1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

RỐI LOẠN CHUYỂN hóa GLUCID, LIPID, PROTID (SINH lý BỆNH SLIDE)

48 269 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại tài liệu sinh lý bệnh
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 814,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được cơ chế bệnh sinh và hậu quả xơ vữa động mạch của tăng cholesterol máu...  Lâm sàng: Bệnh nhân tiểu đư ờng có tổn thư ơng tế bào beta →l ượng insulin/ máu giảm→điều trị bằ

Trang 2

1. Trình bày được nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của hạ glucose máu.

2. Trình bày được bệnh nguyên, bệnh sinh của bệnh tiểu đường týp I và týp

II

3. Trình bày được nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của giảm protid huyết

tương

4. Trình bày được nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả thay đổi thành phần

protid huyết tương

5. Trình bày được cơ chế bệnh sinh và hậu quả xơ vữa động mạch của tăng

cholesterol máu

MỤC TIÊU

Trang 4

RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ GLUCID

Giảm glucose máu

Khi dưới 0,8 g/l

Nguyên nhân:

 Cung cấp thiếu: khẩu phần hàng ngày thiếu về lượng (đói)

 Rối loạn khả năng hấp thu glucid: Thiếu enzym tiêu glucid của tụy và

ruột Giảm diện tích hấp thu của ruột (cắt đoạn ruột, tắc ruột, viêm ruột)

Trang 5

 Rèi lo¹n kh¶ n¨ng dù tr÷: Gan gi¶m kh¶ n¨ng dù tr÷ glucid trong

c¸c bÖnh lý cña gan→ glucose m¸u gi¶m v× khèi nhu m« gi¶m & gi¶m kh¶ n¨ng t©n t¹o glucid tõ c¸c s¶n phÈm kh¸c còng lµm gi¶m

l ưîng glucose m¸u

T¨ng møc tiªu thô: tiªu thô glucid t¨ng (co c¬, run do chèng rÐt),

sèt kÐo dµi

Nguyªn nh©n (tiếp theo):

Trang 6

 Rèi lo¹n ®iÒu hoµ cña hÖ thÇn kinh - néi tiÕt: C ưêng phã giao c¶m,

øc chÕ giao c¶m

 Gi¶m tiÕt c¸c néi tiÕt tè cã t¸c dông lµm t¨ng glucose m¸u, hoÆc

t¨ng tiÕt insulin

ThËn gi¶m kh¶ n¨ng t¸i hÊp thu glucose (tøc h¹ thÊp ngư ìng hÊp

thu glucose): do rèi lo¹n qu¸ tr×nh phosphoryl ho¸ ë tÕ bµo èng thËn (bÖnh bÈm sinh)

Nguyªn nh©n (tiếp theo):

Trang 7

Biểu hiện và hậu quả:

 Thiếu G6P trong tế bào (<0,8 g/l), kích thích gây cảm giác đói

 Ruột tăng co bóp (cồn cào), dạ dày tăng tiết dịch, (<0,7 g/l) (do hệ phó giáo

cảm bị kích thích)

 Run tay chân, tim nhanh, vã mồ hôi, mắt hoa, rã rời chân tay, có thể xỉu

(<0,6 g/l): do các trung tâm ở não thiếu glucose, và hệ giao cảm bị kích thích

 Khi glucose máu giảm nặng (<0,5 g/l), mọi tế bào thiếu năng lư ợng, các chức

phận bị rối loạn nhất là tế bào não, tim , ng ười bệnh bị xây xẩm và có thể

bị hôn mê Trư ờng hợp giảm glucose máu nặng và đột ngột có thể tử vong

Trang 8

Khi l ưîng glucose m¸u > 1,2 g/l.

Nguyªn nh©n:

 Th ưêng ng ưîc víi t×nh tr¹ng gi¶m glucose m¸u.

 X¶y ra trong vµ sau b÷a ¨n.

 Gi¶m tiªu thô.

