1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng luyện tập tính chất ba đường phân giác

4 3,6K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng luyện tập tính chất ba đường phân giác
Trường học Trường Cao đẳng Bình Định
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề cho bài mới 6 ph: a/ Kiểm tra bài cũ 5 ph: - Phát biểu tính chất ba đường phân giác của tam giác - Vẽ hình minh hoạ và ghi GT và KL của định lí Đáp án: -

Trang 1

Ngày soạn : 09/10/2010

Ngày dạy : 12/10/2010

LUYỆN TẬP

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/ Kiến thức:

- Củng cố định lý về tính chất ba đường phân gáic của tam giác , tính chất đường phân giác của một gĩc, đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều

2/ Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài tốn Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân

3/ Thái độ:

- HS thấy được ứng dụng thực tế cảu Tính chất ba đường phân giác của tam giác, của gĩc

B/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1/ Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, SBT, thước thẳng, thước đo độ,

compa, phấn màu

2/ Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, thước thẳng, thước đo độ, compa, học

bài và làm bài tập

C/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/ Ổn định (1 ph): KTSS: Nhận xét sơ qua về lớp học.

2/ Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề cho bài mới (6 ph):

a/ Kiểm tra bài cũ (5 ph):

- Phát biểu tính chất ba đường phân giác của tam giác

- Vẽ hình minh hoạ và ghi GT và

KL của định lí

Đáp án:

- Tính chất ba đường phân giác của tam giác: Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đĩ

GT

ABC

BE là phân giác

CF là phân giác

BE cắt CF tại I IHBC; IKAC;

ILAB

KL AI là tai phân giác

IH = IK = IL

Trang 2

-

A

E F

I H

L

K

b/ Đặt vấn đề cho bài mới (1 ph): Ở tiết trước, chúng ta đã được học về tính chất ba đường phân giác của tam giác, hôm nay chúng ta sẽ tiến hahf củng cố lại các kiên thức đã học

3/ Bài mới:

TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

- GV: GV cho HS

làm bài tập 40 (Tr73

– SGK)

- GV: GV phát vấn

HS từng câu hỏi để

HS vẽ hình

+ Trong tâm của tam

giác là gì? Làm thế

nào để xác định

trọng tâm G?

+ Còn I được xác

định như thế nào?

- GV: GV gọi 1 HS

lên bảng vẽ hình và

ghi giả thiết, kết

luận

- HS: HS đọc kĩ đề

và phân tích hướng giải quyết

- HS: HS trả lời từng câu hỏi mà GV đặt ra

+ Trọng tâm của tam giác là giao điểm của ba đường trung tuyến Muốn xác định G, ta chỉ cần vẽ hai đường trung tuyến, giao điểm của hai đường trung tuyến chính là điểm G

+ Vẽ hai tia phân giác bất kì, giao điểm của hai tia phân giác chính là điểm I

- HS: 1 HS lên bảng

vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận

Bài 40 (Tr73-SGK):

A

N G

M

E I

GT

ABC (AB

= AC)

G : trọng tâm

I : Giao điểm

ba đường phân giác KL

A, G, I thẳng hàng

GT

ABC

BE là phân giác

CF là phân giác

BE cắt CF tại I IHBC; IKAC;

ILAB

KL AI là tai phân giác

IH = IK = IL

Trang 3

- GV: GV gợi ý cho

HS cách giải quyết

bài toán

+ Trong tam giác

cân, có tính chất gì

đặc biệt liên quan

đến đường trung

tuyến và tia phân

giác?

+ Dựa vào tính chất

đó, hãy giải quyết

vấn đề của bài toán

- GV: Gọi 1 HS lên

bảng chứng minh

- GV: Cho HS nhận

xét bài làm của bạn

- GV: Tổng kết và

nhận xét và sửa sai

(nếu có)

- GV: GV cho HS

làm bài tập 42 (Tr73

– SGK)

- GV: GV gọi 1 HS

đọc đề bài

- GV: Hướng dẫn

cho HS vẽ hình Kéo

dài AD một đoạn

DA’ = DA

- GV: Gọi 1 HS lên

bảng vẽ hình

- GV: Gọi 1 HS lên

bảng ghi giả thiết,

kết luận

- GV: GV phân tích

bài toán ngược để

HS dễ dàng nhận

biết và chứng minh

ABC cân

AB = AC

- HS: Lắng nghe và tiếp thu

+ Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy cũng chính là tia phân giác

+ HS suy nghĩ và chứng minh

- HS: 1 HS lên bảng chứng minh

- HS: HS nhận xét bài làm của bạn

- HS: HS tiếp thu

- HS: Làm bài tập 42 (Tr73 – SGK)

- HS: 1 HS đọc đề bài

- HS: HS vẽ hình theo sự hướng dẫn của GV

- HS: HS lên bảng

vẽ hình

- HS: HS lên bảng ghi giả thiết, kết luận

- HS: Theo dõi cách phân tích bài toán của GV

Vì ABC cân tại A nên phân giác AM cũng là trung tuyến

G là trong tâm nên GAM

I là giao điểm 3 đường phân giác nên

I  AM Vậy A, G, I thẳng hàng

Bài 42 (Tr73-SGK):

A

A'

1

2 1 2

GT

ABC

2

A 

BD = DC

KL ABC cân Xét ADB và

A’DC có :

AD = A’D (gt)

2

D  (đđ)

DB = DC (gt)

Trang 4

 AB=A’C;AC=A’C

ADB=A’DC; ACA’

cân

- GV: Sau khi đã

phân tích ngược, yêu

cầu HS trình bày và

chứng minh

- GV: Yêu cầu HS

nhận xét bài làm của

bạn

- GV: Nhận xét tổng

quát và sửa sai (nếu

có)

- HS: Trình bày và chứng minh bài giải

- HS: Nhận xét bài làm của bạn

- HS: Tiếp thu

 ADB = A’DC (c.g.c)

A ˆ1 Aˆ' (góc tương ứng)

và AB = A’C (cạnh tương ứng) (1)

A ˆ1 Aˆ2 A ˆ2 Aˆ'

 CAA’ cân AC

= A’C (2)

Từ (1) và (2) suy ra : AB=AC

 ABC cân

4/ Hướng dẫn học ở nhà (7 ph):

- Ôn lại định lí về tính chất 3 đường phân giác trong tam giác, định nghĩa tam giác cân

BT thêm :

Các câu sau đúng hay sai?

1) Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác của tam giác

2) Trong tam giác đều, trọng tâm của tam giác cách đều ba cạnh của nó 3) Trong tam giác cân, đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến 4) Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác cách mỗi đỉnh

3 2

độ dài đường phân giác đi qua đỉnh đó

5) Nếu một tam giác có một phân giác đồng thời là trung tuyến thì đó là tam giác cân

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Ngày đăng: 28/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chứng minh. - Bài giảng luyện tập tính chất ba đường phân giác
Bảng ch ứng minh (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w