Trong qui trình thiết kế thông thường đang được sử dụng hiện nay, một phương án được đưa ra trước rồi sau đó dùng các tính toán để kiểm tra lại xem thỏa các yêu cầu thiết kế chưa.. Trong
Trang 1-XzW -
LÊ ĐỨC HIỂN
THIẾT KẾ TỐI ƯU DẦM BÊ TÔNG
CỐT THÉP DÙNG THUẬT GIẢI DI TRUYỀN
(GENETIC ALGORITHMS AND APPLICATION TO OPTIMUM
DESIGN OF REINFORCED CONCRETE BEAMS)
CHUYÊN NGÀNH : XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Mã ngành : 23.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2003
Trang 2-XzW -
LÊ ĐỨC HIỂN
THIẾT KẾ TỐI ƯU DẦM BÊ TÔNG
CỐT THÉP DÙNG THUẬT GIẢI DI TRUYỀN
(GENETIC ALGORITHMS AND APPLICATION TO OPTIMUM
DESIGN OF REINFORCED CONCRETE BEAMS)
CHUYÊN NGÀNH : XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Mã ngành : 23.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2003
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán Bộ Hướng Dẫn Khoa Học: GVC TS BÙI CÔNG THÀNH
Cán Bộ Chấm Nhận Xét 1:
Cán Bộ Chấm Nhận Xét 2:
Luận văn Thạc sỹ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, Ngày …….tháng……năm 2003
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin có lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Tiến sỹ Bùi Công Thành –Phó
Trưởng Khoa Kỹ thuật Xây dựng –Đại học Bách khoa TP.HCM, người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành Luận án này Đồng thời, Thầy cũng là người dìu dắt cho em trong những bước đi đầu tiên trên con đường nghiên cứu khoa học từ lúc còn là sinh viên
Em xin cảm ơn quí thầy cô trong Khoa Kỹ thuật Xây dựng đã truyền đạt những kiến thức khoa học quí giá trong suốt hơn hai năm qua
Đồng thời, tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Kỹ thuật Công trình Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình công tác để tôi có thể hoàn thành khoá học
Xin cảm ơn Ba, Mẹ đã có những giúp đỡ, động viên to lớn cho con trong suốt hơn hai mươi bốn năm qua Con cũng có lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình Chú Sáu đã có những giúp đỡ to lớn trong suốt quá trình học tập
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2003
LÊ ĐỨC HIỂN
Trang 5TÓM TẮT
Kết cấu bê tông cốt thép được dùng phổ biến trong thực tế xây dựng ở Việt Nam do những ưu điểm vốn có của nó như độ cứng lớn, giá thành rẻ Trong qui trình thiết kế thông thường đang được sử dụng hiện nay, một phương án được đưa ra trước rồi sau đó dùng các tính toán để kiểm tra lại xem thỏa các yêu cầu thiết kế chưa Nếu chưa
thỏa, một phương án mới được đưa ra và tiếp tục kiểm tra Quá trình thử –kiểm tra
như thế thường tốn nhiều thời gian và hiệu quả thấp
Một phương pháp thiết kế khác –thiết kế tối ưu, trong đó phương án thiết kế sẽ được tự động thay đổi dựa trên điều kiện tối ưu Khó khăn lớn của bài toán tối ưu trong kỹ thuật khi gặp phải miền khả thi phi tuyến và không lồi Do vậy, thường gặp nhiều lời giải tối ưu –không toàn cục
Trong luận án này, thuật giải di truyền được sử dụng để giải bài toán tối ưu cấu kiện dầm bê tông cốt thép, tiết diện chữ nhật và chữ T Kết cấu có thể là dầm đơn giản hay liên tục Hàm mục tiêu được chọn là giá thành trên một đơn vị chiều dài của cấu kiện
Trình bày chi tiết nội dung của thuật giải di truyền Kế đó, phát triển thuật toán thành một chương trình máy tính trên ngôn ngữ MATLAB Để phục vụ cho việc tối ưu, một mô-đun phân tích kết cấu bằng phần tử hữu hạn và mô –đun thiết kế kết cấu bê tông cốt thép theo TCVN 5574-91 đã được hình thành
Trang 6Aûnh hưởng của các thông số của thuật giải di truyền đến giá trị thích nghi được khảo sát chi tiết Qua đó, tác giả đã đưa ra các thông số phù hợp
Một dạng hàm phạt dùng để chuyển bài toán có ràng buộc về bài toán không có ràng buộc cũng đã được tác giả đề xuất Với việc sử dụng hàm phạt này, tiến trình hội tụ của bài toán trở nên nhanh hơn
Các ví dụ tính toán bằng số đã được trình bày Các kết quả tính toán từ thuật giải di truyền cũng đã được kiểm chứng bằng cách so sánh với lời giải bằng các phương pháp tối ưu truyền thống
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 4
TÓM TẮT 5
MỤC LỤC 7
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 10
1.1 TỔNG QUAN 11
1.2 PHÁT BIỂU TOÁN HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN TỐI ƯU 12
1.3 THUẬT GIẢI DI TRUYỀN (GAs) VÀ CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀO TRONG LĨNH VỰC TỐI ƯU KẾT CẤU 17
1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 20
1.5 NỘI DUNG LUẬN ÁN 21
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 23
2.1 GIỚI THIỆU 24
2.2 NHỮNG YÊU CẦU TÍNH TOÁN CƠ BẢN 24
2.2.1 Theo trạng thái giới hạn thứ nhất 24
2.2.2 Theo trạng thái giới hạn thứ hai 25
2.3 CẤU KIỆN CHỊU UỐN 26
2.3.1 Các dạng phá hoại do uốn 26
2.3.2Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép 27
CHƯƠNG III: THUẬT GIẢI DI TRUYỀN: NGUYÊN LÝ, CÁC TOÁN TỬ VÀ THUẬT GIẢI 33
3.1 TỔNG QUAN 34
3.2 MÃ HÓA VÀ GIẢI MÃ 36
