Phát triển nguồn nhân lực tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 Phát triển nguồn nhân lực tại tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 11
PHÁT TRI ỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRI ỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
DEVELOP HUMAN RESOURCES AT THE VIETNAM URBAN AND
INDUSTRIAL ZONE DEVELOPMENT INVESTMENT
CORPORATION UNTIL 2020
Võ Anh Linh, Ph ạm Văn Tài*
Khoa Qu ản trị kinh doanh, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM, Việt Nam
* Kodak Representative Office (Singapore)
TÓM TẮT
Ngành xây d ựng là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân Nó có nhiệm vụ đi trước mở
đường trong công cuộc phát triển đất nước Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “Phát tri ển nguồn nhân lực tại Tổng Công ty Đầu tư phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020” để triển khai nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ của mình Với hy vọng sẽ
góp m ột phần vào sự phát triển, gia tăng năng lực của Tổng công ty thông qua yếu tố con người; đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực và cơ chế phát triển nguồn nhân lực của Tổng công ty; hoàn thi ện cơ chế phát triển nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện Tổng công ty nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu
ABSTRACT
The sector is an important part of the national economy It is supposed to pave the way ahead in the struggle for national development Stemming from the above problem, I chose the topic "Develop human resources at the Vietnam Urban and Industrial zone development Investment Corporation until 2020" to develop research in his master's thesis With hope will contribute to the development, increasing the capacity of the Corporation through human factors, and assess the true state of human resources and mechanisms for human resource development of the Corporation completed mechanisms of human resources development in accordance with the conditions of the Corporation to adapt to business environment and development in the context of global competition
GIỚI THIỆU
Luận văn gồm 3 chương: Chương 1 trình bày
những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực
(NNL), phát tri ển NNL để rút ra khái niệm về
nguồn nhân lực, các kinh nghiệm từ các nước
v ề phát triển NNL và các nội dung cơ bản của
phát tri ển NNL trong doanh nghiệp; Chương 2
lu ận văn giới thiệu tổng quan về Tổng công ty
Đầu tư Phát triển đô thị và Khu công nghiệp
Vi ệt Nam (IDICO) và phân tích thực trạng
phát tri ển NNL của Tổng công ty nhằm xác
định những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và
khó khăn cho việc phát triển NNL của Tổng công ty trong những năm tới; trong chương 3 nêu lên quan điểm và mục tiêu phát triển NNL
c ủa IDICO đến năm 2020 từ đó đưa ra các
Trang 22
ti ềm năng để phát triển kinh tế - xã hội”
Theo GS TSKH Ph ạm Minh Hạc cùng
các nhà khoa h ọc tham gia chương tr ình KX -
07, “ngu ồn nhân lực cần được hiểu là số dân
và ch ất lượng con người, bao gồm cả thể chất
và tinh th ần, sức khỏe trí tuệ, năng lực, phẩm
ch ất và đạo đức của người lao động Nó là
t ổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và
ti ền măng được chuẩn bị sẵn sàng để tham
gia phát tri ển kinh tế - xã hội
Theo quan điểm của Đảng Cộng sản
Vi ệt Nam: “Nguồn lực con người là quý báu
nh ất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với
nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực
v ật chất còn hạn hẹp”, đó là “người lao động
có trí tu ệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm
ch ất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và
phát huy b ởi nền giáo dục tiên tiến gắn liền
v ới một nền khoa học hiện đại”
1.1.2 Phát tri ển nguồn nhân lực
Theo quan điểm xem “con người là
nguồn vốn - vốn nhân lực” “Phát triển
NNL là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra
nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát
triển của mỗi cá nhân” Nghĩa là, phát tri ển
NNL bao hàm những lãnh vực hoạt động và
chính sách liên quan đến quá trình t ăng
cường năng lực của con người và tổ chức
quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn năng lực
đó phát triển kinh tế
1.2 Phát tri ển NNL trong doanh nghiệp
1.2.1 Đặc điểm của NNL và phát triển NNL
trong doanh nghi ệp
Sức mạnh của NNL trong doanh
nghiệp gắn liền với sức mạnh của lực lượng
lao động, sức mạnh của đội ngũ lao động, sức
m ạnh của đội ngũ cán bộ công nhân viên của
doanh nghi ệp Sức mạnh đó là sức mạnh hợp
thành t ừ sức mạnh lao động của các nhóm
người lao động, sức mạnh hợp thành từ khả
năng lao động của từng người lao động
1.2.2 Nội dung phát triển NNL trong
doanh nghiệp
1.2.2.1 Đảm bảo nguồn lực đủ số lượng và
cơ cấu phù hợp
M ỗi chiến lược kinh doanh được
g ắn với việc hoạch định các nguồn lực để
th ực hiện thành công chiến lược Trong đó
vi ệc hoạch định thu hút, đào tạo, duy trì
nhân s ự là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp
b ảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nhân sự về
s ố lượng, chất lượng, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu
gi ới tính, trình đ ộ và sự phân bố của nguồn
l ực tại các bộ phận trong doanh nghiệp nhằm
th ực hiện các chiến lược đã đề ra
1.2.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nâng cao ch ất lượng NNL cũng chính
là phát tri ển NNL về mặt chất lượng Trong doanh nghi ệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân l ực là việc thực thi các giải pháp một cách toàn di ện và đồng bộ nhằm nâng cao thể
l ực, trình đ ộ chuyên môn nghiệp vụ và tác phong, đạo đức của người lao động
1.2.2.3 Phát triển trình độ lành nghề
Phát tri ển trình đ ộ lành nghề là nội dung căn bản trong phát triển nguồn nhân
l ực tại doanh nghiệp, quyết định hiệu quả sử
d ụng nguồn nhân lực Bởi vì, cho dù ngư ời lao động đạt được trình đ ộ chuyên môn nghi ệp vụ cao nhưng thiếu kỹ năng và sự lành ngh ề cần thiết thì người lao động cũng không th ể hoàn thành một cách hiệu quả quá trình lao động sản xuất trong thực tiễn 1.2.2.4 Phát tri ển khả năng làm việc theo nhóm