 ThiÕu vitamin B1: B1 lµ coenzym cña nhiÒu enzym gi÷ vai trß khö carboxyl, oxy ho¸ acid pyruvic vµ acid alpha cetoglutaric ThiÕu vitamin B1 lµm cho 2 acid trªn kh«ng vµo ®ư îc chu tr×nh Krebs, g©y ø trÖ acid pyruvic

Tăng glucose máu

Trang 9

 Hư ng phấn thần kinh, nhất là hệ giao cảm (khi tức giận, hồi hộp, lo

lắng, sợ hãi)

 Bệnh nội tiết: các bệnh gây giảm tiết insulin, tăng tiết các hormon

đối lập, tăng hoạt tính insulinase, có kháng thể chống insulin Điển hình nhất là bệnh tiểu đư ờng

Nguyên nhân (tiếp theo):

Trang 12

Bệnh tiểu đ ư ờng typ I

 Thực nghiệm: cắt tụy, tổn thư ơng tế bào beta đảo tụy bằng cách tiêm alloxan→ gây đư ợc bệnh

 Lâm sàng: Bệnh nhân tiểu đư ờng có tổn thư ơng tế bào beta →l ượng insulin/ máu giảm→điều trị bằng insulin có hiệu quả

Trang 13

 Là bệnh di truyền, chiếm 0,2 - 0,5% trong quần thể, trong gia đình có

cha hoặc mẹ mắc bệnh thì 8 - 10% con cái cũng mắc, nếu cả cha và

mẹ mắc thì tới 40% số con mắc Gen liên quan là HLA-DR3 và HLA-DR4, DQW8

 Tuổi xuất hiện khá sớm: Dư ới 20

 Bệnh nhân chỉ sống được nếu đư ợc tiêm đủ liều insulin, do vậy typ I

còn đư ợc gọi là tiểu đ ường phụ thuộc insulin.

Bệnh nguyờn typ I

Trang 15

 Tế bào thiếu năng lư ợng gây cảm giác đói thư ờng xuyên (ăn

nhiều)

 Nồng độ glucose tăng trong máu→tăng áp lực thẩm thấu ngoại bào,

kéo n ước trong tế bào ra gây cảm giác khát (uống nhiều)

 Glucose máu cao gây quá ng ưỡng thận→ gây đa niệu thẩm thấu

(đái nhiều)

 L ượng glucose mất theo n ước tiểu rất lớn, cơ thể thiếu năng lượng

phải huy động lipid và protid bù đắp, bệnh nhân (gầy đi)

Hậu quả

Trang 16

 G©y toan m¸u do thÓ cetonic

 Tăng cholesterol lµ yÕu tè nguy c¬ g©y x¬ v÷a m¹ch ë ngư êi tiÓu

®ưêng

 ThiÕu insulin→ protein kÐm tæng hîp, t¨ng tho¸i ho¸ (c©n b»ng nit¬

©m tÝnh, ng ưêi bÖnh cµng gÇy)

 Con ® ưêng pentose còng ngõng trÖ (do thiÕu nguyªn liÖu ban ®Çu:

G6P) khiÕn sù tæng hîp lipid chËm l¹i hoÆc ngõng còng gãp phÇn lµm gÇy

Hậu quả (tiếp theo)

Trang 17

tiểu đường typ II (khụng phụ thuộc insulin)

 Thống kê: hay gặp tuổi từ 50-60, khoảng 48% có tổn thương ở đảo tụy,

các bệnh nhân > 60 tuổi chỉ có khoảng 34% có tổn thư ơng như vậy

 Giải phẫu bệnh lý vi thể ở đảo tụy: 25% bệnh nhân tiểu đư ờng có giảm

tiết insulin, 25% không giảm tiết, 50% còn lại tế bào beta tăng tiết

 Tổn thư ơng tụy đơn thuần rất hiếm gặp, th ường có kèm theo ưu năng

các tuyến đối lập: Tuyến giáp, thư ợng thận, thuỳ trư ớc tuyến yên

 Định lư ợng insulin/máu: nhiều bệnh nhân tiểu đư ờng có lượng insulin

trong máu không giảm, thậm chí còn cao

Trang 18

 Tuổi xuất hiện bệnh >40.

