1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng phần mềm microstation v8i và gcadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh bđđc tờ 55, thị trấn phố lu – huyện bảo thắng – tỉnh lào cai

76 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lýNhà nước về đất đai đã được quy định tro

Trang 1

2016– 2020

THÁI NGUYÊN - năm 2020

Trang 2

Quản Lý Tài Nguyên 2016– 2020

TS Nông Thị Thu Huyền

THÁI NGUYÊN - năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua

đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tácsau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứukhoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đóvào thực tế Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản lý Tàinguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành khóa luận

tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 55, thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”.

Đến nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự nỗlực của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoaQuản Lý Tài Nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công

ty TNHH VIETMAP cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ ,tạo điềukiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thànhnhất tới Giảng viên TS Nông Thị Thu Huyền, giảng viên khoa Quản lý Tàinguyên đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập

và viết khóa luận tốt nghiệp của mình

Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thểnhân viên Công ty TNHH VIETMAP đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trongthời gian thực tập và nghiên cứu đề tài

Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rấtmong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóaluận được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của

em sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Lê Đăng Long

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2 Cơ sở khoa học bản đồ địa chính 4

2.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4

2.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC 5

2.3 Các loại bản đồ địa chính 5

2.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 6

2.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 6

2.2 Giới thiệu phần mềm Microstation v8i và phần mềm gCadas 19

2.3 Cơ sở pháp lý của việc thành lập bản đồ địa chính 21

2.4 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở một số tỉnh 24

2.4.1 Thành phố Hồ Chí Minh: 24

2.4.2 Tỉnh Phú Thọ: 25

2.4.3 Tỉnh Lào Cai 25

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

Trang 5

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27

3.2.2 Thời gian tiến hành 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp: 27

3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết: 28

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu: 28

3.4.4 Phương pháp bản đồ địa chính: 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - văn hóa và tình hình quản lý đất đai tại thi trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉn Lào Cai 29

4.1.1.Vị trí địa lý 29

4.1.2 Về địa hình: 29

4.1.3.Khí hậu: 30

4.1.4.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2019. 30

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất 32

4.3 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết 33

4.3.1 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ 33

4.3.2 Đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc 33

4.4 Quy trình thực hiện thành lập bản đồ địa chính 35

4.4.1 Quy trình các bước thành lập bản đồ điạ chính 35

4.4.2 Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu 36

4.4.3.Nhập dữ liệu trị đo vào máy 37

4.4.4 Tìm, sửa lỗi dữ liệu 41

4.4.5 Tạo vùng thửa đất 43

4.4.6 Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin địachính 44

4.4.7 Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính 46

Trang 6

4.4.8 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa 49

4.4.9 Kết xuất hồ sơ thửa đất 50

4.5 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục 53

4.5.1 Thuận lợi 53

4.5.2 Khó khăn 53

4.5.3 Đề xuất các biện pháp khắc phục 54

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị và đề xuất 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tómtắt thông số chia mảnh 13Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2019 31Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2019 32Bảng 4.3 Tọa độ điểm khống chế trên tờ bản đồ địa chính số 55 tại thị trấnPhố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 36

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực

tiếp ở thực địa. 16

Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 17

Hình 2.1.Giao diện của MICROSTATION V8I 19

Hình 2 1 Màn hình giao diện của gCadas 21

Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm gCadas 35

Hình 4.4 Biểu tượng phần mềm gCadas 37

Hình 4.5 Tạo file DGN mới 37

Hình 4.6 Thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính 38

Hình 4.7 Thiết lập đơn vị hành chính 39

Hình 4.8 Bảng tọa độ điểm chi tiết 39

Hình 4.9 Nhập số liệu đo đạc 40

Hình 4.10 Kết quả nhập dữ liệu số liệu đo đạc trực tiếp 40

Hình 4.11 Kết quả nối các điểm đo chi tiết 41

Hình 4.12 Tìm lỗi dữ liệu 42

Hình 4.13 Sửa lỗi tự động 42

Hình 4.14 Tạo thửa đất từ ranh thửa 43

Hình 4.15 Kết quả tạo thửa đất từ ranh thửa 43

Hình 4.16 Đánh số thửa 44

Hình 4.17.Kết quả đánh số thửa 44

45 Hình 4.18 Kết quả biên tập dữ liệu thuộc tính 45

Hình 4.19 Kết quả gán thông tin địa chính thửa đất 46

Hình 4.20 Vẽ khung bản đồ địa chính 47

Hình 4.21 Kết quả tạo khung bản đồ địa chính 47

Hình 4.22 Vẽ nhãn địa chính tự động 48

Hình 4.24 Tạo trích lục thửa đất 50

Trang 9

Hình 4.25 Kết quả tạo trích lục thửa đất 50Hình 4.26 Kết quả tạo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất 51Hình 4.27 Tạo đơn tự động 52Hình 4.28 In giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 53