Ngày nay, các nhóm làm việc trở nên rất phổ biến và vần thiết hơn bao giờ hết, bởi vì mỗi người có một thế mạnh riêng, khi làm việc theo nhóm sẽ tập trung mặt mạnh của từng người bổ sung cho nhau Do vậy, phát triển khả năng làm việc nhóm cần được quan tâm đúng mức trong phát triển NNL tại doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngu ồn nhân lực trong doanh nghiệp
Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng tới NNL bao gồm:
Môi trường kinh tế, các chu kỳ kinh
t ế như tăng trưởng, suy thoái hay lạm phát, thu nh ập, mức sống, tốc độ đầu tư, có ảnh hưởng trực tiếp đến như cầu nhân lực và chính sách c ủa doanh nghiệp đối với NNL
Dân s ố, tốc độ tăng dân số ảnh hưởng
đến số lượng, chất lượng NNL…
Đường lối chủ trương của Đảng và nhà nước, sẽ có tác động định hướng đến
chi ến lược nhân lực của quốc gia
Phát luật, chính sách của nhà nước
Đối với lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực, pháp lu ật của nhà nước mà tiêu biểu là Luật
Trang 33
lao động và người sử dụng lao động trong
doanh nghi ệp
Đối thủ cạnh tranh, trong nền kinh
t ế thị trường, nhà quản trị không không phải
ch ỉ cạnh tranh thị trường, cạnh tranh sản
ph ẩm mà bỏ quên cạnh tranh về nguồn nhân
l ực Để tồn tại và phát triển, không có con
đường nào bằng con đường quản trị nguồn
nhân l ực một cách có hiệu quả Nhân lực là
tài nguyên quý giá nh ất, các công ty phải lo
gi ữ, duy trì và phát triển
Khoa h ọc công nghệ, hiện nay ngành
xây d ựng có chủ trương đầu tư phát triển về
khoa h ọc và công nghệ cho ngành Gắn liền
v ới chủ trương này là thách thức về việc đảm
b ảo đội ngũ công nhân, kỹ sư lành nghề đặc
bi ệt là các chuyên gia nhằm nắm bắt kịp thời
để quản lý vận hành các công nghệ tiên tiến
mà doanh nghi ệp đầu tư
Các yếu tố văn hóa, xã hội của quốc
gia có tác động lớn đến tâm lý, hành vi,
phong cách, l ối sống và sự thay đổi trong
cách nhìn nhận về các giá trị của người lao
động, nó ảnh hưởng đến tư duy và các chính
sách phát triển nguồn nhân lực
Điều kiện tự nhiên, yếu tố này ảnh
hưởng đến thể hình, thể chất và thể lực của NNL
Các nhân tố thuộc môi trường bên
trong doanh nghiệp ảnh hưởng tới nguồn
lực bao gồm:
Trong đó, cơ chế quản lý và chính
sách nhân sự của doanh nghiệp là nhóm nhân
tố ảnh hưởng trực tiếp và chủ yếu nhất, được
các bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp quan
tâm nh ất hiện nay Các nhân tố cụ thể thuộc
nhóm nhân t ố này là: giáo dục và đào tạo;
tuy ển dụng (tuyển mộ, tuyển dụng); bố trí và
s ử dụng nhân sự; lương và phúc lợi, đánh giá
và thăng tiến nhân sự, văn hóa doanh nghiệp
1.2.3.1 Chính sách tuyển dụng đối với
phát triển nguồn nhân lực
Ch ất lượng ứng viên và chất lượng
tuy ển dụng cao là cơ sở cho việc gia tăng chất
lượng nguồn nhân lực đầu vào của doanh
nghi ệp Tuyển dụng sai chỉ có thể bảo đảm cho
doanh nghi ệp đủ nhân lực về mặt hình thức,
song l ại tạo ra một loạt các hậu quả: thừa
người, bố trí trái ngành, lãng phí tiền lương,
1.2.3.2 Chính sách bố trí, sử dụng nhân sự
đối với phát triển nguồn nhân lực
Khi b ố trí nhân sự sai, sử dụng
nhân s ự không hợp lý ngư ời lao động sẽ không phát huy h ết năng lực của mình, thực
hi ện sai nhiệm vụ, chứ năng, nhiệm vụ của các đơn vị, phòng ban bị chồng chéo dẫn đến rối loạn hoạt động của doanh nghiệp và tình tr ạng vô trách nhiệm tập thể Khi đó, người lao động bị triệt tiêu động lực trong làm vi ệc và giảm sự trung thành
1.2.3.3 Chính sách đánh giá, thăng tiến đối với phát triển nguồn nhân lực
Đánh giá nhân sự là cơ sở của hầu
h ết tất cả các hoạt động quản trị nhân sự từ
ho ạch định nguồn nhân lực lực đến tuyển
d ụng, bố trí sử dụng lao động, thù lao và đào tạo, thăng tiến Thăng tiến (hợp lý) vừa
th ể hiện sừ thừa nhận trình đ ộ, năng lực,
v ừa là công cụ quan trọng khai thác tiềm năng quản trị để phát triển doanh nghiệp
1.2.3.4 Chính sách đào tạo nguồn nhân
l ực đối với phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghi ệp là các hoạt động mang tính học tập, giáo
d ục về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp cho người lao động do doanh nghiệp tổ
ch ức thực hiện nhằm duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp, đảm bảo sự tương thích giữa người lao động với công việc trong cả hiện tại và tương lai
1.2.3.5 Chính sách lương và phúc lợi đối với phát triển nguồn nhân lực
Cơ chế lương và phúc lợi bảo đảm
và có tính cạnh tranh cao sẽ khuyến khích người lao động nhiệt tình tham gia các chương trình đào tạo của doanh nghiệp và tự đào tạo, học hỏi để nâng cao trình độ
1.2.3.6 Văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản
vô hình c ủa mỗi doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì việc xây
d ựng văn hoá doanh nghiệp là một việc làm hết
s ức cần thiết nhưng c ũng không ít khó khăn 1.4 Phát triển nguồn nhân lực là tất yếu đốii với doanh nghiệp
1.4.1 Quá trình công nghiệp hóa, hiệp đại hóa đ òi hỏi doanh nghiệp phát triển NNL
Ngu ồn nhân lực giữ vai trò vô cùng quan tr ọng trong các hoạt động của tổ chức
Vi ệc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo nhân viên
ph ải dựa vào các tiêu chuẩn nhất định nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Qu ản lý nguồn nhân lực xác định rõ vai trò
Trang 44
c ủa từng cá nhân, từng thành viên trong tổ
ch ức, lên kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
cho phù h ợp với quy mô của tổ chức
1.4.2 Phát triển NNL là tất yếu đối với
doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế
N ền kinh tế thế giới đang ở giai đoạn
th ứ tư của phân công lao động xã hội Sự ra
đời của internet làm cho thông tin, giao dịch,
văn hóa, kinh tế Toàn cầu hóa và hội nhập
kinh t ế quốc là xu thế khách quan với mọi nền
kinh t ế Toàn cầu hóa và quá trình hội nhập
kinh t ế quốc tế làm cho cuộc cạnh tranh trở
nên gay g ắt và khốc liệt hơn Đó là cuộc cạnh
tranh không ch ỉ về sản phẩm, kỹ thuật, cộng
ngh ệ mà cả về nguồn nhân lực
1.4.3 Phát tri ển nguồn nhân lực là tất yếu đối
v ới doanh nghiệp trong nền kinh tế tri thức
Kinh t ế tri thức tạo ra những biến đổi