3.2.1 Biến liên tục 38
3.2.2 Biến rời rạc 39
Trang 83.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ THÍCH NGHI 39
3.4 CÁC TOÁN TỬ DI TRUYỀN 40
3.4.1 Toán tử Chọn lọc 40
3.4.2 Toán tử Lai ghép 42
3.4.3 Toán tử Đột biến 44
3.4.4 Toán tử Chọn lọc tinh hoa 45
3.5 ĐIỀU KIỆN KẾT THÚC LẶP CỦA GAs 45
3.6 LÝ THUYẾT SƠ ĐỒ 46
3.7 HÀM MỤC TIÊU VÀ HÀM THÍCH NGHI 49
3.8 XỬ LÝ RÀNG BUỘC 51
CHƯƠNG IV: THUẬT GIẢI DI TRUYỀN VÀ TỐI ƯU HOÁ DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP 56
4.1 THIẾT LẬP BÀI TOÁN TỐI ƯU CỦA DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP 58
4.1.1 Đặt vấn đề 58
4.1.2 Tiết diện chữ nhật 59
4.1.3 Tiết diện chữ T 64
4.2 HÀM THÍCH NGHI 68
4.3 QUI TRÌNH THIẾT KẾ TỐI ƯU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP BẰNG GAs 70
4.4 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH THỰC THI THIẾT KẾ TỐI ƯU DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP DÙNG THUẬT GIẢI DI TRUYỀN 71
CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH KẾT CẤU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN (PPPTHH) 76
5.1 KHÁI NIỆM 77
5.2 QUI TRÌNH PHÂN TÍCH KẾT CẤU BẰNG PPPTHH 78
5.3 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 80
5.4 PHÂN TÍCH NỘI LỰC TRONG DÀM LIÊN TỤC BẰNG PPPTHH 81
CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ TỐI ƯU DẦM ĐƠN GIẢN BÊ TÔNG CỐT THÉP 86 6.1 BÀI TOÁN 1 87
6.1.1 Mô tả bài toán 87
6.1.2 Qui trình tối ưu với GAs 91
Trang 96.1.3 Kết quả tối ưu 102
6.2 KẾT QUẢ TỐI ƯU THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC 104
6.2.1 Lời giải của An-to-nov 104
6.2.2 Lời giải của Uri Kirsch 105
6.3 SO SÁNH KẾT QUẢ 108
6.3.1 Miền khả thi 108
6.3.2 Kết quả tối ưu 109
6.4 BÀI TOÁN 2 110
6.5 BÀI TOÁN 3 114
6.6 BÀI TOÁN 4 118
CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ TỐI ƯU DẦM LIÊN TỤC 121
7.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN 122
7.1.1 Biến thiết kế 122
7.1.2 Hàm mục tiêu, hàm thích nghi và các ràng buộc 124
7.2 CÁC VÍ DỤ TÍNH TOÁN 127
7.2.1 Ví dụ 7.1: Dầm liên lục hai nhịp 127
7.2.2 Phân tích độ nhạy 128
7.2.3 Kết quả tối ưu 130
7.2.4 Ví dụ 7.2: Dầm liên tục ba nhịp 133
CHƯƠNG VIII: CÁC KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 138
8.1 KẾT LUẬN 139
8.2 CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI VÀ HƯỚNG PHÁP TRIỂN 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143
PHẦN PHỤ LỤC 147
TÓM TẮT LÝ LỊCH 177
Trang 10CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
Trang 111.1 TỔNG QUAN
Bê tông cốt thép là một trong những vật liệu chủ yếu dùng trong xây dựng các công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi Với những ưu điểm nổi bật như
khả năng chịu lực lớn, dễ tạo dáng theo yêu cầu kiến trúc, chịu lửa tốt, sử dụng vật
liệu địa phương (cát, đá, xi măng,…) nên phạm vi ứng dụng của vật liệu này ngày
càng rộng rãi
Khi thiết kế một kết cấu bê tông cốt thép thường cần phải chú ý đến bốn vấn đề:
- Thỏa mãn những yêu cầu về sử dụng;
- Đảm bảo độ bền vững cần thiết;
- Tiết kiệm nguyên vật liệu và công chế tạo;
- Phù hợp với trình độ và kỹ thuật thi công
Thông thường, giữa yêu cầu bền vững và tiết kiệm nguyên vật liệu có mâu thuẫn
Giải quyết tốt mâu thuẫn là nhiệm vụ của bài toán tối ưu Một kết cấu được gọi là
hợp lý bao gồm hai yếu tố, sơ đồ kết cấu hợp lý và kích thước tiết diện các cấu kiện
hợp lý Để chọn được sơ đồ kết cấu và tiết diện hợp lý cần tiến hành phân tích, so
sánh nhiều phương án khác nhau
Với phưong cách thiết kế thông thường, có thể gặp những khó khăn nhất định Thứ
nhất, kỹ năng và kinh nghiệm của người thiết kế khác nhau dẫn đến các thiết kế
khác nhau Thứ hai, với kết cấu phức tạp, quá trình phân tích –thiết kế –phân tích
thường tốn nhiều thời gian Bài toán càng phức tạp hơn khi có nhiều trường hợp tải
khác nhau tác dụng lên kết cấu Thứ ba, khó đạt được thiết kế tối ưu về kinh tế Do
Trang 12vậy, thiết kế tối ưu trở thành một lĩnh vực được nhiều người quan tâm Thiết kế tối
ưu bao gồm chọn lựa các thông số hình học và các đặc trưng cơ học của vật liệu
1.2 PHÁT BIỂU TOÁN HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI CỦA BÀI
TOÁN TỐI ƯU
Bài toán tối ưu kết cấu, có thể được định nghĩa bởi mô hình toán như sau [17]:
{ } ( )X 0
gj ≤ , với j = 1, …, m (1.1)
{ } ( )X 0
hj = , với j = 1, …, k (1.2)
và Z=F( ) { }X →min (1.3)
Trong đó, { }X , vector của biến thiết kế như: vật liệu, dạng hình học, các kích thước
của tiết diện; gj( ) { }X ≤0 và hj( ) { }X =0 lần lượt là các ràng buộc dạng bất đẳng thức
và đẳng thức; m, k lần lượt là số ràng buộc bất đẳng thức và đẳng thức; Z=F( ) { }X là
hàm mục tiêu, có thể là trọng lượng, giá thành của kết cấu hoặc là một đại lượng đặc
trưng nào đó của kết cấu Mục tiêu của bài toán tối ưu là tìm kiếm giá trị của các
biến thiết kế trong không gian thiết kế sao cho cực tiểu hóa hàm mục tiêu Z Trong
