1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi

98 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi
Tác giả Phạm Minh Thư
Người hướng dẫn TS. Hoàng Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 864,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng tín dụng hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi Nâng cao chất lượng tín dụng hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi Nâng cao chất lượng tín dụng hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 26 tháng 4 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP HCM, ngày 15 tháng 03 năm 2017

NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: PHẠM MINH THƯ Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 20/11/1988 Nơi sinh: Lâm Đồng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1541820124

I- Tên đề tài:

Nâng cao chất lượng tíndụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí

Minh tại Huyện Củ Chi

II- Nhi ệm vụ và nội dung:

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng và chất lượng tín

dụng

- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện

Củ Chi

- Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hội LHPN

TPHCM tại Huyện Củ Chi

III- Ngày giao nhiệm vụ: ngày 15 tháng 9 năm 2016

IV- Ngày hoàn thành nhi ệm vụ: ngày 15 tháng 3 năm 2017

V- Cán b ộ hướng dẫn: TS HOÀNG TRUNG KIÊN

CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

TS Hoàng Trung Kiên

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề: “Nâng cao chất lượng tín dụng Hội

Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi”hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã

thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong

luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Minh Thư

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy TS Hoàng Trung Kiên, Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh,

thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi và các bạn đồng nghiệp

Cảm ơn các anh chị, các bạn học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn

Học viên

Phạm Minh Thư

Trang 7

TÓM T ẮT

Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào, nguồn lực tài chính là nguồn lực quan trọng và khan hiếm Bởi vậy, việc sử

dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý kinh tế dù ở

tầm vi mô hay vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng luôn là lĩnh vực hoạt động phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quả

nhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu thiết thực của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng cũng được sử dụng như là một trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

Luận văn gồm 3 chương với mục tiêu: nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi, khảo sát đánh giá thực trạng Nâng cao chất lượng tín dụng Hội Liên

Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi, tìm hiểu các nhân tố tác động đến Nâng cao chất lượng tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi và Đề xuất định hướng và một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn vềchất lượng tín dụng

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hội

Trang 8

ABSTRACT

In the movement and development of each economy of any country, financial resources and critical resources are scarce Therefore, effective use of resources is the goal of leading economic managers micromanage whether or macro In the market economy, credit is always a rich field of activity and is one of the distribution channels, use of capital is most effective because it helps to mobilize funds always, respond promptly to the needs practical needs of individuals, organizations, and credit is also used as one of the important economic engines contribute to promoting growth and economic development - national society

Thesis consists of 3 chapters with the goal: research is to systematize theories

on raising credit quality Women's Union of Ho Chi Minh City in Cu Chi District, surveys to assess the status Improving credit quality Its Women's Union of Ho Chi Minh City in Cu Chi District, learn the factors affecting credit Improving quality Women's Union of Ho Chi Minh City in Cu Chi District and propose orientations and a number of specific measures to enhance credit quality Women's Union of Ho Chi Minh City in Cu Chi District Thesis layout: Besides the introduction and conclusion topic includes 3 chapters:

Chapter 1: The problems of theory and practice of credit quality

Chapter 2: Current status of credit activity HCMC Women's Union in Cu Chi District

Chapter 3: A number of measures to improve the quality of credit operations HCMC Women's Union in Cu Chi District

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1.Cơ sở lý luận tín dụng 5

1.1.1 Khái niệm về tín dụng 5

1.1.2 Phân loại tín dụng 6

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng 7

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 7

1.1.2.4 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng 7

1.1.3 Khái niệm về tổ chức tài chính phi ngân hàng 9

1.1.4 Vai trò của tín dụng 10

1.2 Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 13

1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng 13

1.2.2 Đặc điểm của chất lượng tín dụng 14

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM 15

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính 15

1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 16

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 18

1.2.4.1 Các nhân tố về môi trường hoạt động 18

1.2.4.2 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng 19

1.2.4.3 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng 21

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 24

1.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và trên thế giới 25

Trang 10

1.3.1 Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng 25

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank 26

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING 27

1.3.4 Nâng cao chất lượng tín dụng tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á 27

1.3.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của Techcombank tại Khu Vực Đông Nam Á 29

1.3.6 Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng 30

1.4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘI LHPN TPHCM TẠI HUYỆN CỦ CHI 34

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Thực trạng hoạt động qũy tín dụng Hội LHPN TPHCM tại huyện Củ Chi 36

2.2 Cấu trúc tổ chức quỹ tín dụng tiết kiệm phụ nữ 37

2.3 Phân tích môi trường bên ngoài 38

2.3.1 Môi trường tự nhiên 38

2.3.2 Kinh tế, xã hội 39

2.4 Phân tích môi trường bên trong của Qũy tín dụng 44

2.4.1 Về nguồn nhân lực 44

2.4.2 Năng lực của tổ chức 47

2.4.3 Thể chế của tổ chức 48

2.4.4 Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi 49 2.4.4.1 Thống kê Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi hiện nay vay vốn theo nhóm ngành nghề 50

2.4.4.2 Thống kê Thực trạng hoạt động quỹ tín dụng Hội LHPNTPHCM tại huyện Củ Chi hiện nay vay vốn theo nhóm hạn mức vay 51

2.4.5 Hoạt động cho vay vốn và lãi suất hiện nay 51

2.5 Tác động của tín dụng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi - Sự thay đổi về vai trò và vị thế của người phụ nữ 53

