SMIRNOVHẢI DƯƠNG HỌC ĐẠI CƯƠNG Phần 2 – Các quá trình động lực học Biên dịch: Phạm Văn Huấn NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2006 Từ khóa: Dòng chảy, hoàn lưu nước, lực nội sinh, lực ngoại
Trang 1V N VOROBIEV, N P SMIRNOV
HẢI DƯƠNG HỌC ĐẠI
CƯƠNG
Phần 2 – Các quá trình động lực học
Biên dịch: Phạm Văn Huấn
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2006
Từ khóa: Dòng chảy, hoàn lưu nước, lực nội sinh, lực ngoại sinh, dòng chảy quán tính, dòng chảy địa chuyển, dòng chảy trôi,
mực nước, thủy triều, triều sai, sóng gió, sóng nội, sóng thần, dao động lắc, tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng vật, năng lượng sóng, năng lượng thủy triều, năng lượng dòng chảy.
Tài liệu trong Thư viện điện tử Trường Đại học Khoa học Tự nhiên có thể được sử dụng cho mục đích học tập và nghiên cứu cá nhân Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép, in ấn phục vụ các mục đích khác nếu không được sự chấp thuận của nhà xuất bản và tác giả
Trang 2đại học quốc gia Hμ Nội
В Н ВОРОБЬЕВ, Н П СМИРНОВ
ОБЩАЯ ОКЕАНОЛОГИЯ
Часть 2 Динамические процессы
Рекомендовано Министерством образования Российской федерации в качестве учебного пособия для студентов высших учебных заведений, обучаюшихся по направлению ôГидрометеорологияằ, специальности ôОкеанологияằ
Санкт-Петербург
1999
Trang 3Mục lục
Lời
nói đầu 4
Mở đầu 5
Chương 1 - dòng chảy vμ hoμn lưu nước đại dương 9
1.1 Những lực cơ bản tác động trong đại dương 9
1.1.1 Các lực nội sinh 9 1.1.2 Các lực ngoại sinh 12 1.1.3 Các lực thứ sinh 13 1.2 Các dòng chảy quán tính 17
1.3 Các dòng chảy địa chuyển 20
1.3.2 Độ nghiêng của các mặt đẳng thể tích trong dòng chảy 21
1.3.3 Phương pháp động lực tính dòng chảy địa chuyển 22 1.4 Lý thuyết dòng chảy trôi ổn định 27
1.4.1 Lý thuyết của Ekman đối với biển sâu 27 1.4.2 Lý thuyết của Ekman đối với biển nông 31 1.4.3 Sự phát triển của các dòng chảy trôi 33 1.5 Lý thuyết các dòng chảy građien 34
1.6 Các hiện tượng dâng rút ở đới ven bờ 36
1.7 Hoμn lưu nước đại dương 39
1.7.1 Các hệ thống hoμn lưu chính 39
1.7.2 Các đặc điểm biến tính hoμn lưu nước theo độ
sâu 44
1.7.3 Đặc trưng tóm tắt về các dòng chảy của Đại dương Thế giới 47
1.8 Những đặc điểm hoμn lưu nước ở đới xích đạo của Đại dương Thế giới 53
1.9 Hoμn lưu nước Bắc Băng Dương 56
1.10 Các xoáy trong đại dương 57 1.11 Các front đại dương 62
Chương 2 - Sóng trong đại dương 65
2.1 Phân loại sóng vμ những yếu tố cơ bản của sóng 65
2.2 Cơ sở lý thuyết sóng trôcôit 68
2.3.