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND: Ủy ban nhân dân

BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quýgiá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vôhạn về thời gian sử dụng Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặcbiệt là hoạt động sống của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất

và không có sự tồn tại của con người Không những thế trong sự nghiệp củamỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếmgiữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khácnhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Xong sự phân bố đất đai lạirất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp,vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để gópphần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đấtnước

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lýNhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai Để quản lý đất đaimột cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuậtcao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoànchỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tựnhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹđất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồđịa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu

cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tàiliệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chấthết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính

Trang 12

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn chocông tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hếtsức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản

lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chínhmang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồđịa chính

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chotoàn khu vực thị trấn Phố Lu, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệutrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm trong khoa Quản LýTài Nguyên, Công ty TNHH VIETMAP, với sự hướng dẫn của cô giáo TS.Nông Thị Thu Huyền em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng phần mềmMicrostation v8i và gCadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 55 thịtrấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và gCadas vào thành lập lướikhống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính, mảnhBĐĐC tờ 55, thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai phục vụ chocông tác Quản lý nhà nước về đất dai nói cung và công tác cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất nói riêng cho địa phương trong thời gian tới

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức

đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc

- Trong thực tiễn

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng phần mềm Microstation v8i vàgCadas thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đấtđai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn

Trang 13

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theocông nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TàiNguyên và Môi Trường.

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính (cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện, phản ánhnhững thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của từng thửa đất, phảnánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia

Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chínhxác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất,vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đếnđất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn vàthống nhất trong phạm vi cả nước Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chấtcủa bản đồ địa chính cơ bản quốc gia

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Thống kê đất đai

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

- Giải quyết tranh chấp đất đai

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chínhđược thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đượcthể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho tathông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.[2]

Trang 15

2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp

lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thựchiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Làm cơ sở thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biếnđộng từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụngđất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai.[2]

2.1.3 Các loại bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính + Bản đồ giấy địa chính: Là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy.

+ Bản đồ số địa chính: Có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trongmáy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, cònthông tin thuộc tính sẽ được mã hoá

- Cơ bản bản đồ địa chính có 3 loại:

+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sửdụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản

đồ địa chính theo đơn vị cấp xã

+ Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranhgiới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng

và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính

+ Bản đồ trích đo: Là tên gọi chung cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hay nhỏhơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết

Trang 16

từng thửa đất trong các ô thửa, vùng đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiệnchi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai

2.1.4 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.4.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biêntập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể

là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầmlẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sửdụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất cácyếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốcđặc biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đườngbiên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cầnquản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối quacác điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ haiđiểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạnthẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thườngxác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏcủa nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnhtồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường baokhép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửađất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa cóthể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các

Trang 17

dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửađất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ cóđường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào cácmục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chíthường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hayđơn vị tính thuế

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường

lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai đượcchia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điềukiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồngngười cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cưthường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặcđường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thựchiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về

2.1.4.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

a. Lưới khống chế tọa độ và độ cao

Cơ sở khống chế tọa độ và độ cao để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gồm:

- Lưới tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng (lướitọa độ địa chính cơ sở tương đương điểm tọa độ hạng III quốc gia)

- Lưới tọa độ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật

- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh

Trang 18

Trong trường hợp lưới tọa độ Quốc gia các hạng hoặc lưới tọa độ địachính cơ sở chưa có hoặc chưa đủ mật độ, cần xây dựng lưới tọa độ địa chínhtrên cơ sở các điểm tọa độ Quốc gia cấp “0” hạng I và hạng II.

b. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000 trong thành lập bản đồ địa chính

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi Quốc gianhất thiết phải có để thể hiện chính xác và thống nhất các dữ liệu đo đạc bản

