1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá chất lượng nước của sông tô lịch và đề xuất giải pháp xử lý

66 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định hàm lượng amoni NH 4 + trong nước bằng phương pháp so màu với thuốc thử Nessler .... Cấp hàm lượng cho phép với chất lượng nước mặt [6] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Hồng Côn

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị và các bạn thuộc phòng thí nghiệm, Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc phòng sau đại học, khoa hóa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HỒNG CÔN

Hà Nội – Năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân thành cảm ơn PGS.TS Trần Hồng Côn

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân thành cảm ơn các cô chú, anh chị và các bạn thuộc phòng thí nghiệm, Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn sinh viên khoa hóa học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Vũ Thị Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN 2

1.1.Ảnh hưởng của sông Tô Lịch đến đời sống người dân và mỹ quan đô thị 2

1.2.Nguyên nhân gây ô nhiễm sông Tô Lịch 3

1.3.Cấp hàm lượng cho phép với chất lượng nước mặt 4

1.4.Một số nghiên cứu về chất lượng nước sông Tô Lịch thời gian qua 5

1.5.Một số phương pháp xử lý nước thải 7

1.5.1 Các phương pháp sinh học 7

1.5.2 Các phương pháp hóa lý 8

1.5 3 Các phương pháp hóa học 9

CHƯƠNG 2 – MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 10

2.1.1 Địa điểm và thời điểm lấy mẫu 10

2.1.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 10

2.2 Hóa chất và dụng cụ 10

2.3 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 11

2.4 Các phương pháp phân tích đánh giá chất lượng nước sông 11

2.4.1 Xác định tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước 11

2.4.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS 12

2.4.2.1 Xác định COD trong nước 13

2.4.2.2 Xác định hàm lượng amoni (NH 4 + ) trong nước bằng phương pháp so màu với thuốc thử Nessler 14

2.4.2.3 Xác định hàm lượng Nitrit (NO 2 - ) trong nước bằng phương pháp so màu với thuốc thử Griss 16

2.4.2.4 Xác định hàm lượng nitrat (NO 3 - ) trong nước bằng phương pháp so màu với thuốc thử phenoldisunfonic 17

2.4.2.5 Xác định hàm lượng PO 4 3- trong nước theo phương pháp so màu với amoni molipdat 18

Trang 5

2.4.3 Phương pháp quang phổ khối plasma cảm ứng ICP-MS 19

2.4.4 Định lượng Coliforms trong nước bằng phương pháp MPN 22

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Đánh giá hiện trạng các thiết bị phân tích của Phòng Thí nghiệm – Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng 25

3.1.1 Hiện trạng máy ICP-MS 25

3.1.1.1 Đường chuẩn 25

3.1.1.2 Độ chính xác của máy ICP-MS 26

3.1.2 Hiện trạng máy quang phổ tử ngoại khả kiến 28

3.1.2.1 Xác định COD trong nước 28

3.1.2.2 Xác định amoni (NH 4 + ) trong nước 29

3.1.2.3 Xác định nitrit (NO 2 - ) trong nước 31

3.1.2.4 Xác định nitrat (NO 3 - ) trong nước 32

3.1.2.5 Xác định PO 4 3- trong nước 34

3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước sông Tô Lịch 35

3.3 Nghiên cứu khả năng giảm thiểu ô nhiễm nước sông Tô Lịch bằng phương pháp keo tụ với PAC……… 47

3.3.1 Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý COD trong nước sông Tô Lịch 47

3.3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý TSS trong nước sông Tô Lịch 48

3.3.3 Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý amoni trong nước sông Tô Lịch 50

3.3.4 Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý PO 4 3-trong nước sông Tô Lịch 50

3.3.5 Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý Coliforms trong nước sông Tô Lịch 51

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt……….4

Bảng 1.2: Tính chất nước sông Tô Lịch đoạn chảy qua khu công nghiệp Thượng Đình……….6

Bảng 1.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Tô Lịch tại một số điểm trong năm 2009-2010……… 6

Bảng 2.1: Giá trị chuẩn Q dùng để loại bỏ giá trị bất thường……… 23

Bảng 2.2: Quan hệ giữa nồng độ chất phân tích và độ lệch chuẩn tương đối (RSD) cho phép với phương pháp phân tích………24

Bảng 3.1 : Kết quả đánh giá độ đúng của thiết bị đo ICP-MS……… 27

Bảng 3.2: Kết quả đánh giá độ chính xác của thiết bị phân tích COD trong nước 29

Bảng 3.3 Kết quả xây dựng đường chuẩn Amoni trong nước……… 29

Bảng 3.4: Kết quả đánh giá độ chính xác của thiết bị phân tích NH4+ trong nước……… 30

Bảng 3.5: Kết quả xây dựng đường chuẩn nitrit (NO2-) trong nước………31

Bảng 3.6: Kết quả đánh giá độ chính xác của thiết bị phân tích nitrit (NO2-) trong nước ……….32

Bảng 3.7: Kết quả xây dựng đường chuẩn nitrat (NO3-) trong nước……… 32

Bảng 3.8: Kết quả đánh giá độ chính xác của thiết bị phân tích nitrat (NO3-) trong nước……… 33

Bảng 3.9: Kết quả xây dựng đường chuẩn P trong nước……… 34

Bảng 3.10: Kết quả đánh giá độ chính xác của thiết bị phân tích PO43- trong nước……… 35

Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước sông Tô Lịch……….35

Bảng 3.12: Kết quả phân tích mẫu nước sông Tô Lịch (tóm gọn)………42

Bảng 3.13: Chất lượng nước sông Tô Lịch dùng để nghiên cứu ………47

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ đến hiệu suất xử lý COD trong nước sông Tô Lịch.……… 47