Trang 4triều 106
3.2 Cơ sở lý thuyết tĩnh học về thủy triều 107
3.3 Đặc trưng tổng quát về thủy triều 110
3.3.1 Các yếu tố thủy triều chính vμ các chuyên từ 110
3.3.2 Phâ
n loại thủy triều 112
3.3.3 Những quy luật địa lý của dao động mực nước thủy triều
115
3.4 Triều sai 116
3.4.1 Triề u
3.5.1 Nhữ
3.5.3 Đặc điểm truyền các sóng thủy triều trong Đại dương Thế giới
127
3.6 Phân tích điều hòa thủy triều 131
3.6.1 Khai triển điều hòa hμm thế vị lực tạo triều 131
Trang 53.6.2 Phân tích điều hòa số liệu quan trắc mực nước 134
3.7 Các thủy triều chu kỳ dμi 137
3.8 Những hiện tượng kiểu thủy triều ở đại dương 140
3.9 Mực nước đại dương 144
3.9.1 Khái niệm về mực nước trung bình 144
3.9.2 Các dao động mực nước ngắn hạn không tuần hoμn 145
3.9.3 Những biến thiên mực nước theo mùa 147
3.9.4 Biến thiên mực nước nhiều năm 148
Chương 4 - Tμi nguyên sinh vật, khoáng vật vμ năng lượng của đại dương
150 4.1 Tμi nguyên sinh vật của Đại dương Thế giới 150
4.1.1 Sản phẩm sơ cấp 152
4.1.2 Động vật phù du 157
4.1.3 Sinh vật đáy 158
4.1.4 Động vật biết bơi 159
4.1.5 Sử dụng tμi nguyên sinh vật đại dương trong hiện tại 161 4.2 Tμi nguyên khoáng vật của đại dương 165
4.2.1 Tμi nguyên dầu vμ khí biển 165 4.2.2 Các khoáng sản dạng rắn ở đáy đại dương 167
4.2.3 Th u nhận các nguyên tố đa vμ vi lượng từ nước biển 168
4.2.4 Quặng kết hạch sắt măng gan 170
4.2.5 Kết hạch phosphorit 171
4.3 Sử dụng năng lượng đại dương vμ những tính chất vật lý của nước biển trong ngμnh năng lượng 171
4.3.1 Sử dụng các tính chất vật lý của nước biển 172
4.3.2 Năng lượng sóng đại dương 173 4.3.3 Năng lượng thủy triều đại dương 174
4.3.4 Sử dụng năng lượng của các dòng biển 175
Trang 65 6Tμi liÖu tham kh¶o 176
Trang 7Lời nói đầu
Do một số nguyên nhân, sách giáo khoa về hải
dương học đại cương được xuất bản thμnh hai phần
Phần 1 “Hải dương học đại cương: Các quá trình vật
lý” của tác giả V N Malinhin xuất bản năm 1998 Phần
2 “Hải dương học đại cương: Các quá trình động lực
học”, của các tác giả V N Vorobiev vμ N P Smirnov, lμ
phần kết thúc của giáo trình hải dương học đại
cương Cả hai tμi liệu học tập đều được viết theo
chương trình hiện hμnh của môn học được thông
qua năm 1996
Việc xây dựng chương trình môn học “Hải
dương học
đại cương” vμ sự hình thμnh môn học nμy ở Đại học
Quốc gia Khí tượng Thủy văn Nga (trước đây lμ
Trường Đại học Khí tượng Thủy văn Lêningrat) gắn liền
với tên tuổi của các giáo sư Vsevolođ
Vsevolođovich Timonov, người sáng lập ra Khoa hải
dương học ở trường nμy, vμ Leoniđ Aleksanđrovich
Giukov, tác giả cuốn giáo khoa đầu tiên vμ lμ một
trong những cuốn giáo khoa tốt nhất về hải dương
Trang 87 8
nghiên cứu thực nghiệm vμ lý thuyết về Đại dương
Thế giới Tuy nhiên, những cơ sở nền tảng của môn
học vẫn như xưa Vì vậy, trong khi chuẩn bị cuốn
sách giáo khoa mới dựa trên những bμi giảng của một
trong các tác giả trong vòng bảy năm cho sinh viên
Khoa hải dương học, thì cuốn sách giáo khoa của L
A Giukov được sử dụng như một trong những
nguồn văn liệu chính Đồng thời, trong khi viết sách,
ở mức độ nμo đó cũng đã sử dụng những kết quả
nghiên cứu của nhiều tác giả khác, người đọc có thể
thấy một số trong số đó ở danh mục tμi liệu khuyến
cáo dẫn ở cuối sách
Phù hợp với sơ đồ kinh điển, việc trình bμy cácquá trình động lực học trong đại dương được bắt
đầu từ nghiên cứu hoμn lưu nước trong đại dương, sau
đó đến sóng vμ cuối cùng lμ thủy triều, vμ tuy rằngthủy triều cũng lμ quá trình sóng, nhưng nó khá đặcthù vμ được nghiên cứu riêng
Chương cuối cùng của sách không đề cập trựctiếp đến việc nghiên cứu động lực học đại dương,nhưng nó rất liên quan tới động lực học Bởi vì sựsống trong đại dương bị chi phối rất nhiều bởi cácquá trình động lực Vấn đề khai thác năng lượng từ
đại dương cũng như vậy
Tμi liệu giáo khoa nμy thực chất lμ một dẫn đề tớigiáo trình chuyên đề “Động lực học đại dương” vμ nógiúp khái
Trang 9quát một cách khá đầy đủ, hầu như toμn bộ bức
tranh các quá trình động lực trong đại dương,
nhưng không quá chi tiết hóa vμ quá nhiều những
dẫn đề lý thuyết Một sinh viên ham hiểu biết luôn có
thể lμm sâu rộng tri thức của mình thông qua đọc