thực tế, trong bài toán tối ưu kết cấu, biến thiết kế thường là những biến liên tục, rời
rạc hoặc là sự kết hợp của cả hai Nhiều phương pháp qui hoạch toán học (tuyến tính
và phi tuyến) đã được nghiên cứu, phát triển để giải quyết những bài toán tối ưu ở
trên [15] [17] Cụ thể, chúng được phân thành ba loại cơ bản sau [12]: phương pháp
dựa trên các phép tính của toán học (calculus -based), phương pháp liệt kê
(enumarative) và phương pháp ngẫu nhiên (random)
Trang 13y Trong ba phương pháp trên, phương pháp dựa trên các tính toán (qui hoạch
toán học) được nghiên cứu nhiều nhất, và có thể phân thành hai nhóm chính: gián
tiếp (indirect) và trực tiếp (direct)
Với nhóm gián tiếp, tìm điểm cực trị (địa phương) của bài toán bằng cách lần lượt
lấy đạo hàm của hàm mục tiêu theo tất cả các biến và cho các đạo hàm này bằng
zero (phương pháp độ dốc sâu nhất, phương pháp hướng liên hiệp, hình 1.1)
Trong khi đó, nhóm tìm kiếm trực tiếp (phương pháp bậc không, hình 1.2) thực hiện
bằng cách sử dụng giá trị hàm mục tiêu để đi đến điểm cực trị mà không sử dụng các
đạo hàm (các phương pháp của Powell, phương pháp của Hooke -Reeves, phương
pháp của Newton…) [19] Do thế mà phương pháp này thích hợp cho bài toán không
liên tục Cho đến nay, phương pháp qui hoạch toán học đã phát triển mạnh và có
nhiều cải tiến, nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn và chưa đủ mạnh để giải cho mọi
Hình 1.1 Phương pháp độ dốc sâu nhất
(Steepest desent method)
Trang 14trường hợp Thứ nhất, nếu có nhiều hơn một điểm tối ưu (cục bộ), kết quả tính toán
phụ thuộc rất nhiều vào sự chọn lựa của điểm xuất phát và kết quả tối ưu toàn cục
khó mà đảm bảo chắc chắn Thứ hai, lời giải chỉ có thể thực hiện được khi hàm mục
tiêu tồn tại các đạo hàm (khả vi) Bên cạnh đó, khi hàm mục tiêu và các ràng buộc
có dạng nhiều đỉnh, phương pháp tìm kiếm dựa vào gradient trở nên khó khăn và
không ổn định (Adeli et al., 1993)
y Phương pháp liệt kê, tìm kiếm tối ưu bằng cách xem xét giá trị của hàm mục
tiêu tại mọi điểm trong không gian tìm kiếm (thiết kế) ở các thời điểm khác nhau
Phương pháp này rất đơn giản, nhưng chỉ phù hợp khi không gian tìm kiếm hữu hạn
và nhỏ
y Phương pháp tìm kiếm ngẫu nhiên, được phát triển và áp dụng phổ biến
trong những năm gần đây vì có thể khắc phục được những khó khăn của các phương
pháp trước đó Kỹ thuật tìm kiếm ngẫu nhiên có hai thuật giải quan trọng, thuật giải
di truyền (Genetic Algorithms -GAs) và thuật giải mô phỏng luyện thép
Hình 1.2 Tìm tối ưu theo cách trực tiếp
(a)- Tìm theo lưới (grid search); (b)- tìm ngẫu nhiên
Trang 15(Simulated Annealing –SA) Trong nội dung của luận án này, thuật giải di truyền
được nghiên cứu, áp dụng để giải bài toán tối ưu
Bảng 1.1 phân loại các phương pháp giải bài toán qui hoạch phi tuyến
Trang 16Bảng 1.1 Phân loại các thuật toán tối ưu [15]
Phân loại các phương pháp qui hoạch toán học (phi tuyến)
Một biến n -biến Phương pháp (PP) primal PP hàm phạt PP đối ngẫu (dual method) PP Lagrange
PP khoảng trong Tìm lưới (grid search) Tìm lưới (grid search) Nội suy đa thức Tìm ngẫu nhiên Monte -Carlo Tìm ngẫu nhiên Monte -Carlo
Gauss/ Seidel PP phức
PP Powell, Hooke -Jeeves Chiến lược tiến hóa
Bậc không (zero
order)
PP đơn hình Thuật giải di truyền
Phương pháp này chuyển bài toán có ràng buộc về dạng không ràng buộc
PP đối ngẫu chuyển bài toán ban đầu có ràng buộc thành bài toán không ràng buộc với biến x trong bài toán gốc trở thành biến λ trong bài toán đối ngẫu và chỉ có các ràng buộc biên
Nội suy đa thức PP độ dốc sâu nhất PP hướng khả thi Qui hoạch toàn phương (SQP),
giả Newton
bisection PP hướng liên
hiệp (Fletcher, Reeves)
PP chuỗi các phương trình tuyến tính (SLP)
Bậc nhất
(first order)
PP giả Newton, BFGS, DFP Bậc hai
PP hướng liên hiệp (Hestenes)
Trang 17Bài toán thiết kế tối ưu dầm, được giới thiệu đầu tiên bởi Galileo, mặc dù mô hình
đưa ra chưa được chính xác [25] Gần đây, E J Haug Jr trong luận án tiến sĩ của
mình vào năm 1966 đã đưa ra mô hình tối cho dầm và đã sử dụng máy tính điện tử
như là một công cụ để giải quyết bài toán tối ưu cho kết cấu Haug đã đơn giản hoá
bài toán thiết kế tối ưu phi tuyến thành bài toán Lagrange trong tính toán dao động
của dầm Venkayya [26] đã phát triển mô hình tối ưu dựa trên tiêu chuẩn năng lượng
và thủ tục để tìm kiếm lời giải tối ưu cho kết cấu dầm chịu tải trọng tĩnh Tác giả cho
rằng với phương pháp này có thể xử lý rất hiệu quả khi kết cấu chịu nhiều trường
hợp tải khác nhau, có xét đến các ràng buộc về ứng suất và chuyển vị Osyczka đã
áp dụng kỹ thuật tối ưu đa mục tiêu (multi –objective optimization techniques) cho
bài toán thiết kế tối ưu dầm thép [26] Prakash cùng các cộng sự đã đề nghị mô hình
thiết kế tối ưu cho dầm bê tông cốt thép, trong đó có kể tới giá thành của cốt thép,
bê tông và ván khuôn Mô hình tối ưu của Chakrabarty, [24] tương tự như mô hình