Trang 11

2.6 Phân tích SWOT - Đánh giá cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của Quỹ

tín dụng tiết kiệm phụ nữ Củ Chi 54

2.6.1 Cơ hội 54

2.6.2 Nguy cơ 55

2.6.3 Điểm mạnh 57

2.6.4 Điểm yếu 58

Tómtắtchương 2 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍNDỤNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TẠI HUYỆN CỦ CHI 62

3.1 Định hướng hoạt động quỹ tíndụng hội liên hiệp phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi giai đoạn 2015 - 2020 62

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tíndụng hội liên hiệp phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh tại huyện Củ Chi 64

3.2.1 Nâng cao kết quả hoạt động tín dụng 64

3.2.2 Mở rộng dịch vụ cung cấp 65

3.2.3 Phát triển thị trường dịch vụ 66

3.2.4 Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và đánh giá khách hàng 69

3.2.5 Cơ cấu lại dư nợ 71

3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng và dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh 73

3.2.7 Hoàn thiện và tăng cường có hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 75

3.2.8 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng 76

3.2.9 Nâng cao chất lượng phục vụ 77

3.3 Các kiến nghị 79

3.3.1 Tạo môi trường thuận lợi 79

3.3.2 Xây dựng chiến lược quốc gia về tài chính vi mô 80

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào, nguồn lực tài chính là nguồn lực quan trọng và khan hiếm Bởi vậy, việc sử

dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý kinh tế dù ở

tầm vi mô hay vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng luôn là lĩnh vực hoạt động phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quả

nhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu thiết thực của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng cũng được sử dụng như là một trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.Thời gian qua, phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh

đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của Thành phố Đánh giá đúng thành tích, rút ra những bài học kinh nghiệm, nhằm tạo điều kiện cho lực lượng lao động nữ tiếp tục "Giỏi việc nước, đảm việc nhà" và có trách nhiệm cao

với cộng đồng là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị

Trong lĩnh vực kinh tế, 54,1% số lao động nữ, trong đó hơn 46% làm việc trong các ngành công nghiệp dệt may, da giày, tiểu thủ công nghiệp góp phần đưa giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tỷ trọng 48,4% GDP của Thành phố, bằng 30% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước; 34,7% số lao động nữ thành phố làm việc trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống và làm thay đổi bộ mặt nông thôn ngoại thành

Nguồn kinh phí trên 124 tỉ đồng dành cho chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, thông qua Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp quản lý, đã giúp phụ nữ thành phố thực hiện xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu Qua 13 năm thực hiện cuộc vận động "Ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo", nhất là 5 năm gần đây, Hội các cấp tập trung đầu tư, nghiên cứu tổ chức mô hình "Nhóm phụ nữ tín dụng tiết kiệm", giúp

vốn cho hơn 170 ngàn phụ nữ nghèo, đơn thân có hoàn cảnh khó khăn; hơn 300 nữ doanh nhân được vay vốn mở rộng sản xuất và 1.431 phụ nữ được hỗ trợ phương tiện kinh doanh , góp phần nâng mức thu nhập diện chuẩn nghèo của Thành phố lên 12 triệu đồng/ người/ năm Mô hình "Sàn giao dịch việc làm" là nơi gặp gỡ giữa

Trang 16

người lao động với người sử dụng lao động đã tạo điều kiện cho nhiều lao động nữ kiếm được việc làm, có thu nhập ổn định.[1]

2 Tính cấp thiết của đề tài

Củ Chi là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía Tây

Bắc, với diện tích tự nhiên 43.496ha, phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh, phía Đông – Đông Bắc giáp huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hòa – tỉnh Long An, phía Nam giáp huyện Hóc Môn – thành phố Hồ Chí Minh, gồm 20 xã và một thị trấn Địa bàn huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với các huyện trong Thành phố

Trong những năm qua, vốn tín dụng và chất lượng tín dụng không chỉ gáp

phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của huyệnCủ Chi mà còn tácđộng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của Hội LHPN TPHCM Trong xu thế phát triển hiện nay

của nền kinh tế cũng như những yêu cầu, thách thức rất lớn đối với chất lượng tín

dụng của Hội LHPN TPHCM thì việc xem xét đánh giá, nâng cao chất lượng tín

dụng được coi là yếu tố quan trọng mang lại lợi ích đối với ngân hàng và có ảnh hưởng rõ nét nhất đến sức khoẻ nền kinh tế

Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng tíndụng

Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh tại Huyện Củ Chi”

3 M ục tiêu của đề tài

Trang 17

TPHCM tại Huyện Củ Chi

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng của Hội LHPN TPHCM đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn tại Huyện Củ Chi

Về mặt thời gian đề tài sẽ phân tích đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi trong khoảng thời gian từ 9/2016 đến 12/2016 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng giai đoạn 2017 –

2020

5 Câu h ỏi nghiên cứu

- Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi trong thời gian qua như thế nào?

- Những kết quả đạt được và chưa đạt được trong quá trình cho vay?

- Những nguyên nhân và hạn chế trong hoạt động tín dụng là gì?

- Các yếu tố nào thực sự ảnh hưởng Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi

- Những các tố tác động đến hiệu quả Chất lượng tín dụng của Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi?