văn liệu của các nhμ khoa học Nga, những người đã
từng có đóng góp cơ bản cho sự nghiệp nghiên
cứu động lực học đại dương như: Iu M Sokalsky, V
V Suleikin, N N Zubov, V B Stokman, I V Monhin, B
A Kagan, I N Đaviđan vμ nhiều người khác, cũng
như các nhμ hải dương học ngoại quốc nổi tiếng với
L N Kuznhesova vμ P L Plink vì những nhận xét quý
báu trong khi đọc duyệt bản thảo Chúng tôi đặc biệt
cảm ơn những người phản biện: chủ nhiệm bộ môn
hải dương học
Đại học Tổng hợp Quốc gia Sankt-Peterburg V V Ionov,
giáo sư V R Fuks, phó giáo sư V V Klepikov vμ chủ
nhiệm phân ban “Tương tác đại dương vμ khíquyển” của Viện nghiên cứu khoa học Bắc Cực NamCực, giáo sư G V Alekseev về những nhận xét phêbình vμ góp ý mμ chúng
Trang 109 10
tôi đã tiếp thu
Các tác giả cảm ơn giáo sư hiệu trưởng Đại học
Quốc gia Khí tượng Thủy văn Nga L N Karlin đã luôn
ủng hộ trong quá trình xây dựng bản thảo, chủ
nhiệm ban biên tập
xuất bản I G Maksimova vμ biên tập viên O Đ
Reinvers có nhiều công lao hiệu đính vμ chuẩn bị
bản thảo tới xuất bản
Mở đầu
Con người nghiên cứu đại dương trước hết do
nhu cầu thực tiễn sử dụng các tμi nguyên đại dương
để giải quyết những vấn đề đời sống quan trọngcủa mình Việc kiếm thức ăn cho mình từ đạidương vμ sử dụng các đại dương vμ biển để dichuyển dễ dμng vμ nhanh từ nơi nμy đến nơi khácthì con người đã lμm từ những thời kì xa xưa Đạidương đang tiếp tục đóng vai trò to lớn trong việcgiải quyết các vấn đề thực phẩm vμ giao thông Chỉcần nói rằng ba phần tư tổng tải trọng lưu thông trênthế giới thuộc về hμng hải vμ gần 6 % chất đạm
động vật con người nhận
được từ đại dương đã đủ để chứng minh điều
đó Trong tương lai sắp tới đây, vai trò của các đạidương trong việc giải quyết hai vấn đề nμy, nhất
lμ vấn đề thực phẩm, sẽ
Trang 11tăng lên.
Về sau, việc nghiên cứu đại dương đã trở thμnh
một khâu tất yếu để hiểu những nguyên nhân vμ
quy luật biến
đổi thời tiết vμ khí hậu trên Trái Đất vμ khả năng dự
báo chúng Nhiều cuộc khảo sát thực nghiệm lớn ở đại
dương lμ nhằm giải quyết vấn đề nμy Một lý do nữa
thúc đẩy nghiên cứu, đó lμ đại dương không chỉ giμu
tμi nguyên sinh vật, mμ còn lμ kho vô tận các tμi
nguyên khoáng vật, trong khi trên lục địa nhiều loại tμi
nguyên trong số nμy đang có nguy cơ cạn kiệt Cuối
cùng, thời gian gần đây, con người đang gắn với đại
dương để giải quyết một trong những nhiệm vụ
chính yếu của mình duy trì sự tiến bộ vμ bảo tồn
cuộc sống trên hμnh tinh tạo ra năng lượng sạch sinh
thái
Giải quyết những vấn đề đó không thể thiếu
hiểu biết các quá trình động lực xảy ra trong đại
dương Chẳng hạn,
để xác định đúng tuyến hμnh hải của tμu (ngắn
nhất vμ an toμn) phải biết các dòng biển cũng như
cường độ vμ tần suất sóng biển trên đường đi
của tμu Để tính đúng thời gian cập vμo nhiều cảng,phải biết vμ tính được thủy triều ở
đại dương Tất cả những vùng giμu có nhất về tμi nguyên cá
đều phụ thuộc cách nμy hay cách khác vμo các quá trình
động lực trong đại dương sự hình thμnh cácvùng nước trồi, các đới front, các cấu trúc xoáy, cònnhững biến thiên
Trang 1211 12
bất kỳ trong động lực đại dương có thể có ảnh
hưởng lớn tới sản lượng cá Thí dụ rõ nét nhất lμ hiện
tượng ElNino ở bờ Pêru Tại vùng nμy, tùy thuộc vμo
các quá trình động lực ở nam phần Thái Bình
Dương mμ sản lượng cá biến đổi tới một số bậc
Đời sống vμ phúc lợi của những người sống ven bờ
biển vμ đại dương (số nμy gần bằng một phần ba
dân số Trái
Đất) phụ thuộc nhiều vμo những hiện tượng động lực
ở đại dương như các trận bão với tác động hủy hoại
công trình bờ; sóng thần, đôi khi gây thiệt hại to lớn
về người vμ của; nước dâng bão vμ sóng dμi gây nên
đại dương khi giải quyết các nhiệm vụ của mình.Nước trong đại dương liên tục chuyển động Chỉ
có điều lμ cường độ chuyển động biến thiên trongthời gian vμ không gian Các đại dương chứa đựngphần lớn toμn bộ thế năng mμ Trái Đất nhận từ Mặt Trời.Nhiệt lượng Mặt Trời dự trữ trong một cột nước với diệntích thiết diện đơn vị vượt trội nhiều lần năng lượngchứa trong một cột không
Trang 13khí của khí quyển hay của đất đá lục địa có cùng
diện tích thiết diện Chính vì vậy, khi tìm kiếm
những nguồn năng lượng thay thế cách nhận năng