của Prakash nhưng hoàn chỉnh và chi tiết hơn khi đưa thêm vào các ràng buộc làm
cho kết quả tối ưu gần hơn với thiết kế thực tế Vì thế, trong nội dung nghiên cứu
này sẽ dựa trên mô hình của Chakrabarty để tính toán, có hiệu chỉnh một số ràng
buộc thiết kế cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam
1.3 THUẬT GIẢI DI TRUYỀN (GAs) VÀ CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
CỦA GAs VÀO TRONG LĨNH VỰC THIẾT KẾ TỐI ƯU KẾT CẤU
Trong luận án này, thuật giải di truyền được áp dụng để giải quyết bài toán tối ưu
Thuật giải di truyền (Genetic Algorithms -GAs) được phát minh và phát triển bởi
John Holland cùng các cộng sự vào những năm 1960s ở Đại học Migchigan (Mỹø)
GAs là một chiến lược tìm kiếm tối ưu, mô phỏng theo cơ chế tiến hóa của sinh vật
Trang 18GAs tìm kiếm dựa trên nguyên lý tồn tại và thích nghi (survival and adaptation) đối
với môi trường sống Thuật giải di truyền cũng như các thuật giải tiến hóa khác, hình
thành dựa trên quan niệm cho rằng quá trình tiến hoá tự nhiên là quá trình hoàn hảo
nhất, hợp lý nhất và tự nó đã mang tính tối ưu Quan niệm này xem như tiên đề
đúng, phù hợp với thực tế khách quan Nói chung, GAs là một giải pháp tìm kiếm
hiệu quả và linh động trong những không gian tìm kiếm phức tạp Như vậy, phương
cách mà GAs tìm kiếm điểm tối ưu là theo nhiều hướng khác nhau cùng lúc trong
một quần thể các điểm trong không gian thiết kế Nếu so sánh với phương pháp qui
hoạch phi tuyến truyền thống thì GAs có những đặc điểm khác [12]:
1 GAs làm việc trên các mã hoá của các biến số, chứ không trực tiếp với biến số
2 GAs tìm kiếm tối ưu từ một tập hợp các điểm, chứ không xuất phát từ một
điểm ban đầu
3 GAs sử dụng các thông tin (giá trị) của hàm mục tiêu chứ không dựa trên các
phép tính đạo hàm, vi phân
4 GAs dùng qui luật xác suất (ngẫu nhiên) chứ không trên qui luật tiền định
Trong lĩnh vực thiết kế tối ưu kết cấu, GAs được áp dụng để thiết kế tối ưu kết cấu
đã thành công và cho kết quả khả quan từ những trường hợp cụ thể đến tổng quát
Với kết cấu thép, Hajela (1989) là người đầu tiên dùng GAs để cực tiểu hoá khối
lượng một kết cấu đài cọc có dạng dầm (two-beam grillage structure) và tối ưu hệ
dàn 10 thanh (10-member truss) chịu tải trọng điều hoà dạng hàm sine (sinusoidal
load) Sau đó, Hajela (1990), Hajela và Lin (1992a, 1992b, 1993a, 1993b) đã có
vài bài báo về áp dụng GAs trong tối ưu kết cấu thép Rajeev, cùng các cộng sự,
(1992) với các báo cáo về thiết kế dàn thép Rajeev và Krishnamoorthy (1997), đã có
Trang 19nghiên cứu tối ưu dàn thép với báo cáo Genetic Algorithm -Based Methodologies for
Design Optimization of Trusses Trong [18], trình bày báo cáo của Charlas Camp,
Shahram Pezeshk và Guozhong Cao (1992) về áp dụng GAs vào việc thiết kế tối hệ
khung thép (Optimized Steel Frame Design Using a Genetic Algorithm) Trong báo
cáo này, tác giả đã dùng GAs để giải bài toán khung một nhịp 8 tầng và khung 3
tầng, 3 nhịp và khung không gian 6 tầng Hàm mục tiêu được sử dụng là trọng lượng
của kết cấu Kết quả cho thấy, khối lượng thép có thể giảm từ 1-8% so với lời giải
tối ưu theo phương pháp thông thường (May and Balling, 1992)
Ưùng dụng GAs vào trong lĩnh vực tối ưu kết cấu bê tông cốt thép với nhiều trường
hợp tải trọng khác nhau đến nay cũng chưa được nhiều, mặc dù vẫn có môït vài báo
cáo của một vài giải pháp cho một số vấn đề cụ thể Coello cùng các cộng sự
(1997), đã tiến hành khảo sát ứng dụng của GAs để thiết kế dầm bê tông cốt thép,
và cho thấy rằng kết quả tốt hơn so với các kỹ thuật qui hoạch toán học truyền
thống Ceranic và Fryer (1998), với ứng dụng của GAs để cực tiểu hóa giá thành của
dầm liên tục, chịu nhiều trường hợp tải khác nhau bằng bê tông cốt thép đổ toàn
khối với sàn Muhammad N.S Hadi và Lewis C Schmidt đã sử dụng GAs thiết kế
dầm bê tông cốt thép tiết diện chữ T theo AS3600 [27] Rafiq và Southcombe (1998),
thiết kế tối ưu và tính toán chi tiết của cột bê tông cốt thép chịu uốn theo hai
phương, tìm kiếm hàm lượng cốt thép tối ưu của tập hợp các loại tiết diện khác nhau
chịu các tải trọng khác nhau Rajeev và Krishnamoorthy (1998), đã nghiên cứu về
khung bê tông cốt thép với báo cáo có nhan đề “Genetic Algorithm - Based
Methodologies for Design Optimization of Reinfored Concrete Frames Kocer và
Arora (1996) đã nghiên cứu hai phương pháp tối ưu kết cấu bê tông cốt thép ứng suất
trước Với phương pháp thứ nhất, tác giả đã sử dụng thuật giải bao và phân nhánh
Trang 20(branch and bound algorithm) cho các biến rời rạc, thuật giải liệt kê (enumerative)
cho các biến nguyên và qui hoạch toàn phương (sequential quadratic programming)
cho các biến liên tục Trong phương pháp thứ hai, sử dụng GAs để giải và đã cho kết
quả khá tốt
Hiện nay, cùng với sự ứng dụng và phát triển các phương pháp tối ưu trên nhiều lĩnh
vực, ở Việt Nam cũng đang từng bước nghiên cứu và ứng dụng Tuy nhiên, trong lĩnh