 Triệu chứng không rầm rộ, bệnh lý nhẹ hơn nhóm I, chỉ cần điều

chỉnh chế độ ăn (kèm hoặc không kèm thuốc uống giảm đư ờng huyết)

 Không do cơ chế miễn dịch như ng có thể có vai trò di truyền.

 Điều chỉnh chế độ ăn để điều trị là quan trọng.

Đặc điểm

Trang 19

 Về cơ bản, giống như typ I, nhưng nhẹ hơn và diễn biến chậm

hơn.

 Hay gặp hậu quả xơ vữa các mạch lớn trước tuổi, đưa đến các

biến chứng nặng về tim và não (đột quỵ) trước khi các biến chứng trực tiếp của tiểu đường (rối loạn chuyển hoá, nhiễm acid, nhiễm khuẩn, lao )

Hậu quả và biến chứng

Trang 20

 Nhiễm khuẩn: Đư ờng máu cao và suy giảm đề kháng là điều kiện thuận

lợi cho các vi sinh vật phát triển: liên cầu, tụ cầu, trực khuẩn lao bệnh nhân tiểu đư ờng thường bị mụn nhọt, loét hoại tử, lao phổi

 Nhiễm toan, nhiễm độc

 Xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu, có thể dẫn đến hoại tử ở

chân, thiếu máu cơ tim, xơ thận, chảy máu đáy mắt

 Cuối cùng dẫn đến suy kiệt toàn thân, nhiễm acid, bệnh nhân có thể bị

hôn mê và tử vong

Hậu quả và biến chứng (tiếp theo)

Trang 21

Ví dụ về biến chứng bệnh tiểu đường

Trang 22

Đặc điểm Typ I: Phụ thuộc insulin Typ II: Không phụ thuộc insulin

Tuổi Trẻ: thanh thiếu niên Trung niên và già

Nội tiết Giảm hay không tổng hợp insulin L ượng insulin binh thư ờng hoặc tăng Tế bào kém

nhạy cảm với insulin (vấn đề tại thụ thể)

Di truyền - Gen lặn, liên kết HLA

- Cơ chế tự miễn rõ ràng (kháng thể chống insulin, chống tế bào beta, chống thụ thể insulin )

- Có vai trò tạo thuận của virus và các yếu

tố khác

- Gen trội, không liên kết HLA

- Không biểu hiện tự miễn

- Có liên quan cơ địa béo mập (béo mập không

do cơ địa không mắc tiểu đư ờng)

Lâm sàng Khởi phát cấp, diễn biến dao động và

Lâu dài, dẫn đến xơ vữa

Không gặp hoặc xuất hiện muộn Bệnh ổn định

t ương đối lâu Hay gặp xơ vữa.

Điều trị Nguồn insulin ngoại sinh Chế độ ăn

Thuốc sulfonylurea

So sỏnh một số đặc điểm bệnh tiểu đường typ I và II

Trang 23

PhD Nguyễn Văn Đô

Bộ môn Miễn dịch-Sinh lý bệnh

Trang 24

Cân bằng lipid máu

Mô mỡ

Lipid máu

Chu trình Krebs

(các tế bào)

Trang 25

Lipid trong c¬ thÓ ngư êi gåm 3 nhãm chÝnh:

Triglycerid (hay mì trung tÝnh)

Phospholipid

Cholesterol

 

Trang 26

rối loạn chuyển húa cholesterol

Tăng cholesterol

Nguyên nhân:

 Do ăn nhiều các thức ăn giàu cholesterol: lòng đỏ trứng, mỡ động vật,

gan, não

 Do kém đào thải, ứ lại trong cơ thể: vàng da tắc mật

 Tăng huy động: tăng cùng với lipid máu: tiểu đường do tụy, hội chứng thận

h ư

 Do thoái hoá chậm: thiểu năng tuyến giáp, tích đọng glycogen trong tế

bào gan

Trang 27

Hậu quả:

Cholesterol máu tăng cao và kéo dài sẽ xâm nhập vào các tế bào làm rối loạn chức phận của các tế bào, các cơ quan: nặng nhất là xơ vữa động mạch

Đo l ượng LDL và HDL có thể đánh giá và tiên lượng đư ợc bệnh

Trang 28

 Do tăng đào thải ra ngoài,

 Giảm hấp thu: viêm ruột

 Giảm cholesterol bẩm sinh, do gen lặn gây ra

 Hậu quả là thiếu nguyên liệu sản xuất một số hormon và muối mật

Giảm cholesterol mỏu

Trang 29

XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH

Xơ vữa động mạch là sự tích đọng cholesterol dưới lớp áo trong (nằm d ưới nội mạc) của động mạch, làm vách mạch dầy lên (thu hẹp lòng mạch); tiếp

đó là sự lắng đọng canxi dẫn đến thoái hoá, loét, sùi (vữa) do thiếu nuôi

d ưỡng và làm mô xơ phát triển tại chỗ; sự loét và sùi khiến nội mạc mất sự

trơn nhẵn, tạo điều kiện cho tiểu cầu bám vào và khởi động quá trình

đông máu (gây tắc mạch)

Trang 30

 Xơ vữa là bệnh của các mạch tư ơng đối lớn (nhiều lớp áo)

Trang 31

LDL vai trò bệnh sinh quan trọng nhất trong xơ vữa động mạch:

đó là dạng để gan đưa cholesterol tới cho các tế bào sử dụng; trong khi HDL có vai trò mang cholesterol từ các mô trả về gan

LDL-cholesterol: trong thành phần chỉ có 25% protid, 75% là lipid

(chủ yếu là phospholipid và cholesterol, rất ít triglycerid)

 LDL thuộc β-lipo-protein LDL vận chuyển cholesterol từ máu đến các mô, do vậy th ờng gây lắng đọng ở thành mạch

Trang 32

HDL-cholesterol: trong thành phần chứa 50% protid, 50%

lipid (phospholipid và cholesterol), giúp vận chuyển cholesterol

từ tổ chức đến tế bào gan

 HDL thuộc α-lipo-protein, có tác dụng bảo vệ thành mạch Do

vậy, l ượng HDL thấp thì khả năng bị xơ vữa động mạch nhiều hơn

Trang 34

- Xơ vữa có thể do:

(1) Hoặc tế bào thiếu thụ thể: đa số là bẩm sinh→ xơ vữa rất sớm, nhất là ở cơ

thể đồng hợp tử Một số yếu tố nguy cơ của xơ vữa cũng tác động theo cơ

chế này: gây giảm tồng hợp thụ thể (tăng tỷ lệ mắc bệnh và làm bệnh tiến triển nhanh)

Trang 35

(2) Do xuất hiện quá nhiều cholesterol trong máu; hậu quả chung: tăng máu, v ợt khả năng bắt giữ của thụ thể và sự tiêu thụ của các tế bào

Nếu sự giáng hoá và đào thải cholesterol (qua mật) không đạt yêu cầu thì quá trình xơ vữa sẽ hình thành và phát triển.

Trang 37

- Điều kiện thuận lợi giúp cholesterol tăng mức lắng đọng:thiếu vitamin C,

giảm sút hệ enzym heparin-lipase (ở ng ời cao tuổi), lipid máu tăng cao kéo dài, cao huyết áp, có tổn th ơng ở vách mạch; nghiện thuốc lá, r ợu; ít vận động thể lực

- Hậu quả: Tuỳ vị trí và phạm vi xơ vữa Nặng nhất là xơ vữa động mạch vành và động mạch não (nguyên nhân tử vong chủ yếu của thế kỷ 21), biến chứng nghiêm trọng nhất là tắc mạch và vỡ mạch

 

Trang 38

PhD Nguyễn Văn Đô

Bộ môn Miễn dịch-Sinh lý bệnh

Trang 39

rối loạn protid huyết tương

Vai trò của protid huyết t ương.

