung chính sau đây:
1 Các vấn đề liên quan đến TVĐĐCSC
2 Đề xuất quy trình theo dõi và chăm sóc BN sau mổ TVĐĐCSC
Trang 8PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH LÝ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ 1.2 Sơ lược giải phẫu cột sống, tủy sống vùng cổ
ĐS chồng lên nhau tạo thành cột sống thì các lỗ ĐS hợp lại với nhau tạo thành ống sống, trong ống sống có chứa tủy sống [1]
Cột sống đoạn cổ gồm 7 ĐS,
cong lồi ra trước Các ĐS cổ có
chung đặc điểm là: mỏm ngang dính
vào thân và cuống cung ĐS, giới hạn
nên lỗ ngang, nơi có động mạch ĐS
đi qua Lỗ ngang là đặc điểm riêng
- ĐS CII hay đốt trục: có một mỏm từ mặt trên của thân ĐS nhô lên gọi là mỏm răng Mỏm răng có một đỉnh và hai mặt khớp: mặt khớp trước tiếp khớp với cung trước đốt đội, mặt khớp sau tiếp khớp với dây chằng ngang
- ĐS CVII hay đốt lồi: có mỏm gai dài nhất trong số các mỏm gai ĐS cổ
Trang 9Cột sống vùng cổ thường được chia làm hai đoạn, với những đặc điểm giải phẫu và sinh lý khác nhau:
+ Cột sống cổ cao: Từ CI đến CIII Vùng này ống sống rộng, tủy sống chiếm 1/3 thể tích ống sống Bên cạnh đó, đây là vùng ít vận động nên ít gặp các bệnh lý tủy cổ do TH
+ Cột sống cổ thấp: Từ CIV đến CVII Vùng này ống sống hẹp hơn, đồng thời
là vùng có biên độ vận động lớn nên hay gặp và chịu nhiều ảnh hưởng của các bệnh
lý TH cột sống
1.1.2 G ả p u t s n
Tủy sống là phần thần kinh trung ương nằm trong ống sống, có hình cột trụ dẹt, màu trắng xám, cấu tạo gồm 3 phần: ống trung tâm, chất trắng và chất xám Ở trên, tủy sống liên tiếp với hành não ở ngang mức bờ trên ĐS CI, đầu dưới tủy sống
ở ngang mức bờ trên ĐS thắt lưng II Bao quanh tủy sống là các màng tủy sống và dịch não tủy, khoảng nằm giữa màng tủy cứng và ống sống chứa mỡ và các búi tĩnh mạch [1].Tủy sống cũng được chia thành 5 đoạn tương ứng với cột sống
Tủy sống đoạn cổ có 8 khoanh tủy, tách ra 8 đôi rễ trước chi phối vận động
và 8 đôi rễ sau chi phối cảm giác Rễ trước và rễ sau sát nhập sau hạch gai thành một rễ thần kinh cổ nằm trong lỗ gian ĐS Ở vùng cổ, các rễ chạy sang hai bên (rễ
C1 thoát ra ở phía trên ĐS CI, còn rễ C8 thoát ra ở giữa ĐS CVII và ĐS ngực I (TI)) nên mức của tủy sống và rễ là ngang nhau [5]
Tủy sống vùng cổ có chức năng chi phối vận động, cảm giác, dinh dưỡng cho tứ chi và thân mình, chính vì vậy bệnh cảnh lâm sàng của các TVĐĐCSC khá
- TVĐĐCSC thể lỗ gian ĐS thì đặc trưng bởi triệu chứng rễ cổ
1.2 Giải phẫu, sinh lý đĩa đệm cột sống cổ
Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các thân ĐS Đĩa đệm có hình thấu kính hai mặt lồi, nằm trong khoang
Trang 10gian ĐS, có chức năng liên kết các ĐS lại với nhau, phục vụ cho khả năng vận động
của các ĐS kế cận và toàn bộ cột sống Bên cạnh đó đĩa đệm còn góp phần chống
đỡ trọng lượng của cơ thể, giảm xóc chấn động
Cột sống cổ gồm 7 ĐS, 5 đĩa đệm
và 1 đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ
lưng hay đĩa đệm CVII - TI) Giữa ĐS CI và
CII không có đĩa đệm Phía trước đĩa đệm
cột sống cổ dày hơn phía sau nên cột sống
cổ có chiều cong sinh lý ưỡn ra trước