lượng bằng phương thức đốt nhiên liệu khoáng, chúng
ta phải hướng sự chú ý tới đại dương Nhiều tính chất
vật lý của các khối nước ở đại dương
được quy định bởi động lực học của đại dương, vμ
để hiểu về các tính chất đó, chỉ có thể bằng cách
nghiên cứu các quá trình động lực đại dương
Chính vì thế, những năm gần đây, nghiên cứu
động lực học đại dương rất được chú trọng Cùng với
mở rộng khảo sát lý thuyết, đã tiến hμnh những đợt
thực nghiệm đại dương quy mô lớn nhằm nghiên cứu
trước hết lμ hoμn lưu
đại dương Thật vậy, một dự án nghiên cứu chưa từng
thấy về quy mô nghiên cứu hoμn lưu lớp mặt đại
dương đã được thực hiện trong thời kỳ đợt Thực
nghiệm toμn cầu lần thứ nhất vμo năm 1979 Chỉ
riêng ở Nam bán cầu, tại vùng 2065oS đã đặt 300 trạm
phao trôi với khoảng cách nhau không quá 500 km
Hệ thống trắc đạc vô tuyến chuyên nghiệp sử dụng
các vệ tinh theo dõi vị trí các phao từ 9 đến
14 lần một ngμy Các trạm phao thiết kế không bị ảnhhưởng gió vμ cho phép người ta nhận được dữ liệurất độc
đáo về hoμn lưu nước mặt ở một vùng ít được nghiêncứu nhất của Đại dương Thế giới trong một năm liền
Trang 1413 14
Cũng tại khu vực nμy, ở Nam Dương * , trong
khuôn khổ các chương trình POLEXSOUTH, các
năm 19741983 Nga vμ Mỹ đã cùng nhau thực hiện
những cuộc khảo sát thực nghiệm về cấu trúc vμ
động lực hoμn lưu nước Nam Dương Người ta đã
nhận được những dữ liệu độc đáo về sự biến đổi
cấu trúc của dòng chảy vòng quanh cực Nam Cực
theo độ sâu, sự biến động của nó trong thời gian ở
quy mô từ một số giờ đến một năm, động lực học
cấu trúc vμ vị trí của dải front cực Nam Cực Đã nhận
được những dữ liệu lμm thay đổi quan niệm rằng
tại những độ sâu lớn ở Nam Dương các dòng
chảy rất yếu Chẳng hạn, dữ liệu cho thấy rằng tại
độ sâu gần 3000 m tốc độ chảy trung bình cóthể
1967 sau đợt thực nghiệm “Polygon67” Cùng thời kỳ
đó (19671984), ở thủy vực Bắc Băng Dương đã tiếnhμnh quan trắc theo các chương trình ICEEXP vμAOBP nhằm nghiên cứu sự trôi
Trang 15băng vμ ước lượng thể tích băng trôi từ Bắc Băng
Dương về thủy vực Bắc Âu, vμ “POLEXPNorth” nhằm
nghiên cứu hoμn lưu vμ cấu trúc nước các thủy vực Bắc
Âu vμ Bắc Băng Dương
Những đợt thực nghiệm lớn do các nước riêng lẻ
hoặc cộng đồng quốc tế cùng thực hiện trong khuôn
khổ các chương trình INDEXP, MONEXP v.v đã
nhằm vμo nghiên cứu hoμn lưu gió mùa trong khí quyển
vμ đại dương vμ hoμn lưu nước ở vùng xích đạo ấn Độ
Dương
Nhiều đợt khảo sát thực nghiệm quy mô lớn liên
tục
được thực hiện ở Thái Bình Dương Mục tiêu chính lμ
nghiên cứu biến động mùa vμ giữa các năm của hoμn
lưu nước, cấu trúc các dòng biển vμ các quá trình
tương tác giữa
đại dương vμ khí quyển Thí dụ, từ năm 1979 đến
1984, các quan trắc tiến hμnh trong khuôn khổ dự án
“Động lực học các dòng chảy ở Thái Bình Dương” của
Mỹ đã cho phép xác
định chính xác cấu trúc của các dòng chảy xiết xích
đạo tầng sâu vμ luận chứng sự phát triển của hiện
tượng dị thường khí hậu lớn ở Thái Bình Dương ElNino 19821983
Trang 1615 16
Trong những năm tám mươi, đã đề xuất
những nhiệm vụ, chuẩn bị các chương trình vμ bắt
đầu thực hiện những
đợt thực nghiệm quốc tế lớn “Đại dương nhiệt đới
Khí quyển toμn cầu” vμ “Hoμn lưu Đại dương Thế
giới” Các đợt thực nghiệm nμy tiếp diễn đến năm
2000, thời kì quan trắc sôi động nhất lμ các năm
19901997 Trong thời gian đợt thực nghiệm đồ sộ
nhất trong toμn bộ lịch sử khảo sát hải dương học
“Hoμn lưu Đại dương Thế giới”, đã nghiên cứu hoμn
lưu đại dương từ quy mô các xoáy không lớn vμ vai
trò của chúng trong sự biến động của đại dương,
đến các quá trình toμn cầu vận chuyển nhiệt vμmuối trong đại dương vμ sự ảnh hưởng của chúng tớithời tiết vμ khí hậu Trái
Đất Hiện nay, phần lớn chương trình quan trắc đãhoμn tất vμ đang tiến hμnh xử lý vμ phân tích thôngtin nhận
được Như vậy, nghiên cứu động lực học nước vμ cácquá trình tương tác giữa đại dương vμ khí quyển đãtrở thμnh những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu Đạidương Thế giới trong những năm gần đây
* Vùng nước cận nam của các đại dương ở Nam bán cầu (khoảng
trên 40 o S), bao quanh lục địa Nam Cực đôi khi được gọi theo
truyền thống lμ Nam Dương (ND).