vực xây dựng và nhất là kết cấu công trình, còn ở trong giai đoạn sơ khai Lương
Đức Long [ ] đã áp dụng GAs vào việc tối ưu hoá tiến độ thi công Tác giả Lê Trung
Kiên, [7] đã áp dụng cho hệ dàn phẳng, trong đó có kể đến các ràng buộc về chuyển
vị, ứng suất và ổn định của các thanh trong hệ dàn phẳng Các nghiên cứu bước đầu
này cho thấy khả năng áp dụng GAs để giải quyết bài toán tối ưu trong các lĩnh vực
sản xuất nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng là hoàn toàn có thể thực hiện
được ở nước ta
1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của luận án này áp dụng một thuật giải để giải quyết bài toán tối ưu
–thuật giải di truyền Mục tiêu tối ưu xác định tiết diện cấu kiện bê tông cốt thép
(dầm chữ nhật và chữ T) sao cho giá thành thấp nhất Nội dung nghiên cứu chính của
tác giả bao gồm bốn nội dung chính sau:
1 Nghiên cứu và phát triển một công cụ (viết chương trình) tối ưu bằng
thuật giải di truyền và áp dụng vào việc thiết kế dầm bê tông cốt thép như
đã trình bày ở trên Ngoài ra, công cụ này hoàn toàn có thể áp dụng cho
nhiều dạng bài toán khác nhau với số biến thiết kế nhiều hơn và các ràng
Trang 21buộc phức tạp hơn Trong phần này, có đưa ra giải pháp để đảm bảo rằng
giá trị thích nghi luôn không giảm nhằm khắc phục trường hợp bài toán có
thể phân kỳ như nhiều chương trình trước đó gặp phải
2 Cách thức kết nối phương pháp số, phương pháp phần tử hữu hạn (Finite
element Method, FEM) vào chương trình tối ưu bằng GAs Với cách thức
này, quá trình phân tích /thiết kế/ phân tích sẽ diễn ra liên tục và nhanh
chóng
3 Phân tích độ nhạy (Sensitivity analysis) để tìm ra các thông số trong các
toán tử di truyền phù hợp của thuật giải như: kích thước quần thể, xác suất
lai tạo, đột biến, tỷ lệ chọn lọc, …
4 Tập trung nghiên cứu sâu về cách sử lý các ràng buộc của bài toán tối ưu
Dựa trên phương pháp hàm phạt (penalty function), tác giả sẽ kiến nghị
một dạng hàm phạt để xử lý các ràng buộc của bài toán
1.5 NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Nội dung luận án được chia thành 8 chương Bao gồm:
y Chương 1, giới thiệu sơ lược về bài toán tối ưu, các phương pháp giải một bài
toán tối ưu Phân tích những khó khăn của phương pháp qui hoạch toán học và giới
thiệu thuật giải di truyền để khắc phục những khó khăn này Thành tựu của việc áp
dụng GAs vào lĩnh vực kết cấu nói chung và kết cấu bê tông cốt thép nói riêng cũng
được nêu ra
Trang 22y Chương 2, giới thiệu qui trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép –cấu kiện chịu
uốn theo TCVN -5574/91 Qui trình này dùng để thiết kế dầm bê tông cốt thép, tiết
diện chữ nhậât và chữ T
y Chương 3, trình bày về nguyên lý hoạt động, các toán tử của GAs Cách thức
mã hoá và giải mã từ hệ nhị phân sang hệ thập phân và ngược lại được mô tả một
cách chi tiết Các phép toán: chọn lọc, lai tạo, đột biến và các thông số của nó cũng
được giải thích Đặc biệt, trong phần này, tác giả còn nêu kỹ các cách xử lý ràng
buộc mà trọng tâm là phương pháp sử dụng hàm phạt để đưa bài toán có ràng buộc
về dạng không ràng buộc
y Chuơng 4, trình bày cách thiết lập mô hình tối ưu cho cấu kiện dầm và cách
thức sử dụng GAs để giải quyết bài toán tối ưu Ngoài ra, chương này còn giới thiệu
cấu trúc chương trình máy tính bằng ngôn ngữ MATLAB do tác giả thiết lập (có kế
thừa) –chương trình OCRC -BEAM
y Chương 5, trình bày khái quát về phương pháp phần tử hữu hạn và cách thức áp
dụng để phân tích nội lực trong dầm liên tục
y Chương 6, thực hiện tối ưu cho dầm đơn giản Các ví dụ tính toán bằng số được
minh họa Bằng phương pháp phân tích độ nhạy sẽ tìm ra các thông số hơp lý cho
các toán tử di truyền, từ đó sử dụng cho những lần phân tích tiếp theo Kết quả tính
toán được so sánh, đối chiếu với lời giải bằng phương pháp giải tích
y Chương 7, thực hiện bài toán tối ưu cho dầm liên tục Trong phần này, hai
mô-đun phân tích kết cấu và mô mô-đun tối ưu được kết nối lại với nhau Các ví dụ cụ thể
được tính toán và trình bày các kết quả dưới dạng bảng biểu
y Chương 8, nêu lên các kết luận, kiến nghị
Trang 23Trang 23
CHÖÔNG 2
THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP
Trang 242.1 GIỚI THIỆU
Trong chương này sẽ trình bày khái quát cách ứng xử và qui trình thiết kế của cấu
kiện bê tông cốt thép: cấu kiện chịu uốn –dầm nông(1) (shallow beam), tiết diện chữ
nhật và chữ T Dạng cấu kiện này được sử dụng khá phổ biến trong các kết cấu xây
dựng Các nguyên lý trong thiết kế cho cấu kiện chịu uốn có thể áp dụng cho những
kết cấu phức tạp khác như: bản sàn, dầm, móng, …
Trong cấu kiện chịu uốn, thông thường, khả năng chịu uốn quyết định kích thước của
dầm Do vậy, đầu tiên dầm được thiết kế để chịu mô –men uốn và sau đó kiểm tra
lại khả năng chịu lực cắt Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt –dầm có nhịp