- Những giải pháp nào góp phần giúp nâng cao Chất lượng tín dụng của Hội

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê kinh tế thích hợp để tiến hành điều tra, thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu một cách khoa học nhằm đánh giá tình hình, phân tích các mối quan hệ và tìm giải pháp cho quá trình nghiên cứu Việc khảo sát điều tra thu thập

số liệu được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ, có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu đó là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp

Đối với số liệu thứ cấp: tác giả tổng hợp thông tin chủ yếu từ các báo cáo

thống kê trong hoạt động hoạt động tín dụng tại Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ

Trang 18

Chi Các tài liệu này chủ yếu được sử dụng để phân tích đặc điểm chung và thực

trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Hội LHPN TPHCM tại Huyện Củ Chi Từ tham khảo thêm tài liệu, sách, báo có liên quan đến chất lượng tín dụng để đề xuất

những giải pháp và đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

7 B ố cục dự kiến của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo kết cấu

luận văn có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn vềchất lượng tín dụng

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụngHội LHPN TPHCM tại Huyện Củ

Chi

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụngHội

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Cơ sở lý luận tín dụng

1.1 1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá Tín dụng ra đời là một tất yếu, khách quan của nền kinh tế xã hội

Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng

Theo Các Mác thì: “ Tín dụng dưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín nhiệm

ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số tư bản nào

đó dưới hình thái hàng hoá hoặc được đánh giá thành một số tiền nhất định Số tiền này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được ấn định” [3]

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Đến kỳ hạn trả nợ người đi vay

có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền hoặc hàng hoá đã vay, có kèm hoặc không kèm một khoản lãi” [4]

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là quan

hệ lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá

nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc và

lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi…

Còn “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” [5] Khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng không cung cấp tín

dụng dưới hình thức hàng hoá

Trang 20

Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung, sữa đổi năm 2015 quy định cụ

thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạt động tín dụng là

việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín

dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” [6]

Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó

là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

1.1 2 Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế hiện đại, tín dụng ngân hàng có phạm vi hoạt động rộng và

đa dạng, việc phân loại chỉ có tính chất tương đối Trên cơ sở các căn cứ phân loại khác nhau ta có các hình thức tín dụng khác nhau

1.1 2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành 3 loại:

- Tín d ụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì trong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thường luôn dự tính được những biến động đó Tín dụng ngắn hạn bao gồm chiết khấu, thấu chi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động

- Tín d ụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tín

dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi

mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín d ụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm được sử dụng

để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các nhà máy mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay…) Loại tín

Trang 21

dụng này thường có mức độ rủi ro lớn do khó lường trước được những biến động có

thể xảy ra

1.1 2.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:

- Tín d ụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là hình thức cấp tín dụng phục vụ

quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh, nó được áp

dụng khá phổ biến trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

- Tín d ụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu mua sắm nhà cửa,

các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường

của đời sống Với hình thức cấp tín dụng này ngân hàng chỉ quan tâm đến nguồn trả

nợ và thu nhập của khách hàng mà ít quan tâm đến việc sử dụng khoản tín dụng có

hiệu quả hay không do đó loại tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn

1.1 2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:

- Cho vay có b ảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền

vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Cho vay không có b ảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

1.1 2.4 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 4 loại:

- Chi ết khấu thương phiếu.Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá

trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán (người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (người

ph ải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn

Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân hàng và những người ký tên trên thương phiếu Để thuận tiện cho khách hàng, ngân hàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu Khi cần chiết khấu khách hàng

chỉ cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết khấu Ngân hàng sẽ kiểm tra chất

Trang 22

lượng của thương phiếu và thực hiện chiết khấu Do tối thiểu có hai người cam kết trả

tiền cho ngân hàng nên độ an toàn của chiết khấu thương phiếu tương đối cao (trừ

trường hợp ngân hàng thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với khách hàng) Hơn

nữa, NHTM có thể tái chiết khấu thương phiếu tại NHNN để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp

- Cho vay: là loại hình thông dụng nhất trong hoạt động tín dụng, nó có nghĩa

là ngân hàng cho khách hàng vay tiền để phục vụ cho những mục đích khác nhau

của khách hàng Cho vay có các loại sau:

+ Thấu chi: “là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để

thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời

sống” [7]

+ Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều

kiện để cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín

dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất đặc

biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn

nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ,

đó là số dư tín dụng tối đa mà ngân hàng cấp cho khách hàng

+ Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng cho doanh nghiệp vay

để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp thu tiền bán hàng

+ Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả làm nhiều lần gốc và lãi trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn tài trợ cho tài sản

cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tính toán phù hợp với khả năng

trả nợ

Trang 23

+ Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian

Phần lớn các ngân hàng áp dụng hình thức cho vay trực tiếp Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển thêm hình thức này

- Cho thuê tài s ản (thuê- mua):Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để

khách hàng mua tài sản Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khách hàng không đủ

(ho ặc chưa đủ điều kiện) để vay vốn Để mở rộng tín dụng, NHTM đã mua các tài

sản theo yêu cầu của khách hàng và cho khách hàng thuê Vì tài sản cho thuê thuộc

sở hữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể thu hồi để bán hoặc cho người khác thuê khi người thuê không trả được nợ, điều này sẽ giảm bớt thiệt hại cho ngân

hàng

- B ảo lãnh: là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc

ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.Bảo lãnh có 3 bên: bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa là ngân hàng

là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là bên được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh là bên thứ ba

1.1.3 Khái niệm về tổ chức tài chính phi ngân hàng

Dưới sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính, bản thân các chủ thể

của nó cũng có những bước phát triển không ngừng Các hoạt động của hệ thống ngân hàng càng được mở rộng về tiền gửi, cho vay, dịch vụ thanh toán, từ các hình

thức mang tính chất ngắn hạn đến trung và dài hạn… Đồng thời chúng đã được chuyên môn hóa theo các lĩnh vực khác nhau để đáp ứng nhu cầu thị trường

