ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- NGUYỄN THÀNH CHIÊU PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN SUY BIẾN CHỈ SỐ 1 VÀ BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU DẠNG TUYẾN TÍNH – TOÀN PHƯƠNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN THÀNH CHIÊU
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN SUY BIẾN CHỈ SỐ 1
VÀ BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU
DẠNG TUYẾN TÍNH – TOÀN PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN THÀNH CHIÊU
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN SUY BIẾN CHỈ SỐ 1
VÀ BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN TỐI ƯU
DẠNG TUYẾN TÍNH – TOÀN PHƯƠNG
Chuyên ngành: Toán học tính toán
Mã số: 60460112
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH PHẠM KỲ ANH
Hà Nội – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Toán - Cơ - Tin học,Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội dưới sựhướng dẫn tận tình chu đáo của GS TSKH Phạm Kỳ Anh Tác giả xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS TSKH Phạm Kỳ Anh đã luôn hướngdẫn và chỉ bảo chu đáo, tận tình, nghiêm khắc trong suốt quá trình tácgiả nghiên cứu luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, Banchủ nhiệm Khoa Toán - Cơ - Tin học, Phòng Đào tạo, Phòng CTCT - SV,trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điềukiện thuận lợi và giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu.Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân vàbạn bè đã ưu ái, giúp đỡ, động viên, khích lệ để tác giả hoàn thành luậnvăn này
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thành Chiêu
Trang 4tính chỉ số 1 191.2.3 Phương trình dưới liên hợp 23
2 Bài toán điều khiển tối ưu cho phương trình sai phân tuyến
2.1 Bài toán điều khiển tối ưu cho hệ tuyến tính dừng suy biến 362.1.1 Giới thiệu về bài toán 362.1.2 Phương trình Hamilton cho bài toán điều khiển tối
ưu rời rạc 38
2
Trang 52.1.3 Nghiệm của bài toán điều khiển tối ưu 40
2.2 Bài toán điều khiển tối ưu cho phương trình sai phân chỉ số 1 55 2.2.1 Giới thiệu bài toán 55
2.2.2 Phương trình Hamilton và bài toán biên 56
2.2.3 Điều kiện đủ của tối ưu 57
2.2.4 Điều kiện cần và đủ để hệ Pontryagin có chỉ số 1 59
2.2.5 Nghiệm của bài toán điều khiển tối ưu 60
3 Bài toán điều khiển tối ưu trong mô hình kinh tế 71 3.1 Mô hình mô tả bởi phương trình sai phân thường 71
3.1.1 Cấu trúc của hệ thống sản xuất 72
3.1.2 Điều kiện đạt tới sự cân bằng 74
3.2 Mô hình mô tả bởi phương trình sai phân suy biến 75
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
• dimW: số chiều của không gian vectơ W
• kerA: không gian nhân của ma trận A
• imA: không gian ảnh của ma trận A
• rankA: hạng của ma trận A
• span({xi}n
i=1): không gian con sinh bởi hệ vectơ x1, x2, , xn
• W1 ⊕ W2: tổng trực tiếp của hai không gian W1, W2
• W1 ∩ W2: giao của hai không gian W1, W2
• A†: nghịch đảo suy rộng Moore - Penrose của ma trận A
• diag(A1, A2): ma trận đường chéo khối có các thành phần A1,A2 nằmtrên đường chéo
Trang 7Do nhu cầu của thực tiễn, việc nghiên cứu phương trình vi phân đại số vàphương trình sai phân ẩn được nhiều nhà nghiên cứu toán học trong nướccũng như ở nước ngoài quan tâm nghiên cứu Nhiều bài toán thực tế (hệthống điện, mô hình dân số, mô hình kinh tế, ) được mô tả bởi phươngtrình sai phân ẩn Mặt khác phương trình sai phân ẩn là kết quả của việcrời rạc hóa phương trình vi phân đại số, phương trình đạo hàm riêng đại
số Chẳng hạn, dùng phương pháp Euler hiển áp dụng cho phương trình
vi phân đại số chỉ số 1 thì ta nhận được phương trình sai phân tuyến tính
mô hình kinh tế của tác giả D G Luenberger [8] cho bài toán điều khiển
mô tả bởi phương trình sai phân thường, chúng tôi cũng đưa ra được kếtquả tương tự cho hệ mô tả bởi phương trình sai phân tuyến tính ẩn chỉ số1
Bố cục luận văn như sau:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, chúng tôi giới thiệu điều kiện cần cho bài toánđiều khiển tối ưu rời rạc mô tả bởi phương trình sai phân thường.Ngoài ra, chúng tôi giới thiệu các khái niệm về phương trình sai phẩntuyến tính ẩn chỉ số 1, phương trình dưới liên hợp có chỉ số 1 và công
5
Trang 8thức nghiệm cho bài toán giá trị ban đầu, bài toán điều kiện cuối.