Chiều cao của đĩa đệm được xác định bằng
khoảng cách giữa hai thân ĐS Bình
thường tỷ lệ chiều cao đĩa đệm so với thân
đốt sống là 1/6 đến 1/4 (người trưởng
thành chiều cao đĩa đệm cột sống cổ khoảng Hình 2: Giải phẫu đĩa đệm-tủy sống 4-6 mm) [5]
1.2.1 Cấu tr ĩ m
Đĩa đệm bao gồm: nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn
- Nhân nhầy: nằm ở trung tâm của đĩa đệm, hơi lệch ra sau vì vòng sợi ở phía
sau mỏng hơn phía trước Nhân nhầy chứa chất gelatin dạng sợi có đặc tính ưa
nước, trong đó có chất keo glucoprotein chứa nhiều nhóm sulfat có tác dụng hút và
ngậm nước, đồng thời ngăn cản sự khuyếch tán ra ngoài [5] Chính vì vậy nhân
nhầy có tỉ lệ nước cao, có độ căng phồng và giãn nở rất tốt
Nhân nhầy giữ vai trò hấp thu chấn động theo trục thẳng đứng và di chuyển
như một viên bi nửa lỏng trong các động tác gấp, duỗi, nghiêng và xoay của cột
sống
- Vòng sợi: bao gồm những sợi sụn rất chắc và đàn hồi đan ngược vào nhau
theo kiểu xoắn ốc, xếp thành lớp đồng tâm tạo thành đường tròn chu vi của đĩa đệm
Các lá sợi chạy chếch từ ĐS này sang ĐS kia và các sợi của lá sợi này chạy vuông
góc với các sợi của lá sợi bên cạnh Cách sắp xếp này cho phép các ĐS cạnh nhau
có thể chuyển động nhưng vẫn đảm bảo sự liên kết chặt chẽ của chúng,
Trang 11- Mâm sụn: là hai tấm sụn trong được cấu tạo bằng hợp chất sụn hyaline Mâm sụn có các lỗ nhỏ giống như lỗ sàng có tác dụng nuôi dưỡng đĩa đệm (theo kiểu khuyếch tán) và bảo vệ đĩa đệm khỏi bị nhiễm vi khuẩn từ xương đi tới
1 2 2 n kinh v m máu ĩ m
- Thần kinh:
+ Nhánh màng tủy: đĩa đệm được các nhánh màng tủy phân bố cảm giác và được gọi là dây thần kinh quặt ngược Luschka Nhánh màng tủy là một nhánh ngọn của dây thần kinh sống từ hạch sống Khi các nhánh này bị kích thích sẽ gây ra triệu chứng đau
+ Hạch giao cảm cổ: gồm hạch giao cảm cổ trên, giữa và ngực Hạch giao cảm cổ trên chi phối các rễ C1 đến C4, hạch giao cảm cổ giữa chi phối các rễ C5-C6, hạch giao cảm cổ dưới (hạch sao) chi phối các nhánh từ C7 đến T2 Các hạch này còn cho các nhánh chi phối tim, đám rối giao cảm quanh động mạch và các cơ quan nội tạng khác [5] Do đó, khi TVĐĐCSC, ngoài các triệu chứng chèn ép rễ và ép tủy còn có các triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật
- Mạch máu nuôi đĩa đệm: Tập trung chủ yếu ở xung quanh vòng sợi Trong nhân nhầy không có mạch máu Đĩa đệm được nuôi dưỡng chủ yếu bằng cơ chế khuyếch tán Những sợi và tổ chức liên kết của đĩa đệm chỉ được nuôi dưỡng bằng mạch máu từ lúc sơ sinh cho tới khi trẻ 2 tuổi, các mạch máu này mất đi vào giai đoạn trẻ chuyển từ tư thế cột sống nằm sang đứng thẳng [5] Từ đó đĩa đệm được nuôi dưỡng bằng sự thẩm thấu các chất dinh dưỡng qua mâm sụn
1.2.3 Cấu tr s n ó ĩ m
Trong tổ chức đĩa đệm có nguyên bào sợi (Fibroblaste), tế bào sụn và tế bào nguyên sống (Chorda cell) Đĩa đệm gồm có nước, các hợp chất hữu cơ và một số nguyên tố vi lượng:
- Nước: Đĩa đệm ở người trẻ chiếm 80-85% là nước, trong đó nhân nhầy chứa nhiều nước hơn ở vòng sợi Ở người lớn tuổi nhân nhày mất nước dần, sự cách biệt tỷ lệ nước giữa nhân nhầy và vòng sợi giảm dần theo tuổi