to l ớn trong mọi mặt đời sống con người và xã
h ội Nguồn nhân lực có trí thức và khả năng
sáng tạo trở thành yếu tố quyết định sức mạnh
cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp
1.4.4 Phát triển nguồn nhân lực là nhân tố
bảo đảm việc làm ổn định và nâng cao thu
nhập cho người lao động
Người lao động có trình đ ộ cao
thường dễ dàng vượt qua các kỳ tuyển dụng
để kiếm được việc làm Khi công nghệ kỹ
thuật thay đổi người lao động có trình độ cao
dễ tiếp thu và thích ứn Người có trình đ ộ
đào tạo cao thường được phân công đảm
trách các công việc có hệ số phức tạp về kỹ
thu ật cao và hoàn thành công việc với năng
su ất, chất lượng cao hơn Do vậy, tiền lương
và thu nh ập của họ thường cao hơn bộ phận
ngu ồn nhân lực có trình độ thấp hơn
1.5 Những kinh nghiệm về phát triển
nguồn nhân lực
(i) Các bài h ọc về quản trị doanh
nghi ệp; (ii) các bài học trong việc thu hút và
tuy ển dụng nhân sự để phát triển nguồn nhân
l ực; (iii) các bài học về bố trí và sử dụng phát
tri ển nguồn nhân lực; (iv) các bài học về đào
t ạo phát triển NNL; (v) các bài học về các
chính sách duy trì ngu ồn nhân lực để phát triển
ngu ồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
NGU ỒN NHÂN LỰC TẠI IDICO
2.1 Gi ới thiệu khái quát về IDICO
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển
IDICO là T ổng công ty Nhà nước trực thu ộc Bộ Xây dựng theo QĐ số 90/TTg ngày 07/3/1994 c ủa Thủ tướng Chính phủ IDICO được thành lập theo văn bản số 1011/CP- ĐMDN ngày 7/11/2000 của Thủ tướng Chính
ph ủ và Quyết định số 26/2000/QĐ-BXD ngày 06/12/2000, Quy ết định chuyển đổi hình thức
ho ạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con s ố 1768/QĐ-BXD ngày 21/11/2006 của
B ộ trưởng Bộ Xây dựng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức:
2.1.3 Nhiệm vụ chức năng của IDICO
Là m ột Tổng công ty Nhà nước, IDICO đã và đang đóng vai trò h ết sức quan
tr ọng trong quá trình xây dựng và phát triển kinh t ế của Việt Nam
2.1.4 Tình hình ho ạt động sản xuất kinh doanh c ủa Tổng công ty
2.1.4.1 Các l ĩnh vực hoạt động
Đầu tư phát triển công nghiệp, điện năng, phát triển giao thông, thi công xây lắp và
t ư vấn đầu tư - thiết kế
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
IDICO là đơn vị được thành lập sau cùng v ới xuất phát điểm thấp, và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cuộc khủng hoảng tài chính
và suy thoái kinh tế trong năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010, nhưng doanh thu, lợi nhuận của IDICO điều tăng trong những năm qua
2.2 Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại IDICO
2.2.1 Kh ảo sát sự đánh giá của CBCNV về các nội dung liê n quan đến phát triển NNL tại IDICO
Khảo sát sự đánh giá của CBCNV
về các nội dung liên quan đến phát triển NNL t ại IDICO Các thông tin sơ cấp được thu thập trực tiếp qua phiếu câu hỏi khảo sát CBCNV t ại IDICO và một số đơn vị trực thu ộc, kết hợp với nguồn thông tin thứ cấp thu th ập được từ số liệu thống kê của IDICO (các s ố liệu báo cáo về tình hình kinh tế, nhân s ự, ) làm cơ sở để đánh giá thực trạng phát tri ển NNL tại IDICO
Thông qua b ảng câu hỏi phỏng vấn
tr ực tiếp điều tra khảo sát ý kiến của CBCNV
nh ằm đánh giá biểu hiện về các chính sách: tuy ển dụng nhân sự; bố trí, sử dụng nhân sự; đánh giá, thăng tiến; đào tạo nguồn nhân lực; lương và phúc lợi; tại IDICO Dữ liệu thu
th ập trong nghiên cứu được xử lý bằng phần
m ềm Excel và phần mềm SPSS 13.0 để phân
Trang 55
tích các y ếu tố thông kê cơ bản
M ẩu điều tra được chọn theo phương
pháp ch ọn mẫu xác xuất dựa theo số cán bộ
công nhân viên hi ện đang làm việc trong các
phòng ban, đơn vị trực thuộc Mẫu dự tính 168
để đạt được mẫu dự tính 188 bảng hỏi được
phát ra, k ết qua thu về 126 bảng trả lời, trong đó
106 b ảng trả lời được chấp nhận
2.2.2 Về số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực
T ừ năm 2007 đến năm 2011, số
lượng lao động tại IDICO có chiều hướng
gia tăng và tập trung lớn ở các năm 2008,
2009, 2010 Nguyên nhân IDICO t ập trung
ngu ồn lực để thực hiện các dự án lớn như
khu công nghi ệp Phú Mỹ, điện năng ở các
t ỉnh miền Đông nam bộ và xây dựng nhà cho
người có thu nhập thấp
V ề lực lượng lao động ở độ tuổi
dưới 30 tuổi chiếm đến 45,44%, độ tuổi 30 –
49 tu ổi chiếm 38,13% và độ tuổi từ 40 – 49
tuổi lại ít hơn tương ứng 12,93% Đây cũng
là m ột điểm mạnh của IDICO lực lượng trẻ
nhiều, năng lực tiềm tàng rất mạnh và cũng
là lực lượng lao động có đủ thời gian học tập
bổ sung kiến thức, kinh nghiệm, sức khỏe để
phục vụ công tác tại IDICO
2.2.3 Về chất lượng nguồn nhân lực
2.2.3.1 Về thể lực
IDICO đã xây d ựng những tiêu
chuẩn về mặt thể lực phù hợp với ngành
nghề hoạt động của mình, đư ợc thể hiện
trong quy chế tuyển dụng và ngay từ đầu đã
tuyển chọn được một lực lượng lao động có
s ức khỏe tốt Bên cạnh đó, IDICO cũng đã
th ực hiện khám sức khỏe định kỳ hàng năm
cho t ất cả cán bộ, công nhân viên và quan
tâm đúng mức việc chăm sóc và bồi dưỡng
s ức khỏe cho lực lượng lao động của mình
2.2.3.2 Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
IDICO đã nâng cao tiêu chuẩn trình
độ chuyên môn nghiệp vụ đối với các vị trí
tuy ển dụng cũng như đề bạt cán bộ Nhờ đó,
trình đ ộ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn
nhân l ực IDICO được cải thiện đáng kể
Tuy nhiên, s ố cán bộ có trình đ ộ
đại học là 3.936 người (tương ứng với
20,03%) và trình đ ộ trên đại học là 19
người (tương ứng 0,1%), trong khi đó lực
lượng công nhân kỹ thuật chiếm đến
59,6 5% Điều đó cho ta thấy rằng cơ cấu
như trên là chưa phù hợp, phản ánh trình
độ nhân viên trong IDICO là còn thấp 2.2.3.3 Về đạo đức, tác phong người lao động
Trong 6 câu h ỏi cơ bản nhằm khảo sát thái độ của người lao động trong thời gian lao động cho thấy có 3 thái độ được xem là thấp
“h ọ luôn đi làm và ra về không đúng quy định” (tương ứng 45,5% số người được hỏi); “làm
vi ệc riêng hay tán chuyện” (tương ứng 56,6%
s ố người được hỏi) và “sử dụng điện thoại, điện, nước, văn phòng ph ẩm, …, không tiết
ki ệm” (tương ứng 50% số người được hỏi),