Trang 17Chương 1 - dòng chảy vμ hoμn lưu nước
đại dương
1.1.Những lực cơ bản tác động trong đại dương
Những nguyên nhân lμm cho nước trong đại
dương
trọng lực g tại bề mặt Trái Đất biến thiên theo vĩ độ
ở xích đạo, gia tốc trọng lực cực tiểu (9,780 m/s2),vì tại đây bán kính Trái Đất vμ lực ly tâm lớn nhất,còn ở cực giá trị g đạt cực đại, bằng 9,832 m/s2 Giátrị thường chấp nhận của g bằng 9,81 m/s2 ứng với vĩ
độ 50
Với độ sâu, trị số của g phải tăng dần, vì bán kính r
chuyển động có thể chia thμnh các nguyên nhân nội
dương,xuất hiện trong bản thân đại dương vμ các nguyên
nhân
ngoại sinh
thì tại độ sâu z
nước bắt đầu chuyển động, sẽ xuất hiện các lực gọi
lμ thứ sinh, chúng không tham gia lμm xuất hiện các
Nếu biết sự phân bố của trường trọng lực, trường
áp suất, trường khối lượng (hay mật độ), thì có thể
có khái niệm về trạng thái của biển ở một vùng bất kỳdưới góc độ các lực nội sinh
Trang 18với phần lớn các bμi toán hải dương học, người ta chấpnhận giá trị g không đổi, bằng 9,81 m/s2.
Hướng của g tại mỗi điểm trên đại dương trùng vớihướng của dây dọi Mặt phẳng vuông góc với dây dọi
gọi lμ mặt đẳng thế, hay mặt mức Qua mỗi
điểm của đườngthẳng đứng chỉ có thể có một mặt đẳng thế đi qua
Trang 19chống lại trọng lực Khi nâng khối lượng 1 kg lên tới độ
1 m sẽ thực hiện một công
mgz 1 kg 9,81 m/s2 1 m 9,81 J .Công 1 J sẽ lμ công thực hiện khi nâng khối lượng
1 kg lên tới độ cao 1/9,81 = 0,102 m = 1,02 dm
Bierkness gọi
Trường áp suất thủy tĩnh Nhớ rằng các mặt có
giá trị áp suất bằng nhau gọi lμ các mặt đẳng áp
So với áp suất khí quyển, thì dư lượng áp suất (tính
khoảng cách nμy lμ đêximét
g tính bằng
Trang 20 đêxiba bằng 104 Pascal Ta thấy 1 ba bằng 105
Pascal Bierkness đặt tên gọi nμy bởi vì áp suất tiêuchuẩn xấp xỉ bằng trị số nμy (áp suất cột thủy ngân
760 mm bằng 1,013 ba, hay 1013 mb)
Nếu P đo bằng dba, ta có
Trang 21P g z /10 .(1.4)
Bảng 1.1 Liên hệ giữa độ sâu hình học vμ động lực với áp suất thủy tĩnh
Nhưng nếu nhớ lại rằng
D 0,1 g z , ta có thể viết
P D .(1.5)
Từ (1.5) vμ nhớ rằng thể tích riêng 1/ , suy ra
D P .(1.6)Nếu ta không sử dụng các trị số trung bình vμ
, thì liên hệ giữa P vμ D sẽ có dạng:
Phải nhấn mạnh rằng, việc tìm vị trí của các mặt
đẳng
áp theo những công thức (1.4), (1.5) vμ (1.7) chỉ thỏa mãn
0
nếu so với mặt biển Nếu do tác dụng của các ngoại lực(áp suất khí quyển, tác động gió) mμ mặt biển bị nghiêng, thì
trong đó mật độ riêng in situ, thể tích riêng in
situ.