đồ phục vụ quản lý biên giới Quốc gia trên đất liền và trên biển, quản lý Nhànước về địa giới lãnh thổ, điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên và môitrường, theo dõi hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốcphòng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia còn đóng vai trò quan trọng trongnghiên cứu khoa học về Trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực toàncầu, dự báo biến động môi trường sinh thái và phòng chống thiên tai Hệ quychiếu và hệ tọa độ Quốc gia còn cần thiết cho việc lập các dữ liệu địa lý phục

vụ đào tạo nâng cao dân trí và các hoạt động dân sự của cộng đồng

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sửdụng hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia HN72 có mặt phẳng chiếu vuông gócGauss – Kruger với múi chiếu 3o, sử dụng elipsoit Kravoski Nhưng theo sựphát triển của thời gian hệ quy chiếu quốc gia HN72 không còn đáp ứng đượccác yêu cầu thực tế Vì vậy từ tháng 7 năm 2000 Tổng cục địa chính đã đưavào sử dụng hệ tọa độ và hệ quy chiếu nhà nước VN-2000 mang tính ưu việt

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 có các tham số chính sau:

Trang 19

đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản : theo hệ thống lưới hình trụ ngangđồng góc UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp UTM quốc tế

- Phép chiếu UTM quốc tế được sử dụng để tính hệ tọa độ phẳng, trênmúi chiếu 30, sai số trên kinh tuyến giữa của mỗi múi là k0 = 0,9999

- Hệ tọa độ vuông góc phẳng: có trục Y là xích đạo, trục X là kinhtuyến trục quy định thống nhất cho từng tỉnh, lùi về phía tây 500km

- Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu – Đồ Sơn - Hải Phòng

c. Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

* Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vuông tọa độ vuông góc

Bản đồ địa chính được chia thành các mảnh theo lưới ô vuông của hệtọa độ vuông góc phẳng Cần xác định 4 góc của hình chữ nhật có tọa độ chẵn

km trong hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến trục của tỉnh bao kín toàn bộranh giới ranh giới hành chính của tỉnh hoặc thành phố làm giới hạn

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000

Dựa vào lưới kilomet (km) của hệ tọa độ mặt phẳng theo kinh tuyếntrục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 Kíchthước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600ha

Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10,tiếp theo là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilomet (km) của tọa độ X, 3chữ số sau là 3 số chẵn kilomet (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên củamảnh bản đồ Trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục tọa độ Y

có giá trị Y = 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

VD: 10 – 728 – 494

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000

Trang 20

Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kíchthước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha.

Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10

VD: 725 497

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thướchữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc tư trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ

lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6

Trang 21

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông cókích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000.Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyêntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6 – b

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

VD: 724 502 – 6 – (11)

Trang 22

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200.Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ tráisang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm sốhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6 – 13

Tên gọi của mảnh bản đồ: tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc là têncủa đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) đo vẽ bản đồ

Trang 23

Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh

Tỷ lệ bản

đồ1:100001:50001:20001:10001:5001:200(Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)

* Chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý

Khi đo vẽ bản đồ địa chính trên khu vực rộng lớn có thể dùng phươngpháp chia mảnh bảo đồ theo tọa độ địa lý tương tự phương pháp chia mảnhbản đồ địa hình Khi chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý thì ngườilàm công tác đo đạc địa chính cần hiểu rõ để khi cần thiết sẽ có biện phápchuyển đổi bản đồ từ hệ thống cũ sang hệ thống mới Trình tự chia mảnh bản

đồ địa chính theo tọa độ địa lý như sau:

- Lấy một tờ bản đồ tỷ lệ 1:100.000 làm cơ sở chia ra thành 384 mảnhbản đồ tỷ lệ 1:5000 Tức là chia mảnh bản đồ theo chiều ngang chia ra 24mảnh, theo chiều đứng chia ra 16 mảnh Kích thước khung tờ bản đồ 1:5000

là 1’15” x 1’15”

- Ký hiệu tờ bản đồ 1:5000 là số hiệu tờ bản đồ 1:100.000 thêm vàocác số thứ tự của tờ bản đồ 1:5000, đánh số bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 384đặt trong dấu ngoặc đơn, đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải

Phương pháp chia mảnh này toàn toàn giống cách chia mảnh bản đồ địahình cùng tỷ lệ Tọa độ góc thẳng đứng của góc khung không phải là số chẵn

mà phải tính ra từ tọa độ địa lý Khung trong của tờ bản đồ có dạng hìnhthang

Trang 24

-Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồkhông vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảngcách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lướikm) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

-Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồđịa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất khôngđược vượt quá:

+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;

+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;

+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;

+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

+ Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000thì sai số vị trí điểm nêu trên được phép tăng 1,5 lần

-Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đấtbiểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được

đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mmtheo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với cáccạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m

Trang 25

- Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.

-Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chínhxác của điểm khống chế đo vẽ

-Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so vớiđiểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớnnhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượngsai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đốisai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra.Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.[4]

2.1.4.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

Thành lập bản đồ địa chính gốc tốn nhiều công sức và tiền của trong côngđoạn đo vẽ ngoại nghiệp Trong thực tế sản xuất đang sử dụng các phươngpháp sau để thành lập bản đồ địa chính cơ sở:

- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa

- Phương pháp đo ảnh hàng không kết hợp đo vẽ ở thực địa

- Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và

Trang 26

* Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trựctiếp ở thực địa

Phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Thành lập lưới tọa độ địa

Lên mực bản đồ gốc, đánh số thửa, tính diện

Biên tập bản đồ địa

Giao diện tích thửa đất

cho các chủ sử dụng giấy chứng nhận QSDĐĐăng ký, thống kê, cấp

In, lưu trữ, sử dụng

Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp

đo vẽ trực tiếp ở thực địa.

Ưu nhược điểm của phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa:

Trang 27

+ Sử dụng các loại máy móc hiện đại và có độ chính xác cao, do đó chấ tlượng bản đồ tốt và độ tin cậy cao.

+ Phương pháp này áp dụng có hiệu quả cao đối với khu vực đo vẽ có diện tích không lớn, thửa đất nhỏ

Biên tập bản đồ địa chính

In, lưu trữ, sử dụng

Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

Trang 28

Ưu nhược điểm của phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:

- Ưu điểm

+ Ảnh hàng không có độ phủ rộng, được tiến hành bay chụp theo các dảicho một khu vực do đó phương pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ chomột vùng rộng lớn cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thời gian

+ Khắc phục được những khó khăn của sản xuất, đo vẽ ngoại nghiệp

+ Tỷ lệ chụp ảnh hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập bản đồ địachính đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình

+ Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ sung, đối soát thực địa

+ Không áp dụng được với các khu vực nhỏ, các khu vực nằm khôngliền với nhau (nếu phải chụp ảnh thì giá thành làm bản đồ sẽ bị đẩy lên cao)

* Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và đo vẽ

bổ sung

Để đáp ứng yêu cầu về bản đồ trong công tác quản lý nhà nước về đấtđai, bộ Tài nguyên và môi trường đã chỉ đạo thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 và 1: 25000 cho khu vực đất lâm nghiệp, đất đồi núi từ bản đồ đã cóchủ yếu là bản đồ địa hình có cùng tỷ lệ

Trong phương pháp này bản đồ được sử dụng làm gốc biên vẽ cần đảmbảo chất lượng bản đồ tốt và mới, kết hợp với các tài liệu bổ sung như ảnhhàng không, ảnh vệ tinh, và bản đồ chuyên ngành Các yếu tố thửa đất đượcnhận biết từ các bản đồ tài liệu, sau đó được đối soát, bổ sung hoàn thiện bằngđiều tra, đo đạc ngoài thực địa

Trang 29

2.2 Giới thiệu phần mềm Microstation v8i và phần mềm gCadas

2.2.1 Phần mềm Microstationv8i

-MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất vàphân phối bởi tập đoàn BentleySytems MicroStation có môi trường đồ họarất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tốbản đồ

-MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác chạytrên đó như: Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRFFragvàeTools, eMap… Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóacác đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

-Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tínhnăng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệudạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bàybản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo,AutoCAD,CorelDraw,AdobeFreehand…) lại được giải quyết một cách dễdàng trong MicroStation

Giao diện của MICROSTATION V8I:

Hình 2.1.Giao diện của MICROSTATION V8I

Trang 30

2.2.2 Phần mềm gCadas

- gCadas là một phần mềm chuyên nghiệp – phiên bản 2015 với sự kếthợp của các công cụ hỗ trợ - phục vụ công tác đo đạc thành lập bản đồ địachính (eMap), đăng ký - lập hồ sơ địa chính (eCadas), kê khai đăng ký cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), xây dựng cơ sở dữ liệu địachính (eData), thống kê - kiểm kê đất đai theo “Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT” trong môi trường Microstation V8i (phiên bản đồ hoạ mới nhất hiệnnay của hãng Bentley) Phần mềm ra đời với mục đích làm đơn giản hoá, tựđộng hoá các khâu trong thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng gópphần làm tăng năng suất lao động một cách tối đa, giảm thời gian nội nghiệp.Một số ưu điểm của phần mềm:

- Cài đặt và chạy phần mềm 1 cách đơn giản

- Ngôn ngữ Việt, dễ dùng và hiệu quả

- Liên tục cập nhật, nâng cấp các tính năng theo các quy định mới nhất của Bộ TN&MT