- Các hợp chất hữu cơ:
Trang 12+ Mucopolysaccharid: là nhóm chất có phân tử cao Có hai loại: dạng trung
tính và dạng acid Các chất này có khả năng hút nước và tạo nên tính căng phồng,
tính đàn hồi và độ nhầy của các chất cơ bản
+ Chất cơ bản của đĩa đệm: chủ yếu có glycoprotein và polysaccharrid phân
tử cao
+ Collagen: chiếm 50% hợp chất hữu cơ, chủ yếu có ở vòng sợi đĩa đệm, có
khả năng chịu được sức căng phồng rất lớn [7]
+ Men:các men được coi như những chất xúc tác làm tăng nhanh quá trình
chuyển hóa
- Nguyên tố vi lượng: trong đĩa đệm có 14 nguyên tố vi lượng (theo
Avakian,1980) gồm calci, phospho, mangan, đồng, sắt, liti, kali, silic, crom,
magiesi, nhôm, thiếc, tronti, natri
1.2.4 C ứ năn ĩ m
- Chức năng chung của đĩa đệm:
+ Nối các ĐS: làm cho cột sống vừa có khả năng trụ vững chắc cho cơ thể,
vừa có thể xoay chuyển về tất cả các hướng
+ Phục vụ cho khả năng vận động các ĐS kế cận và của toàn bộ cột sống nhờ
khả năng đàn hồi và tính chịu nén ép của đĩa đệm
+ Chống đỡ trọng lượng của đầu và giảm chấn động bằng cách hấp thụ một
mức độ đáng kể các chấn động và rung xóc tác động lên não và tủy sống
- Chức năng từng phần của đĩa đệm:
+ Nhân nhần Có 4 chức năng chính: điểm tựa, cân bằng chấn động, giảm
xóc, trao đổi chất lỏng
+ Vòng sợi Có 5 chức năng chính: giữ vững cột sống, đảm bảo các
cử động nhỏ của ĐS, dây phanh, giảm xóc, nơi chứa nhân nhầy
+ Mâm sụn Có hai chức năng chính: bảo vệ thân ĐS, trao đổi chất lỏng giữa
đĩa đệm và thân ĐS
1.4 Bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
1.4.1 K n m VĐĐ:
TVĐĐ là sự dịch chuyển của đĩa đệm ra khỏi vị trí bình thường ban đầu gây
đè ép vào các tổ chức lân cận: tủy sống, các rễ thần kinh, mạch máu…
Trang 13tế bào sụn ở người trưởng thành không có khả năng sinh sản và tái tạo Quá trình
TH đĩa đệm tăng dần theo tuổi và diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời con người
+ TH bệnh lý: do các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động vào đĩa đệm Bao gồm các yếu tố:
Yếu tố vi chấn thương: vi chấn thương là những sang chấn, những quá tải cho cột sống cổ, không đủ mạnh như yếu tố chấn thương cấp nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần
Yếu tố cơ học: các biến dạng thứ phát của cột sống sau chấn thương, vi chấn thương, viêm hoặc u, các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi điểm tỳ nén bình thường của cột sống; tăng trọng tải: tăng cân quá mức do béo, do nghề nghiệp
Yếu tố miễn dịch
Yếu tố bệnh lý tự miễn: sự phát triển tổ chức hạt và tăng sinh mạch máu
Yếu tố hóa miễn dịch tổ chức: TH các mâm sụn và các vòng sợi bị rách; hiện tượng tăng kháng nguyên nhân tế bào ở dây chằng dọc sau trong các trường hợp phì đại dây chằng này và bệnh lý tủy
Trang 14 Yếu tố di truyền: sự sắp xếp và chất lượng của collagen trong vòng sợi đĩa đệm là do yếu tố di truyền [5]
Yếu tố chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa gây ra TH đĩa đệm
Yếu tố nhiễm khuẩn