Chương 2 Bài toán điều khiển tối ưu cho phương trình sai phân tuyếntính suy biến
Trong chương này, chúng tôi trình bày phương pháp giải bài toánđiều khiển tối ưu dạng toàn phương cho phương trình sai phân ẩn hệ
số hằng bằng khai triển kỳ dị và phương trình Riccati Từ đây ta tìmđược nghiệm tối ưu của bài toán Cuối cùng, chúng tôi đưa ra phươngpháp giải bài toán điều khiển tối ưu cho phương trình sai phân tuyếntính ẩn chỉ số 1 nhờ phép biến đổi Kronecker -Weierstrass và phươngtrình Riccati Kết quả cuối thu được trong chương này là mới
Chương 3 Bài toán điều khiển tối ưu trong mô hình kinh tế
Trong chương này, chúng tôi trình bày điều kiện cân bằng giữacung và cầu để đạt lợi nhuận cực đại mô tả bởi bài toán điều khiểntối ưu tuyến tính rời rạc Tiếp theo chúng tôi mở rộng kết quả trêncho bài toán điều khiển tối ưu tuyến tính rời rạc suy biến
Đây là kết quả mới của luận văn và những nội dung chính đã đượctrình trong Seminar của bộ môn Toán học tính toán, Khoa Toán - Cơ
- Tin học, Đại học Khoa học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Trang 91.1.1 Phương trình Euler - Lagrange rời rạc
Xét hàm mục tiêu
J =
N −1X
n=0
Φ(xn, xn+1, n) =
N −1X
n=0
Φn
trong đó với mỗi n = 0, 1, , N − 1, Φ(., , n) : Rm × Rm → R là hàm
khả vi liên tục Bây giờ ta sẽ tìm điều kiện cần để cực tiểu hàm J
Giả sử rằng, xn = ˆxn+ εηxn, xn+1 = ˆxn+1+ εηxn+1, với x = (ˆˆ x0, , ˆxN −1)
là các điểm cực trị, ε > 0 đủ nhỏ
7
Trang 10Sử dụng khai triển Taylor ta có
∆J = J (ˆxn+ εηxn) − J (ˆxn)
=
N −1X
n=0
{Φ(ˆxn+ εηxn, ˆxn+1 + εηxn+1, n) − Φ(ˆxn, ˆxn+1, n)}
=
N −1X
n=0
{δxTn∂Φn
∂ ˆxn + δx
T n+1
∂Φn
∂ ˆxn+1} = 0, (1.1)kết hợp
n=0
δxTn∂Φ(xn−1, xn, n − 1)
T n
∂Φ(xn−1, xn, n − 1)
∂xn |n=Nn=0 ,
ta nhận được
N −1X
Trang 11Phương trình (1.3) là phương trình Euler - Lagrange rời rạc.