S ở dĩ như vậy là do một phần “của chung không ai khóc” và m ột phần do kỹ năng xã hội
c ủa cán bộ công nhân viên c ũng hạn chế
Ba thái độ được đánh giá ở mức trên trung bình là “khi nh ận nhiệm vụ họ vui vẽ tự giác” (tương ứng 56,6% số người được hỏi)”;
“Khi ngh ỉ làm họ có xin phép với lý do chính đáng” (tương ứng 75,5% số người được hỏi) và
“H ọ luôn tôn trọng quy trình tiêu chuẩn” (tương ứng 65,9% số người được hỏi)
2.2.5 V ề phát triển khả năng làm việc theo nhóm
Từ kết quả điều tra với câu hỏi “bạn
có thường xuyên làm việc theo nhóm” và “sự
ph ối hợp với các đồng nghiệp trong tổ, nhóm
để giải quyết công việc đồng bộ, nhịp nhàng”
có s ố điểm trung bình lần lượt là 3,792/5 điểm
và 3,754/5 điểm Tuy nhiên có một nghịch lý
là vi ệc người lao động được tham gia các lớp
hu ấn luyện về kỹ năng làm việc nhóm và người lao động biết rõ kỹ năng để nâng cao
hi ệu quả làm việc nhóm đạt điểm trung bình
th ấp, lần lượt là 2,217/5 điểm và 2,198/5 điểm
Để hoạt động làm việc theo nhóm đạt hiệu quả hơn nữa IDICO cần có những biện pháp đào
t ạo kỹ năng, sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng
c ủa các thành viên nhóm
2.3 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ PHÁT TRI ỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI IDICO
2.3.1 Chính sách tuy ển dụng nhân sự
Ngu ồn CBCNV trong Tổng công ty
gi ới thiệu chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 49,057% kế
Trang 66
đến là bạn bè của nhân viên 18,35% và thấp
nh ất là quảng cáo tuyển dụng, còn nguồn khác
3,60% Do ứng viên chủ yếu từ nguồn CBCNV
trong công ty gi ới thiệu (bà con, họ hàng, người
quen bi ết ) và bạn bè của nhân viên vì vậy nó
chi ph ối bởi các mối quan hệ quen biết giữa
người quản lý và ngư ời được tuyển dụng, do
v ậy quy trình tuyển dụng mang nặng tính hình
th ức, chưa căn cứ vào tiêu chuẩn cụ thể, chưa
th ực hiện bước kiểm tra kiến thức, kỹ năng Tuy
nhiên v ới hình thức tuyển dụng này thì IDICO
c ũng tiết kiệm được một phần chi phí trong ho ạt
động sản xuất kinh doanh
2.3.2 Chính sách b ố trí, sử dụng nguồn nhân lực
Trong nh ững năm qua, việc phân
công, b ố trí sắp xếp nhân viên của IDICO tại
m ột số bộ phận chưa phù hợp trình độ và khả
năng người lao động, cụ thể kết quả điều tra
b ố trí, sử dụng nguồn nhân lực như sau: có
đến 60,4% những người được hỏi cho rằng
việc bố trí công việc hiện nay không hoặc
chưa cho phép sử dụng tốt năng lực cá nhân
Đây là một tồn tại rất lớn làm kiềm hãm sự
phát triển nghề nghiệp của cá nhân cũng như
động lực phát triển của Tổng công ty
2.3.3 Chính sách đánh giá, thăng tiến
Chính sách đánh giá nhân viên:
Kết quả khả sát chỉ có 14 người được hỏi
(tương ứng 13,2%) đồng ý hoặc rất đồng ý
việc đánh giá nhân viên là công bằng, chính
xác, chỉ có 22 người (tương ứng 20,8%) tin
tưởng hoặc rất tin tưởng vào đội ngũ đánh
giá kết quả thực hiện công việc Đồng thời
ch ỉ có 33 người (tương ứng 31,1%) cho rằng
phương pháp đánh giá hiện nay là hợp lý
Qua đó cho thấy nhân viên đánh giá rất thấp
chính sách đánh giá nhân viên của IDICO
Chính sách thang ti ến: Phần lớn các
nhà qu ản trị trong Tổng công ty được đào tạo và
phát tri ển từ dưới cơ sở lên, tuần tự từ nhân viên
lên c ấp phó, từ cấp phó rồi lên cấp trưởng, từ
qu ản trị viên cấp cơ sở dần lên các cấp cao hơn
K ết quả có đến 67 người (chiếm tỷ trọng
63,2%) tr ả lời không đồng ý hoặc rất không
đồng ý khi nói rằng họ biết các điều kiện cần
thi ết để được thăng tiến, chỉ có 23 người
(tương ứng 21,7%) đồng ý hoặc rất đồng ý với
nh ận xét có nhiều cơ hội được thăng tiến, và
c ũng có 27 người (tương ứng 27,4%) đồng ý
ho ặc rất đồng ý với chính sách thăng tiến của
công ty là công b ằng
2.3.4 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực
Hàng năm IDICO đều xây dựng kế
ho ạch đào tạo và bồi dưỡng Phần lớn IDICO đều phân công một cán bộ chuyên vụ về đào
t ạo bồi dưỡng nhân viên IDICO thường có quan h ệ với các cơ sở đào tạo tại địa phương
và trung ương để xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo tại Tổng công ty IDICO khuy ến khích và hỗ trợ người lao động học
t ập và nâng cao trình đ ộ bằng nhiều hình
th ức Chi phí đào tạo và bồi dưỡng chiếm từ 3-5% qu ỹ lương
2.3.4.1 N ội dung và chương tr ình đào tạo
Theo đối tượng đào tạo, trong Tổng công ty có các chương tr ình đào tạo bồi dưỡng cho giám đốc; cho các trưởng phó các phòng ban; cho nhân viên nghi ệp vụ theo chứ năng (tài chính, nhân s ự, kinh doanh và sản xuất); cho đội trưởng, tổ trưởng; cho công nhân trực tiếp thi công xây d ựng
Theo c ấp độ đào tạo, có các chương trình: tập huấn cập nhật kiến thức; bồi dưỡng nâng cao trình độ; đào tào và đào tạo lại; đào tạo phát triển cán bộ quy hoạch
2.3.4.2 M ức độ phù hợp chuyên ngành đào tạo của nhân viên với công việc trong
T ổng công ty Kết quả điều tra có 42 người (tương ứng 39,6%) trả lời phù hợp chiếm tỷ lệ cao nhất, nói rằng chuyên ngành đạo tạo phù hợp với CBCNV, hơi phù hợp cũng tương đối cao
có 25 người trả lời (tương ứng 23,6%), chỉ có
27 người (tương ứng 26,4%) trả lời không phù h ợp hoặc ít phù hợp chuyên ngành đạo tạo phù hợp với CBCNV Với tỷ lệ này cho
th ấy chuyên ngành đào tạo của CBCNV với công vi ệc thực hiện tương đối phù hợp với yêu c ầu của doanh nghiệp, tuy nhiên bên cạnh
đó vẫn còn tồn tại một lượng không nhỏ CBCNV chưa thực sự phù hợp với chuyên ngành đạo tạo và công việc được giao
2.3.5 Chính sách lương và phúc lợi
V ề chính sách phúc lợi: Tổng công ty
quan tâm đến đời sống toàn diện của người lao động và được coi là động lực làm việc, là sức hút và là bi ện pháp giữ chân nhân sự Trong
th ời gian qua Tổng công ty thực hiện nghiêm túc các chính sách ch ế độ phúc lợi do luật định
V ề Chính sách lương: Để rõ hơn tác
gi ả đã tiến hành khảo sát đán h giá của CBCNV trong T ổng công ty về chính sách
Trang 77
lương Kết quả thu được cho thấy Tổng công
ty quan tâm m ột cách tương đối phần nào
c ũng đã tạo được động lực làm việc cho
nhân viên c ủa mình
V ới các câu hỏi “bạn sống đủ dựa vào
thu nh ập từ doanh nghiệp” và “tiền lương và
phân ph ối thu nhập trong công ty là công