Trang 7

Bảng 3.15: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ đến hiệu suất xử lý TSS trong nước sông Tô Lịch.……… 48 Bảng 3.16: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ đến hiệu suất xử lý amoni trong nước sông Tô Lịch.……… 50 Bảng 3.17: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ đến hiệu suất xử lý PO43- trong nước sông Tô Lịch.……… 50 Bảng 3.18: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ đến hiệu suất xử lý Coliforms trong nước sông Tô Lịch.……….51

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Phương trình đường chuẩn xác định COD trong nước……….28

Hình 3.3: Phương trình đường chuẩn xác định nitrit (NO2-) trong nước ………….31 Hình 3.4: Phương trình đường chuẩn xác định nitrat (NO3-) trong nước…………33

Hình 3.6: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý COD trong nước sông Tô Lịch.……… 48 Hình 3.7: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý TSS trong nước sông Tô Lịch………49 Hình 3.8: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý PO43-trong nước sông Tô Lịch.……… 51 Hình 3.9: Ảnh hưởng của hàm lượng chất keo tụ PAC đến hiệu suất xử lý Coliforms trong nước sông Tô Lịch.……… 52

Trang 9

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

COD Nhu cầu oxy hóa học

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

PAC Polyme nhôm clorit

Trang 10

MỞ ĐẦU

Ô nhiễm môi trường đã và đang là một trong những vấn đề nhận được sự quan tâm hàng đầu không chỉ trong nước mà trên cả thế giới Chúng ta dễ dàng bắt gặp những hình ảnh thực về ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí… Đặc biệt ở những thành phố đông dân cư, đông nhà máy, xí nghiệp như Hà Nội thì vấn đề này càng nóng bỏng hơn Việc xả rác, xả nước thải chưa qua xử lý ra các con sông vẫn diễn

ra hàng ngày gây lên tình trạng báo động về ô nhiễm các con sông, một trong số đó phải kể đến là sông Tô Lịch

Trên báo đài thời gian qua đã phản ánh rất nhiều về tình trạng ô nhiễm nước sông Tô Lịch, đứng trước tình hình đó nhà nước cũng đã nhanh chóng vào cuộc, phát động các phong trào vì một môi trường không ô nhiễm và chú ý hơn đầu tư vào lạo vét sông, đắp bờ, kê bờ Thêm vào đó việc xử phạt nghiêm ngặt của cơ quan quản lý môi trường với những đối tượng gây ô nhiễm nên việc xả thải trực tiếp có phần giảm thiểu đi Tuy nhiên, chúng ta vẫn băn khoăn liệu nhờ vào những giải pháp đó thì chất lượng nước sông đã được cải thiện hay chưa Nhìn qua thì nước sông vẫn đen ngòm và có mùi hôi nhưng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước có nằm trong hay vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép Để có được câu trả lời chính xác nhất không có cách nào ngoài việc phân tích chất lượng nước Xuất phát từ mục đích trên, tôi thực hiện đề tài “Phân tích, đánh giá chất lượng nước của sông Tô Lịch và đề xuất giải pháp xử lý” như một việc làm giúp mọi người có cái nhìn cụ

thể hơn về chất lượng nước sông Tô Lịch hiện nay

Trang 11

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN

1.1 Ảnh hưởng của sông Tô Lịch đến đời sống người dân và mỹ quan đô thị

Xưa kia, sông Tô Lịch vốn là một con sông khá rộng, nước trong xanh và thuyền bè có thể qua lại được Vậy mà ngày nay, lòng sông cứ ngày càng bị thu hẹp dần, nước chảy lờ đờ chẳng khác nào con mương và được người dân gọi là con sông chết Ở bất kỳ đoạn nào cũng thấy dòng nước đen ngòm, bốc mùi hôi thối vô cùng khó chịu Những khu dân cư giáp bờ sông hầu như không thể đón gió từ sông thổi vào nhất là vào mùa khô, còn vào mùa mưa những ngày nước dâng cao, ngập bờ sông là nỗi ám ảnh của người dân bởi nước sông mang theo hàng nghìn, hàng triệu loại rác thải, chất bẩn tràn vào nhà, ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống sinh hoạt người dân

Việc sử dụng nước sông cho hoạt động sinh hoạt như rửa tay chân, rửa xe, rửa sân nhà… là điều không thể Tuy nhiên nước sông còn ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe người dân thông qua hoạt động sản xuất nông nghiệp Tại một số vùng, người dân vẫn sử dụng nước sông để tưới rau, hoa màu Điều này làm tích tụ kim loại nặng, vi khuẩn trong rau gây lên một số bệnh như ung thư, tiêu chảy, bệnh ngoài da…

Hệ động thực vật dưới sông cũng thưa thớt dần Mặc dù các cơ quan quản lý

đã chỉ huy trồng các hệ thống cây thủy sinh lọc nước nhưng hầu như ta không hề thấy sự tồn tại của đời sống thủy sinh dưới lòng sông, cá tôm không còn tung tăng bơi lội như xưa Đó cũng là lý do chính vì sao người dân coi đây là một con sông chết

Trước đây, hai bên bờ sông Tô Lịch đoạn từ ngã tư Lê Văn Lương – Láng và Láng Hạ đến cầu Cống Mọc (thuộc địa phận quận Đống Đa) là những thảm cỏ và tiểu cảnh chay dọc ven sông nhưng gần đây đã mọc lên một dãy nhà tôn để làm chợ tạm bợ cho người dân buôn bán kinh doanh Họ không chỉ dừng ở mục đích kinh

Trang 12

doanh mà còn cơi nới, cải tạo thành nhà cho dân tứ xứ đến thuê Khu nhà này không

có hệ thống công trình phụ, nên nước và rác thải sinh hoạt xả thẳng xuống sông, khiến tình trạng ô nhiễm ngày càng trầm trọng và gây mất mỹ quan đô thị Hàng ngày đi dọc bờ sông thấy nước sông đen ngòm và bốc mùi khó chịu Thử hỏi giữa thủ đô đã có hơn 1000 năm lịch sử lại có những con sông đã bị ô nhiễm nghiêm trọng vậy thì mọi người suy nghĩ ra sao đây?