- Chấn thương
+ Các kiểu chấn thương có thể gây ra TVĐĐCSC cấp: Gập cổ quá mức trong lúc húc đầu, chơi bóng đánh đầu, thợ lặn lao đầu suống nước, hoặc chấn thương cột sống cổ do đụng xe ngửa cổ quá mức đột ngột khi bị xe khác đâm vào đuôi xe mình thường gây giật mạnh đầu về phía sau Ngoài ra, có thể gặp TVĐĐCSC do bấm nắn cột sống cổ không đúng kỹ thuật (xoay lắc cổ mạnh)
+ Vai trò của yếu tố chấn thương: chấn thương là yếu tố khởi phát tạo điều kiện cho TVĐĐCSC trên nền TH Chỉ có một số ít trường hợp TVĐĐCSC xuất hiện trên cột sống cổ bình thường sau một chấn thương mạnh và đột ngột vào cột sống cổ
1.3.3 N ữn ếu t l n qu n ến VĐĐCSC
- Tuổi: TVĐĐCSC thường gặp ở lứa tuổi 35-59 tuổi (83,7%) [5]
- Giới: TVĐĐCSC xảy ra ở nam giới nhiều hơn ở nữ giới (Hồ Hữu Lương và cộng sự, 2002 nhận thấy tỷ lệ nam/nữ là 3,11/1)
- Nghề nghiệp: một số nghề nghiệp có liên quan đến TVĐĐCSC, ví dụ như nhân viên văn phòng, thợ may, thợ xây
- Thoái hóa cột sống cổ: TH cột sống cổ và TVĐĐCSC có liên quan chặt chẽ với nhau Các biểu hiện TH cột sống cổ ở BN TVĐĐ thường gặp với tỷ lệ rất cao, nhất là mất đường cong sinh lý (89,19%), gai xương (83,78%) (Hồ Hữu Lương và cộng sự, 2002)
- Vị trí thoát vị đĩa đệm: TVĐĐCSC thường gặp ở đĩa đệm CV- CVI Nguyên nhân là do tác động của trọng lực lên đĩa đệm này lớn hơn và vị trí này đóng vai trò như một điểm tựa cho một đòn bảy trong sự vận động của đầu và cổ
1.3.4 Cơ ế â n
TVĐĐCSC có thể do ba cơ chế sau:
Trang 15- TVĐĐCSC là hậu quả của một quá trình TH cột sống cổ (có thể coi như một biến chứng của TH cột sống cổ) Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp
TH cột sống cổ đều sẽ bị TVĐĐCSC
- TVĐĐCSC khởi phát đột ngột sau một chấn thương trên cơ sở TH đĩa đệm Đĩa đệm nguyên vẹn có thể chịu đựng những chấn thương mạnh và trọng tải lớn Khi đĩa đệm đã TH đến một giai đoạn nhất định, chỉ cần một chấn thương nhẹ, hoặc một tác động nhẹ của trọng tải không cân đối cũng có thể gây TVĐĐ
- TVĐĐCSC xảy ra ngay sau một chấn thương cột sống cổ mạnh và đột ngột (trên một đĩa đệm cột sống cổ bình thường) Số trường hợp TVĐĐCSC này chiếm
+ Khám có điểm đau cột sống cổ: khác với TVĐĐ vùng thắt lưng, trong nhiều trường hợp TVĐĐCSC khó xác định được điểm đau cột sống hoặc điểm đau cạnh sống
+ Hạn chế vận động cột sống cổ: hạn chế vận động cột sống cổ về các phía
- Hội chứng rễ (thần kinh) cổ
+ Nguyên nhân: Do đĩa đệm thoát vị vào lỗ ghép hoặc ngách bên của ống sống, làm hẹp lỗ ghép, kích thích, đè ép rễ thần kinh cổ kéo theo viêm, phù nề, thiếu máu rễ thần kinh
+ Rối loạn cảm giác:
Đau kiểu rễ cổ: là triệu chứng thường gặp và xuất hiện sớm nhất; thường đau sâu trong cơ xương, cảm giác nhức nhối, khó chịu, có khi đau nhói như điện giật Đau có tính chất cơ học: đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi
Trang 16đứng, đi, ngồi lâu); đau tăng khi ho, hắt hơi, khi vận động cột sống cổ; giảm khi nằm nghỉ Khám có thể thấy dấu hiệu Schpurling, Lhermitle (+)
Rối loạn cảm giác: ở vùng da do rễ thần kinh bị chèn ép chi phối thường có các biểu hiện dị cảm, cảm giác tê bì, kiến bò, đau cháy, đau và cảm giác