Tuy nhiên trước sự phát triển rất mạnh của thị trường tài chính, có những nơi, những lĩnh vực mà bản thân các ngân hàng không thể bao quát hết, vì thế đòi

hỏi phải có những tổ chức nhất định đảm nhận công việc này Đó là các tổ chức tài chính phi ngân hàng “Những tổ chức này kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - tiền

tệ, được thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn và không cung cấp hệ thống thanh toán”

- Đặc điểm và vai trò

Trang 24

Các tổ chức tài chính phi ngân hàng có đặc điểm khác biệt với các ngân hàng

ở chỗ: Chúng không nhận tiền gửi không kỳ hạn, chỉ được nhận tiền gửi có kỳ hạn

nhất định, không được làm các dịch vụ thanh toán như các ngân hàng Do đó chúng không tham gia quá trình tạo tiền gửi và không bị điều hành chặt chẽ của Ngân

hàng Trung ương như các Ngân hàng Thương mại Với đặc thù của mình, chúng đã đưa các khoản tiết kiệm nhỏ lẻ vào phục vụ quá trình sản xuất và đời sống theo các

hoạt động thế mạnh của mình như: chứng khoán, cho vay tiêu dùng, thế chấp đồng

thời làm các dịch vụ như: môi giới, đại lý.Với những đặc thù của mình, các tổ chức tài chính phi ngân hàng có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội.Chúng góp phần làm đa dạng hóa các dịch vụ, tài chính cho nền kinh tế, đem lại những lợi ích thiết thực: tạo cơ hội sinh lời cho các nguồn tiết kiệm nhỏ lẻ thúc đẩy cạnh tranh

và tiến bộ tài chính…

Các hoạt động của các tổ chức tài chính phi ngân hàng đem lại các hợp đồng

bảo hiểm, các dịch vụ cung cấp thông tin… cho các khách hàng, giúp họ được bảo

vệ tài chính và phân tán rủi ro Đây là một khía cạnh đặc thù mà các tổ chức này đem lại

- Phân lo ại

Nhìn chung các tổ chức tài chính phi ngân hàng chủ yếu gồm:

Các trung gian đầu tư: Đặc trưng của loại này là huy động vốn trung và dài

hạn để đầu tư vào một số lĩnh vực Các quỹ đầu tư bao gồm 2 loại hình cơ bản: Công ty tài chính và các quỹ đầu tư

Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: Thuộc loại hình này có các Công ty

Bảo hiểm và các quỹ trợ cấp Tại đây, tài sản nợ của tổ chức được hình thành từ các

hợp đồng, bằng cách nhận được các khoản nộp theo định kỳ và có trách nhiệm chi

trả khi có sự kiện nảy sinh Sự chênh lệch thời gian thu và chi tạo cơ hội cho các tổ

chức này sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư

1.1.4 Vai trò của tín dụng

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Hoạt động tín dụng có chất lượng sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra

Trang 25

sự ổn định trong lưu thông tiền tệ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò

của tín dụng ngân hàng cũng ngày một tăng lên, thể hiện:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động SXKD dựa trên nguồn vốn tự có và

vốn tài trợ từ bên ngoài như: ngân hàng, doanh nghiệp khác Trong đó vốn tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả, bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về số lượng và thời hạn, đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thường thấp hơn chi phí sử dụng các nguồn vốn khác

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người

thừa vốn và người thiếu vốn Vì ngân hàng luôn thu hút tập trung mọi nguồn vốn

tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho quá trình mở rộng sản

xuất, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững Trong quá trình hoạt động đó, ngân hàng thu được lợi tức từ hoạt động cho vay để duy trì phát triển hoạt động của chính bản thân mình Tuy vậy, trong cơ chế thị trường hiện nay, huy động và cho vay bao nhiêu, có đáp ứng được hay không đáp ứng được yêu

cầu của nền kinh tế, thu hồi vốn có đúng hạn hay không là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, mỗi ngân hàng cần phải có nghệ thuật trong kinh doanh, phải tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đa nguồn vốn với chi phí thấp nhất để cho vay Có thể nói, tín dụng ngân hàng góp

phần quan trọng vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội

Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ để tái sản xuất, mở rộng hoạt động, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu bằng tiền và kết thúc bằng tiền Do đó, để tăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiều

biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới Tất cả những công việc trên đòi hỏi phải có nhiều vốn mà tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó một cách đầy đủ và kịp thời nhất Mặt khác, vốn ngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với đều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn quy định Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm nhiều

Trang 26

biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn, trả nợ gốc và lãi đúng hạn Chính quá trình này đã góp phần tạo cho nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan

hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của

một nước phải luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Trong đó, đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực

hợp tác thông dụng và phổ biến giữa các nước.Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào, một nhà kinh doanh nào cũng đủ vốn để hoạt động Ngân hàng với tư cách là

một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là “nhà tài trợ” đắc

lực về vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

Thứ năm, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết khối lượng

tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, kiểm soát tiền vào kênh lưu thông qua kênh tín

dụng Bởi vì, ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quá trình tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi ngân hàng mở rộng hoặc thắt chặt tín dụng sẽ tác động đến lượng tiền trong lưu thông Do đó, khi Nhà nước muốn tăng khối lượng tiền trong lưu thông thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền kinh tế Qua việc cung ứng vốn sẽ góp phần mở rộng đầu tư bằng việc

cấp vốn cho các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ

hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh

Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế, thúc đẩy

nền kinh tế tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng phát huy được

hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năng phải tạo ra

một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và người đi vay trong nền kinh tế

Trang 27

1.2 Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 1.2 1 Quan niệm về chất lượng tín dụng

Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ được hiểu là toàn bộ tính năng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với điều kiện quy định nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu xã hội Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của các doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

