ĐẠI CƯƠNG VỀ CHUYỂN HÓA LIPID: Mô mỡ Ăn uống Lipid máu Vận chuyển Tổng hợp từ Glucid Tiêu thụ ở tế bào Gan, mô mỡ Tạo thể ceton Chu trình Krebs gan các tế bào... Lipid ở người ba
Trang 1RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID
Trang 21 ĐẠI CƯƠNG VỀ CHUYỂN HÓA LIPID:
Mô mỡ
Ăn uống Lipid máu Vận chuyển
Tổng hợp từ Glucid Tiêu thụ (ở tế bào)
(Gan, mô mỡ)
Tạo thể ceton Chu trình Krebs
(gan) (các tế bào)
Trang 3Lipid ở người bao gồm 3 nhóm chính:
- Triglycerid (mỡ trung tính): cấu trúc gồm 1 phân
tử glycerol và 3 acid béo
- Phospholipid: gồm acid béo gắn với phospho nhờ phản ứng ester hóa
- Cholesterol
Lipid toàn phần trong máu ổn định trong khoảng từ 600 - 800mg/dl,
Trang 44
Trang 6 Điều hòa chuyển hóa lipid:
- Hocmon làm tăng thoái biến lipid:
Adrenalin và Noradrenalin thoái biến L mạnh nhất (tác động trực tiếp trên các lipase phụ thuộc hocmon của mô mỡ) làm tăng A béo tự do / máu rất cao (7 - 8 lần bình thường) Ngoài ra còn
có ACTH , các glucocorticoid , GH , thyroxin
_ Hocmon làm tăng tổng hợp lipid:
Insulin : quá trình tổng hợp L từ G, thoái hóa lipid Ngoài ra còn có prostaglandin E tác động tương tự như Insulin.
Trang 7RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID
1 Béo phì:
• Tình trạng tích lủy mỡ quá mức trọng lượng cơ
thể thêm 20% mức quy định, đánh giá qua chỉ số BMI (Body Mass Index = Chỉ số khối cơ thể), BT
từ 18,5 – 23
• Cơ chế :
- Ăn nhiều:
- Giảm huy động mỡ
- Vấn đề béo di truyền
Trang 8Xếp loại BMI = Wkg /h 2
(m )
Nguy cơ
Gầy
Bình thường
Thừa cân
có nguy cơ
Béo phì độ 1
Béo phì độ 2
<18,5 18,5 – 22,9
23
23 – 24,9
25 –29,9
30
Tiêu chuẩn BT
Tăng Tăng vừa nặng
Xếp loại béo phì theo BMI
(Đề nghị cho khu vực châu Á – WHO 2000)
Trang 92 Gầy:
• Tình trạng trọng lượng cơ thể thấp hơn 20% so với mức quy định
• Cơ chế:
- Gầy do cung cấp: Do đói, kém hấp thu (trong
nôn, tiêu chảy, cắt đoạn dạ dày, ruột), các bệnh gây chán ăn (UT, thần kinh, lo âu)
- Gầy do sử dụng: sốt kéo dài, UT giai đoạn cuối.