1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm sông Tô Lịch

Sông Tô Lịch bị ô nhiễm nặng nề là hậu quả của tốc độ tăng dân cư quá nhanh, nhiều nhà máy, xí nghiệp đã xả nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp xuống sông

Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, sông Tô Lịch có hơn 10 cửa xả lớn thu gom nước thải, khoảng 200 cống tròn đường kính từ 300 – 1.800 mm và hàng ngàn cống nhỏ dân sinh đổ ra sông Trung bình một ngày đêm, sông Tô Lịch tiếp nhận trên 100.000 m3 nước thải sinh hoạt và công nghiệp Trong

đó, có đến khoảng 1/3 là nước thải công nghiệp chưa qua xử lý Tổng lượng nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất công nghiệp ở khu vực nội thành Hà Nội khoảng 500.000 m3 /ngày – đêm Toàn bộ lượng nước thải này đều tiêu thoát qua hệ thống cống và 4 con sông tiêu chính là sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét và sông Kim Ngưu, song sông Tô Lịch lại là sông mẹ của ba con sông còn lại Đó là lí do vì sao sông Tô Lịch bị ô nhiễm nặng nề nhất Nước thải từ hoạt động sản xuất, bệnh viện và cơ sở dịch vụ chứa nhiều chất gây ô nhiễm chưa được xử lý, chiếm tới 90% tổng lượng nước thải công nghiệp và dịch vụ trên toàn thành phố xả thẳng vào nguồn nước mặt

Bên cạnh đó việc vứt rác bừa bãi do người dân sống hai bên bờ sông cũng là nguyên nhân làm cho chất lượng nước sông bị ô nhiễm Ngoài nước thải, còn rất nhiều các chất thải rắn khác được người dân xả xuống Chỉ với đoạn sông dài 7km

từ đường Hoàng Quốc Việt đến Cầu Mới (khu vực Ngã Tư Sở, quận Thanh Xuân),

Trang 13

xí nghiệp thoát nước số 1 thuộc Công ty Thoát nước Hà Nội đã phải bố trí 22 công nhân suốt ngày thu gom rác thải trên sông Lượng rác thu về trung bình mỗi ngày khoảng 2,5 tấn Thử nhân con số 2,5 tấn/ngày với 365 ngày trong năm, ta không thể tưởng tượng được con sông Tô Lịch đã phải chứa đựng lượng rác thải khổng lồ như thế nào Mặc dù đã có những tấm biển nhắc nhở người dân không vứt rác, nhưng ý thức của một bộ phận dân cư trong việc giữ gìn môi trường đô thị còn rất kém Nhiều người dân thường đổ phế thải xây dựng và tống đủ các loại rác thải sinh hoạt xuống sông khiến lòng sông bị đầy ứ vì rác, nước sông bị ô nhiễm nặng nề

1.3 Cấp hàm lượng cho phép với chất lượng nước mặt [6]

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008 BTNMT) đã quy định về giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt dùng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ

và sử dụng nước một cách phù hợp

Bảng 1.1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

Trang 14

1.4 Một số nghiên cứu về chất lượng nước sông Tô Lịch thời gian qua

Chất lượng nước sông Tô Lịch là một trong những vấn đề nhức nhối thu hút

sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hải và cộng sự cho thấy giá trị BOD5, COD của nước sông Tô Lịch cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Giá trị TSS của nước sông đo được dao động từ 448 đến 553mg/L, giá trị này vượt quá tiêu chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cho phép nhiều lần (từ 4 đến 6 lần) Đặc biệt, giá trị NH4+ của nước sông dao động từ 13,5 đến 28,4 mg/l vượt quá tiêu chuẩn từ 14 đến 28 lần Giá trị này biến đổi theo từng vị trí lấy mẫu có thể do sông Tô Lịch có nhiều cửa xả lớn và là điểm hội tụ của các mương nhánh.[2]

Nguyễn Quang Trung với luận án “Xác định mô hình điều khiển hệ thống thủy nông xử lý ô nhiễm nước (thuộc hệ thống thủy nông sông Nhuệ), 2001” đã chỉ

ra nước sông Tô Lịch bị ô nhiễm nặng nề Hàm lượng BOD5 lớn gấp 3÷5 lần so với tiêu chuẩn cho phép Hàm lượng H2S lên tới 29,75mg/L Tại cửa xả khu công nghiệp Thượng Đình, hàm lượng BOD5 lên từ 176÷712 mg/L Đặc biệt nước thải

Trang 15

của nhà máy bóng đèn phích nước Rạng Đông có hàm lượng độc tố xianua lên tới 224mg/L [9] Phân tích chất lượng nước sông Tô Lịch tại một số điểm như bảng 1.2

Bảng 1.2: Tính chất nước sông Tô Lịch đoạn chảy qua khu công nghiệp

Bảng 1.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Tô Lịch tại một số điểm

trong năm 2009-2010

BTNMT (cột B2)

Cầu Trung Hòa (sông Tô Lịch) Tháng

11/2009

Vượt

so với QCVN (lần)

Tháng 4/2010

Vượt so với QCVN (lần)

Trang 16

và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối được tăng lên

Trang 17

Phương pháp này thường được sử dụng để làm sạch các loại có chứa các chất hữu cơ hòa tan hoặc các chất phân tán nhỏ, keo Do vậy, chúng thường được dùng sau khi loại các tạp chất phân tán thô ra khỏi nước thải

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp hiếu khí

- Phương pháp kỵ khí

- Phương pháp thiếu khí

Các phương pháp này có những ưu điểm sau:

- Có thể xử lý nước thải có phổ nhiễm bẩn các chất hữu cơ tương đối rộng

- Hệ thống có thể tự điều chỉnh theo phổ các chất nhiễm bẩn và nồng độ của chúng

- Thiết kế và trang thiết bị đơn giản

Đồng thời chúng cũng có những nhược điểm sau:

- Đầu tư cơ bản cho việc xây dựng khá tốn kém

- Phải có chế độ công nghệ làm sạch đồng bộ và hoàn chỉnh

- Các chất hữu cơ khó phân hủy cũng như các chất vô cơ có độc tính ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả làm sạch Các chất có độc tính tác động đến quần thể sinh vật nói chung và trong bùn hoạt tính làm giảm hiệu suất

tụ và keo tụ, tuyển nối, hấp phụ, trao đổi ion, thẩm thấu ngược, siêu lọc, thẩm tách

Trang 18

và điện thẩm tách… Các phương pháp này được ứng dụng để loại ra khỏi nước thải các hạt phân tán lơ lửng (rắn và lỏng), các khí tan những chất vô cơ và hữu cơ hòa tan

Việc ứng dụng các phương pháp hóa lý để xử lý nước thải có những ưu điểm sau:

- Có khả năng loại các chất độc hữu cơ không bị oxy hóa sinh học

- Hiệu quả xử lý cao hơn

- Kích thước hệ thống xử lý nhỏ hơn

- Độ nhạy đối với sự thay đổi tải trọng thấp hơn

- Có thể tự động hóa hoàn toàn

- Không cần theo dõi hoạt động của sinh vật

- Có thể thu hồi các chất khác nhau

1.5.3 Các phương pháp hóa học

Các phương pháp hóa học dùng trong xử lý nước thải gồm có: trung hòa, oxy hóa và khử Tất cả các phương pháp này đều dùng các tác nhân hóa học nên là phương pháp đắt tiền Người ta sử dụng các phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín Đôi khi các phương pháp này được dùng để xử lý sơ bộ trước xử lý sinh học hay sau công đoạn này như một phương pháp xử lý nước thải lần cuối để thải vào nguồn nước [1]

Trang 19

CHƯƠNG 2 – MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm và thời điểm lấy mẫu

- Địa điểm lấy mẫu:

Tiến hành lấy mẫu tại 3 điểm chạy dọc con sông là Cầu Bươu, Cầu Mới và Cầu Giấy

- Thời điểm lấy mẫu:

Tiến hành lấy mẫu vào các thời điểm khác nhau trong năm là mùa mưa (tháng 8/2014) và mùa khô (tháng 1/2015)

2.1.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung và phương pháp nghiên cứu bao gồm:

- Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trong nước bằng các phương pháp tiêu chuẩn để xác nhận giá trị sử dụng của các thiết bị phân tích tại phòng Thí nghiệm thuộc Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng

- Phân tích mẫu nước thực tế lấy trên sông Tô Lịch để đánh giá mức độ ô nhiễm nước sông

- Đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm nước

Trang 20

+ Bộ phá mẫu phân tích COD

+ Máy quang phổ tử ngoại khả kiến (model: UVD – 3200) của Labomed + Hệ thống khối phổ plasma cảm ứng LC/ICP/MS

(model: 1260 HPLC/ICP-MS) của Agilent Technologies

+ Một số thiết bị phụ trợ khác

2.3 Lấy mẫu và bảo quản mẫu [10]

Trước khi lấy mẫu, cần súc rửa bình lấy mẫu (chai nhựa PE) bằng cách lấy

đủ nước tại vị trí lấy vào bình rồi xoay bình để nước láng đều tất cả bề mặt bên trong của bình Đổ bỏ nước súc rửa trong bình sao cho nước súc rửa đó không làm nhiễm bẩn nước nơi được lấy mẫu

Lấy mẫu trực tiếp vào bình bằng cách nhúng ngập bình vào trong nước tại vị trí lấy mẫu, hướng miệng bình về phía thượng nguồn dòng chảy của nước Đưa cổ bình xuống dưới mặt nước cho đến khi ngập ở độ sâu khoảng 25 cm Tránh không

để nước lấy được bị nhiễm bùn đáy

Nghiêng cổ bình sao cho bình hướng hơi nghiêng về phía mặt nước và về phía dòng chảy Để cho nước chảy vào bình với lượng mẫu cần yêu cầu (lấy đầy đúng đến miệng bình để đẩy được hết không khí trong bình ra) Nhấc bình ra khỏi nước và đậy nắp bình lại thật kỹ, dán nhãn lên bình

Sau khi đã lấy được mẫu, mẫu được bảo quản trong tủ lạnh khoảng 40C trong phòng thí nghiệm và phân tích càng sớm càng tốt

2.4 Các phương pháp phân tích đánh giá chất lượng nước sông

2.4.1 Xác định tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước

* Nguyên tắc: Tổng chất rắn lơ lửng là tổng lượng vật chất hữu cơ và vô cơ

lơ lửng (phù sa, mùn bã hữu cơ, tảo) trong nước Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng

Trang 21

hoặc hàm lượng chất rắn có khả năng lắng tụ là chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm của nước

* Phương pháp xác định: TSS được xác định theo phương pháp khối lượng

* Tiến hành định lượng:

- Sấy giấy lọc ở nhiệt độ 105oC trong 2 giờ

- Cân giấy lọc vừa sấy xong: m1 (mg)

- Lọc V ml mẫu nước qua giấy lọc đã xác định khối lượng

m1= Khối lượng ban đầu của giấy lọc (mg)

m2= Khối lượng sau của miếng giấy lọc và phần vật chất lọc được (mg)

V= Thể tích mẫu nước đem lọc (ml)

1000 hệ số chuyển đổi thành 1 lít 2.4.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS

- Nguyên tắc:

Phương pháp phân tích này dựa trên nguyên tắc chuyển cấu tử thành hợp chất có khả năng hấp thụ ánh sáng Sau đó đo sự hấp thụ ánh sáng của hợp chất tạo thành và suy ra hàm lượng chất cần xác định

- Cơ sở định lượng:

Cơ sở để định lượng chất theo phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử là dựa trên định luật Lamber-beer Khi chiếu một chùm photon đơn sắc qua dung dịch