Chất lượng tín dụng được hiểu một cách khái quát nhất đó là sự đáp ứng nhu

cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển

kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng cung cấp sản phẩm tín dụng đó

Theo từ điển Weekipedia thì: “Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh

về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung người ta thường quan tâm đến: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo”

Trong thực tế, xuất phát từ bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa người vay và người cho vay, liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và có vai trò cực kỳ to lớn trong nền kinh tế nên chất lượng tín dụng được đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau:

- Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lượng nghĩa là phải huy động được

tối đa lượng tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và thực hiện cho vay đầu tư phát triển nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất Tức là việc đầu

tư tín dụng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm dịch vụ

có chất lượng cao, giá thành hạ Đồng thời, thông qua đó sẽ góp phần thực hiện các nhiệm vụ kinh tế vĩ mô của Nhà nước như: hợp lý hoá cơ cấu nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống người dân, củng cố quan

hệ kinh tế đối ngoại quốc gia, đặc biệt là góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trang 28

- Đối với khách hàng vay vốn: Chất lượng tín dụng chính là chất lượng sản

phẩm tín dụng do ngân hàng cung cấp Chất lượng tín dụng cao đồng nghĩa với với việc vốn vay được cung ứng đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý với thời gian xét duyệt nhanh chóng, thái độ tận tình, chu đáo Từ đó, tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ vay ngân hàng, giúp khách hàng và ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh của mình

- Đối với ngân hàng: Nguyên tắc cơ bản nhất đối với hoạt động tín dụng

ngân hàng đó là vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Nên nói đến

chất lượng tín dụng là nói đến khoản tín dụng được bảo đảm an toàn, sử dụng đúng

mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng

thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng

cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục

vụ tăng trưởng và phát triển

Như vậy, chất lượng tín dụng là mức độ thoả mãn nhu cầu và hiệu quả của

nền kinh tế, của người đi vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng

1.2 2 Đặc điểm của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và

người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát

triển của ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và khách hàng Bởi vậy chất lượng tín dụng ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh

của khách hàng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu

có th ể tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn…), vừa trừu tượng (thể

hi ện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế…) Chất lượng tín

dụng vừa chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ, đạo

đức của cán bộ ngân hàng và khách hàng…) và khách quan (sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội như khuynh hướng phát triển kinh tế, môi trường pháp lý…)

Trang 29

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh

của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

1.2 3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM

Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng, các cơ quan quản lý, các nhà quản lý ngân hàng khi đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng đã sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu khác nhau Nhìn chung, khi đánh giá chất lượng tín dụng người ta thường dùng các chỉ tiêu định tính và định lượng

1.2 3.1 Chỉ tiêu định tính

Là những chỉ tiêu mang tính tương đối, rất khó xác định thường được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng một cách khái quát Các chỉ tiêu định tính thường bao

gồm:

Thứ nhất, đó là việc đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc cho vay nhằm

hạn chế đến mức tối đa rủi ro cho ngân hàng và thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ

Thứ hai, đó là uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp về quy mô, lãi suất, phí,

vậy trên thực tế khi nói đến chất lượng tín dụng thường người ta chú ý nhiều đến các

chỉ tiêu mang tính định lượng

Trang 30

1.2 3.2 Chỉ tiêu định lượng

- Doanh số cho vay

Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh

tế, là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một khoảng

thời gian Do đó, nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì có thể

thấy được xu hướng hoạt động tín dụng của NHTM

những rủi ro về tín dụng Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng đồng thời cũng phản ánh uy tín của ngân hàng Khi so sánh tổng dư nợ của ngân hàng với thị

phần tín dụng của ngân hàng sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp

- T ỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quí, cuối năm Đây

là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng có độ an toàn cao tức là mức độ rủi ro thấp Tuy vậy, trên thực tế để đánh giá chính xác hơn chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng thì người ta chia tỷ lệ nợ quá hạn thành hai loại: tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn không có

khả năng thu hồi Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng trong đó bao nhiêu

phần trăm là nợ có khả năng thu hồi và bao nhiêu phần trăm là nợ không có khả năng thu hồi, khi đó ta mới có thể đánh giá chính xác được chất lượng tín dụng

của ngân hàng

Trang 31

- N ợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam thì: “ Trong thời hạn tối đa 3 năm kể từ ngày quy định này có hiệu lực, tổ

chức tín dụng phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình

thực tế của tổ chức tín dụng”[8]

Quyết định 493 cũng quy định về việc phân loại nợ đối với các tổ chức tín

dụng thực hiện theo điều 7 (các tổ chức tín dụng đã có hệ thống xếp hạng tín dụng

n ội bộ) như sau:

+ Nhóm 1 (N ợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

+ Nhóm 2 (N ợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

+ Nhóm 3 (N ợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín

dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản

nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

+ Nhóm 4 (N ợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh

giá là có khả năng tổn thất cao

+ Nhóm 5 (N ợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức

tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Trong đó các khoản nợ từ nhóm 3 trở lên được xem là các khoản nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ

- Thu nh ập từ hoạt động cho vay

Hoạt động tín dụng tuy chứa nhiều rủi ro nhưng là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng Do vậy, chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý

Trang 32

nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập từ hoạt động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại Chính vì vậy, ngoài việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu ngân hàng còn phải tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay

- Hi ệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn cho vay trong tổng nguồn vốn huy động Nó xem xét, đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng về vốn của

bản thân ngân hàng cũng như của nền kinh tế hay chưa

Hiệu suất sử dụng vốn = tổng dư nợ/ tổng vốn huy động

Tỷ lệ này trên thực tế giao động từ 30% đến 100% Thông thường vào khoảng trên 80% là tốt, còn nếu dưới hoặc trên mức đó, thậm chí xấp xỉ 100% có

thể sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới ngân hàng Lúc đó tính thanh khoản của ngân hàng sẽ bị đe dọa do khối lượng dự trữ không được đảm bảo

1.2 4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng nhưng chung quy lại có thể phân thành 3 nhóm nhân tố chủ yếu là: các nhân tố về môi trường hoạt động, các nhân tố từ phía khách hàng vay vốn và các nhân tố từ ngân hàng

1.2 4.1 Các nhân tố về môi trường hoạt động

- Môi trường kinh tế

Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế,

từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt động của ngân hàng Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ hoàn trả được vốn vay ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãi tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng không được đầu tư hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy

Trang 33

Sự phù hợp giữa lãi suất cho vay của ngân hàng với mức lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng Với mức lãi suất cao, chi phí trả lãi lớn

sẽ là yếu tố làm cho giá thành sản phẩm dịch vụ tăng cao (nhất là đối với các doanh

nghi ệp sử dụng nhiều vốn vay ngân hàng), trong khi đó giá bán thì lại phụ thuộc vào

cung cầu trên thị trường nên rất khó tăng theo, các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh nên sẽ khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng do đó

mà chất lượng tín dụng cũng giảm sút

- Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy Với vai trò đảm bảo cho việc chuyển từ một nền kinh tế thị trường tự phát, kém tổ chức sang

một nền kinh tế thị trường văn minh, pháp luật chính là hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các

chủ thể kinh tế Vì vậy pháp luật có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ý

thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng chính là cơ sở đảm bảo cho chất lượng tín dụng được nâng cao

Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến

khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách khuyến khích, hạn chế đầu tư đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngân hàng và từ đó tác động đến chất lượng tín

dụng

1.2 4.2 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng

Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay ngân hàng để phục vụ cho

hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu đời sống của mình do vậy mà chất lượng tín dụng ngân hàng sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ phía khách hàng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập ổn định

sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn, qua

đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Các khách hàng lớn của

Trang 34

ngân hàng thông thường là các doanh nghiệp Những nhân tố thuộc về phía khách hàng tác động đến chất lượng tín dụng bao gồm:

- V ốn và khả năng tài chính của khách hàng

Vốn và khả năng tài chính của khách hàng là cơ sở nền tảng cho hoạt động sản

xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có nguồn vốn

lớn, có sự tự chủ, ít phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng sẽ có khả năng trả nợ ngân hàng cao hơn doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng

- Trình độ khả năng của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ của các doanh nghiệp là khách hàng vay v ốn

Đây là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường để doanh nghiệp đứng vững được đòi hỏi phải giải quyết tốt 3 vấn đề: sản

xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Trong điều kiện trình độ sản

xuất phát triển nhu cầu tiêu dùng thường xuyên thay đổi, môi trường cạnh tranh gay

gắt với những nguồn lực hạn chế thì quyết định trong kinh doanh càng khó, nó đòi

hỏi tập thể người lao động mà đặc biệt là cán bộ lãnh đạo phải có kiến thức, kinh nghiệm và trình độ để có thể đưa ra được quyết định đúng đắn, đảm bảo hoạt động

sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Chi ến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển

sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng với sản phẩm của doanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng, thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ

đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại của

một doanh nghiệp

- T ổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm

c ủa doanh nghiệp và hoạt động marketing

Doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khoa học sẽ nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

ản phẩm sẽ được nhiều người biết đến và đến tay người tiêu dùng một cách dễ

Trang 35

dàng là cơ sở nền tảng để doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch đã đề ra giúp sản

phẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường Khi đó doanh nghiệp sẽ có điều

kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng vòng quay và hiệu quả sử dụng vốn

- Tư cách, đạo đức của người vay

Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay Trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc

dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng

1.2 4.3 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng gồm: chiến lược phát triển, chính sách tín dụng, mô hình tổ chức quản lý, năng lực, đạo đức cán bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị

- Chi ến lược phát triển của ngân hàng

Chiến lược phát triển của ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Một chiến lược phát triển đúng đắn, phù hợp sẽ đảm bảo cho ngân hàng phát triển một cách bền vững Ngược lại

một chiến lược không phù hợp sẽ làm chậm tiến độ phát triển hoặc có thể dẫn đến khó khăn như kinh doanh thua lỗ, phá sản…

- Chính sách tín d ụng

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, định hướng tín dụng theo ngành nghề…Chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời

của hoạt động tín dụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều

phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của mình và xu hướng của thị trường

- Mô hình t ổ chức quản lý của ngân hàng

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp

ặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng,

Trang 36

giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác, tạo điều kiện cho ngân hàng đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng đồng thời giúp ngân hàng theo dõi, quản lý tốt các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng

- Ch ất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan

hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì yêu cầu trình độ của người lao động ngày càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ

giỏi, có đạo đức, có năng lực trong việc quản lý đơn xin vay, thẩm định, đánh giá tài

sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi

nợ vay của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa được những rủi ro khi thực hiện

cấp tín dụng

- Quy trình tín d ụng

Đây là trình tự những giai đoạn, những bước công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ Bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính khoa học và

việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ,

nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:

+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Trong giai đoạn này

chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng, thẩm định dự

án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và việc chấp hành các quy định về điều kiện,

thủ tục cho vay của ngân hàng

+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay: Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ giúp ngân hàng giám sát được mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng từ đó hạn chế các khoản vay không sử dụng đúng mục đích - là những khoản vay tiềm ẩn nhiều rủi ro