b ằng” thì điểm trung bình lần lượt là 2,896/5
điểm và 2,632/5 điểm… Nhìn chung đây là
m ức điểm trung bình khá
Về chính sách thưởng: Mức thưởng
sáng ki ến (tương đương chiến sĩ thi đua
c ấp cơ sở) tối đa là bằng một lần lương cơ
b ản/sáng kiến Mức thưởng này tương đối
th ấp, chưa tương xứng với mức độ đóng
góp và hi ệu quả sáng kiến mang lại Do đó
chưa thực sự kích thích, động viên nhiều
nhân viên tham gia nghiên cứu sáng kiến
2.3.6 Văn hóa doanh nghiệp:
M ức độ gặp gỡ giữa nhà quản lý và
nhân viên: Ngoài công việc chính trong doanh
nghi ệp thì sự gặp gỡ giữa nhân viên quản lý có
ý nghĩa quan trọng trọng việc duy trì nhân viên
Kết quả khảo sát cho thấy sự gặp gỡ
ngoài công việc giữa quản lý và nhân viên
mức độ đôi khi và thỉnh thoảng tương đối
cao lần lượt là 21,7% và 34,9% Điều này
được giải thích bởi nét văn hóa của người
Việt Nam là thân thiện, gần gủi, tạo cho
nhân viên cảm thấy họ được quan tâm, tôn
trọng; đây là một đặc điểm cũng là thế mạnh
của Tổng công ty cần được phát huy để duy
trì nguồn nhân lực cho doanh nghiệp
Mức độ giải lao, vui đùa, giải tỏa
căng thẳng của CBCNV: Trong bất kỳ doanh
nghi ệp nào, một tổ chức kinh tế nào việc giải
lao vui đùa, giải tỏa căng thẳng sẽ giúp nhân
viên ph ục hồi sức lao động, giảm bớt áp lực
công vi ệc, tạo tinh thần sản khoái, năng suất
công vi ệc cao hơn và khả năng sát tạo tốt hơn
Bên c ạnh đó sự giải lao, vui đùa c ũng giúp cho
các nhân viên tr ở nên gắn bó, thân thiện, giúp
đỡ nhau và hiểu nhau hơn, từ đó tạo nên bầu
không khí trong doanh nghi ệp đoàn kết và
nhân viên sẽ gắn bó với doanh nghiệp
K ết quả điều tra cho thấy sự giải lao, vui
đùa, giải tỏa căng thẳng của cán bộ công nhân
viên trong IDICO ở mức độ hiếm khi và đôi khi
là tương đối cao, với số người trả lời là 30 và 26
người (tương 28,3% – 24,5%) Ta có thể thấy
r ằng phần lớn IDICO ít tạo điều kiện cho nhân
viên vui đùa, giải lao, giải tỏa căng thẳng
2.4 Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực tạii IDICO
2.4.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân
2.4.1.1 Kết quả đạt được
(i) IDICO có ngu ồn nhân lực trẻ về
tu ổi đời và tuổi nghề, với quy mô khá phù
h ợp và có xu hướng giảm dần nhằm ngày càng nâng cao năng suất lao động; (ii) nguồn nhân l ực của IDICO phần lớn trẻ, đáp ứng về
mặt thể lực; (iii) trình độ chuyên môn, nghiệp
v ụ và kỹ năng làm việc của nguồn nhân lực
t ại IDICO đang ngày một nâng cao; (iv) đội
ng ũ lao động của IDICO không những được đào tạo cơ bản về lý thuyết mà còn có bề dày kinh nghi ệm nhờ được làm việc, đào tạo trong môi trường thực tiễn tốt nhất tại IDICO; (v) đội ngũ lao đ ộng có truyền thống yêu ngành, yêu nghề, hiểu rõ vai trò vị trí của cá nhân mình, c ủa IDICO và của ngành xây dựng với sự nghiệp phát triển đất nước 2.4.1.2 Nguyên nhân c ủa những thành công
(i) Cơ chế đãi ngộ, khuyến khích về vật chất và tinh thần đã có tác dụng động viên tinh thần làm việc của nhân viên, xác lập được điều kiện cần cho phát triển nguồn nhân lực; (ii) Môi trường văn hóa đã hình thành nên một số giá trị căn bản nhất góp phần tạo dựng môi trường làm việc có ít cho phát triển nguồn nhân lực tại IDICO
2.4.2 T ồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2.4.2.1 Tồn tại, hạn chế
(i)Lực lượng công nhân giỏi nghề, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ có trình đ ộ cao, quản lý giỏi còn đang thi ếu so với yêu
c ầu phát triển trong những năm tới; (ii) lao động có trình đ ộ chuyên môn chiếm tỷ lệ
th ấp còn thấp (đến năm 2011 trình đ ộ sau đại học là 19 người (tương ứng 0,10%); (iii)
ph ần lớn cán bộ lãnh đạo, quản lý của Tổng công ty đều xuất phát từ những người làm công tác k ỹ thuật, có trình đ ộ chuyên môn nghi ệp vụ chuyên về kỹ thuật; (iv) việc bố trí s ử dụng lao động hiện nay chủ yếu dự vào chuyên mô b ằng cấp được đào tạo mà chưa chú ý đ ến kỹ năng và phẩm chất cá nhân d ẫn đến việc bố trí lao động đôi khi thi ếu chính xác, làm hạn chế việc phát triển các năng lực cá nhân; (v) một bộ phần lao động có biểu hiện “đứng núi này trông núi
n ọ”, thiếu tin thần cầu tiến, học hỏi tác
Trang 88
phong làm vi ệc lề mề, thích hưởng thụ cũng
như chưa kiên quyết trong việc đấu tranh với
tiêu c ực; (vi) Tổng công ty chưa có sự quan
tâm đúng mức nhằm phát huy tối đ a hiệu
qu ả của các nhóm làm việc
2.4.2.2 Nguyên nhân của hạn chế
(i) do d ấu ấn của chính sách quản lý
c ũ (lịch sử) để lại và sự ràng buộc của cơ
ch ế chủ quản đối với doanh nghiệp; (ii) do
s ự bất cập cơ chế, chính sách và kỹ thuật
tuy ển dụng, bố trí, sử dụng, duy trì và đào
t ạo phát triển hiện nay trong doanh nghiệp
so v ới yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT
TRI ỂN NNL TẠI IDICO ĐẾN NĂM 2020
3.1 Các gi ải pháp hoàn thiện chính sách
tuy ển dụng để phát triển nguồn nhân lực
(i) IDICO nên k ết hợp cả nguồn
tuy ển mộ từ bên ngoài và bên trong, quan tâm
trước hết tới nguồn tuyển mộ nội bộ Chính
sách tuyển mộ phải mở sẽ làm tăng mẫu
chọn, và do đó làm tăng chất lượng tuyển
dụng; (ii) IDICO nên áp dụng tổng hợp và
linh hoạt các hình thức tuyển sau: phỏng vấn,
thi vấn đáp, thi viết, trắc nghiệm, thi thực
hành, xử lý tình huống và “tranh tuyển”
3.2 Các giải pháp hoàn thiện chính sách
bố trí, sử dụng nhân sự để phát triển NNL
(i) Bố trí đúng người, đúng việc; (ii)
hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân ủy quyền
bằng việc xây dựng bảng mô tả công việc của
t ất cả các đơn vị, phòng ban; tiêu chuẩn hóa
hoạt động thông qua hệ thống quy trình làm
vi ệc; tiêu chuẩn hóa các thủ tục hành chính
3.3 Các giải pháp hoàn thiện chính sách
đánh giá nhân sự và chính sách thăng tiến
để phát triển nguồn nhân lực
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách
đánh giá nhân sự
(i) Hoàn thi ện nội dung đánh giá
nhân viên; (ii) hoàn thi ện mục đích đánh giá;
(iii) hoàn thi ện tiêu chí đánh giá; (iv) đổi
m ới đối tượng tham gia đánh giá; (v) hoàn
thi ện chính sách đánh giá thành tích, thi đua,
khen thưởng cuối năm
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách thăng tiến
Lãnh đ ạo doanh nghiệp phải thể