 Cung cấp acid amin cho cơ thể: Lư ợng protid huyết t ương biểu thị cho lư ợng protid toàn cơ thể.

 Tạo áp lực keo

chuyển hoá, một số yếu tố vi lư ợng nh ư Fe

 Bảo vệ cơ thể: chống nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

số enzym, hormon tham gia chuyển hoá các chất

Trang 40

giảm lượng protid huyết tương

Nguyên nhân:

 Cung cấp không đủ: đói, đặc biệt là đói protein-calo → suy dinh d ỡng

Giảm tổng hợp chung : 95% albumin và 85% globulin của huyết t ơng

Trang 41

biểu hiện và hậu quả

*Lâm sàng: sụt cân, cơ teo và giảm trư ơng lực, thiếu máu, vết thư ơng lâu lành, có thể bị phù Trẻ em chậm lớn, chậm phát triển cả thể lực và trí tuệ.

*Xét nghiệm: protid huyết tư ơng giảm, trong đó tỷ lệ và số l ượng albumin phản ánh trung thành mức độ thiếu protein toàn thân.

Tỷ lệ A/G th ờng bị đảo ngư ợc (từ >1, trở thành <1) Bình thư ờng tỷ lệ A/G = 1,2-1,5.

*Giảm protid huyết t ương kéo dài sẽ dẫn đến suy dinh dư ỡng, còi xư ơng (trẻ em), dễ bị nhiễm khuẩn, sức đề kháng giảm.

Trang 43

T¨ng l ưîng protid huyÕt t ư¬ng.

RÊt hiÕm gÆp

Tr ưêng hîp thËt sù t¨ng protid huyÕt t ư¬ng cã thÓ gÆp lµ bÖnh u tuû

Trang 44

thay đổi thành phần protid huyết tương

- Thành phần protid huyết t ương:

Bằng điện di thông thư ờng trên gel thạch, protid huyết t ương đư ợc chia thành

5 thành phần chính, tuỳ theo tốc độ di chuyển của mỗi nhóm trong điện trường

+

Nơi để huyết thanh

Rónh để khỏng HT

-Lam kính đó phủ kín một lớp gel

- KN: HT người bình thường

- KT: Khỏng HT người bình thường (ngựa)

Trang 45

Albumin: 80% AL keo của máu, giảm trong các trường hợp giảm

protid huyết tương→một trong các chỉ số phân loại mức độ suy dinh dưỡng

 α-globulin: tăng trong các trường hợp viêm, rối loạn chuyển hoá (hội

chứng thận hưư)

 β-globulin: có vai trò quan trọng trong vận chuyển lipid (hội chứng

thận hưư, xơ cứng mạch đều có tăng β globulin)

 γ-globulin: là kháng thể, do vậy tăng trong máu khi nhiễm khuẩn, quá

mẫn

Trang 46

hậu quả thay đổi thành phần protid huyết tương

 Bình thường, tỷ lệ A/G cân đối nhau→ protid huyết tương khó vón tủa

 Do chiếm tỷ lệ lớn, trọng lượng phân tử thấp hơn (so với globulin), phân tử albumin có độ hoà tan tốt nhờ các nhóm ưa nước), và nhờ vậy protid

huyết tương khó tự vón tủa

 Trong các trường hợp albumin giảm (A/G < 1) thì protid huyết tương dễ bị kết tủa, nhất là khi gặp muối kim loại nặng (tác nhân chiếm nước) Đó là nguyên lý của một số phản ứng huyết thanh đã được sử dụng trong bệnh

lý gan

Trang 47

Tªn ph¶n øng Muèi kim lo¹i Ph¶n øng (+)

GÆp khi

Weltmann CaCl2 lªn b«ng α-, β-glob tăng

Kunkel ZnSO4 tña γ-glob tăng

Wunderley CdSO4 tña α- vµ γ-glob tăng

Trang 48

nguyenvando@hmu.edu.vn Xin trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 16/04/2021, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w