Theo các phương trình nμy, dễ dμng tính được
áp suất tại độ sâu động lực D nếu biết quy luật phân
bố mật độ theo độ sâu, hoặc tính được độ sâu
động lực tại nơi quan trắc áp suất P khi biết quy luậtphân bố (P) Trong bảng
Độ sâu
áp suất (dba)
Trang 2221 22
1.1 dẫn những trị số áp suất, độ sâu vμ độ sâu
động lực tương ứng tại t 0 oC vμ S 25 %o có tính đến
độ nén của nước
Thấy rõ từ bảng 1.1 rằng các giá trị tương ứng
của áp suất, độ sâu hình học vμ độ sâu động lực lμ
bằng nhau với
độ chính xác 4 % Điều nμy rất thuận tiện sử dụng
trong các tính toán sau nμy
độ nghiêng nμy bổ sung vμo độ nghiêng tìm đượccủa các mặt đẳng áp ở dưới sâu Do đó, trường ápsuất hiện thực sẽ bằng tổng các trường áp suất bêntrong xác định bởi trường mật độ vμ trường bênngoμi phụ thuộc vμo các ngoại lực
Phải nhấn mạnh rằng, việc tìm vị trí của các mặt
đẳng
áp theo những công thức (1.4), (1.5) vμ (1.7) chỉ thỏamãn nếu so với mặt biển Nếu do tác dụng của cácngoại lực (áp suất khí quyển, tác động gió) mμ mặtbiển bị nghiêng, thì
độ nghiêng nμy bổ sung vμo độ nghiêng tìm đượccủa các mặt đẳng áp ở dưới sâu Do đó, trường ápsuất hiện thực sẽ bằng tổng các trường áp suất bêntrong xác định bởi trường mật độ vμ trường bênngoμi phụ thuộc vμo các ngoại lực
Trường khối lượng (trường mật độ) Ngoμi
trường
Trang 23trọng lực vμ trường áp suất, việc xác định các lực nội
sinh
đòi hỏi phải biết phân bố khối lượng, tức phân bố
mật độ hay thể tích riêng Vì vậy, ngoμi các họ mặt
đẳng thế vμ
đẳng áp, phải biết họ các mặt đẳng khối, tại các
mặt đó các giá trị mật độ lμ bằng nhau, hoặc các
mặt đẳng thể tích, nơi có các giá trị thể tích riêng
lμ bằng nhau
Trường khối lượng dễ dμng nhận được dựa trên số
liệu các trạm thủy văn Rõ rμng, nếu như theo số liệu
quan trắc chúng ta nhận được độ nghiêng của các
mặt đẳng thể tích so với các mặt đẳng thế, thì
điều đó chứng tỏ có sự tồn tại các građien áp suất
phương ngang liên quan tới sự bất đồng
trên mặt biển vμ theo nghĩa nμy nó còn phụ thuộcvμo “độ nhám” của mặt biển, tức độ gợn sóng mặtbiển vμ phân tầng nhiệt ở lớp không khí ngay sátmặt biển
Lực ma sát gió gây nên các dòng chảy trôi rất phổ
biến ở lớp mặt đại dương Từ lâu, người ta đã biếtrằng nguyên nhân chính của dòng chảy ở lớp trên của
đại dương lμ sự truyền trực tiếp xung lượng từ giócho nước Tuy nhiên, cơ chế của quá trình nμy chưaphải đã được hiểu đến cùng Vì vậy, căn cứ để tínhtoán lực nμy lμ những kết quả khảo sát thực nghiệm.Các quan trắc trên biển vμ trong phòng thí nghiệm cho
nhất của trường mật độ (P
1.1.2 Các lực ngoại
sinh
(g/cm3) thì lực ma sát tiếp tuyến tác động lên 1 cm2 mặt biển được tính bằng công thức:
Các lực ngoại sinh lμ những lực tác dụng lên các
phần
tử nước từ bên ngoμi môi trường nước biển Có một
nhóm ngoại lực đặc biệt gồm các lực nguồn gốc thiên
Trang 24ngoại lực khác thì liên quan tới việc khí quyển truyền
năng lượng cơ học của nó cho đại dương
hμm chỉ của tốc độ gió Mặc dù đã có nhiều công trình tính toán hệ số nμy, chúng ta mới chỉ biết đặc
điểm biến đổi đại
Lực lôi kéo của gió Gió tác động lên mặt đại
dương,
thể của
k khi tăng tốc độ gió vμ bậc đại lượng của nó
Cótạo ra lực ma sát Lực nμy phụ thuộc vμo mật độ
không khí vμ cường độ gió Nó liên quan tới profile tốc
độ gió ở bên
những quan điểm khác nhau về đặc điểm biến đổicủa hệ số
trở kháng Thí dụ, J Wy (1969) nhận được kết luận rằng,
Trang 25tại tốc độ gió từ 1 đến 15 m/s k tăng dần theo
x
k 0,5 V 1/ 2 103
với điều kiện tốc độ gió được đo ở độ cao 10 m bên
trên mặt biển Với V 15 m/s ông chấp nhận k 2,6 103 lμ
hằng số Tuy nhiên, nhiều tác giả khác không thừa
