Tiểu luận đề tài một số yếu tố ảnh hưởng đến GDP Việt Nam trong giai đoạn 2000 2017. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố: Đầu tư (I), Tổng giá trị Xuất khẩu, Tổng giá trị nhập khẩu đến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2017.
Trang 1KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
- -TIỂU LUẬN KẾT THÚC MÔN HỌC
Môn: Kinh tế lượng
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GDP VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2017
TPHMC tháng 1/2019
Trang 2Mục lục
1 Lý do chọn đề tài 3
1.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3 Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết 4
2 Mô hình đề xuất 5
3 Nguồn số liệu, bảng số liệu gốc 5
4 Đồ thị các biến 6
5 Chạy mô hình và khai thác kết quả (Sử dụng EVIEWS) 10
6 Viết hàm hồi quy mẫu, giải thích ý nghĩa các hệ số 11
6.1 Từ kết quả trên ta có mô hình hồi quy như sau: 11
6.2 Ý nghĩa của hệ số xác định R 2 12
7 Kiểm định T và kiểm định F 12
7.1 Kiểm định T , với mức ý nghĩa 5%, kiểm định các hệ số hồi quy của mô hình: 12 a Kiểm định hệ số hồi quy X 2 của mô hình: 12
b Kiểm định hệ số hồi quy X 3 của mô hình: 12
c Kiểm định hệ số hồi quy X 4 của mô hình: 13
7.2 Kiểm định F, với mức ý nghĩa 5%, kiểm định sự phù hợp mô hình: 13
8 Ước lượng các hệ số hồi quy riêng (đối xứng, tối đa, tối thiểu), với độ tin cậy 95% 13 8.1 Khoảng ước lượng hệ số hồi quy riêng β 2 13
8.2 Khoảng ước lượng hệ số hồi quy riêng β 3 14
8.3 Khoảng ước lượng hệ số hồi quy riêng β 4 15
Trang 39.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White 17
9.3 Với mức ý nghĩa 5%, mô hình có đa cộng tuyến không? 19
10 Kiến nghị đề xuất từ kết quả mô hình 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
1 Lý do chọn đề tài
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một chỉ tiêu có tính cơ sở phản ánh sự tăng trưởng kinh tế, quy mô kinh tế, trình độ phát triển kinh tế bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế
và sự thay đổi mức giá cả của một quốc gia Bởi vậy, GDP là một công cụ quan trọng, thích hợp được dùng phổ biến trên thế giới để khảo sát sự phát triển và sự thay đổi trong nền kinh tế quốc dân Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vựng, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế Bất cứ một quốc gia nào cũng muốn duy trì một nền kinh
tế tăng trưởng cùng với sự ổn định tiền tệ và công ăn việc làm cho dân cư mà GDP là một trong những tín hiệu cụ thể cho những nổ lực của chính phủ Vì thế việc nghiên cứu khuynh hướng của sự tăng trưởng GDP, các yếu tố ảnh hưởng đến GDP giúp chính phủ có thể thay đổi các chính sách để đạt được những mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đây là những vấn đề vĩ mô mà ai hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đều quan tâm
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố: Đầu tư (I), Tổng giá trị Xuất khẩu, Tổng giá trị nhập khẩu đến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2017
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Tổng giá trị vốn đầu tư (I), Tổng giá trị Xuất khẩu, Tổng giá trị nhập khẩu và Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2017
Những yêu tố ảnh hưởng đến GDP
Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi
Trang 4một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm GDP là số đo
về giá trị của hoạt động kinh tế quốc gia
Đầu tư: Trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực
sản xuất tương lai:
Xuất khẩu: Là những hàng hóa được sản xuất ra ở trong nước được bán ra nước
ngoài(lượng tiền thu được do bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài – làm tăng GDP)