- Gầy do RL thần kinh, nội tiết: tổn thương TT thèm
ăn, stress, cường giáp, tiểu đường
Trang 103 Tăng Lipid máu:
do ăn uống: sau khi ăn 2 h
- do huy động: đói, sốt, tiểu đường, nóng, lạnh, chấn thương, shock, mệt mõi, HC thận hư
- do giảm sử dụng: các bệnh làm suy tế bào
gan, ngộ độc rượu, thuốc…
- có yếu tố gia đình
Trang 114 RL Lipo – protein (LP):
- Thành phần của LP bao gồm apo-protein,
triglycerid, phospholipid và cholesterol
- Nồng độ TB của LP là 700mg% trong đó
cholesterol 180, phospholipid 160, triglycerid
160 và protein 200 mg%
- Tùy theo tỷ lệ của các thành phần này mà LP máu sẽ có các tỷ trọng khác nhau: VLDL,
LDL, IDL, HDL
Trang 1212
Trang 13Phân loại theo
tỷ trọng
Thành phần
Chức năng Choles TG
Chylomicron 3% 90% Vận chuyển glycerid
ngoại sinh từ ruột đến gan và tổ chức
VLDL (very low
density LP) 15% 65% Vận chuyển glycerid nội sinh từ gan đến tổ
chức LDL
(Low density LP)
45% 10% Vận chuyển
cholesteron từ gan đến
tổ chức HDL
(High density LP)
20% 5% Vận chuyển
cholesteron của tổ chức đến gan
Trang 14Loại
tăng
LP
I - - 8,3 (320) 45,2/4000 IIa - - - 9,6 (370) 1,0 / 90 IIb - 9,1 (350) 4,5 / 400 III VLDL giàu chol (IDL) 12,9
(500) 7,9 / 700
IV - - - 5,7 (220) 4,5 / 400
V - 18,1
(700) 56,5/5000
Phân loại tăng LP theo Frederickson
Trang 15Bệnh /ng nhân Loại LP chủ yếu Loại theo Fred.
Tiểu đường týp 2
HC chuyển hóa VLDL (chylo) IV (V)
Thuốc Thiazide,
chẹn giao cảm,
cortison
VLDL / LDL IIa/ IIb/IV
Suy giáp LDL /IDL IIa /III
HC thận hư LDL (VLDL) IIa/IIb
Tắc mật ( chol) LP bất thường giàu
chol (Lpx Viêm gan VLDL /LDL IV /IIb
Stress: tâm lý, nhồi
máu cơ tim, gi/phẫu VLDL IV
Trang 165 Mỡ hóa gan: Phân biệt thâm nhiễm mỡ, thoái hóa mỡ
Cơ chế:
• Do tăng FFA (Free Fatty Acids) h/ tương: đói, ăn
nhiều mỡ, đái đường không kiểm soát
Do sản xuất lipoprotein bị tắc ở một khâu nào đó nhu thiếu các chất hướng mỡ (methionine, choline, betain)
→ phospholipid không hình thành và triglyceride ứ
đọng trong gan: ngộ độc hóa chất, rượu…
Trang 176 Rối loạn chuyển hóa cholesteron:
• Giảm cholesteron: Do giảm hấp thu, đào thải quá
nhanh
• Tăng cholesteron: ăn các chất giàu cholesteron
(trứng, gan, da động vật, tôm…), tắc mật, tăng lipid huyết, thiểu năng giáp
Hậu quả của tăng cholesteron:
Gây xơ gan, u vàng dưới da, xơ vữa động mạch
Trang 18 Cơ chế gây xơ vữa động mạch:
- Là sự tích đọng choles dưới lớp áo trong của động mạch thành mạch dầy lên lắng đọng calci thoái hóa, lóet, sùi tế bào nội mạc (do thiểu dưỡng) mô
xơ phát triển tại chỗ nội mạc thành mạch mất sự trơn láng, tạo điều kiện cho tiểu cầu bám vào khởi động quá trình đông máu, tắc mạch
- Vai trò của HDL và LDL trong vữa xơ thành mạch
• HDL: giúp vận chuyển cholesterol từ tổ chức đến các tế bào gan, có tác dụng bảo vệ thành mạch
• LDL: giúp vận chuyển cholesterol từ máu đến các
mô
Trang 1919
Trang 20 Vữa xơ động mạch là do:
Tế bào thiếu thụ thể tiếp nhận: thường là bẩm sinh, do một số gien chi phối, thường gây vữa
xơ động mạch rất sớm, nhất là thể đồng hợp tử
Tăng cholesterol máu: làm tăng LDL máu vượt khả năng bắt giữ của thụ thể và sự tiêu thụ của tế bào
Hậu quả của vữa xơ động mạch: tăng huyết
áp, tắc mạch và vỡ mạch (tùy thuộc vào vị trí và
mức độ xơ vữa)