Trang 22

thì mức độ hấp thụ của dung dịch tỉ lệ thuận với công suất chùm photon và nồng độ các phân tử hấp thụ:

+ Pha một loạt dung dịch chuẩn có nồng độ tăng dần một cách đều đặn Các dung dịch chuẩn phải có cùng điều kiện như dung dịch xác định

+ Tiến hành đo độ hấp thụ quang A của dãy chuẩn ở bước sóng đã chọn + Dựng đồ thị Ax = f(x) Viết phương trình hồi quy tuyến tính của đường chuẩn

+ Tiến hành pha chế dung dịch xác định

+ Đo độ hấp thụ quang A của mẫu

+ Căn cứ vào phương trình hồi quy tuyến tính của dãy chuẩn và độ hấp thụ quang của mẫu mà xác định nồng độ của chất trong mẫu

2.4.2.1 Xác định COD

* Nguyên tắc: COD được xác định theo phương pháp bicromat Theo phương pháp này mẫu được đun hồi lưu trong 2h ở 150oC với K2Cr2O7 trong môi trường

Trang 23

axit đặc có Ag2SO4 làm xúc tác (Ag2SO4 được dùng để thúc đẩy quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ có phân tử lượng thấp) theo phản ứng:

* Hóa chất:

- Pha hỗn hợp phản ứng: Sấy K2Cr2O7 ở 105oC trong 2h, cân 10,216g

K2Cr2O7 hòa tan trong 500ml nước, thêm 167ml dung dịch H2SO4 đặc và 33,3 g HgSO4 Để nguội rồi định mức lên 1000ml với nước cất

- Pha thuốc thử axit: Hòa tan 4,96g Ag2SO4 trong 500ml H2SO4 (pha thuốc thử theo tỷ lệ 22g/4kg H2SO4 Để dung dịch đã pha trong 2 ngày trước khi sử dụng để lượng Ag2SO4 tan hoàn toàn)

(HOOCC6H4COOK) ở 120oC trong 2 giờ, cân 850 mg Kaliphtalat hòa tan trong nước cất và định mức đến1000ml với nước cất Được dung dịch chuẩn có nồng độ

1000 mgO2/L

20; 50; 100; 200; 400; 600 mg/L vào ống phá mẫu Thêm 1,5ml hỗn hợp phản ứng

và 3,5ml thuốc thử axit, lắc đều đem phá mẫu ở 150oC trong 2h Để nguội đem đo quang ở bước sóng 600nm

- Xác định COD: Lấy 2,5ml vào ống phá mẫu, thêm 1,5ml hỗn hợp phản ứng và 3,5ml thuốc thử axit, lắc đều đem phá mẫu ở 150oC trong 2h Để nguội đem đo quang ở bước sóng 600nm

Trang 24

2.4.2.2 Xác định hàm lượng amoni [NH4+] trong nước bằng phương pháp so màu với thuốc thử Nessler

* Nguyên tắc: Amoni trong môi trường kiềm phản ứng với thuốc thử Nessler (K2HgI4) tạo phức có màu vàng hay nâu sẫm phụ thuộc vào hàm lượng amoni có trong nước Cường độ màu này được định lượng gián tiếp bằng máy đo quang ở bước sóng 420nm Phương trình phản ứng như sau:

2K2HgI4 + NH3 + KOH→ NH2Hg2I3 + 5KI + H2O

Một số ion kim loại trong nước có thể gây cản trở đến phản ứng như: ion sắt,

Ca2+, Mg2+… Chúng cần phải loại bỏ bằng dung dịch Xetnhet hay dung dịch Complexon III Nước đục được xử lý bằng dung dịch ZnSO4 5% Clo dư trong nước được loại trừ bằng dung dịch natrithiosunfat 5%

* Chuẩn bị hóa chất:

- Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn NH4+:

+ Dung dịch A (dung dịch NH4+ 1000mg/L): Hòa tan 2,9722g NH4Cl tinh khiết (đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 105-110o C trong 2h) bằng nước cất trong bình định mức dung tích 1 L, thêm nước cất đến vạch và thêm 1ml Clorofoc (để bảo vệ), 1ml dung dịch này có 1 mg NH4+

+ Dung dịch B (dung dịch NH4+ 10 mg/L): Lấy 10ml dung dịch A pha loãng bằng nước cất đến vạch 1 L và thêm 1ml clorofoc, 1ml dung dịch này có 0,01mg

NH4+

- Dung dịch muối Xetnhet: Hòa tan 50g KNaC4H4O6.4H2O trong nước cất và thêm nước đến 100ml Dung dịch cần lọc, sau đó thêm 5ml dung dịch NaOH 10% và đun nóng một thời gian để đuổi hết NH3, thể tích dung dịch sau khi đun còn 100ml

- Chuẩn bị dung dịch Nessler: Cân 4,55 g KI2, sau đó trộn đều rồi hòa tan trong một lượng nước cất nhỏ (khoảng 30ml) Cân 11,2 g KOH pha riêng trong

Trang 25

khoảng 30-40 ml nước cất 2 lần, để nguội Đổ dung dịch KOH sau khi để nguội vào hỗn hợp dung dịch trên Định mức đến 100ml, để lắng tủa vài ngày (chỗ tối) và gạn dung dịch trong suốt vào lọ có nút cao su, để chỗ tối Thuốc thử có màu vàng yếu Sau một tuần thì dùng được

- Tiến hành phân tích:

Phân tích mẫu thực: Pha loãng mẫu bằng nước cất sao cho nồng độ mẫu nằm trong khoảng đường chuẩn Lấy 5ml mẫu cho vào ống nghiệm khô, thêm 0,2ml Xetnhet và 0,3 ml Nessler, lắc đều để yên 10 phút cho màu ổn định và đo quang ở bước sóng 420nm Tính toán nồng độ mẫu theo phương trình đường chuẩn