Nhập khẩu: Là những hàng hóa được sản xuất ra ở nước ngoài, nhưng được mua để
phục vụ nhu cầu nội địa (lượng tiền trả cho nước ngoài do mua hàng hóa và dịch vụ -làm giảm GDP)
1.3 Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết
1.3.1 Phương pháp tính theo luồng sản phẩm
Hàng năm dân cư của mỗi nước tiêu thụ rất nhiều loại hàng hóa và dịch vụ cuối cùng như : gạo, thịt, cam, táo, xoài…: chăm sóc y tế, thương mại và du lịch… những hàng hóa và dịch vụ do người tiêu dùng mua và sử dụng Toàn bộ các khoản chi tiêu tính bằng tiền để mua các sản phẩm cuối cùng, sẽ có được toàn bộ GDP của nền kinh tế hàng hóa đơn giản này
Như vập, trong nền kinh tế giản đơn, ta có thể dễ dàng tính được thu nhập hay sản phẩm quốc dân bao gồm tổng số hàng hóa cuối cùng cộng với dịch vụ
Vậy, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của luồng sản phẩm cuối cùng mà một quốc gia tạo ra GDP bao gồm toàn bộ giá trị thị trường của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp, chính phủ mua
và khoản xuất khẩu ròng được thực hiện trong thời gian một năm Được thể hiện như sau:
GDP = C + I + X – Z – Te = C + I + G + NX - T e
Trong đó: GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
C: Tiêu dùng của hộ gia đình
I: Đầu tư của các nhà sản xuất
X: Xuất khẩu
Trang 5NX: Xuất khẩu ròng
G: Chi tiêu của Chính phủ
1.3.2 Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí
Đây là phương pháp thứ hai tương tự để tính GDP trong một nền kinh tế giản đơn CÁc ngành kinh doanh thanh toán tiền công, tiền lãi, tiền thuê nhà và lợi nhuận Đó là các khoản thu nhập từ các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, vốn và kỹ thuật dùng
để sản xuất ra luồng sản phẩm
GDP được tính dựa vào tổng thu nhập của các yếu tố sản xuất trong nền kinh tế được huy động cho quá trình sản xuất GDP cũng bao gồm nhiều thuế gian thu và khấu hao
mà chúng không phải là thu nhập của các yếu tố Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất bao gồm:
- Tiền lương và các khoản tiền thưởng mà người lao động được hưởng (W)
- Thu nhập của người cho vay: Tiền lãi (i)
- Thu nhập của chủ đất, chủ nhà và chủ các tài sản cho thuê khác: Tiền thuê (R)
- Thu nhập của các doanh nghiệp: Lợi nhuận (r)
- Thuế gián thu (Te)
- Khấu hao (De)
Như vậy,Tổng sản phẩm quốc nội cũng có nghĩa là tổng tiền thu nhập về các yếu tố sản xuất (lương, tiền lãi cho vay, thuê nhà và lợi nhuận), dùng làm chi phí sản xuất ra những sản phẩm cuối cùng của xã hội, GDP theo tiền thu nhập được thể hiện như sau:
GDP = W + I + R + r + Te + De
Tóm lại, việc tính toàn bằng nhiều phương pháp đều cho những kết quả giống nhau Tuy nhiên trên thực tế có những chênh lệch nhất định do những sai sót từ những con số, thống
kê hoặc tính toán
2 Mô hình đề xuất
Y i = β 1 + β 2 X 2i + β 3 X 3i + β 4 X 4i + U i (*) (PRM)
Ui : là sai số ngẫu nhiên
Tên biến phụ thuộc và các biến giải thích (độc lập)
Mô hình gồm 4 biến:
- Biến phụ thuộc: Tổng sản phẩm quốc nội GDP (Đơn vị tính: Tỷ đồng)
- Biến độc lập:
Trang 6+ X2: Đầu tư I (Đơn vị tính: Tỷ đồng)
+ X3: Xuất khẩu NX (Đơn vị tính: Tỷ đồng)
+ X4: Nhập khẩu NX (Đơn vị tính: Tỷ đồng)
3 Nguồn số liệu, bảng số liệu gốc
+ Nguồn số liệu: Từ nguồn số liệu của Ngân hàng phát triển châu Á
https://data.adb.org/sites/default/files/viet-nam-key-indicators-2018.pdf
Số liệu từ www.gso.gov.vn
+ Bảng số liệu gốc:
Năm Y (GDP) X2 (Đầu tư I ) X3 (Xuất khẩu- XK) X4 (Nhập khẩu- NK)
4 Đồ thị các biến
- Đồ thị biến Y (GDP)
Trang 7Dựa vào đồ thị ta có thể thấy biến Y (GDP) tăng chậm vào những năm 2000 – 2005 và tăng trưởng nhanh và đều ở những năm sau
- Đồ thị biến X2 (Đầu tư I)
Trang 8Đầu tư của Việt Nam từ 2000-2005 tăng trưởng đều.