1.1.2 Nguyên lý cực đại của bài toán điều khiển tối ưu
Xét phương trình sai phân
xn+1 = f (xn, un, n), với n = 0, 1, , N − 1, (1.4)trong đó xn ∈ Rm, un ∈ Rk Bài toán đặt ra là tìm vectơ điều khiển un đểcực tiểu hàm mục tiêu
J = ϕ(xn, n)|n=Nn=0 +
N −1X
n=0
Φ(xn, un, n), (1.5)
ở đây với mỗi n = 0, 1, , N − 1, Φ(., , n) :Rm×Rk →R là hàm khả vi
liên tục, ϕ(., n) : Rm →R là hàm khả vi liên tục tại n = N, n = 0
Xét hàm Lagrange
L = ϕ(xn, n)|n=Nn=0 +
N −1X
n=0
{Φ(xn, un, n) + λTn+1(f (xn, un, n) − xn+1)}
= ϕ(xn, n)|n=Nn=0 +
N −1X
Trang 12λTn+1ηn+1+
N −1X
n=1
λTnηn = −
N −1X
Định lý 1.1.1 Giả sử un, xn, n = 0, 1, , N − 1 là điểu khiển tối ưu
và quỹ đạo tối ưu của bài toán (1.4) - (1.5) Khi đó tồn tại vectơ λn thỏamãn
Trang 13Ví dụ 1.1.2 Xét bài toán điều khiển tối ưu tuyến tính rời rạc
xn+1 = Axn+ Bun, n = 0, 1, , N − 1, (1.8)với điều kiện ban đầu
1.2 Phương trình sai phân tuyến tính ẩn chỉ số 1
Trong mục này chúng tôi trình bày một số nghiên cứu của tác giả P K.Anh, H T N Yến [1] về phương trình sai phân tuyến tính ẩn chỉ số 1 vàtác giả L C Lợi [6] về phương trình dưới liên hợp của phương trình saiphân tuyến tính ẩn chỉ số 1
Trang 141.2.1 Khái niệm và các tính chất
Xét phương trình sai phân tuyến tính ẩn với hệ số biến thiên dạng
Enxn+1 = Anxn + qn, n = 0, 1, , N, (1.11)trong đó En, An ∈ Rm×m và qn ∈ Rm đã cho Ma trận En giả thiết là suybiến với mọi n và rankEn = r (1 ≤ r ≤ m − 1)
Với mỗi n ≥ 0, gọi Qn ∈ Rm×m là phép chiếu bất kỳ lên kerEn, tức là
Q2n = Qn và imQn = kerEn Khi đó, tồn tại một ma trận không suy biến
Vn ∈ Rm×m sao cho Qn = VnQV˜ n−1, trong đó Q = diag(O˜ r, Im−r).
và toán tử nối Qn−1,n cũng xác định với n = 0, N
Dưới đây là ví dụ về phương trình sai phân tuyến tính ẩn chỉ số 1
Trang 15Ví dụ 1.2.2 Xét phương trình sai phân tuyến tính (1.11) với
Ta tính được Sn ∩ kerEn−1 = {0} Vậy phương trình sai phân (1.11) với
En, An xác định như trên là phương trình sai phân ẩn tuyến tính chỉ số 1
Pn = G−1n En, (1.13)(iii)
G−1n AnQn−1,n = Qn, (1.14)
PnG−1n AnQn−1 = 0, QnG−1n AnQn−1 = Qn,n−1 (1.15)
Trang 16Chứng minh Do Qn là phép chiếu lên kerEn nên Qnx ∈ kerEn với mọi
x ∈ Rm Vì vậy, với mọi x ∈ Rm, EnQnx = 0 hay EnQn = 0 Do đó,
(i) Sn∩ kerEn−1 = {0}
(ii) Ma trận Gn = En+ AnQn−1,n không suy biến
(iii) Rm = Sn ⊕ kerEn−1