nhận sự đột biến của giá trị k tại V 15 m/s Vì vậy, S
Smith vμ E Bunk (1975) đề xuất công thức sau đây
để xác định k :
103 k 0,63 0,66 V 0,23 .Người ta vẫn đang tiếp tục tìm những mối liên
hệ tin
Các dòng biển được gây nên bởi lực nμy gọi lμ các dòng chảy građien Nếu các dòng biển liên quan
tới sự biến đổi
độ nghiêng đường đẳng áp dưới tác động của áp
suất khí quyển thay đổi thì gọi lμ các dòng chảy građien áp suất, còn do nước dâng vμ nước rút ở gần
vùng bờ dòng bù trừ hoặc dòng do nước sông Lưu ýrằng, nếu trường áp suất khí quyển không đổi,thì địa hình mặt tự do thích ứng với nó vμ sự bất
đồng đều tĩnh học ổn định của trường khí ápkhông
cậy hơn
giữa k vμ V
gây nên các dòng chảy trong đại dương
Chuyển động mμ gió gây nên tại thời điểm ban
đầu ở lớp nước mỏng sát mặt sau đó được truyền
xuống những lớp sâu hơn do độ nhớt vμ rối
Lực gây bởi độ nghiêng mặt biển dưới tác
động của các ngoại lực Một tác động bất kỳ của khí
quyển lμm thay đổi độ nghiêng của các mặt đẳng
áp sẽ dẫn tới xuất hiện građien áp suất phương
ngang Sự biến đổi áp suất khí quyển, các hiện tượng
nước dâng vμ nước rút ở gần vùng bờ, sự xuất hiện độnghiêng mặt đẳng áp do tăng lượng nước sông, giángthủy hoặc ngược lại bốc hơi nhiều v.v cũng dẫntới građien áp suất phương ngang trong nước biển Lựcgrađien áp suất ngang G xác định theo công thức:
Trang 2625 26
1.1.3 Các lực thứ sinh
Lực gây nên bởi sự xoay của Trái Đất (lực
Coriolis) Trong nước yên tĩnh, lực Coriolis không
gây nên chuyển động Nhưng một khi chất điểm
Nếu các trục tọa độ tại điểm nμo đó trong biển
được bố trí như quy định trong hải dương học ( OX
hướng sang
đông, OY hướng lên bắc vμ OZ hướng thẳng đứnglên
Trang 27trên), thì các thμnh phần của lực Coriolis K ở điểm
không thứ nguyên, gọi lμ số Rossby Khi số Rossby
nhỏ, lực Coriolis lμ một trong những lực chủ yếu nhấtcủa cân bằng lực
các thμnh phần tốc độ dòng chảy tuần tự theo trong tồn tại ở tất cả các chất lỏng chuyển động Nó có xu
hướng vĩ tuyến vμ theo hướng kinh tuyến
Thμnh phần phương ngang của lực Coriolis tỷ lệ
thuận với tốc độ chuyển động ngang; các thμnh phần
tỉ lệ thuận với các hình chiếu tốc độ lên trục vuông
Trang 2827 28
thế san bằng tốc độ chuyển động ở tất cả các lớp của
chất lỏng
Giữa hai lớp lân cận có tốc độ khác nhau, các lực
nhớt hướng tới lμm chậm lớp chuyển động nhanh vμ
lμm nhanh lớp chuyển động chậm Chính các lực nμy
có tác dụng truyền chuyển động do gió ở lớp mặtxuống tới các lớp nằm ở dưới ở đây phải xét haitrường hợp tùy thuộc vμo tính chất của chuyển
động Trường hợp chuyển động phân lớp, ứngsuất ma sát trên một đơn vị diện tích được xác
L / c Nếu khoảng thời gian nμy bé hơn nhiều so với
xoay của Trái Đất, thì chất lỏng chưa chắc có thể bị
hưởng của sự xoay Trái Đất trong khoảng thời
đây, có thể cho rằng sự xoay Trái Đất sẽ quan trọng
điều
kiện L / c 1 , hay nói một cách tương đương,
Trang 29thì không thể có những giá trị lớn của građien tốc độ vμ đã xuất hiện Với dòng chảy trong kênh hở
ngược lại, trong chất lỏng “không nhớt” ( 0 ) thì có
thể quan sát thấy những građien tốc độ rất lớn Từ
Trong các điều kiện tự nhiên, nhớt phân tử có vai
động rối, đặc trưng bởi sự hiện diện rất nhiều các
cuộn xoáy trong chất lỏng, đã được Reynolds nghiên
cứu tỉ mỉ Theo gương A Lacomb (1974), chúng tôi
sẽ trình bμy những kết quả nghiên cứu thực nghiệm
của Reynolds đối với chuyển
vμ
Re
Trang 30động trong ống thủy động với đường kính D có
nhuộm mμu Reynolds đã chỉ ra rằng, chừng
chảy trong ống lμ phân lớp vμ chất mμu di
trong lớp không thể xem lμ không đổi Tuy nhiên, luôn luôn
chuyển trong đó theo một đường thẳng mảnh thể