- Đồ thị biến X 3 ( Xuất khẩu)
Trang 9Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy những năm gần đây Việt Nam đã tăng cường xuất khẩu
vì thế chỉ số xuất khẩu tăng mạnh từ năm 2010 đến nay
- Đồ thị biến X 4 (Nhập khẩu)
Trang 10Nhập khẩu nước ta vẫn còn cao Điều này cần được kiểm soát lại.
5 Chạy mô hình và khai thác kết quả (Sử dụng EVIEWS)
- Chạy mô hình:
Trang 11Từ nguồn số liệu của Ngân hàng phát triển châu Á
https://data.adb.org/sites/default/files/viet-nam-key-indicators-2018.pdf và Tổng cục thống kê www.gso.gov.vn kết quả hồi quy tuyến tính Y theo X2, X3, X4
6 Viết hàm hồi quy mẫu, giải thích ý nghĩa các hệ số
6.1 Từ kết quả trên ta có mô hình hồi quy như sau:
(SRF): Ŷi = 4785,062 + 2,731683X2i+ 21,99100X3i – 19,07736X4i
(SRM): Ŷi = 4785,062 + 2,731683X2i+ 21,99100X3i – 19,07736X4i+ ei (phần dư)
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
∂ X 2 ∂ Y ≈ 2,731683
Nếu giá trị X2 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện X3,X4 không thay đổi thì giá trị trung bình của Y thay đổi cùng chiều xấp xỉ 2,731683 đơn vị
Trang 12∂ Y
∂ X 3 ≈ 21,99100
Nếu giá trị X3 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện X2,X4 không thay đổi thì giá trị trung bình của Y thay đổi cùng chiều xấp xỉ 21,99100đơn vị
∂ X 4 ∂Y ≈−19.07736
Nếu giá trị X4 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện X2,X3 không thay đổi thì giá trị trung bình của Y thay đổi ngược chiều xấp xỉ 19,07736 đơn vị
6.2 Ý nghĩa của hệ số xác định R 2
R2 = 0.995107 : cho biết các biến giải thích giải thích được 99.5107% sự biến động của biến phụ thuộc, còn lại do phần sai số ngẫu nhiên giải thích
7 Kiểm định T và kiểm định F
7.1 Kiểm định T , với mức ý nghĩa 5%, kiểm định các hệ số hồi quy của mô
hình:
a Kiểm định hệ số hồi quy X 2 của mô hình:
Giả thuyết: {H0: X2Không tác động lênbiến động của Y (β2=0)
H1: X2có tác động lênbiến động của Y (β2≠0)
Tiêu chuẩn kiểm định:
T qs= ^β 2
Se (^ β 2) T
(n−k)
=2.731683 0.628221=4.3483
Miền bác bỏ α=0.05 => ∝2=0.025
t ∝
2
n−k
=t0.02514 ≈ 2.145
W ∝={T :|T|<2.145}=(−∞ ;−2.145) ∪(2.145 ;+∞)
Kết luận: T qs=4.3483∈W ∝ bác bỏ H0 Với mức ý nghĩa 5%, X2 thực sự gây ra biến động của Y
b Kiểm định hệ số hồi quy X 3 của mô hình:
H : X Không tác động lênbiến động của Y (β =0)
Trang 13T qs= ^β 3
Se (^ β 3) T
(n−k)
=21.99100 5.065932=4.3410
Miền bác bỏ α=0.05 => ∝2=0.025
t ∝
2
n−k
=t0.02514 ≈ 2.145
W ∝={T :|T|<2.145}=(−∞ ;−2.145) ∪(2.145 ;+∞)
Kết luận: T qs=4.3410∈W ∝ bác bỏ H0 Với mức ý nghĩa 5%, X3 thực sự gây ra biến động của Y
c Kiểm định hệ số hồi quy X 4 của mô hình:
Giả thuyết: {H0: X4Khôngtác động lên biếnđộng của Y (β2=0)
H1: X4có tác động lênbiến động của Y (β2≠ 0)
Tiêu chuẩn kiểm định:
T qs= ^β 4
Se (^ β 4) T
(n−k)
Miền bác bỏ α=0.05 => ∝2=0.025
t ∝
2
n−k
=t0.02514 ≈ 2.145
W ∝={T :|T|<2.145}=(−∞ ;−2.145) ∪(2.145 ;+∞)
Kết luận: T qs=−2.4514∈ W ∝ bác bỏ H0 Với mức ý nghĩa 5%, X4 thực sự gây ra biến động của Y
7.2 Kiểm định F, với mức ý nghĩa 5%, kiểm định sự phù hợp mô hình:
Đặt giả thuyết: {H0: X2mô hình không phù hợp(R2=0)
H1: X2mô hình phù hợp(R2≠ 0)
Với mức ý nghĩa 5%, ta có: α=0.05
P_value (F_Statistic) = 0.000000
R2 ≠ 0
So sánh ta thấy: α < P_value : bác bỏ H0
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, mô hình phù hợp
8 Ước lượng các hệ số hồi quy riêng (đối xứng, tối đa, tối thiểu), với độ tin cậy 95%
Trang 148.1 Khoảng ước lượng hệ số hồi quy riêng β 2
Với độ tin cậy 95%, ta có 1 – α = 0.95 => α = 0.05 => α/2 = 0.025
- n= 18, k=4 => n-k = 14
t0.02514 ≈ 2.145
Se(β 2=^ ^β 2
t2 =
2.731683 4.348283=0.62822)
t ∝
2
n−k
=t0.02514 ≈ 2.145
Ta có:
^
β 2−Se¿
Với độ tin cậy 95% khi X2 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện X3,X4 không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động khoảng từ 1.3841511 đến 4.0792149 đơn vị
8.1.1 Khoảng tối đa
t ∝ n−k
=t0.0514 ≈ 1.761
β2< ^β 2+Se¿
Ý nghĩa: Với độ tin cậy 95% khi X2 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện các biến
X3,X4 không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động tối đa không vượt quá 3.83798 đơn vị
8.1.2 Khoản tối thiểu
β2> ^β 2−Se¿
Ý nghĩa: Với độ tin cậy 95%, khi X2 thay đổi một đơn vị trong điều kiện giá trị các biến X3, X4 không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động tối thiểu không ít hơn 1.62539 đơn vị
8.2 Khoảng ước lượng hệ số hồi quy riêng β 3
Với độ tin cậy 95%, ta có 1 – α = 0.95 => α = 0.05 => α/2 = 0.025
Trang 15Se(β 3=^ ^β 3
t3 =
21.99100 5.065932=4.34096)
t ∝
2
n−k
=t0.02514 ≈ 2.145
Ta có:
^
β 3−Se¿
Với độ tin cậy 95% khi X3 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện X2,X4 không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động khoảng từ 12.6797 đến 31.30234 đơn vị
8.2.1 Khoảng tối đa
t ∝ n−k=t0.0514 ≈ 1.761
β3< ^β 3+Se¿
Ý nghĩa: Với độ tin cậy 95% khi X3 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện các biến X3,X4 không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động tối đa không vượt quá 29.6354 đơn vị
8.2.2 Khoản tối thiểu
β3> ^β 3−Se¿
Ý nghĩa: Với độ tin cậy 95%, khi X3 thay đổi một đơn vị trong điều kiện giá trị các biến X2, X4 không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động tối thiểu không ít hơn 14.3466 Đơn vị
8.3 Khoảng ước lượng hệ số hồi quy riêng β 4
Với độ tin cậy 95%, ta có 1 – α = 0.95 => α = 0.05 => α/2 = 0.025
- n= 18, k=4 => n-k = 14
t0.02514 ≈ 2.145
Se(β 4=^ ^β 4
t4 =
−19.07736
t ∝
2
n−k
=t0.02514 ≈ 2.145
Trang 16Ta có:
^
β 4−Se¿
Với độ tin cậy 95% khi X4 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện X2,X3 không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động khoảng từ -13.8191 đến -24.3356
8.3.1 Khoảng tối đa
t ∝ n−k=t0.0514 ≈ 1.761
β4< ^β 4 +Se¿
Ý nghĩa: Với độ tin cậy 95% khi X4 thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện các biến X2,X3
không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động tối đa không vượt quá – 23.3943 đơn vị
8.3.2 Khoản tối thiểu
β4> ^β 4−Se¿