+ Thu nợ và thanh lý: Sự linh hoạt của Ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo

Trang 37

toàn vốn, nâng cao chất lượng tín dụng

Thông qua kiểm tra kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình

hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn trong việc chấp hành

những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương phù hợp để giải quyết những khó khăn, vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi để nâng cao chất lượng tín dụng và

hiệu quả kinh doanh

- Trang thi ết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng thu nhận và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng

Tóm lại, qua việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho

thấy rằng tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý của từng nước mà

những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng của các NHTM

Vấn đề là phải nắm vững những nhân tố ảnh hưởng và vận dụng sáng tạo trong điều

kiện hoàn cảnh cụ thể thì sẽ tìm được giải pháp thích hợp để nâng cao chất lượng tín

dụng của ngân hàng

Trang 38

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Quá trình ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa đã làm nẩy sinh quan hệ tín dụng bắt đầu từ cho vay nặng lãi, tín dụng thương mại và đến tín dụng ngân hàng Đó là quy luật mang tính tất yếu và khách quan Khi tín dụng ngân hàng hoạt động có hiệu quả sẽ tác động trở lại đối với sản xuất hàng hóa, làm cho lưu thông hàng hóa không bị ách tắc, chu kỳ sản xuất được rút ngắn, tăng vòng quay vốn, tiết

kiệm được vốn và chi phí, giá cả hàng hóa giảm, hàng hóa được tiêu thụ nhiều hơn

và từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như lợi ích của toàn xã hội

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thì huy động vốn và cho vay là hai hoạt động cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Ở các nước trên thế giới hoạt động tín dụng thường mang lại khoảng trên 50% nguồn thu cho ngân hàng, trong khi đó ở Việt Nam con số này chiếm khoảng trên 70% Điều đó cho thấy nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn là nguồn thu chiếm tỷ trọng

lớn nhất của các ngân hàng Vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng đã trở thành vấn

đề sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Sự yếu kém về chất lượng tín dụng luôn trở thành nguy cơ gây nên sự phá sản của ngân hàng, thậm chí gây cản trở cả hệ thống ngân hàng do hiệu ứng dây chuyền

Chính vì vậy trong hoạt động của mình, các NHTM luôn lấy chất lượng tín dụng làm tiêu thức quan tâm hàng đầu sau đó mới đến các tiêu chí khác Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng thể hiện qua một số điểm sau:

Th ứ nhất, nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho các ngân hàng đảm

bảo an toàn vốn, tài sản của mình cũng như của khách hàng gửi tiền Có như vậy thì ngân hàng mới bảo toàn và phát triển được nguồn vốn, đồng thời có đảm bảo được

an toàn thì ngân hàng mới thu hút được khách hàng gửi tiền, từ đó mới có đủ vốn để phát triển tín dụng

Th ứ hai, nâng cao chất lượng tín dụng thì mới nâng cao được hiệu quả hoạt

động kinh doanh ngân hàng Nếu không nâng cao chất lượng tín dụng sẽ dẫn đến phát sinh các khoản nợ quá hạn hoặc các khoản nợ không thu hồi được và ngân hàng phải lấy từ nguồn dự phòng rủi ro để bù đắp cho các khoản tín dụng này Chất lượng tín dụng càng thấp thì ngân hàng càng phải trích và sử dụng nhiều dự phòng

Trang 39

Th ứ ba, nâng cao chất lượng tín dụng là để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho

nền kinh tế và thực hiện đầy đủ chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại Nếu

việc nâng cao chất lượng tín dụng không được coi trọng, xuất hiện rủi ro thì sẽ dẫn đến việc luân chuyển vốn trong nền kinh tế trì trệ, từ đó ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

1.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng trong nước và trên thế giới

1.3.1 Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng

Trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng, có nhiều hình thức bảo lãnh khác nhau, một trong những hình thức bảo lãnh được áp dụng phổ biến và khá thành công ở Cộng hòa Liên Ban Đức là bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh

Ngân hàng Bảo lãnh ở Đức được thành lập và hoạt động theo luật công ty Chức năng chủ yếu là bảo lãnh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn ngân hàng trong trường hợp các doanh nghiệp này hoạt động tốt, nhưng khi vay vốn không đủ tài sản thế chấp và đề nghị Ngân hàng Bảo lãnh đứng ra bảo lãnh phần tiền vay thiếu tài sản thế chấp Nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng Bảo lãnh là kinh doanh chứng khoán có giá, lệ phí 1% giá trị bảo lãnh và hoa hồng bảo lãnh hàng năm Theo pháp luật quy định, khi có rủi ro trong cho vay thì Ngân hàng Bảo lãnh chịu 80% và ngân hàng cho vay chịu 20%

Để được bảo lãnh, các doanh nghiệp phải gửi toàn bộ hồ sơ xin vay đến Ngân hàng Bảo lãnh của mình Sau khi thẩm định toàn diện dự án vay vốn và khả năng trả nợ, hiệu quả kinh tế, giá trị tài sản thế chấp… nếu thấy phương án vay vốn tốt, dù giá trị tài sản thế chấp có nhỏ hơn tiền vay, doanh nghiệp vẫn được chấp thuận bảo lãnh Ngân hàng Bảo lãnh có mối liên hệ chặt chẽ với Bộ Tài chính, Bộ Kinh tế để được hỗ trợ và bảo lãnh lại Ngoài ra còn các đối tác khác tham gia cấp vốn, tư vấn, quan hệ công việc và khách hàng xin bảo lãnh, đó là Ngân hàng Tín dụng tái thiết, các NHTM và các quỹ tiết kiệm, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngân hàng bảo lãnh ở Cộng Hòa Liên Bang Đức đã hỗ trợ tích cực cho các hoạt động SX-KD của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần làm đa dạng hóa thị trường vốn ở nước này

