Trong thời gian qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điềukiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mìnhđang theo học tại Công ty TNHH VietMap, em đã t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khóa học : 2016 - 2020
Thái Nguyên - năm 2020
Trang 2Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Hồng Việt
Thái Nguyên - năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tậpcủa mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vậndụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn vềkiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứngnhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy hướngdẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tạitrường Trong thời gian qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điềukiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mìnhđang theo học tại Công ty TNHH VietMap, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp GNSS thực hiện công tác
đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính, tờ bản đồ 49, thị trấn Phố Lu, huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Dương Hồng Việt đãtrực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận tốtnghiệp này
Em xin cảm ơn ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty TNHHVietMap đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đónggóp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên Nông Trường Du
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 12
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 17
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2019 31
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2019 32
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính34 Bảng 4.4: Kết quả thống kê diện tích đất (mảnh bản đồ số 49) đã được chỉnh lý 45
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger 8
Hình 2.2: Phép chiếu UTM 9
Hình 2.3: Quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính (BTNMT, 2014) 15
Hình 2.4: Giao diện phần mềm MicroStation V8i 20
Hình 2.5: Quy trình thành lập bản đồ địa chính (BTNMT, 2014) 24
Hình 4.1 Vị trí thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 29
Hình 4.2: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 37
Hình 4.3: File số liệu sau copy sang 37
Hình 4.4: Đổi định dạng file số liệu, file sau khi đổi 38
Hình 4.5: Khởi động khóa Gcadas, kết nối có sở dữ liệu, tạo tệp dữ liệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng 38
Hình 4.6: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo 39
Hình 4.7: Đặt tỷ lệ bản đồ 39
Hình 4.8: Trút điểm lên bản vẽ 39
Hình 4.9: Tìm đường dẫn để lấy số liệu 40
Hình 4.10: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 40
Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ chỉnh lý không khép kín 40
Hình 4.12: Tạo topology cho bản đồ 41
Hình 4.13: Chọn lớp tham gia tính diện tích 41
Hình 4.14: Chọn lớp tính diện tích, tính diện tích 42
Hình 4.15: Vẽ nhãn thửa quy chủ 42
Hình 4.16: Nhập thông tin, gán nhãn cho tờ bản đồ 43
Hình 4.17: Vẽ nhãn thửa tự động, kết quả sau khi vẽ nhãn 43
Hình 4.18: Mảnh bản đồ số 49 -Thị trấn Phố Lu 44
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4
2.1.2 Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính 5
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 5
2.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 6
2.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 6
2.2.2 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10
2.2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 16
2.2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 18
2.3 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 20
2.3.1 Phần mềm MicroStation V8i 20
2.3.2 Phần mềm Gcadas 21
2.3.3 Giới thiệu sơ lược về máy RTK 22
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
Trang 83.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu 26
3.4.2 Phương pháp đo đạc 26
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 26
3.4.4 Phương pháp bản đồ 27
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 31
4.2 Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng công nghệ Global Navigation Satellite System 33
4.2.1 Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính 33
4.2.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ thị trấn Phố Lu phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chính 33
4.2.3 Đo vẽ chi tiết 36
4.2.4 Ứng dụng phần mềm Gcadas và MicrostationV8i thành lập bản đồ địa chính 36
4.2.5 Kiểm tra kết quả đo 43
4.2.6 In bản đồ 44
4.2.7 Giao nộp sản phẩm 44
4.3 Những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 9PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sảnxuất đặc biệt không thể thay thế được Đất đai còn là địa bàn phân bố dân cư,xây dựng các ngành kinh tế, xã hội Để quản lý và sử dụng tốt nguồn tàinguyên này, chúng ta cần phải làm tốt công tác đo đạc thành lập bản đồ địachính Bản đồ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơđịa chính, được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, là cơ sở
để giải quyết các mối quan hệ tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý đến từngthửa đất của từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở để thốngnhất quản lý nhà nước về đất đai như giao đất, cho thuê đất, đăng ký cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, thanh tra giải quyết khiếu nại về đất đai và cáccông tác khác Công tác đo đạc bản đồ địa chính là nhiệm vụ cấp bách hiệnnay của ngành địa chính, nhằm thống nhất công tác quản lý của nhà nước vềđất đai thông qua việc quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàquyền sở hữu nhà ở của người dân trên phạm vi cả nước Trong những nămgần đây bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành nhiều văn bản pháp quy,các quy định và quy phạm để áp dụng thực hiện thống nhất trong toàn ngành
và xây dựng các phần mềm tích hợp chuyên dùng để phục vụ cho công tác,nhằm đem lại hiệu quả kinh tế và độ chính xác cao, đáp ứng được yêu cầu chocác cấp, các ngành và người sử dụng đất
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tácquản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013.Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp
Trang 10bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Lào Cai nói riêng.
Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoahọc và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địachính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ công tyTNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật -
dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thịtrấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho
toàn khu vực thị trấn Phố Lu, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng
công nghệ tin học và phương pháp GNSS thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh
lý bản đồ địa chính, tờ bản đồ 49, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai”.
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng máy GNSSRTK South S82 vào thành lập lưới khống chế
đo vẽ, đo vẽ chi tiết tờ bản đồ địa chính số 49 tỉ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu,huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Ứng dụng phần mềm MicroStationV8i, Gcadas, GcadasCE vào biên tập tờ bản đồ 49, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
Trang 11+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trongcông tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhànước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo
công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính (cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện, phản ánhnhững thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của từng thửa đất, phảnánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chínhxác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất,vùng đất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đếnđất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn vàthống nhất trong phạm vi cả nước Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chấtcủa bản đồ địa chính cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chínhđược thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đượcthể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho tathông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng (BTNMT, 2014) (Nguyễn Thị KimHiệp và cs, 2006)
Trang 132.1.2 Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thựchiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biếnđộng từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụngđất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai (Nguyễn Thị Kim Hiệp
trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy.
+ Bản đồ số địa chính: Có nội dung thông tin tương tự như bản đồ
giấy, song các thông tin này được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng sốtrong máy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá
- Cơ bản bản đồ địa chính có 3 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử
dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã
+ Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định
ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sửdụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
Trang 14+ Bản đồ trích đo: Là tên gọi chung cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn hay
nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chitiết từng thửa đất trong các ô thửa, vùng đất có tính ổn định lâu dài hoặc thểhiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai (BTNMT, 2014) (Nguyễn Thị KimHiệp và cs, 2006)
2.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biêntập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầmlẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sửdụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất cácyếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
đặc biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đườngbiên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cầnquản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ haiđiểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạnthẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thườngxác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏcủa nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao
Trang 15khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửađất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa cóthể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng cácdấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửađất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào cácmục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chíthường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hayđơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai đượcchia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điềukiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cưthường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thựchiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động vềchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình (BTNMT,2014) (Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006)
a Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thốngthông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
Trang 16thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ
độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ.Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thểảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng chobản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trênhình sau:
b Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
Trang 17= 1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m > 1 Ngày nay nhiều nước phươngTây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuậnlợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiệnliên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sửdụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố vàđưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Trang 18Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính,đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnhhoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trongquy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt Hiện nay
cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến,
vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến
1090 (Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006)
2.2.2 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế là 6 x 6 kilômét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 hécta (ha) ngoàithực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 sốđầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trênkhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y củađiểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
Trang 19- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự
ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Trang 20- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông (BTNMT, 2014)
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
1:25000 1:10000 1:5000 1:2000 1:1000 1:500 1:200
(Nguồn: BTNMT, 2014)
2.2.2.1 Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội
- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cụctrưởng Tổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thốngnhất trong toàn ngành địa chính
Trang 21- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai
2013 số
45/2013/QH1
Trang 22- Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000.
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chínhphủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chínhphủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tàinguyên và Môi trường
- Hợp đồng kinh tế - kỹ thuật số: 44/HĐKT ngày 29/09/2017 giữa SởTài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai và Công ty TNHH VietMap về việc
Đo đạc, đăng ký biến động, cập nhật chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính, hồ sơđịa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thị trấn Phố Lu,huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Quyết định số 1310/QĐ-UBND ngày 19/8/2010 của Ủy ban nhân dântỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại thị trấn Phố Lu, huyện BảoThắng, tỉnh Lào Cai
- Quyết định 1010/QĐ-UBND ngày 14/8/2013 của Uỷ ban nhân dântỉnh Lào Cai về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địachính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Lào Cai
- Quyết định số 3453/QĐ-UBND ngày 06/11/2016 của Uỷ ban nhândân tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt đặt hàng các đơn vị thực hiện nhiệm vụ:Điều chỉnh Thiết kế kỹ thuật - Dự toán; thi công; giám sát, kiểm tra nghiệmthu Dự án đo đạc lập bản đồ địa chính; lập hồ sơ địa chính, lập hồ sơ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu tại huyện Bảo Thắng
Trang 232.2.2.2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ địachính bằng phương pháp đo vẽ bằng GPS, GNSS và máy toàn đạc điện tử, máyRTK Công ty TNHH VietMap đã xây dựng bản đồ ở rất nhiều tỉnh trên nước tanhư: Lào Cai, Bắc Giang, Yên Bái Đây là phương pháp cho kết quả và độchính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lập bản đồ hiện nay
Vì vậy, khi đi thực tập ở công ty TNHH VietMap em tiếp tục nghiêncứu ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản đồđịa chính cho thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Trong thời gian thực tập, dưới sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trongkhoa, các anh chị trong công ty, và sự tạo điều kiện thuận lợi từ phía địaphương, người dân đã giúp em hoàn thành tốt thời gian thực tập Em được cácanh chị chỉ bảo về chuyên môn, đo đạc, cách làm sao để lấy điểm cạnh gócchính xác Cách cầm máy rover, các thao tác biên tập bản đồ, các loại phầnmềm hỗ trợ quá trình xử lí, biên tập bản đồ
Đồng thời em được đi giải thửa, đối soát thực địa, đi quy chủ tại cácthôn trong xã Thời gian đó thực sự có ý nghĩa đối với em Bản thân em cảmthấy mình vững vàng hơn trong tay nghề, tự tin hơn khi ra trường
Ngoài những điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập tại xã, chúng
em cũng gặp không ít những khó khăn Trong thời gian thực tập tại thị trấnPhố Lu đúng vào mùa mưa, khiến công tác đi đo ngoại nghiệp gặp rất nhiềukhó khăn Đồng thời khi mới tiếp xúc với thực tế, kiến thức chưa chắc khiếnchúng em lúng túng trong xử lý các vấn đề thực tiễn và mất nhiều thời gian
Sự không thuận lợi về thời tiết, độ ẩm không khí cao, ảnh hưởng đếnmáy móc, làm cho máy luôn bị ẩm, khiến công tác đo đạc phải tạm dừngnhiều ngày đề bảo trì máy
Hơn nữa tại địa phương địa hình là phần lớn là khu dân cư đông đúc vàmột số khu vực xa trung tâm là đồi núi, việc đo đạc luôn gặp khó khăn dovướng tầm nhìn, nên công tác đo đạc với chúng em khá khó khăn
Trang 242.2.2.3 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp GPS
Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp xã
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết
In thử bản vẽ, kiểm tra thực địa, đo bù kết hợp quy chủ sử
dụng đất
Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số
- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm
Hình 2.3: Quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính (BTNMT, 2014)
Trang 252.2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lậptrên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địachính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200
ở các vùng đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước,dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựnglưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnhthổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp vớicác số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cảnước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảmbảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nôngthôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạnchế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lướihạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địachính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay, lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS,GNSS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đocạnh bằng máy toàn đạc điện tử
2.2.3.2 Những yêu cầu, kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quyphạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đườngchuyền tuân theo Thông tư 25-2014 ngày 19.05.2014 của Bộ Tài Nguyên VàMôi Trường về quy định về thành lập bản đồ địa chính như bảng sau:
Trang 26Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau
bình sai
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới
400 m sau bình saiTrị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 mTrị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng núi
(Nguồn: BTNMT, 2014)
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,
giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền
đã quy định ở bảng trên
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá
2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền <15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn
0,05 m Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
f = 2m √nTrong đó: - m là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền
Trang 272.2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địachính của khu đo
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo
vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ
và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từđiểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độchính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên (BTNMT, 2014)
2.2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở sốliệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp
đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương phápgiao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv… Nhưng với khối lượng điểm chitiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó
là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
2.2.4.2 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ choviệc đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cânbằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêuđược định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vàotâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từđểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được gócngang, góc đứng chiều dài Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêngcủa máy toàn đạc điện tử
Trang 28Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết.