Dựng đường chuẩn: Lấy vào các ống nghiệm khô lượng các dung dịch tiêu chuẩn B (từ dung dịch gốc 0,01mg/ml NH4+) Sau khi cho thuốc thử gồm 0,2ml xetnhet và 0,3 ml nessler, lắc đều ống nghiệm, để yên 10 phút rồi đem đo màu ở bước sóng 420nm Từ kết quả đo mật độ quang thu được ta xây dựng đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc độ hấp thụ quang vào nồng độ amoni trong mẫu

2.4.2.3 Xác định hàm lượng Nitrit (NO2-) trong nước bằng phương pháp so màu với thuốc thử Griss

* Nguyên tắc:

Trong môi trường acetic, ion nitrit (NO2-) phản ứng với axit sunfanilic và α – naphtylamin tạo thành hợp chất có màu đỏ Cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng nitrit trong nước Đem đo quang ở bước sóng 520nm, từ giá trị mật độ quang thu được và dựa vào phương trình đường chuẩn ta rút ra hàm lượng Nitrit tương ứng Ion NO3- không gây ảnh hưởng gì cho việc xác định

* Hóa chất cần thiết:

- Chuẩn bị thuốc thử Griss:

+ Dung dịch axit sunfanilic: Hòa tan 0,5g axit sunfanilic trong 150 ml dung dịch axit acetic 12%, dung dịch này được giữ trong lọ tối

Trang 26

+ Dung dịch α – naphtylamin: Cân 0,1g α – naphtylamin trong 200ml nước cất, đun cách thủy trên bếp khoảng 30 phút cho tan hết Sau đó để nguội, thêm

- Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn nitrit (NO2-):

+ Dung dịch 1 (NO2- 100mg/L): Hòa tan 0,150 g NaNO2 tinh khiết hóa học (đã sấy khô ở 150oC trong 2h) bằng nước cất, pha loãng đến vạch định mức 1 L, 1ml này có 0,1mg NO2-

+ Dung dịch 2 (NO2- 1mg/L): Pha loãng dung dịch 1(NO2- 100mg/L) 100 lần

để được dung dịch 2 có hàm lượng NO2- 1mg/L 1ml dung dịch này có 0,001mg

NO2-

Tiến hành phân tích:

Lấy 5ml mẫu nước cho vào ống nghiệm khô, thêm 1ml axit sunfanilic và 1ml

α – naphtylamin Lắc đều, để yên 20 phút rồi đem đo mật độ quang ở bước sóng 520nm

- Lập đường chuẩn:

Lần lượt cho vào các ống nghiệm khô những thể tích dung dịch tiêu chuẩn

NO2- 0,001mg/ml, sau đó cho thuốc thử, lắc đều để yên 10 phút rồi đem đo quang ở bước sóng 520nm

2.4.2.4 Xác định nitrat (NO3-) trong nước bằng phương pháp so màu với thuốc thử phenoldisunfonic

Nguyên tắc: Ion nitrat (NO3-) tác dụng với phenoldisunfonic tạo thành axit nitrophenoldisunfonic Axit này khi phản ứng với ammoniac tạo phức màu vàng Cường độ màu tỷ lệ với hàm lượng nitrat trong dung dịch Có thể đo độ hấp thụ quang trên máy đo màu ở bước sóng 410nm

Trang 27

Dung dịch axit phenoldisunfonic: Hòa tan 50 g phenol trong 100 ml axit sunfuric đặc, đun hồi lưu hỗn hợp dung dịch trong khoảng 1-2 giờ để tan hết phenol Sau đó để nguội, dung dịch thu được có màu nâu đỏ, sánh

Dung dịch Amoniac đặc (25%)

Phép phân tích:

Phân tích mẫu thực: Lấy 5ml mẫu cho vào cốc, đun cạn Thêm 0,5ml axit phenoldisunfonic, lắc đều Thêm khoảng 10ml nước cất, lắc đều Chuyển tất cả vào bình định mức 25ml, và định mức Sau đó, để yên 10 phút, đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 410nm

2.4.2.5 Xác định PO43- trong nước theo phương pháp so màu với amoni molipdat

Nguyên tắc: Phản ứng giữa ion octophosphat và một dung dịch axit chứa molipdat và ion antimony tạo ra phức chất antimon phosphomolipdat

Khử phức chất bằng axit ascorbic tạo thành phức chất molipden màu xanh đậm Đo độ hấp thụ của phức chất để xác định nồng độ octophosphat

Chuẩn bị hóa chất:

- Dung dịch axit ascorbic 100g/l: Hòa tan 10g ± 0,5 g axit ascorbic (C6H8O6) trong 100ml ± 5ml nước

- Dung dịch molipdat trong axit (dung dịch I):

Hòa tan 13 g ± 0,5 g amoni heptamolipdat ngậm bốn nước [(NH4)6Mo7O24.4H2O)] trong 100 ml ± 5 ml nước Hòa tan 0,35 g ± 0,05 g antimon kali tartrat ngậm 1/2 nước [K(SbO)C4H4O8.1/2 H2O] trong 100 ml ± 5 ml nước

Cho dung dịch molipdat vào 300 ml ± 5 ml dung dịch axit sulfuric 9M, khuấy liên tục Thêm dung dịch tartrat và trộn đều

- Dung dịch molipdat trong axit (dung dịch II):

Trang 28

Hòa cẩn thận 230 ml ± 0,5 ml dung dịch axit sulfuric 9M trong 70 ml ± 5 ml nước, làm nguội Hòa tan 13 g ± 0,5 g amoni heptamolipdat ngậm bốn nước [(NH4)6Mo7O24.4H2O)] trong 100 ml ± 5 ml nước Thêm dung dịch axit và trộn đều Hòa tan 0,35 g ± 0,05 g antimon kali tartrat ngậm 1/2 nước [K(SbO)C4H4O8.1/2