tê bì ở đầu ngón tay
+ Rối loạn vận động: Hạn chế vận động của một số cơ chi trên (có thể do giảm sức cơ, trương lực cơ hay do đau) Có thể kèm theo hiện tượng giật bó cơ khi
ép mạn tính có thể gây TH một phần sợi trục (myelin)
+ Rối loạn vận động: là triệu chứng hay gặp nhất Chi trên: tê bì, cầm nắm yếu, sự khéo léo giảm đi Chi dưới: đi lại khó khăn, chóng mỏi, lúc đầu đi cầu thang phải vịn, sau đó đi đường bằng cũng phải vịn, hoặc phải chống nạng Khám thấy: sức cơ, trương lực các cơ chi thể giảm; phản xạ gân xương tăng; phản xạ bệnh lý bó tháp như Hoffmann, Babinski (+) Một số trường hợp có thể gặp hiện tượng đa động, rung giật
+ Rối loạn cơ tròn: thường khó đái, phải rặn hoặc tiểu tiện phải đặt sonde Hội chứng đè ép tủy có thể biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau Một số dạng thường gặp:
Hội chứng tủy cổ trước: liệt hoàn toàn, mất cảm giác đau, nóng, lạnh dưới mức tổn thương
Hội chứng tủy trung tâm: bại tứ chi, mất cảm giác nông (đau, nóng, lạnh), còn cảm giác sâu
Hội chứng Brown- Sequard: một bên bại kiểu trung ương, mất cảm giác sâu Bên đối diện mất cảm giác nông, còn cảm giác sâu
Trang 17 Hội chứng tủy cắt ngang: liệt, mất hoàn toàn cảm giác sâu và nông
dưới mức tổn thương
Hội chứng tủy cổ sau: mất cảm giác sâu, dáng đi loạng choạng, 2 chân
dang rộng, còn các cảm giác khác
- Hội chứng rễ - tủy phối hợp:
+ Nguyên nhân: do TVĐĐ thể cạnh trung tâm
+ Biểu hiện: gồm hội chứng cột sống và các triệu chứng rễ, các triệu chứng
tủy nhưng hội chứng tủy thường rõ hơn triệu chứng rễ
- Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật
+ Nguyên nhân do khối thoát vị đè ép vào các màng tủy, mạch máu, các thần
kinh có nhánh giao cảm đi lên kích thích ngược lại hạch giao cảm và các nhánh tới
tạng khác (mắt, tim, và các cơ quan nội tạng khác)
+ Biểu hiện lâm sàng:
Có nhiều phương pháp chẩn đoán hình
ảnh được sử dụng cho việc chẩn đoán
TVĐĐCSC như: chụp X quang cột sống cổ
thường quy, chụp tủy cản quang, chụp đĩa đệm,
chụp cắt lớp vi tính, chụp CHT… Ngày nay, với
sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống y tế, việc
chẩn đoán TVĐĐCSC chủ yếu dựa vào các triệu
chứng lâm sàng kết hợp với chụp X quang cột
sống cổ thường quy và chụp CHT cột sống
cổ.Các phương pháp chụp khác ngày nay rất ít
sử dụng [4],[7]
Hình 4: Hình ảnh TVĐĐCSC (C V -C VI )
Trang 18- Chụp X quang cột sống cổ thường quy: đây là phương pháp thường quy áp dụng cho tất cả các trường hợp lâm sàng có hội chứng cột sống cổ
+ Có bốn tư thế chụp thường quy: thẳng, nghiêng, chếch 3/4 phải, chếch 3/4 trái Cho phép đánh giá tình trạng biến dạng của cột sống cổ
+ Chụp X quang cột sống cổ tư thế động: tư thế nghiêng trung bình, cúi tối
đa, ưỡn tối đa Mục đích đánh giá tình trạng cột sống cổ: vững hay mất vững
- Chụp CHT (MRI:Megetic resonance imaging): đây là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay giúp chẩn đoán xác định các bệnh lý cột sống nói chung và TVĐĐCSC nói riêng