hi ện trong chính sách nhân sự của doanh
nghi ệp: điểm quan trọng của thăng tiến là sự
đánh giá của doanh nghiệp về nổ lực và khả
năng phát triển của cán bộ trong lĩnh v ực
qu ản lý, chứ không phải thăng tiến là sự ưu
ái, đãi ngộ về địa vị và quyền lợi
3.4 Các giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
(i) M ục tiêu đào tạo, trước hết phải đạt yêu c ầu đào tạo đón đầu với tốc độ phát triển ngành xây d ựng; (ii) phải xây dựng kế hoạch đào tạo; (iii) phối hợp với các cơ sở đào tạo để xây d ựng các ngành mục nghề cần đạo tạo; (iv) ch ọn lọc đối tượng đào tạo trên cơ sở bảng đánh giá hoàn thành công việc của từng cán bộ công nhân viên và ph ải bảo đảm chọn đúng người, đúng mục đích; (v) liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đa
d ạng hóa các hình thức đào tạo
3.5 Các gi ải pháp hoàn thiện chính sách lương để phát triển nguồn nhân lực
(i) Ph ải đảm bảo hài hòa lợi ích của doanh nghi ệp và người lao động; (ii) khi xác định hệ số lương trả cho người lao động không nên coi yếu tố thâm niên là quan trọng, mà phải xem giá tr ị công việc và năng lực là cơ sở chính; (iii) để động viên những người có nhiều cố gắng vươn lên về mọi mặt, đặc biệt là đối với những người trẻ, doanh nghiệp cần xây dựng hệ phụ cấp; (iv) đổi mới chính sách lương; (v) để khuyến khích sự trung thành của nhân viên với doanh nghiệp, nên có chính sách phụ cấp thâm niên; (vi) nghiên cứu các hình thức trả lương cho người lao động theo hướng đa dạng hóa, nhằm khai thác tối đa nổ lực của người lao động 3.6 Xây d ựng, phát triển văn hóa doanh nghiệp
(i) Xác định các giá trị cốt lõi và các chuẩn mực phù hợp để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng chia sẽ, quan tâm; (ii) ổn định và phát triển văn hóa doanh nghiệp
K ẾT LUẬN
(i) Lu ận văn xem xét toàn diện
nh ững lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, phát tri ển NNL; (ii) phân tích thực trạng phát triển NNL c ủa IDICO nhằm xác định những điểm
m ạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn cho
vi ệc phát triển NNL của IDICO trong những năm tới; (iii) xây dựng quan điểm và mục tiêu phát tri ển NNL của IDICO trên cơ sở mục tiêu chi ến lược phát triển ngành xây dựng
Vi ệt Nam và chiến lược phát triển IDICO đến năm 2020; (iv) đề xuất những giải pháp chủ
y ếu và cần thiết để phát triển nguồn nhân lực
c ủa IDICO đến năm 2020
Trang 99
Tiếng việt
1 Bùi Văn Danh - Nguyễn Văn Dung - Lê
Quang Khôi (2011), Qu ản trị nguồn nhân
thuật – Nghề nghiệp và phát triển
nguồn nhân lực, NXB Giáo dục,
Thành phố Hồ Chí Minh
5 Nguyễn Thành Hội (2002), Quản trị
nhân sự, NXB Thống kê, TP HCM
6 Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và
sử dụng nguồn nhân lực trong nền
kinh tế thị trường Việt Nam, NXB
Giáo dục
7 Đoàn Văn Khái (2005), Nguồn lực
con người trong quá trình công
nghi ệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam,
NXB Lý lu ận chính trị, Hà Nội
8 Nguyễn Quốc Khánh (2010), Quản
tr ị nhân lực, NXB Tài chính, Thành
ph ố Hà Nội
9 Nguyễn Hữu Thân (2010), Quản trị
nhân s ự, NXB Lao động – Xã hội,
Thành ph ố Hà Nội
10 Nguyễn Tấn Thịnh (2005), Quản trị
nhân l ực trong doanh nghiệp, NXB
Khoa h ọc kỹ thuật, Thành phố Hà Nội
11 Trần Văn Tùng (200), Đào tạo, bồi
dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực
tài năng, NXB Thế giới, Hà Nội
12 Nguyễn Thế Phong (2010), Phát triển
nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản
khu vực phía nam, Luận án tiến sỹ
kinh t ế, Đại học kinh tế TP.HCM
13 Đỗ Văn Phức (2005), Quản lý nguồn
nhân lực của doanh nghiệp, NXB
Khoa h ọc kỹ thuật, Hà Nội
14 Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô
th ị và Khu công nghiệp Việt Nam
(2011), Báo cáo toàn di ện tình hình
sản xuất kinh doanh, đầu tư phát
triển, kế hoạch năm 2011và kết
hoạch 05 năm 2011 – 2015
15 Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô
Báo cáo Tài chính năm 2007, Thành
ph ố Hồ Chí Minh
16 Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô
th ị và Khu công nghiệp Việt Nam,
Báo cáo Tài chính năm 2008, Thành
ph ố Hồ Chí Minh
17 Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô
th ị và Khu công nghiệp Việt Nam,
Báo cáo Tài chính năm 2009, Thành
ph ố Hồ Chí Minh
18 Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô
thị và Khu công nghiệp Việt Nam,
Báo cáo Tài chính năm 2010, Thành
phố Hồ Chí Minh
19 Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô thị
và Khu công nghiệp Việt Nam, Báo
cáo Tài chính năm 2011, TP.HCM
20 Trang web: http://www.idico.com.vn , Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô thị
và Khu công nghiệp Việt Nam
21 Trang web: http://www.idico-idi.com.vn
22 Trang web: http://www.idico-linco.com.vn
23 Trang web: http://www.tonghoixaydungvn.org , Tổng Hội xây dựng Việt Nam
24 trong-nuoc/phat-trien-nguon-nhan- luc-nganh-xay-dung-yeu-cau-cap- thiet-trong-thoi-ky-moi/, th ứ sáu, ngày 18 tháng 6 năm 2010
Trangweb:http://kientruc.vn/tin-25 Trang web: http://www.vncold.vn ,
H ội thảo phát triển nguồn nhân lực ngành xây d ựng, thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2007
26 Trang web: http://www.molisa.gov.vn ,
B ộ Lao động - Thương binh và X ã hội
27 Trang web: http://www.xaydung.gov.vn ,
2 Richard A.Swanson and Elwood
F.Holton III (2001), Founddations of Human
rsource development, Berrett – Koehler
Publishers, Inc
Trang 10HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM VĂN TÀI
TP HCM, tháng 4 năm 2012
VÕ ANH LINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
Trang 11LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI
• Ngành XD là m ột bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc
dân Nó có nhi ệm vụ đi trước mở đường trong công cuộc phát tri ển đất nước
• Th ực tiễn cho thấy NNL ngành này chưa tương xứng với yêu
c ầu nhiệm vụ
• M ột trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng này
là do ngành v ẫn còn nhiều bất cập trong công tác quản lý
• Xu ất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “Phát
tri ển NNL tại IDICO đến 2020” để triển khai nghiên cứu trong lu ận văn thạc sỹ của mình.