Chứng minh (i) ⇒(ii) Do Gn ∈ Rm×m nên Gn khả nghịch khi và chỉ khi
Gn đơn ánh, tức là kerGn = 0 Giả sử x ∈ kerGn, khi đó
Trang 17(ii) ⇒ (i) Giả sử x ∈ Sn ∩ kerEn−1 Vì x ∈ kerEn−1 = imQn−1 chonên tồn tại y ∈ Rm sao cho x = Qn−1y Mặt khác, x ∈ Sn tức là tồntại η ∈ Rm thỏa mãn Enη = Anx = AnQn−1y Sử dụng giả thiết Gn khảnghịch và các tính chất nêu trong Mệnh đề (1.2.3) ta có
G−1n Enη = G−1n AnQn−1y = G−1n AnQn−1,nQn,n−1y ⇔ Pnη = Qn,n−1y
Tác động Qn từ bên trái hai vế của phương trình trên, ta thu được
Qn,n−1y = 0
Vậy x = Qn−1y = Qn−1,nQn,n−1y = 0 hay Sn ∩ kerEn−1 = {0}
(iii) ⇒ (i) Ta có được từ định nghĩa tổng trực tiếp của hai không gian.(i) ⇒ (iii) Với mọi x ∈ Rm, đặt v = Qn−1,nG−1n Anx, u = x − v Ta có,
v = Qn−1,nG−1n Anx = Qn−1Qn−1,nG−1n Anx ∈ kerEn−1 Hơn nữa,
i=1) và
kerEn−1 = span({hjn−1}m
j=r+1) thì Q˜n−1 = ˜Vn−1Q ˜˜V−1
n−1.Chứng minh (i) Theo Mệnh đề (1.2.4), do phương trình (1.11) có chỉ số 1nên Gn là ma trận khả nghịch Ta có
Trang 18Ngược lại, với mỗi x ∈ kerEn−1 bất kỳ, ta luôn có x = Qn−1x, khi đó
n−1 là phép chiếu chính tắc lên kerEn−1 song song vớiSn
Do chỉ có duy nhất phép chiếu lên kerEn−1 song song với Sn nên theo (i),
Trang 19Mệnh đề 1.2.6 Giả sử {Hn}n≥0 và {Kn}n≥−1 là họ các ma trận khảnghịch và giả sử phương trình (1.11) có chỉ số 1 Khi đó (1.11) tươngđương với phương trình sai phân tuyến tính ẩn
¯
Enxn+1 + ¯Anxn = ¯qn, (1.16)với E¯
n = HnEnKn, A¯
n = HnAnKn−1, q¯n = Hnqn, trong đó Hn được gọi
là ma trận tỷ lệ và Kn là ma trận của phép đổi biến xn = Kn−1x¯n Hơnnữa (1.16) cũng có chỉ số 1
Chứng minh Do Hn, Kn là các song ánh tuyến tính nên
rankEn = dim(imEn) = dim(imEnKn) = dim(imHnEnKn)
Ngược lại, với x ∈ ker ¯En−1 , ta có E¯n−1x = 0, suy ra En−1Kn−1x = 0, do
đó x ∈ Kn−1−1 kerEn−1 Vậy Kn−1−1 kerEn−1 = ker ¯En−1
Tương tự, ta được Kn−1−1 Sn = ¯Sn
Như vậy
Kn−1−1 (Sn ∩ kerEn−1) = Kn−1−1 (Sn) ∩ Kn−1−1 (kerEn−1) = ¯Sn∩ ker ¯En−1,
nên S¯n ∩ ker ¯En−1 = {0} hay (1.16) có chỉ số 1 Mệnh đề được chứngminh
Bây giờ chúng ta sẽ xây dựng cặp ma trận không suy biến Hn và Kn
để đưa phương trình (1.11) về dạng đơn giản dễ giải hơn, được trình bàytrong định lý sau (xem [1])
Trang 20Định lý 1.2.7 Mọi phương trình sai phân tuyến tính chỉ số 1 đều có thểđưa về dạng chuẩn tắc Kronecker - Weierstrass
Gn = En+AnQ˜n−1,nlà không suy biến, ta suy raG¯nV˜n = EnV˜n+AnV˜n−1Q˜.