ngắn và chịu tải trọng lớn, tiết diện của cấu kiện thường bị chi phối bởi khả năng
chịu cắt hơn là khả năng chịu uốn Trong nội dung của luận án này không đề cập
đến loại cấu kiện này
2.2 NHỮNG YÊU CẦU TÍNH TOÁN CƠ BẢN [3], [5]
Kết cấu bê tông cốt thép cần tính toán thỏa mãn những yêu cầu theo hai nhóm trạng
thái giới hạn (TTGH):
2.2.1 Theo nhóm TTGH thứ nhất –đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu Cụ thể
phải đảm bảo cho kết cấu không bị phá hoại bởi:
− Tác dụng của tải trọng và tác động;
− Mất ổn định về hình dáng, vị trí;
− Mỏi;
(1) Thuật ngữ này dùng để chỉ những cấu kiện mà trong đó ứng xử chịu uốn đóng vai trò chủ đạo
Trang 25Trang 25
− Tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi
của môi trường
Dựa vào điều kiện (2.1):
ghT
Trong đó, T –giá trị nguy hiểm có thể xảy ra của từng nội lực hoặc do tác dụng đồng
thời của một số nội lực; Tgh –khả năng chịu lực của tiết diện đang xét của kết cấu
khi tiết diện đạt đến TTGH
2.2.2 Theo nhóm TTGH thứ hai –đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu Cụ
thể cần hạn chế:
− Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe
nứt;
− Không có những biến dạng quá biến dạng cho phép
Dựa vào điều kiện (2.2):
ghf
Trong đó, f –biến dạng (biến dạng, góc xoay,…) của kết cấu do tải trọng tiêu chuẩn
gây ra; fgh –trị số giới hạn của biến dạng –được qui định theo điều 1.8, TCVN
5574/91
Trang 262.3 CẤU KIỆN CHỊU UỐN
2.3.1 CÁC DẠNG PHÁ HOẠI DO UỐN (FAILURE MODES)
Khi gia tăng tải trọng tác dụng lên dầm cho đến lúc phá hoại Tùy theo hàm lượng
thép có mặt trong vùng bê tông chịu kéo mà dạng phá họai do uốn có thể xảy ra một
trong ba dạng sau:
− Dạng 1 (phá hoại dòn –compression controlled), xảy ra khi hàm lượng thép quá
lớn (over reinforced) Phá họai bắt đầu từ vùng bê tông chịu nén Phá hoại này xảy
ra đột ngột và thường không có dấu hiệu báo trước
− Dạng 2 (phá hoại dẻo –tension controlled), xảy ra khi hàm lượng thép vừa đủ
(under reinforced) Phá hoại bắt đầu do sự chảy dẻo của cốt thép trong vùng kéo
trong khi biến dạng của bê tông vùng nén tương đối nhỏ Dạng phá hoại này thường
xảy ra từ từ và kèm theo chuyển vị lớn Trong thiết kế chỉ cho phép thiết kế với
dạng phá hoại này
− Dạng 3 (phá hoại dòn), xảy ra khi hàm lượng thép quá ít Khi ứng suất kéo
trong bê tông vượt qua khả năng chịu kéo, cốt thép trong vùng kéo sẽ chịu ứng suất
vượt đó Nếu lượng cốt thép không đủ, phá hoại sẽ xảy ra –dạng phá hoại này xảy ra
đột ngột
Để chắc chắn phá hoại dẻo xảy ra, hàm lượng thép, µ, phải nằm trong một giới hạn
cho phép và giới hạn này được qui định theo điều 3.2 (α≤α0hay µ≤µmax) và điều
5.10 (µ≥µmin) trong TCVN -5574/91 [5] Giới hạn dưới nhằm tránh trường hợp cốt
thép bị giật đứt do quá ít, giới hạn trên ngăn ngừa sự phá hoại dòn do cốt thép quá
nhiều
Trang 27Trang 27
2.3.2 THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
2.3.2.1 Tiết diện chữ nhật, đặt cốt đơn
1) Giả thiết tính toán
− Ưùng suất trong cốt thép chịu kéo đạt tới cường độ chịu kéo tính toán, Ra;
− Ưùng suất trong bê tông vùng nén đạt đến cường độ chịu nén tính toán, Rn
và sơ đồ ứng suất có dạng chữ nhật;
− Bỏ qua sự làm việc của bê tông vùng kéo
Sơ đồ ứng suất theo các giả thiết trên được thể hiện trên hình 2.1 Trên hình này, b
và h lần lượt là bề rộng và chiều cao của tiết diện; h0 –chiều cao tính toán của tiết
diện; x –chiều cao vùng bê tông chịu nén, sau khi đã được qui đổi dưới dạng chữ
nhật; a –khoảng cách từ mép chịu kéo ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
2) Các phương trình cân bằng lực (xem hình 2.1)
− Tổng hình chiếu của các lực lên phương của trục dầm phải bằng không
Do đó:
a a
nbx R F
Hình 2.1 Sơ đồ ứng suất của tiết diện khi chịu uốn ở
trạng thái phá hoại theo TCVN -5574/1991 [5]
Trang 28− Tổng mô –men của các lực đối với trục đi qua điểm đặt hợp lực của cốt
thép chịu kéo và thẳng góc với mặt phẳng uốn phải bằng không, nên:
Nếu đặt
0h
x
=
α , thì các công thức (2.3), (2.4) được viết lại như sau:
0 n a
0 n
nếu đặt A= 1α( −α), thì (2.6) được viết lại:
2 0 n
Hai cặp công thức (2.3) và (2.4) hoặc (2.5) và (2.7) là các công thức cơ bản để tính
cấu kiện chịu uốn, tiết diện hình chữ nhật đặt cốt đơn
3) Điều kiện hạn chế
− Để đảm bảo xảy ra phá hoại dẻo, cốt thép Fa không được quá nhiều Điều này
tương đương với việc hạn chế chiều cao vùng nén, x (xem công thức 2.3) Các
nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng trường hợp phá hoại dẻo xảy ra khi điều kiện
hạn chế (2.8) hoặc (2.8a) được thỏa:
Trang 29Trang 29
Bảng 2.1 Giá trị của hệ số α0, [4]
(Lấy theo điều 3.2, bảng 11)
Giá trị của hệ số α0 ứng với Mac bê tông
200 250 –300 350 –400 500 600
Cường độ chịu
kéo tính toán của
1- Với các giá trị R a trung gian, cho phép lấy α 0 theo giá trị ở cận trên hoặc cũng có thể lấy
theo nội suy tuyến tính;
2- Đối với kết cấu dùng bê tông nhẹ lấy α 0 giảm xuống 5% so với giá trị cho trong bảng 2.1.