Trang 40

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank

Một trong những tập đoàn tài chính có hiệu quả kinh doanh được đánh giá cao trên thế giới là Citigroup, trong đó kết quả hoạt động của Citibank đã tạo nên một nguồn thu lớn cho Citigroup Đây là một tập đoàn hàng đầu không chỉ về quy

mô mà còn là đối thủ có sức mạnh trên thương trường nhờ chính sách quản lý rủi ro của tập đoàn Chủ tịch tập đoàn Citigroup – Walter Wriston đã từng nói lên vai trò quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro như sau: toàn bộ cuộc sống trong hoạt động ngân hàng là quản trị rủi ro

Trong môi trường hoạt động ngân hàng, Citibank đã xây dựng một khung quản trị rủi ro, trong đó bao gồm các chính sách tín dụng được tuyên bố một cách rõ ràng, quy trình quản lý rủi ro, các công cụ và nguồn thông tin cần thiết để ra quyết định, về đội ngũ nhân sự có cùng một sự hiểu biết, một ngôn ngữ chung, trách nhiệm về vai trò của họ trong quy trình tín dụng Khi những yếu tố này được hội tụ một cách đầy đủ sẽ tạo ra trong ngân hàng một văn hóa tín dụng hiệu quả

Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hóa và phải trải qua 3 giai đoạn của quá trình xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch

Ba giai đoạn trong chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank bao gồm: hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay; tiến hành cho vay khách hàng; đánh giá và báo cáo thực thi Trong các giai đoạn này trách nhiệm của các bộ phận tham gia được thể hiện một cách rất cụ thể, rõ ràng như sau:

Uỷ ban quản lý (Management Committee) thực hiện các nhiệm vụ: thiết lập mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng; đặt hạn mức tín dụng đối với Uỷ ban chính sách tín dụng

Uỷ ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee) thực hiện các nhiệm

vụ sau: đặt ra hạn mức tín dụng cùng với Uỷ ban quản lý; xây dựng chính sách tín dụng; quản lý và đánh giá danh mục đầu tư và quản trị rủi ro

Bộ phận quản trị rủi ro (Line Management) thực thi các nhiệm vụ: lập ra chiến lược kinh doanh; nhận định thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp

gỡ khách hàng và đánh giá rủi ro, xét duyệt dư nợ rủi ro; theo dõi việc hoàn trả và

Ngày đăng: 16/04/2021, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. C.Mác (1962), Tư bản, Quyển 3, Tập 2, Nhà xu ất bản Sự Thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, Quyển 3, Tập 2
Tác giả: C.Mác
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự Thật
Năm: 1962
[5].TS Nguy ễn Minh Kiều (2009), Nghi ệp vụ ngân hàng thương mại , Nhà xu ất bản Th ống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Nguy ễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
[7].PGS.TS Nguy ễn Đăng Dờn (2008), Nghi ệp vụ ngân hàng thương mại , Nhà xu ất b ản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguy ễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2008
[9].David Cook (1997), Nghi ệp vụ ngân hàng hiện đại , Nhà xu ất bản chính trị quốc gia Hà n ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cook
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội
Năm: 1997
[10].Tr ần Đình Định (2008), Qu ản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn m ực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam , Nhà xu ất bản Tư Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam
Tác giả: Tr ần Đình Định
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư Pháp
Năm: 2008
[11]. Nguy ễn Quang Đông (2001), Bài gi ảng kinh tế lượng, Trường Đại học Kinh tế qu ốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Nguy ễn Quang Đông
Năm: 2001
[12]. PGS. TS Hoàng H ữu Hòa (2001), Phân tích th ống kê, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê
Tác giả: PGS. TS Hoàng H ữu Hòa
Năm: 2001
[13]. TS. Phan Th ị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương m ại , Nhà xu ất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Phan Th ị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2002
[19]. D ự án giảm nghèo miền trung (2005), Tài li ệu tập huấn tài chính vi mô, 1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn tài chính vi mô
Tác giả: D ự án giảm nghèo miền trung
Năm: 2005
[16]. https://voer.edu.vn/m/khai-quat-ve-to-chuc-tai-chinh-phi-ngan-hang/4110afad [17]. CACERP (2005), Tài chính vi mô: Chính sách và các v ấn đề thực tiễn, một số bài h ọc từ hoạt động cung cấp dịch vụ giảm nghèo ở khu vực Miền Trung Link
[1].Http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Viet-nam-tren-duong-doi-moi [2].Http://www.cuchi.hochiminhcity.gov.vn/quyhoach Khác
[6].Qu ốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Lu ật sữa đổi bổ sung m ột số điều của Luật các tổ chức tín dụng Khác
[14] . Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quy ết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 c ủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sữa đổi, bổ sung một s ố điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm Khác
[15] . Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quy ch ế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 c ủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Khác
[18]. CGAP, Xây d ựng các hệ thống tài chính dành cho người nghèo Khác
[20]. Định hướng phát triển các ngành huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ (2006) [21]. Đào Văn Hùng (2005), Phát triển hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam, Nhà xu ất bản Lao động-Xã hội, Hà Nội Khác
[22]. Lê Th ị Lân (2005), Hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam-Làm gì để phát tri ển, 8/2005, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w