Trang 31

Hình 2 1 Màn hình giao diện của gCadas 2.3 Cơ sở pháp lý của việc thành lập bản đồ địa

chính

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 (gọi tắt là Luật đất đai 2013);[6]

- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềthực hiện một số giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xâydựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai;

- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tậptrung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoànthành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định

Trang 32

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6 tháng 1 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai

- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý khai thác hệ thống thông tin đất đai

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính;[3]

- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28/5/2014 của Bộ Tài nguyênMôi trường ban hành quy trình và định mức Kinh tế - Kỹ thuật xây dựng cơ

sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 của Bộ Tài nguyênvàMôi trường về Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai

- Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính,đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản

Trang 33

đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường quy định quy định chi tiết một số điều của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP và 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 củaChính phủ;

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2013 của BộTài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi

bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CPngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2013 của BộTài nguyên và Môi trường quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặcchỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và tài sảnkhác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài nguyênMôi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;

- Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của BộTài nguyên và Môi trường Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định

và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai

- Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 của UBND tỉnh Lào Cai

về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở

dữ liệu đất đai năm 2011 - 2015 và sau năm 2015 (gọi tắt là Dự án tổng thể)

- Văn bản số 3156/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh Lào Cai

về việc lập thiết kế kỹ thuật – dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và

cơ sở dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn của huyện Bảo Thắng.[9]

- Quyết định số 56/2012/QĐ-UB ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh LàoCai về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn

Trang 34

2.4 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở một số tỉnh

Việc đo đạc và thành lập bản đồ địa chính luôn được cả nước quan tâm,trong nhưng năm gần đây các tỉnh luôn tận dụng các nguồn vốn, kinh phí đểhoàn thiện đo đạc bản đồ địa chính của tỉnh mình điển hình như:

2.4.1 Thành phố Hồ Chí Minh

Công tác đo đạc bản đồ địa chính đã được triển khai thực hiện trên 24quận huyện bằng phương pháp và phương tiện kỹ thuật số từ năm 1997 Đếnnay, tổng diện tích đã được đo vẽ là 207.442,10 ha với 1.719.555 thửa đất và19.323 tờ bản đồ địa chính chiếm 99,90 % so với diện tích toàn thành phố,trong đó còn trên 203 ha (chưa đo chi tiết) thuộc khu vực sân bay Tân SơnNhất-quận Tân Bình Bản đồ địa chính được thành lập trên hệ tọa độ VN-

2000 với các tỉ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000

- Nhằm tăng cường và hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước về đấtđai được thuận lợi và hiệu quả trên một cơ sở dữ liệu được xây dựng thốngnhất, đồng bộ và hoàn chỉnh Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã cóQuyết định số 5946 /QĐ-UBND ngày 29-12-2009 về duyệt phương án vàkinh phí công tác “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ ChíMinh” Qua 3 năm triển khai công tác từ năm 2010-2012 đến nay đãcó 20/24quận huyện đã tham gia vận hành chương trình thường xuyên tại địa phương.Trong đó có quận quận 4, quận 7 đã có kế hoạch nhưng chưa triển khai, QuậnTân Bình và huyện Hóc Môn chưa có kế hoạch tham gia xây dựng cơ sở dữliệu tại địa phương Đến nay tổng khối lượng của công tác xây dựng cơ sở dữliệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện được là 80%

Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên: Công tác đo đạc bản đồđịa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cơ bản đã hoàn thành tại 78 xãphường trên địa bàn tỉnh Tính đến nay đã đo vẽ bản đồ địa chính cho hơn336.300 ha, chiếm hơn 95,4% diện tích tự nhiên của tỉnh Trong kỳ đã thực

Trang 35

hiện 334 công trình dự án với tổng diện tích đã thực hiện bồi thường, giảiphóng mặt bằng hơn 7.800 ha của hơn 37.800 tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.100% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành công tác thống kê, kiểm kê đấtđai Đã thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhậnQSDĐ đạt trên 93% diện tích cần cấp (thuộc 10 tỉnh đứng đầu về cấp GCNtrong cả nước.