µ là hàm lượng thép của tiết diện, kết hợp (2.3) và (2.8) được giới
hạn hàm lượng cốt thép (cận trên) trong cấu kiện chịu uốn theo (2.9):
a
n 0 max
R
Rα
=µ
≤
− Để tránh trường hợp xảy ra phá hoại đột ngột sau khi bê tông bị nứt –do cốt
thép quá ít, hàm lượng thép cần phải đảm bảo biểu thức (2.10):
minµ
≥
Giá trị µmin, Qui phạm cho phép lấy bằng 0.05% (điều 5.10)
2.3.2.2 Tiết diện chữ T –cánh nằm trong vùng nén
Tiết diện chữ T gồm có cánh và sườn Cánh có thể nằm trong vùng kéo hoặc nén
Khi cánh nằm trong vùng nén, diện tích bê tông vùng nén tăng thêm, do vậy dùng
Trang 30tiết diện chữ T trong vùng nén sẽ tiết kiệm vật liệu hơn tiết diện chữ nhật Khi cánh
nằm trong vùng kéo, do bê tông không được tính chịu kéo nên tính toán theo tiết
diện chữ nhật (xem phần 2.3.2) Trong phần này chỉ trình bày cách tính toán cho tiết
diện chữ T, có cánh nằm trong vùng nén
Trên hình 2.2 thể hiện các kích thước của tiết diện chữ T Trong đó, b –bề rộng sườn;
b’c –bề rộng cánh; h’c –bề dày cánh; h –chiều cao toàn bộ tiết diện và Sc –độ vươn
của cánh khỏi sườn dầm
Tùy thuộc vào độ lớn của mô –men tính toán M và Mc (tính theo 2.11)–mô men của
tiết diện ứng với trường hợp trục trung hòa đi qua cạnh dưới của cánh, có hai trường
hợp có thể xảy ra:
' c 0 ' c ' c n
− Trục trung hòa qua cánh (M ≤ M c ) Tính toán như tiết diện chữ nhật có bề
rộng bằng bề rộng cánh (hình 2.3a)
− Trục trung hòa qua sườn (M > Mc) Tính toán tiết diện chữ T (hình 2.3b)
Trang 31Trang 31
1)- Bề rộng tính toán của phần cánh, b’ c
Đối với dầm có tiết diện chữ T, phần cánh dài, mảnh, ứng suất phân bố thay đổi dọc
theo chiều dài cánh do có biến dạng cắt xảy ra Trong tính toán, người ta thay sự
phân bố ứng suất phức tạp này thành ứng suất phân bố đều trên bề rộng tính toán
b’c, theo nguyên tắc hợp lực của chúng phải bằng nhau Tiêu chuẩn thiết kế qui định
− ½ B0 (B0- khoảng cách giữa các mép trong của dầm dọc), khi a1 ≤ b1
− ½ B0, 9h’c (khi h’c ≥ 0.1h), 6h’c (khi h’c ≤ 0.1h), khi a1 > b1 hoặc
không có các sườn ngang
a1, b1 –lần lượt là khoảng cách giữa các sườn ngang và sườn dọc
2)- Các phương trình cân bằng (xem hình 2.3)
' c '
c n n
a
aF R bx R (b b)h
R = + − (2.12)
)2/hh(h)bb(R)2/xh(bxR
c n 0 n a
R =α + − (2.14)
)2/hh(h)bb(RbhAR
Mgh = n 20 + n 'c − 'c 0 − 'c (2.15)
Trang 32
3)- Điều kiện hạn chế
Điều kiện để xảy ra phá hoại dẻo, ứng suất của cốt thép đạt tới Ra là:
0 0h
x ≤α
=
b Scb'c
T As
Sc
C'
Hình 2.3 Sơ đồ ứng suất trong tiết diện chữ T
(a) Trục trung hòa qua cánh; (b) –Trục trung hòa qua sườn
(a)
(b)
Trang 33CHƯƠNG III
THUẬT GIẢI DI TRUYỀN:
NGUYÊN LÝ, CÁC TOÁN TỬ VÀ THUẬT GIẢI
Trang 343.1 TỔNG QUAN
Phương pháp tìm kiếm chủ đạo của GAs là di chuyển tìm kiếm từ một quần thể
(population) này sang một quần thể khác Các quần thể này sẽ liên tục bị thay đổi ở
các thế hệ tiếp theo bởi các toán tử di truyền (genetic operators)–mô phỏng theo quá
trình chọn lọc và đào thải của tự nhiên Các toán tử di truyền bao gồm toán tử lai
ghép (crossover), đột biến (mutation), và chọn cá thể (selection)
Các thuật ngữ thường dùng trong GAs
Các thuật ngữ được sử dụng trong GAs được lấy từ ngôn ngữ di truyền sinh học trong
tự nhiên Tập hợp tất cả các lời giải trong không gian thiết kế được gọi là kiểu hình
(Phenotype) Các kiểu hình này khi vào không gian di tuyền (tức đã được mã hoá)
gọi là kiểu gen (Genotype) Các toán tử di truyền sẽ thực thi trên đối tượng này Một
ánh xạ từ kiểu hình sang kiểu gen gọi là quá trình mã hoá (Genetic Coding) Mỗi cá
thể trong kiểu gen có nhiều nhiễm sắc thể (chromosome) Trong mỗi nhiễm sắc thể
có chứa nhiều gen hoặc Alen (Alleles) Mỗi đặc trưng di truyền cụ thể được qui định
bởi giá trị và vị trí của Alen trong nhiễm sắc thể Độ thích nghi (Fitness) là thước đo
khả năng sống sót và phát triển của cá thể đối với môi trường Toán tử xác định cá
thể trong thế hệ hiện tại được giữ lại trong thế hệ kế tiếp được gọi là chọn lọc
(Selection) Toán tử kết hợp ngẫu nhiên hai cá thể được chọn gọi là lai tạo Toán tử
thay đổi ngẫu nhiên cấu trúc cá thể, tức làm thay đổi giá trị của Alen, gọi là đột biến
(Mutation)
Hình 3.1 trình bày cấu trúc của một GAs tổng quát [16] Tại thời điểm bắt đầu tính
toán, các cá thể trong đám đông sẽ được khởi tạo một cách ngẫu nhiên (random)
Sau đó đánh giá độ thích nghi của mỗi cá thể, dựa trên giá trị của hàm thích nghi
Trang 35(fitness function) Nếu đạt được giá trị tối ưu (theo một tiêu chuẩn tối ưu nào đó) thì
bài toán dừng Ngược lại, sẽ khởi tạo một thế hệ mới mà trong đó các cá thể được
chọn lựa hay được tạo ra từ thế hệ trước đó Các cá thể được chọn theo mức độ thích
nghi của chúng, từ đó tiến hành lai tạo, gây đột biến cho các cá thể theo một xác
suất cho trước nào đó Các cá thể thuộc thế hệ con cháu (offsprings) sẽ được chèn
vào trong đám đông để thay thế cho các cá thể ở thế hệ trước đó đã bị đào thải Quá
trình này được lặp lại cho đến khi đạt được tiêu chuẩn tối ưu
Hai bước chính trong việc áp dụng GAs để giải một bài toán tối ưu là: (1) cụ thể hoá
bài toán, tức là mô hình hoá bài toán tối ưu từ bài toán thực tế và (2) xác định hàm
thích nghi phù hợp với hàm mục tiêu của bài toán Về nguyên tắc, có thể chọn bất
kỳ hệ thức hay hàm số nào để biểu diễn sự thích nghi của các đáp số bài toán Kinh
Phát sinh quần thể mới
Yes No
Khởi tạo quần
thể ban đầu
Kết thúc
Chọn lọc (Selection) Lai tạo (Crossover) Đột biến (Mutation)
Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc của thuật giải di truyền (Pohlheim, 1994 -1997)
Trang 36nghiệm cho thấy rằng hàm thích nghi phải liên hệ đến vấn đề vì nếu không kết quả
sẽ không có hiệu lực [1] Khi thiết lập GAs cần xác định trước các thông số cho các
phép toán di truyền như: chọn lựa, đột biến, kết hợp (lai tạo) Mỗi thành phần có các
thông số cần thiết: xác suất đột biến, kết hợp, qui tắc chọn lựa các cá thể, kích thước
của quần thể Những giá trị này ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ chính xác của lời
giải
3.2 MÃ HÓA (ENCODING) VÀ GIẢI MÃ (DECODING)
GAs bắt đầu với quần thể, tập hợp của nhiều cá thể (nhiễm sắc thể –theo cách gọi
của sinh học) Sự mã hóa các biến thiết kế thực phụ thuộc vào từng bài toán Thông
thường có các dạng mã sau: mã nhị phân (binary –gồm các ký tự 0 và 1), mã Gray,
mã số thực (direct encoding) và mã dạng cây
Trong việc mã hóa dưới dạng chuỗi nhị phân, mỗi nhiễm sắc thể được ký hiệu bằng
chuỗi các bít 0 và 1 (hình 3.2) Do việc mã hóa trên máy tính dưới dạng nhị phân
nên mã hóa các biến thiết kế duới dạng nhị phân cũng là một quá trình tự nhiên Tuy
nhiên, một điều cần lưu ý là bất kỳ một sự thay đổi nhỏ nào của chuỗi nhị phân
không đồng nghĩa với sự thay đổi nhỏ của các biến thiết kế thực tương ứng (Sharpe,
2000)
Hình 3.2 Nhiễm sắc thể được mã hóa dưới dạng chuỗi nhị phân
Nhiễm sắc thể A
Nhiễm sắc thể B
Trang 37Mã Gray, giống như mã nhị phân nhưng có đặc điểm là hai điểm gần nhau bất kỳ
trong không gian bài toán chỉ khác nhau một bit Nói cách khác, việc tăng giá trị
tham số lên một tương ứng với việc thay đổi một bit trong mã Với cách mã hóa theo
dạng Gray, không gian tìm kiếm trở nên trơn hơn (smoother) Bảng 3.1 liệt kê cách
mã hoá16 số tự nhiên đầu tiên dưới dạng mã nhị phân và mã Gray
Bảng 3.1 So sánh mã nhị phân và mã Gray
Số tự nhiên Mã nhị phân Mã Gray
Mã thực, được dùng trong những bài toán phức tạp có không gian tìm kiếm lớn Với
các mã hoá này, mỗi nhiễm sắc thể là một chuỗi các số thực Tuy nhiên, khi sử dụng
cần phải xây dựng lại một số phép toán lai và đột biến mới
Trang 38Mã dạng cây (tree encoding), mỗi nhiễm sắc thể là một cây của một số đối tượng,
tương tự như hàm trong ngôn ngữ lập trình Dạng mã này do Koza đề xuất (Koza,
1992), phù hợp trong việc lập trình di truyền (genetic programming)
Trong phần này chỉ trình bày cách mã hoá dưới dạng chuỗi nhị phân Có hai dạng
khác nhau của việc mã hoá các biến, phụ thuộc vào tính chất của biến đang xét là
liên tục hay rời rạc
3.2.1 Biến liên tục (Continuous Variables)
Giả sử rằng biến cần được mã hoá có cận dưới là x L và cận trên x U, và độ chính xác
p (nghĩa là biến thiết kế có độ chính xác 10-p) Chiều dài l của chuỗi mã nhị phân, sẽ
được tính bởi (3.1):
1 l
210xx
2− ≤ − × ≤ (3.1)
Để đánh giá độ thích nghi của mỗi cá thể, cần phải đưa các chuỗi cá thể về dạng số
thực (giải mã) để tính toán giá trị thích nghi Qui tắc giải mã phụ thuộc vào dạng mã
hóa Trong trường hợp mã nhị phân, phép ánh xạ biến nhị phân thành biến thực x,
được tính theo công thức (3.2):
p12
xxx
L U
−
−+
x , cận trên của biến x
B, giá trị trong hệ thập phân tương ứng của chuỗi nhị phân của biến x
Trang 39L, chiều dài chuỗi nhị phân
p, độ chính xác của biến x (số chữ số thập phân sau dấu phẩy)
3.2.2 Biến rời rạc (Discrete Variables)
Biến rời rạc có thể là một dãy các số tự nhiên, chẳng hạn từ 0 đến 100 hoặc tập hợp
các giá trị rời rạc, chẳng hạn [1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55…] Trong trường hợp thứ hai,
các giá trị trong tập hợp được lưu trữ dưới dạng một mảng dữ liệu và chỉ có các chỉ
số của mảng dữ liệu mới được mã hoá Chiều dài chuỗi nhị phân, l được xác định
theo (3.3):
l l
2M1
với M, số giá trị có thể có của biến rời rạc
Aùnh xạ mã nhị phân sang biến rời rạc theo biểu thức (3.4):
1Mint
với B, giá trị trong hệ thập phân tương ứng của chuỗi nhị phân của biến x
3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ THÍCH NGHI
Độ thích nghi của mỗi cá thể là chỉ số thể hiện mức độ thích nghi của cá thể đó đối
với môi trường Độ thích nghi được biểu diễn bởi hàm thích nghi Việc chọn lựa hàm
số thích nghi, về nguyên tắc, có thể chọn bất kỳ hệ thức hay hàm số nào để biểu
diễn sự thích nghi của các đáp số của bài toán Tuy nhiên, để có kết quả tốt, hàm
thích nghi phải có liên hệ chặt chẽ với vấn đề Việc này tương đối khó và quan trọng
nhất, vì nếu chọn hàm thích nghi không đúng kết quả sẽ không có hiệu lực [1]
Trang 40Một điều cần lưu ý là GAs chỉ phù hợp với bài toán tối ưu không có ràng buộc Tuy
nhiên, hầu hết các bài toán tối ưu trong kỹ thuật đều có ràng buộc Do vậy, cần thiết
phải chuyển từ bài toán có ràng buộc về dạng không có ràng buộc bằng phương
pháp thích hợp (xem phần 3.8)
3.4 CÁC TOÁN TỬ DI TRUYỀN
3.4.1 Toán tử chọn lọc (Selection)
Sự tiến triển được dự đoán dựa trên khái niệm “sống sót và thích nghi” (survival of
fittest) của sinh học Do đó, nên nhớ rằng các cá thể có độ thích nghi cao sẽ có nhiều
cơ hội được chọn lựa cho thế hệ kế tiếp Nếu quá trình chọn lọc thực hiện tốt, tức là
chọn được các cá thể có độ thích nghi cao, bài toán hội tụ nhanh hơn
Toán tử chọn lọc là thao tác xử lý mà theo đó mỗi cá thể được chọn bảo lưu cho
vòng tạo sinh tiếp theo, tùy thuộc vào trị thích nghi của nó Toán tử này là phiên bản
mô phỏng của quá trình chọn lọc tự nhiên Giá trị thích nghi được xác định đối với
mỗi cá thể trong quần thể Giá trị này càng lớn, xác suất được chọn càng cao