Đặt G˜n = ¯GnV˜n, khi đó G˜n là ma trận không suy biến Ta có thể chọn ma
˜
Q ¯Anz = ˜Q ˜G−1n AnV˜n−1z = ˜Q ˜G−1n Enξ = ˜Q ˜P ˜Vn−1 = 0
Trang 21Như vậy với mỗi x ∈ Rm, ta có Q ¯˜Anx = ˜Q ¯An( ˜P x) + ˜Q ¯An( ˜Qx) = ˜Qx, cho
nên
˜
Q ¯An = ˜Q (1.19)Kết hợp (1.18), (1.19) và để ý rằng Q = diag(O˜ r, Im−r) ta có thể biểu diễn
¯
An = diag( ¯A11n, Im−r), trong đóA¯11
n là ma trận nào đó thuộc Rr×r Định
lý được chứng minh
1.2.2 Bài toán Cauchy cho phương trình sai phân tuyến tính chỉ số 1
Nếu ta đặt điều kiện ban đầu cho phương trình (1.11) là
x0 − x0 = 0 (1.20)với x0 ∈ Rm cho trước, bài toán giá trị ban đầu (1.11) và (1.20) có thể vônghiệm (xem [7])
với x0 = x0 = (α, 2)T Thay n = 0 vào phương trình (1.21), ta nhận được
x(2)0 = −1 Điều này suy ra bài toán trên vô nghiệm
Vì vậy đối với phương trình sai phân ẩn, ta không yêu cầu các vectơ
x0 − x0 bằng vectơ không mà chỉ yêu cầu một số thành phần của nó bằng
0, chẳng hạn
P−1(x0 − x0) = 0 (1.22)Bây giờ ta sẽ thiết lập tính duy nhất nghiệm và xây dựng công thức nghiệmtường minh cho bài toán giá trị ban đầu (1.11) - (1.22)
Trang 22Định lý 1.2.8 Giả sử phương trình (1.11) có chỉ số 1 Khi đó bài toánCauchy (1.11) - (1.22) luôn có nghiệm duy nhất với mọi vế phải qn ∈ Rmvới n = 0, N và nghiệm được xác định bởi công thức sau:
xn = ˜Pn−1h(
n−1Y
i=0
G−1n−1−iAn−1−i)x0
+ (
n−2X
k=0
n−2−kY
Trang 23Nghiệm của (1.25) được cho bởi
k=0
(
n−k−2Y
i=0
Pn−1+iG−1n−1+iAn−1+i)u0
+
n−2X
k=0
(
n−k−2Y
i=0
G−1n−1−iAn−1−i)x0
+ (
n−2X
k=0
n−2−kY
i=0
G−1N −iAN −i)x0 + (
N −1X
k=0
N −1−kY
i=0
G−1N −iAN −i)G−1k qk + G−1N qN
i
Trang 24Bây giờ ta xét mối liên hệ giữa G¯
Trang 25Mặt khác
PlG−1l AlPl−1 = PlG−1l Al = Pl(Pl + QlVlVl−1−1V˜l−1Q ˜˜V−1
l ) ¯G−1l Al = PlG¯−1
l Alvà
k=0
n−2−kY
i=0
¯
G−1N −iAN −i)x0 + (
N −1X
k=0
N −1−kY
i=0
¯
G−1N −iAN −i)x0 + (
N −1X
k=0
N −1−kY
i=0
¯
G−1N −iAN −i) ¯G−1k qk + ¯G−1N qNi+ ˜QNxN +1
1.2.3 Phương trình dưới liên hợp
Xét phương trình thuần nhất
Enxn+1 = Anxn, n = 0, N (1.27)Bây giờ chúng ta sẽ xây dựng phương trình dưới liên hợp của phương trìnhsai phân chỉ số 1 (1.27) bằng cách sử dụng dạng Kronecker - Weierstrass(xem [6])