2.4.2 Tỉnh Phú Thọ

Đến nay đã đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy được 171 xã, đạt61,73% số xã Tổng diện tích đã đo vẽ lập bản đồ địa chính chính quy theođơn vị xã là 217.881,29 ha, đạt 61,66 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.Trong năm 2013 đã triển khai đo đạc bản đồ địa chính chính quy cho 22 xãtrên địa bàn tỉnh và thực hiện trích đo các thửa đất, khu đất chưa được cấpgiấy lần đầu trên địa bàn các huyện để thực hiện cấp giấy CNQSD đất cho các

hộ gia đình và cá nhân

Với sự vào cuộc của các cấp, các ngành, đặc biệt được sự quan tâm vàtạo điều kiện về mọi mặt của UBND tỉnh, chúng ta tin rằng trong năm 2013tỉnh ta đạt được chỉ tiêu theo tinh thần nghị quyết của Quốc hội cũng như kếhoạchc ủa UBND Tỉnh và hướng tới những năm tiếp theo tiếp tục đo đạc bản

đồ địa chính chính quy, cấp GCNQSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theohướng hiện đại để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý đất đai trong thời kỳCông nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước

2.4.3 Tỉnh Lào Cai

Thực hiện Dự án Tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở

dữ liệu đất đai giai đoạn 2008 – 2010 và đến năm 2015 của tỉnh Lào Cai (đãđược điều chỉnh theo Quyết định số 2523/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 củaUBND tỉnh Lào Cai) Đến nay, Dự án tổng thể đã triển khai, thực hiện trên8/9 huyện, thành phố và đã từng bước xây dựng được hệ thống hồ sơ địachính và cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh, hiện đại và đồng bộ, đáp ứng được

Trang 36

yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế

- xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh

Đối với huyện Bảo Thắng hệ thống hồ sơ địa chính được xây dựng từnhững năm 1993 – 1997 Tuy nhiên, do trước đây được xây dựng bằngphương pháp thủ công, công nghệ lạc hậu và đến nay đã trên dưới 20 năm;mặt khác do tốc độ quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thịnên biến động về sử dụng đất là rất lớn; trong khi đó việc cập nhật, chỉnh lýbiến động không kịp thời, không đồng bộ nên hệ thống hồ sơ địa chính khôngcòn phù hợp với thực tế sử dụng đất, không đáp ứng được yêu cầu quản lýNhà nước về đất đai Do vậy, vấn đề đặt ra là cần khẩn trương đo đạc chỉnh lý,

bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính để xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và

cơ sở dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Bảo Thắng

Xuất phát từ yêu cầu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường giao cho Banquản lý các dự án đo đạc và bản đồ, khảo sát để lập "Thiết kế kỹ thuật - Dự toán

đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữliệu đất đai cho 15 xã, thị trấn thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai"

Vì vậy, khi thực tập ở Công ty CNHH VIETMAP, được sự giúp đỡ cán

bộ, nhân viên trong công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo:TS.Nông Thị Thu Huyền, em thực hiện nghiên cứu đề tài“Ứng dụng phầnmềm Microstation và Gcasdas thành lập bản đồ địa chính,mảnh bản đồ địachính tờ 55,thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”

Trang 37

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Phần mềm Microstation v8i và gCadas trong thành lập bản đồ địa chínhthị trấn Phố Lu, huyện BảoThắng, tỉnh Lào Cai

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: thành lập tờ bản đồ địa chính số 55, thị trấn Phố

Lu, huyện BảoThắng, tỉnh Lào Cai

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.Địa điểm thực tập: Công ty TNHH VIETMAP

3.2.2 Thời gian tiến hành

- Thời gian thực hiện đề tài: 31/05/2019 đến 30/09/2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và tình hình quản lý đất đai tại thị trấn phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc bản đồ chi tiết

Thành lập từ bản đồ địa chính số 55 thị trấn phố Lu, huyện Bảo Thắng, tình Lào Cai

Đánh giá những thuận lợi , khó khăn và đề xuất các giải pháp

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân thị trấnPhố Lu, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng về các điểm độcao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiêncứu phục vụ cho đề tài, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết

Trang 38

điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽthích hợp.

3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết

Đề tài sử dụng máy GNSSRTK South S82 lưới khống chế đo vẽ, lướikhống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp GNSS với >3 lần đo sau đólấy giá trị trung bình của kết quả đo Sau khi đo đạc và tính toán hoàn chỉnhlưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ

bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Pronet để tính toán, bình saicác dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét,đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiếnhành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểmkhống chế lưới

3.4.4 Phương pháp xây dựng bản đồ địa chính

Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềmGcadas, GcadasCE đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địachính để biên tập bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềmtheo đúng quy chuẩn, sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính chokhu vực nghiên cứu

Ngày đăng: 16/04/2021, 15:03

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w