Hình ảnh trên phim MRI cho thấy rõ các tổn thương về cột sống, tủy sống, rễ thần kinh, đĩa đệm, dịch não tủy, dây chằng, tổ chức mỡ và các mạch máu
1.3.7 ến tr ển
TVĐĐCSC có thể tiến triển cấp tính, bán cấp tính hoặc mạn tính nếu không được điều trị kịp thời Thông thường tiến triển thường mạn tính, không liên tục Các triệu chứng có thể được phục hồi sau một thời gian dài tương đối ổn định, sau đó lại xuất hiện trở lại nhưng ở mức độ nặng hơn
1.3.8 Đ u tr
Các phương pháp điều trị TVĐĐCSC bao gồm: điều trị bảo tồn (điều trị nội khoa), các can thiệp không PT (kỹ thuật giảm áp đĩa đệm bằng laser, liệu pháp hóa tiêu nhân…) và điều trị PT
- Điều trị nội khoa:
+ Điều trị nội khoa có hệ thống, bao gồm nhiều biện pháp:
Uống hoặc tiêm thuốc chống viêm giảm đau
Xoa bóp, bấm nắn, vật lý trị liệu: bó nến, điện xung, kéo dãn cột sống…
Châm cứu
Bất động cột sống cổ bằng nẹp cố định ngoài: nẹp Minever, nẹp ORBE… + Điều trị nội khoa cơ bản, hướng dẫn các biện pháp vận động hợp lý, phòng ngừa tái phát và tai biến, định kỳ kiểm tra
Trang 19
Hình 5:Hình ảnh một số nẹp ngoài cố định cột sống cổ
- Các phương pháp can thiệp tối thiểu
+ Mục đích là giảm áp nội đĩa đệm
+ Chỉ định cho các trường hợp TH, lồi đĩa đệm, bao xơ đĩa đệm còn tốt + Các phương pháp thường được áp dụng: hóa tiêu nhân, giảm áp bằng laser, sóng cao tần (radiofrequency)
- Điều tri ngoại khoa
+ Mục đích:
Giải phóng chèn ép tủy, rễ thần kinh do đĩa đệm chèn ép hoặc là xơ sợi, dây chằng vàng tăng sinh đè ép
Phục hồi giải phẫu cột sống
Cố định vững chắc cột sống, tránh di lệch, tổn thương thứ phát sau khi lấy đĩa đệm cổ
+ Chỉ định phẫu thuật TVĐĐCSC:
TVĐĐCSC trung tâm, cạnh trung tâm, lỗ ghép,… gây bại yếu tứ chi, chèn ép đau dai dẳng, không khắc phục được bằng thuốc hoặc các biện pháp điều trị nội khoa khác
Các phương pháp PT thường được áp dụng hiện nay bao gồm:
Trang 20+ Đường vào phía trước:
Lấy đĩa đệm, ghép xương bằng nẹp vít Phương pháp này cần phải lấy xương ghép, xương ghép thường được sử dụng là xương mào chậu tự thân
Lấy đĩa đệm, thay đĩa đệm bằng đĩa đệm nhân tạo hoặc dụng cụ bán động Phương pháp này không sử dụng nẹp vít và không cần xương ghép
Hình 6: Hình ảnh X- quang cột sống cổ sau PT lấy đĩa đệm, ghép xương nẹp vít phía trước
+ Đường vào phía sau:
Mở cung sau (cắt cung hoặc mở cửa sổ xương), lấy đĩa đệm đơn thuần, không kết ghép xương
Cắt cung sau, lấy đĩa đệm, ghép xương nẹp vít Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp TVĐĐCSC có kèm theo mất vững cột sống
Tạo hình cung sau, phương pháp này áp dụng cho các trường hợp TVĐĐ đa tầng có kèm theo hẹp ống sống
1.3.10 ến ến ứn s u p u t u t
Tai biến là những vấn đề không mong muốn gặp phải trong khi PT Biến chứng
là những vấn đề xảy ra sau quá trình PT
Các biến chứng có thể gặp sau can thiệp PT điều trị TVĐĐCSC:
- B c ứ do gây mê: thường gặp trong thời kỳ hậu phẫu
+ Suy hô hấp:
Nguyên nhân: có thể do tụt lưỡi, do phù nề thanh quản sau đặt ống nội khí quản, do tăng tiết đờm rãi, do trào ngược, do đau vết mổ vùng cổ gáy, do nẹp cổ
cố định ngoài quá chặt…