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
XP = XA1 + DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-PTrong đó: DXA1-P = Cos aA1 - P * S
DYA1-P = Sin aA1 - P * S
2.2.4.3 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy RTK GNSS
* Đặc điểm và chức năng của máy RTK GNSS trong đo vẽ chi tiết
Máy GNSS (Global Navigation Satellite System) là hệ thống định vịtoàn cầu sử dụng vệ tinh như GPS (Hoa Kỳ), hệ thộng định vị galileo (EU),Glonas (Nga) và hệ thống định vị Bắc Đẩu (Trung Quốc)
Cấu tạo hệ thống máy GNSS nói chung gồm 2 phần:
01 máy tĩnh (Base)
02 máy con (Rover)
Dựa trên nguyên lý định vị điểm để xác định vị trí trên trái đất
* Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy
GNSS a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy GNSS, gồm có một thước thép 5m để
đo chiều cao máy, một bình ắc quy, một bộ anten hai đầu rover để kết nối vớitrạm base (GNSS) và sổ tay Tại điểm mốc, để đảm bảo độ chính xác phải cógiá ba chân để máy GNSS Tại các điểm chi tiết có thể dùng đầu rover đo.Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
Trang 29Ở chế độ đo RTK trạm base (Chọn đèn đầu tiên hàng 2 bên trái)
Ởchế độ đo RTK Rover (Chọn đèn đầu tiên hàng 3 bên trái)
Ấn phím I để chấp nhận chế độ đo
2.3 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
2.3.1 Phần mềm MicroStation V8i
Khái quát về phần mềm MicroStationV8i
Hình 2.4: Giao diện phần mềm MicroStation V8i
MicroStationV8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khảnăng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thểhiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệuthuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệthống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản
đồ địa hình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữliệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ xungrất tiện lợi MicroStationV8i cho phép in bản đồ và các bản vẽ thiết kế theonhiều hệ thống tọa độ khác nhau
Các công cụ của MicroStationV8i được sử dụng để số hóa các đốitượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản
Trang 30đồ MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu,bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnhgiúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người
sử dụng
Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tínhnăng mở của MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệudạng điểm, dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trìnhbày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lạiđược giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStationV8i Ngoài ra các file dữliệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile)được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tínhtheo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữacác bản đồ Các bản vẽ trong MicroStationV8i được ghi dưới dạng các file
*.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như *.dwg, *.dxf,
*.dgnlib,*.rdl
Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với cáctham số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Nếunhư không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làmviệc là ba chiều thì có file 3D (x,y,z) Các tham số này thường được xác định sẵntrong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seedphù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo
MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữliệu đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg).8.18
2.3.2 Phần mềm Gcadas
Mục đích và yêu cầu của hệ thống phần mềm Gcadas:
Phần mềm gCadas là phần mềm hỗ trợ đo đạc thành lập bản đồ địachính, hỗ trợ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địachính và kiểm kê đất đai Phần mềm được xây dựng dựa trên các thông tư sau:
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT: thông tư quy định về chuẩn dữ liệuđịa chính;
Trang 312.3.3 Giới thiệu sơ lược về máy RTK
a Đặc điểm và chức năng của máy
RTK * Đặc điểm:
Máy RTK South S82 do Trung Quốc sản xuất, máy RTK South S82 chophép đo góc, đo cạnh, đo tọa độ các điểm và sử dụng các phần mềm được càitrong máy để thực hiện một loạt những tiện ích của công tác đo đạc trắc địa
- Khoảng cách từ trạm tĩnh đến điểm cần xác định toạ độ (trạm động) không lớn hơn 12 km
- Bộ nhớ trong: 4GB, thẻ nhớ SD 32GB, có thể lưu 2 bộ nhớ
- Điện áp: 7.5V
- Pin: 3400mAH
- Trọng lượng máy 1.19kg (cả pin)
- Máy có thể hoạt động trong khoảng nhiệt độ từ -450C ~ 650C
* Chức năng:
Bộ máy RTK gồm 01 máy tĩnh (BASE) đặt tại điểm gốc (điểm mốc địachính nhà nước hoặc đường chuyền hạng IV trong công trình), được cài đặttọa độ điểm gốc (VN-2000) và các tham số tính chuyển từ hệ toạ độ quốc tếWGS-84 về hệ toạ độ VN-2000, có thể một hay nhiều máy động (ROVER)đặt tại điểm cần xác định toạ độ Cả hai loại máy đồng thời thu tín hiệu từ vệ
Trang 33hiệu cải chính này để cải chính tọa độ điểm cần xác định về hệ VN-2000.Trên màn hình cửa sổ điện tử của ROVER liên tục thông báo kết quả độchính xác, khi đạt được độ chính xác theo yêu cầu bấm OK để lưu kết quảvào sổ tay
b Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ
Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ bằng máy GNSS RTK South S82
số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo dã ngoại
Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy GNSS RTK South S82
- Tạo Job là Ngàythángnăm (ví dụ: 05072019) trong máy để lưu toàn
bộ các số liệu đo vào máy
- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chiều caomáy
- Nhập tên điểm trạm máy, điểm đo, cân bằng máy, đo chiều cao máy
- Sau mỗi lần bấm nút đo máy sẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào
bộ nhớ trong của máy
- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác
c Quy trình thành lập bản đồ địa chính xã bằng công nghệ GNSS RTK
- Điểm khởi đo (trạm tĩnh) của lưới phải có độ chính xác từ ĐC trở lên (Nên chọn điểm khởi đo ở vị trí cao, thông thoáng, thuận tiện cho việc đặt máy)
- Khoảng cách từ trạm tĩnh đến điểm cần xác định toạ độ (trạm động)