Ý nghĩa: Với độ tin cậy 95%, khi X4 thay đổi một đơn vị trong điều kiện giá trị các biến X2, X3 không đổi thì giá trị trung bình của Y sẽ dao động tối thiểu không ít hơn -14.7604 đơn vị
9 Kiểm tra các khuyết tật của mô hình
Sau đây với mức ý nghĩa 5% chúng ta kiểm tra một số khuyết tật của mô hình
9.1 Kiểm định tự tương quan chuỗi bậc 2 bằng kiểm định B-G
(Breusch-Godfrey)
Trang 17Đặt giả thuyết: {H0: Mô hình gốc không xảy ra tự tươngquan bậc 2
H1: Môhình gốc có tự tương quanbậc 2
Ta có: α = 0.05
P_Value = 0.0201 => α > P_Value : bác bỏ H0
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, mô hình gốc có tự tương quan bậc 2
Trang 189.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White
Trang 19Ta có: α = 0.05
P_Value = 0.1507 => α < P_Value Chưa có cơ sở bác bỏ H0
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, mô hình gốc không xảy ra hiện tượng phương sai sai số thay đổi
9.3 Với mức ý nghĩa 5%, mô hình có đa cộng tuyến không?
Kiểm định đa cộng tuyến bằng hồi quy phụ
Hồi quy tuyến tính X2 theo X4
Đặt giả thuyết: {H0: Mô hình gốc không có đa cộng tuyến(R2=0)
H1: Mô hình gốc có đa cộng tuyến(R2
>0)
Ta có: α = 0.05
P_Value (Prob (F_statistic)) = 0.00000=> α > P_Value : bác bỏ H0
Kết luận: Với mức ý nghĩa 5%, mô hình gốc có đa cộng tuyến
10 Kiến nghị đề xuất từ kết quả mô hình.
Trang 20- Để tăng GDP trong một nước thì phải tăng cường thực hiện các chính sách thu hút vốn đầu tư, tăng cường xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
- Thực hiện nhất quán mục tiêu tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát Điều hành chủ động, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với chính sách tài khóa
- Kiểm soát tốt chất lượng hàng hóa, thiết bị nhập khẩu bằng các hàng rào kỹ thuật phù hợp; cân bằng thương mại bền vững Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên thế giới
- Chú trọng thu hút các tập đoàn đa quốc gia đầu tư các dự án lớn, công nghệ cao, kết cấu hạ tầng, tạo bước chuyển biến trong tái cơ cấu, thúc đẩy công nghiệp hộ trợ
và tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước phát triển
- Tận dụng các cơ hội, các hiệp định đã ký như CPTPP để hỗ trợ các doanh nghiệp
- Tập trung xử lý các dự án thua lỗ Đẩy mạnh thoái vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm công khai minh bạch hoạt động và nâng cao chất lượng đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS Nguyễn Huy Hoàng, Bài giảng PPNC1 (Kinh tế lượng)
2 Hoàng Ngọc Nhậm (2007), Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Lao động xã hội 2007
3 Tổng cục thống kê Việt Nam: www.gso.gov.vn
4 https://data.adb.org/sites/default/files/viet-nam-key-indicators-2018.pdf (21h ngày 6/1/2019)
5 http://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/10-nhiem-vu-giai-phap-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nam-2019-145991.html
6 http://enternews.vn/6-giai-phap-de-thuc-day-tang-truong-gdp-26374.html
7 http://vneconomy.vn/quoc-hoi-chot-chi-tieu-2019-gdp-va-cpi-deu-than-trong-20181108082926312.htm