hiện rất rõ luồng chảy của chất lỏng Với những giá trị
Re lớn hơn, chất lỏng bắt đầu chuyển động không
đều đặn vμ mang theo chất mμu dưới dạng các đám
mây run rẩy chế độ rối
có thể tìm một tốc độ trung bình C xác định bằngthương số giữa lưu lượng chất lỏng chia cho thiếtdiện của dòng Các cuộn xoáy lμm xuất hiện các tốc
độ khác với tốc độ trung bình vμ trị số lấy trungbình của chúng bằng không Những tốc độ như vậycần phải xem như lμ các biến ngẫu
6
Trang 31xét chuyển động theo quan điểm thống kê Ông giữ
công thức (1.10) đối với cả chuyển
f A z
dC
,
d z
rối ngang có thể có vai trò lớn hơn đáng kể trong
động lực học nước, bởi vì các građien mật độ trong phương ngang
phụ thuộc trước hết vμo quy
chuyển động, sự phân tầng trong chất lỏng vμ một
số nhân tố khác chưa được tìm hiểu rõ tổng quát có thể biểu diễn bằng những biểu thức sau đây trong hệ tọa độ Đêcác:
Do tính chất chuyển động rối, “các phần” nước
Trang 32ở trong lớp nhanh hơn, tức tồn tại một đương lượng lực
lôi kéo tiếp tuyến
Các giá trị A z biến thiên rộng từ 1 đến 103 (g/
Vì chúng ta thường chỉ xem xét các lớp nhớt thẳng
đứng, nên phương trình (1.11) biến đổi thμnh dạng:
đặc trưng cho chế độ dòng vμ các khối nước Thật vậy, trong
phương thẳng đứng, lực Acsimet cản trở sự trao đổi, nó tác
Trang 33F A z x
w dt
0 Điều nμy tương
Vì đa số trường hợp giá
còn
R lại ứng với trường hợp dòng chảy ổn định Còn nếu không có sựrất lớn, nên người ta không chú ý tới các lực ly tâm
khi R nhỏ (tại các eo biển cong), lực ly
Trang 34Các lực quán tính Các lực quán tính xuất hiện
khi có sự biến thiên của vận tốc chuyển động
Đối với khối l−ợng
đơn vị
f dc ,
i dt
ở đây các giá trị thμnh phần gia tốc theo các trục đ−ợc xác
Trang 35các điều kiện khí tượng khi các front, các xoáy thuận
mạnh v.v đi qua), građien áp suất trong phương
vμ nhớ lại rằng trong hệ tọa độ vuônggóc
Trang 3635 36
Nếu nhân phương trình thứ nhất của (1.16)
sin 2
Từ đây suy
ra
dt dt
dt
dt nhất định, tốc độ biến thiên hướng của hạt chuyển
động lμkhông đổi Do đó, các hạt nước trong các dòng chảy quán
Trang 37Bảng 1.2 Bán kính vòng tròn quán tính r i (km) vμ chu kỳ quán
tùy thuộc vμo tốc độ vμ vĩ độ địa lý
Bán kính vòng tròn quán tính tiến tới bằng vô cùng tại
xích đạo, đạt cực tiểu tại các cực (bảng 1.2)
Chu kỳ chuyển động của chất điểm theo vòng tròn
(chu kỳ quán tính) không phụ thuộc vμo tốc độ chuyển
động, tức
T i 2
r c
2 r
Trang 38đối với ba giá trị tốc độ
Các dòng chảy quán tính mới chỉ được phát hiện lần
đầu tiên vμo năm 1931 ở Đại Tây Dương Trên hình
1.1 dẫn thí dụ kinh điển về các dòng chảy quán tính
do Gustavs vμ Kullenberg quan trắc được ở biển
Baltic Ngμy nay, các
Trang 391.3.Các dòng chảy địa chuyển
1.3.1 Độ nghiêng của các mặt đẳng áp trong
dòng chảy
Trong dòng chảy phương ngang không ma sát với
tốc độ không đổi, một ngoại lực duy nhất (trọng lực)
vμ ở điều kiện không có chuyển động thẳng đứng
thì các thμnh phần phương ngang của lực Coriolis vμ
građien áp suất cân bằng
bên phải theo hướng dòng chảy, còn ở Nam bán cầu
ngược lại Kiểu dòng chảy nμy gọi lμ dòng chảy địa chuyển, còn sự cân bằng các lực biểu diễn bởi phương trình (1.22) gọi lμ cân bằng địa chuyển.
Thay građien áp suất phương ngang trongphương trình (1.21) bằng góc nghiêng của các mặt
đẳng áp Trên hình 1.2a biểu diễn độ nghiêng củacác mặt đẳng áp so với
với nhau,
2 sin v 1 P, chảy c áp suất ở điểm A bằng P , còn ở điểm
Trang 40Từ phương trình (1.22) thấy rằng, yêu cầu cân
bằng các lực dẫn tới chổ lực Coriolis phải bằng vμ ngược
chiều với lực građien áp suất phương ngang Từ đó
suy ra, vectơ dòng chảy phương ngang song song với