Đặt x¯n = x1n
x2n
!, ở đây x1n ∈ Rr và x2n ∈ Rm−r
Trang 26Ta nhắc lại rằng, phương trình (1.30) có chỉ số 1 nếu các điều kiện sauthỏa mãn
(i) rankEn−1T = r, với n = 1, N
(ii) Snb ∩ kerET
n = {0}, với n = 1, N − 1,trong đó Snb = {z ∈ Rm : ATnz ∈ imEn−1T }, n = 1, N
Gọi ma trận AN +1 ∈ Rm×m thỏa mãn Gb,N = ENT + ATN +1QbN là ma trậnkhông suy biến
Định lý 1.2.9 Nếu phương trình (1.27) có chỉ số 1 thì phương trình dướiliên hợp (1.30) cũng có chỉ số 1
Trang 27nξ = 0, do đó x ∈ HnTker ¯EnT.Ngược lại, với x ∈ HnTker ¯EnT suy ra tồn tại ξ ∈ ker ¯EnT sao cho E¯T
Trang 28Gọi Qbn−1 = Un−1QU˜ n−1−1 là phép chiếu bất kỳ lên kerEn−1T , trong đó
Un−1 là ma trận không suy biến
Đặt Pn−1b = I − Qbn−1 và Gb,n−1 = En−1T + ATnUnQU˜ n−1−1 , n = 1, N
Bây giờ chúng ta sẽ trình bày một số tích chất cho phương trình dưới liênhợp có chỉ số 1(1.30)
Trang 29Mệnh đề 1.2.11 Nếu Gb,n−1 = En−1T + ATnUnQU˜ n−1−1 không suy biến thì
Ta sẽ chứng minh đẳng thức (ii) bằng cách tính ma trận Gb,n−1Pn−1b Tacó
Trang 30Từ đó ta suy ra
Pn−1b G−1b,n−1ATnQbn = Pn−1b Un−1QU˜ n−1 = (I − Qbn−1)Un−1QU˜ n−1 = 0
và Qbn−1G−1b,n−1ATnQbn = Un−1QU˜ n−1 Đẳng thức (iii) được chứng minh.Mệnh đề đã được chứng minh
Mệnh đề 1.2.12 Các khẳng định sau là tương đương:
(i) Ma trận Gb,n−1 = En−1T + ATnUnQU˜ n−1−1 không suy biến;
(ii) Snb ∩ kerET
n = {0};(iii) Rm = Snb ⊕ kerET
n.Chứng minh (i) ⇒ (ii) Giả sử x ∈ Snb ∩ kerET
n, vì x ∈ kerEnT = imQbn
nên tồn tại y ∈ Rm sao cho x = Qbny Hơn nữa, do x ∈ Snb nên tồn tại
η ∈ Rm thỏa mãn En−1T η = ATnx = ATnQbny Sử dụng giả thiết Gb,n−1 khảnghịch và các tích chất nêu trong Mệnh đề (1.2.11) ta có
(ii) ⇒ (i) Do Gb,n−1 ∈ Rm×m nên Gb,n−1 khả nghịch khi và chỉ khi
Gb,n−1 là đơn ánh, tức là kerGb,n−1 = 0 Giả sử x ∈ kerGb,n−1, khi đó
Hơn nữa, do x ∈ kerGb,n−1 nên x ∈ kerEn−1T = imQbn−1, suy ra
x = Qbn−1x = 0 Vậy kerGb,n−1 = 0 hay Gb,n−1 không suy biến
Trang 31(ii) ⇒ (iii) Với mọi x ∈ Rm, đặt v = UnQU˜ n−1−1 G−1b,n−1ATnx, u = x − v.