Trang 121 T ngu ổng quan lý thuyết về phát triển ồn nhân lực
2 Th l ực tại IDICO ực trạng phát triển nguồn nhân
3 M nhân l ột số giải pháp phát triển nguồn ực tại IDICO đến năm 2020
Trang 13 Khái ni ệm
Các nhân t ố ảnh hưởng đến phát triển NNL trong doanh nghiệp
• Môi trường bên trong: các chính sách (1) tuyển dụng; (2) bố trí;
(3) thăng tiến; (4) đào tạo; (5) lương, phúc lợi; (6) văn hóa DN
Phát tri ển nguồn nhân lực là tất yếu đối với doanh nghiệp
Trang 14Gi ới thiệu khái quát về IDICO
IDICO là T ổng công ty NN trực thuộc BXD được thành lập theo QĐ số 90/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ.
K ết quả hoạt động kinh doanh tại IDICO năm 2007 – 2011
Trang 15Cán b ộ quản lý Th ợ lành nghề Lao động phổ thông
Ngu ồn: Phòng tổ chức lao động IDICO cung cấp
L ực lượng lao động tại IDICO từ năm 2007 - 2011
Trang 16Ngu ồn: Phòng tổ chức lao động IDICO cung cấp
Cơ cấu nguồn nhân lực IDICO theo tỷ lệ độ tuổi
Trang 17Trình độ Chuyên môn Khác CNKT Trung c ấp Đại học Cao học T c ộng ổng
Trang 18K ẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
cơ bản về lý thuyết mà còn có
NGUYÊN NHÂN
người lao động
Trang 19NGUYÊN NHÂN
Trang 20 M ục tiêu tổng quát:
Trang 214.Hoàn thi ện chính sách đào tạo
3.Hoàn thi ện chính sách đánh giá, thăng tiến
2.Hoàn thi ện chính sách b ố trí,
d ụng
Trang 22bên trong và bên ngoài
• Xây d ựng bảng mô tả công việc
• Ch ế tài khi vi phạm nguyên
t ắc tuyển dụng, bố trí
Trang 233 HOÀN THI ỆN CHÍNH SÁCH
ĐÁNH GIÁ, THĂNG TIẾN
• Hoàn thi ện nội dung, mục
đích, tiêu chí đánh giá NV
• Hoàn thi ện chính sách đánh giá
thành tích, thi đua, khen thưởng
• Quy ho ạch cán bộ được thực hiện
theo nguyên t ắcđóng và mở
• Tránh tình tr ạng “sốnglâu lên lão
làng” theo trình t ự “ai trước lên
trướcai sau chờđếnlược”
4 HOÀN THI ỆN CHÍCH SÁCH
ĐÀO TẠO
• Đào tạo, bồi dưỡng đúng
người, đúng việc
• Căn cứ vào mục tiêu chiến
lược của IDICO trong từng giai đoạn
• Ch ọn lọc đối tượng đào tạo
• Liên k ết hợp tác đào tạo
• Đánh giá kết quả đào tạo
Trang 24LƯƠNG, PHÚC LỢI
Trang 25CƠ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
• NN c ần ban hành và triển khai áp dụng kịp thời, đồng bộ và
ổn định các chính sách, pháp luật có liên quan với ngành
• Đổi mới chính sách quản lý DN theo hướng cho phép các DN
được thực sự độc lập và tự quyết về vấn đề nhân sự
• NN nên ti ếp tục rà soát, từng bước hoàn thiện cơ chế giao
quy ền cho các DN thuộc sở hữu NN hoàn toàn tự chủ việc xây
d ựng hệ thống thang lương, thưởng,
• C ần bổ sung chính sách nhằm khuyến khích đào tạo
Trang 26 V ới mục tiêu nghiên cứu được đề ra, bằng phương pháp tiếp cận
h ệ thống luận văn đã giải quyết được một số vấn đề lý luận và
th ực tiễn về phát triển NNL của IDICO như sau:
• (i) Xem xét toàn di ện những lý luận cơ bản về NNL, phát triển
NNL, kinh nghi ệm từ các nước về phát triển NNL và các nội dung cơ
b ản của phát triển NNL trong DN
• (ii) Phân tích th ực trạng phát triển NNL của IDICO nhằm xác định
nh ững điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn cho việc phát triển NNL c ủa IDICO trong những năm tới
• (iv) Đề xuất những giải pháp chủ yếu và cần thiết để phát triển nguồn
nhân l ực của IDICO đến năm 2020
Trang 27HUTECH
Trang 28B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 29B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 31NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên học viên : VÕ ANH LINH Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 23/6/1975 Nơi sinh : Long An
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh MSHV : 1084011018
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Nhiệm vụ đề tài là tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực, từ đó có những giải pháp, kiến nghị thiết thực để phát triển nguồn nhân lực và có thể ứng dụng thực tế cho Tổng công ty Đầu tư phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam
i) Trình bày các cơ sở lý thuyết
ii) Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực Tổng công ty Đầu tư phát triển
Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam, xác định điểm mạnh và điểm yếu, các thuận lợi
và khó khăn
iii) Sử dụng kiến thức lý thuyết kết hợp thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại IDICO đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lựcTổng công ty Đầu tư phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020
Trang 32III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 15/9/2011
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 15/3/2012
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS PHẠM VĂN TÀI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 33LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả,
số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác Tôi xin cam rằng đoan mọi sự giúp đỡ cho thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Võ Anh Linh
Trang 34LỜI CÁM ƠN
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo - Sau đại học - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP Hồ Chí Minh, cùng các thầy, cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn Đặc biệt một lần nữa cảm
ơn đến những cán bộ công nhân viên đã dành chút ít thời gian để thực hiện phiếu điều tra quan điểm của nhân viên trong doanh nghiệp, và từ đây tôi có được dữ liệu
để phân tích, đánh giá
Tôi xin trân trọng cám ơn tập thể lớp Cao học 10SQT ngành Quản trị kinh doanh - khoá 2010 - 2012, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP Hồ Chí Minh, các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Văn Tài đã nhiệt tình dành nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình triển khai, hoàn thiện luận văn
Tác giả luận văn
Võ Anh Linh
Trang 35TÓM TẮT LUẬN VĂN
Để đáp ứng được yêu cầu nhân lực cho ngành Xây dựng của Việt Nam trong thời gian sắp tới phục vụ xây dựng các công trình kinh tế xã hội với tốc độ tăng rất nhanh kể cả việc phục vụ yêu cầu nhận thầu xây dựng ở nước ngoài đảm bảo số lượng, chất lượng, hiệu quả Nhà nước cần có các chủ trương, chính sách phù hợp thông qua các quy định của pháp luật ở tất cả các lĩnh vực đào tạo, cung ứng, sử dụng, đãi ngộ nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng ở Việt Nam
Việc xây dựng các chính sách về lĩnh vực nguồn nhân lực ở Việt Nam nói chung và nguồn nhân lực ngành xây dựng nói riêng trong thời gian qua đã có nhiều thay đổi lớn Trong thới kỳ bao cấp toàn bộ các lĩnh vực đào tạo, cung ứng, sử dụng nguồn nhân lực được kế hoạch hóa cao độ từ kinh phí đào tạo, số lượng ngành nghề đào tạo từ cán bộ đến công nhân, việc sử dụng nguồn nhân lực đào tạo đều được
“giao nhiệm vụ”, mọi việc trở nên “đơn giản” Phải nhận thấy rằng khi nền kinh tế còn chưa phát triển, lĩnh vực và nguồn vốn đầu tư xây dựng còn nhỏ bé, cả nước chỉ
có vài mươi công trình lớn với số lượng cán bộ công nhân không nhiều thì về cơ bản nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu của thời kỳ đó
Bước vào thời kỳ đổi mới với đà tăng trưởng kinh tế cao, nguồn vốn đầu tư
từ ngân sách ngày càng lớn, với việc khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài và từ người dân tăng nhanh, từ đó nhiều công trình Khu công nghiệp lớn được đầu tư xây dựng Các công trình hạ tầng được đầu
tư rất mạnh với tốc độ cao, nguồn nhân lực ngành Xây dựng không đáp ứng
được yêu cầu của nền kinh tế thị trường Trước tình hình đó chúng ta đã ban
hành nhiều chủ trương chính sách, nhiều văn bản pháp luật nhằm phục vụ cho các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực nói chung và của ngành Xây dựng nói riêng
Tuy nhiên nguồn nhân lực ngành Xây dựng vẫn còn nhiều tồn tại, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường, nhất là với tốc độ đầu tư rất nhanh trong thời gian sắp tới và trong điều kiện hội nhập Nước ta đã gia nhập WTO, điều đó đòi hỏi phải sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách (tuyển dụng, bố trí sử dụng, thăng