H2O] trong 100 ml ± 5 ml nước Thêm dung dịch axit – molipdat và trộn đều

- Dung dịch chuẩn gốc [P] 2 mg/l

Sấy khô vài gam KH2PO4 tới khối lượng không đổi ở 105oC Hòa tan 0,2197

g ± 0,0002 g KH2PO4 trong khoảng 800 ml ± 10 ml nước trong bình định mức 1000ml Thêm 10 ml ± 0,5 ml dung dịch H2SO4 4,5M và thêm nước tới vạch

Dùng pipet lấy 20 ml ± 0,01 ml dung dịch chuẩn gốc [P] 2 mg/l cho vào bình định mức 500 ml Thêm nước tới vạch và trộn đều

- Lập đường chuẩn:

Dùng pipet lấy tương ứng những thể tích dung dịch chuẩn 1,0 ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml; 6,0 ml; 7,0 ml; 8,0 ml; 9,0 ml; 10,0 ml dung dịch chuẩn [P] 2mg/L cho vào bình định mức 50 ml Pha loãng với nước tới khoảng 40 ml Những dung dịch này chứa các nồng độ [P] = 0,04 mg/l đến 0,4 mg/l

Thêm vào mỗi bình 1 ml dung dịch axit ascorbic 100g/l, tiếp theo là 2 ml dung dịch axit molipdat (dung dịch I) Thêm nước tới vạch và lắc kỹ

Sau 30 phút, đo độ hấp thụ quang của mỗi dung dịch bằng máy đo phổ ở bước sóng 880nm Dùng nước để đối chứng

2.4.3 Phương pháp quang phổ khối plasma cảm ứng ICP-MS

 Nguyên tắc:

Phương pháp phân tích này dựa trên nguyên tắc của sự bay hơi, phân tách, ion hóa của các nguyên tố hóa học khi chúng được đưa vào môi trường plasma có nhiệt độ cao Sau đó các ion này được phân tách ra khỏi nhau theo tỷ số khối lượng/ điện tích (m/z) của chúng, bằng thiết bị phân tích khối lượng có từ tính và độ phân giải cao phát hiện, khuếch đại tín hiệu và đếm bằng thiết bị điện tử kĩ thuật số

Dưới tác dụng của nguồn ICP, các phân tử trong mẫu phân tích được phân li

Trang 29

trường kích thích phổ ICP năng lượng cao sẽ bị ion hóa, tạo ra đám hơi ion của chất mẫu (thường có điện tích +1) Nếu dẫn dòng ion đó vào buồng phân cực để phân giải chúng theo số khối (m/z) sẽ tạo ra phổ khối của nguyên tử chất cần phân tích và được phát hiện nhờ các detector thích hợp

- Các quá trình xảy ra trong nguồn ICP:

+ Hóa hơi chất mẫu, nguyên tử hóa các phân tử, ion hóa các nguyên tử, sự phân giải của các ion theo số khối sẽ sinh ra phổ ICP-MS:

Hóa hơi: MnXm (r) → MnXm (k) Phân li: MnXm (k)→ nM (k) + mX (k) Ion hóa: M (k)0 + E nhiệt → M (k)++ Thu toàn bộ đám hơi ion của mẫu, lọc và phân ly chúng thành phổ nhờ hệ thống phân giải khối theo số khối của ion, phát hiện chúng bằng detector, ghi lại phổ

+ Đánh giá phổ thu được:

Như vậy thực chất phổ ICP-MS là phổ của các nguyên tử ở trạng thái khí tự

do đã bị ion hóa trong nguồn năng lượng cao tần ICP theo số khối các chất

 Khoảng tuyến tính

Trong phép đo ICP-MS, việc định lượng một nguyên tố dựa vào phương trình cơ bản:

Ims = K.CbTrong đó: Ims là cường độ của vạch phổ

Trang 30

Khoảng nồng độ này gọi là khoảng tuyến tính của nguyên tố phân tích Khoảng tuyến tính của mỗi nguyên tố ở mỗi số khối (m/z) khác nhau là khác nhau

Do đó để định lượng các nguyên tố kim loại nặng ta phải xác định khoảng tuyến tính của phép đo, từ đó xây dựng đường chuẩn và tiến hành các thí nghiệm để xác định hàm lượng kim loại nặng trong khoảng tuyến tính

 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

 Giới hạn phát hiện (limit of detection – LOD)

LOD được xem là nồng độ thấp nhất (xL) của chất phân tích mà hệ thống phân tích còn cho tín hiệu phân tích (yL) khác có nghĩa với tín hiệu của mẫu trắng hay tín hiệu nền

Tức là : yL = ̅ + k.Sb

Với ̅ là tín hiệu trung bình của mẫu trắng sau nthí nghiệm (lớn hơn 10 thí nghiệm) Sb là độ lệch chuẩn tín hiệu của mẫu trắng, k là đại lượng số học được chọn theo độ tin cậy mong muốn

Như vậy ̅ ( b: là hệ số góc trong phương trình đường chuẩn dạng y = a + bx

Mẫu trắng được pha với nồng độ chất phân tích xb = 0 Do đó giới hạn phát hiện

LOD =

 Giới hạn định lượng :

LOQ được xem là nồng độ thấp nhất (xQ) của chất phân tích mà hệ thống phân tích định lượng được với tín hiệu phân tích (yQ) khác có ý nghĩa định lượng với tín hiệu của mẫu trắng hay tín hiệu nền :

= ̅ + k

Trang 31

2.4.4 Phương pháp định lượng Coliforms bằng phương pháp MPN

- Nguyên tắc:

Phương pháp này dựa trên nguyên tắc mẫu được pha loãng thành một dãy thập phân (hai nồng độ kế tiếp nhau khác nhau 10 lần); 3 hoặc 5 mẫu có độ pha loãng thập phân liên tiếp được ủ trong ống nghiệm chứa môi trường thích hợp có ống bẫy khí Durham Mỗi nồng độ pha loãng được ủ từ 3 đến 5 ống lặp lại Theo dõi sự sinh hơi và đổi màu để tính sự hiện diện trong từng ống thử nghiệm; đây là các ống dương tính Ghi nhận số ống nghiệm cho phản ứng dương tính ở mỗi nồng