Ta có v = UnQU˜ n−1−1 G−1b,n−1ATnx = QbnUnQU˜ n−1−1 G−1b,n−1ATnx ∈ kerETn Hơnnữa
Trang 32hay kerEnT ⊂ im ˜Qbn Vậy kerEnT = im ˜Qbn Ta có
Trang 33b,n = ¯Gn, thật vậy theo Định lý (1.2.7) ta thấy
Trang 34Định lý 1.2.15 Giả sử phương trình En−1T λn = ATnλn+1− cn, với
n = 1, N, có chỉ số 1 và nghiệm thỏa mãn điều kiện cuối
PNb(λN +1− λN +1) = 0
Khi đó ta có công thức nghiệm
λn = ˜Pn−1b h(
N −nY
i=0
G−1b,n−1+iATn+i)λN +1
+
N −1X
j=n
(
j−nY
i=0
G−1b,n−1+iATn+i)G−1b,jcj+1+ G−1b,n−1cni+ Un−1QU˜ n−2−1 G−1b,n−2cn−1 (1.32)Chứng minh Do phương trình (1.30) có chỉ số 1 nên Gb,n−1 là ma trậnkhông suy biến Nhân lần lượt Pn−1b G−1b,n−1 và Qbn−1G−1b,n−1 vào bên trái hai
vế của phương trình trên, ta được
Trang 35(
j−nY
i=0
Pn−1+ib G−1b,n−1+iATn+i)λN +1
+
N −1X
j=n
(
j−nY
i=0
Pn−1+ib G−1b,n−1+iATn+i)PjbG−1b,jcj+1 + Pn−1b G−1b,n−1cni+ Un−1QU˜ n−2−1 G−1b,n−2cn−1
Trang 36G−1b,n−1+iATn+i)λN +1
+
N −1X
j=n
(
j−nY
Trang 37Như vậy phương trình (1.32) có thể biểu diễn dưới dạng
λn = ˜Pn−1b h(
N −nY
j=n
(
j−nY
i=0
¯
G−1b,n−1+iATn+i) ¯G−1b,jcj+1+ ¯G−1b,n−1cni+ ˜Un−1Q ˜˜Un−2−1 G¯−1b,n−2cn−1
= ¯G−Tn−1En−1T h(
N −nY
j=n
(
j−nY
Trang 38Bài toán điều khiển tối ưu cho
phương trình sai phân tuyến tính suy biến
Trong chương này chúng tôi trình bày một số nghiên cứu của tác giả
D J Bender và A J Laub [5] về bài toán điều khiển tối ưu dạng toànphương cho hệ động lực mô tả bởi phương trình sai phân tuyến tính ẩn hệ
số hằng Sau đó chúng tôi mở rộng các kết quả cho phương trình sai phântuyến tính ẩn chỉ số 1
2.1 Bài toán điều khiển tối ưu cho hệ tuyến tính dừng suy
biến
2.1.1 Giới thiệu về bài toán
Xét bài toán tìm biến điều khiển u = (uT0, , uTN −1)T để cực tiểu hàmmục tiêu
Trang 39với phương trình trạng thái cho bởi
Exn+1 = Axn+ Bun, (2.2)thỏa mãn điều kiện ban đầu
Ex0 = z0 (2.3)
Ở đây xn ∈ Rm, uk ∈ Rk,E ∈ Rm×m, A ∈ Rm×m,B ∈ Rm×k, W ∈ Rm×m,
S ∈ Rm×k, R ∈ Rk×k và rankE = r ≤ m Cặp ma trận {E, A} là chínhqui tức là det(zE − A) 6≡ 0
Hơn nữa, giả sử rằng các ma trận DN, W, R là đối xứng và các ma trận
Trang 40và 12xTNETDNExN = 12xTNVTETDNEV xN.
Khi đó ta có định nghĩa sau
Định nghĩa 2.1.1 [5](Phương trình dạng SVD) Giả sử E có khai
triển kỳ dị là UTEV = Σ 0
0 0
!, ở đây Σ = diag(σ1, σ2, , σr) với
B2
!, VTW V = W11 W12
W21 W22
!,
VTS = S1
S2
!và
N −1X
n=0
(Hn − λTn+1Exn+1), (2.6)