Trang 36Nội dung của đề tài là tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực, từ đó có những giải pháp thiết thực để phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng thực tế cho Tổng công ty Đầu tư phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam Toàn bộ nội dung đề tài chia làm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực
Trong chương này trình bày những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực để rút ra khái niệm về nguồn nhân lực, các kinh nghiệm từ các nước về phát triển nguồn nhân lực và các nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Tổng công ty Đầu tư phát
Trong chương này của luận văn đã giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Đầu tư Phát triển đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam, sơ đồ bộ máy tổ chức, sơ lược tình hình hoạt sản xuất kinh doanh và phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực của IDICO nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn cho việc phát triển nguồn nhân lực của IDICO trong những năm tới
Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Tổng công ty Đầu tư
Trong chương này nêu lên quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Tổng công ty Đầu tư phát triền Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam đến năm
2020 từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp phát triển nguồn nhân lực
Cuối cùng tôi hy vọng với những nội dung trình bày, luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho việc phát triển nguồn nhân lực Tổng công ty Đầu tư phát triền Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020
Trang 37THESIS SUMMARY
In momentum of urbanization and industrialization of Vietnam, from now
on, construction sector needs more human resources to build more civil and public construction sites with high growth rates while the sector must maintain high international quality standards effectively and meet all requirements of sites quantities Vietnam government needs to shape out appropriate strategies, policies
to mobilize enough skilled people for construction sector by issuing detail regulations, decrees and guidelines in education, straining, usage and treatment to develop human capital in construction industry
For recent years, Vietnam policies in human capital development, especially
in construction industry was changed significantly Previously, in the regime of central planned time, all human resource training and supply was well planned for certain numbers of budget, cadres and workers All processes were designated to relevant offices and entities; that was very simple while our economy was not yet opened With modest economic size, at that time we had very limited construction sites nationwide and we had enough manpower to meet demand of construction sector thereof
After Vietnam economy was opened, we have had very high growth rate in all sectors with multi-channels investments from national budgets, foreign investments and households…As a result, there are more construction sites to build industrial parks, zones and office building as well as infrastructure sites With construction boom, we have not enough manpower to meet requirement of high growth rate in the industry To cope with new situation, government has issued many polices, guideline and regulations to develop more human capital in all sectors and especially in construction respectively
However, human capital in construction sector has still many shortcomings, and it has not yet met market demand for the time being and in the near future in direction of international competition and economy integration Vietnam joined WTO, Vietnam face an international competition in construction, that is why we need
Trang 38to renew, modify or issue new policies to recruit, use, promote educate and treat well human resources to develop rapid growth construction industry in Vietnam
From facts, practical cases and situation, it is essential to prepare and issue
solutions to develop human resources at the Vietnam Urban and Industrial zone
development Investment Corporation from now to 2020
The content of the study in the thesis is to scrutinize all causes/reasons to influence to human resources development and then propose necessary solutions
and applications to develop human resources at the Vietnam Urban and Industrial
zone development Investment Corporation from now to 2020 The thesis has 3
chapters as follows:
In this chapter, I define terms and schools of theory to develop human resources in the national economy in general and in sector of construction We also got experiences to develop human resources in some typical countries where we can learn good things and avoid non-suitable policies Literature to develop human resources at a corporate was extracted and summarized
Chapter 2: Current Human Resources Development of the Vietnam Urban and Industrial zone development Investment Corporation
In chapter 2, we introduced this corporation with organizational structure and business operations and results; and of course, their human resources development policies and achievements We do analysis to find out strong points and weaknesses, advantages and disadvantages in human resources development of IDICO now and in near future
Chapter 3: Some solutions to develop human resources at the Vietnam Urban and Industrial zone development Investment Corporation until 2020
We expressed viewpoints and objectives to develop human resources at IDICO until 2020 Basing on these expressions, we propose rational solutions in human resources
Eventually, we hope that the content of the thesis shall be an useful references
to the management of IDICO to develop human resources to the year of 2020
Trang 391.1.1 Nguồn nhân lực 1 1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực 4
1.2 Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 5
1.2.1 Đặc điểm của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp 5 1.2.2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 8
1.2.2.1 Đảm bảo nguồn lực đủ số lượng và cơ cấu phù hợp 8 1.2.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 9 1.2.2.3 Phát triển trình độ lành nghề 10
1.2.2.4 Phát triển khả năng làm việc theo nhóm 10 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 10
1.2.3.1 Chính sách tuyển dụng nhân sự 13 1.2.3.2 Chính sách bố trí, sử dụng nhân sự 14 1.2.3.3 Chính sách đánh giá và thăng tiến 15 1.2.3.4 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực 15
Trang 401.2.3.5 Chính sách lương và phúc lợi 16 1.2.3.6 Văn hóa doanh nghiệp 16
1.4 Phát t riển nguồn nhân lực là tất yếu đối với doanh nghiệp 17
1.4.1 Quá trình công nghiệp hóa, hiệp đại hóa đòi hỏi doanh nghiệp phát triển
nguồn nhân lực 17 1.4.2 Phát triển nguồn nhân lực là tất yếu đối với doanh nghiệp trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế 18 1.4.3 Phát triển nguồn nhân lực là tất yếu đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế
tri thức 19 1.4.4 Phát triển nguồn nhân lực là nhân tố bảo đảm việc làm ổn định và nâng cao
thu nhập cho người lao động 19
1.5 Những kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực 20
1.5.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 21 1.5.2 Những bài học kinh nghiệm đối với doanh nghiệp Việt Nam 23
Tóm tắt Chương 1 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 26
nghiệp Việt Nam 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27 2.1.3 Nhiệm vụ chức năng của Tổng công ty 29 2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 30
2.1.4.1 Các lĩnh vực hoạt động của IDICO 30 2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của IDICO 31
Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam 33