độ pha loãng và dựa vào bảng tính MPN để suy ra số lượng nhóm vi sinh vật tương ứng hiện diện trong 1ml mẫu ban đầu

+ Môi trường lòng Lauryl Sulphate Broth LSB (canh Lauryl Sulphate)

+ Môi trường lòng Brilliant Green Lactose Bile Salt (canh BGBL)

Các môi trường lòng trên được chuẩn bị trong các ống nghiệm chứa ống Durham úp ngược Sau khi khử trùng, chỉ sử dụng các ống nghiệm không có bọt khí bên trong ống Durham

Trang 32

- Đọc kết quả:

Dùng bảng MPN thích hợp (bảng 3x3 tức 9 ống nghiệm) để tính ra mật độ vi sinh vật trong mẫu và biểu diễn dưới dạng trị số MPN/ml mẫu ban đầu chưa pha loãng

2.5 Xử lý số liệu: [7]

 Loại bỏ sai số thô

Sử dụng chuẩn Dixon (Q-test) để loại bỏ sai số thô:

Nguyên tắc: Sắp xếp các số liệu thu được theo chiều tăng hoặc giảm dần và dùng Q – test để đánh giá kết quả nghi ngờ khác xa bao nhiêu so với số còn lại trong tập số liệu.Tính giá trị Q (kí hiệu là Q tính) và so sánh với giá trị Q chuẩn (hay Q bảng) như sau:

| |

So sánh Q tính và Q bảng (P; n) Giá trị nghi ngờ sẽ là giá trị bất thường nếu

Q tính > Q bảng

Bảng 2.1 : Giá trị chuẩn Q dùng để loại bỏ giá trị bất thường

Trang 33

Khoảng tin cậy của đại lượng đo là giá trị thực biểu thị khoảng tồn tại giá trị trung bình hay còn gọi là khoảng bất định của số liệu thực nghiệm trung bình

Với một tập số liệu tuân theo phân bố chuẩn (N>30 nhưng xác định), khi biết

độ lệch chuẩn sigma, thì sự sai khác giữa giá trị thực µ và giá trị trung bình ̅ không lớn hơn Z lần độ sai chuẩn của tập hợp Nói cách khác:

| ̅| <

√ Như vậy, giới hạn tin cậy của giá trị thực được tính theo phương trình:

̅

Ở đây Z là giá trị chuẩn thống kê Gauss, liên quan tới độ tin cậy thống kê, thường là 90%, 95%, 99% (tương ứng với xác suất hiện giá trị x là 1,64; 1,96 và 2,58)

Đối với các tập số liệu nhỏ (tức là các mẫu thống kê có số thí nghiệm lặp lại n<30, người ta sử dụng S (độ lệch chuẩn mẫu) thay cho δ (độ lệch chuẩn tập hợp)

và giá trị chuẩn student (t) thay cho chuẩn Gauss Z

Khi đó, giới hạn tin cậy được tính là: ̅

√ Giá trị t được tra trong bảng phân bố t hai phía (bảng 2b, phần phụ lục) với

độ tin cậy thống kê 95% và bậc tự do f=n-1

 Quy định sai số trong ISO

Bảng 2.2: Quan hệ giữa nồng độ chất phân tích và độ lệch chuẩn tương

đối (RSD) cho phép với phương pháp phân tích

1 g/kg

100 mg/kg

10 mg/kg

1 mg/kg

100 µg/kg

10 µg/kg

1 µg/kg

0,1 µg/kg RSD

Ngày đăng: 16/04/2021, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý Kim Bảng, Hoàng Kim Cơ, Dương Đức Hồng, Lương Đức Thẩm, Trần Hữu Uyển (2001), Kỹ thuật môi trường, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường
Tác giả: Lý Kim Bảng, Hoàng Kim Cơ, Dương Đức Hồng, Lương Đức Thẩm, Trần Hữu Uyển
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
2. Nguyễn Xuân Hải (2010), Nghiên cứu khả năng sinh khí H2S từ nước sông Tô Lịch, Đề tài Khoa học Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh khí H2S từ nước sông Tô Lịch
Tác giả: Nguyễn Xuân Hải
Năm: 2010
3. Bùi Thị Tuyết Loan (2013), Nghiên cứu phương pháp xử lý nước thải công nghiệp in, Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp xử lý nước thải công nghiệp in
Tác giả: Bùi Thị Tuyết Loan
Năm: 2013
4. Phạm Luận (1998), Cơ sở lý thuyết của phương pháp ph n t ch phổ khối lượng nguyên tử - phép đo ICP-MS, Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết của phương pháp ph n t ch phổ khối lượng nguyên tử - phép đo ICP-MS
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội
Năm: 1998
5. Ngô Thị Nga, Trần Văn Nhân (1999), Công nghệ xử lý nước thải, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Ngô Thị Nga, Trần Văn Nhân
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
7. Tạ Thị Thảo (2010), Thống kê trong hóa phân tích, Giáo trình Khoa Hóa, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê trong hóa phân tích
Tác giả: Tạ Thị Thảo
Năm: 2010
8. Lương Đức Thẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
9. Nguyễn Quang Trung (2001), Xác định mô hình điều khiển hệ thống thủy nông xử lý ô nhiễm nước (thuộc hệ thống thủy nông sông Nhuệ), Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật, Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định mô hình điều khiển hệ thống thủy nông xử lý ô nhiễm nước (thuộc hệ thống thủy nông sông Nhuệ)
Tác giả: Nguyễn Quang Trung
Năm: 2001
11. Đào Thị Hồng Vân (2012), Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh vật bản địa nhằm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Công nghệ sinh học thực phẩm, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh vật bản địa nhằm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị Hà Nội
Tác giả: Đào Thị Hồng Vân
Năm: 2012
6. QCVN 08:2008 – BTNMT (2008), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Khác
10. TCVN 6663-6:2008, ISO 5667-6:2005. Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w