Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2004 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NGỌC PHI Phái : Nữ Ngày tháng năm sinh: 02/12/1973 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Cầu, t
Trang 1-]^ -
NGUYỄN THỊ NGỌC PHI
NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HẦM TRONG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC
CHUYÊN NGÀNH : CẦU, TUYNEN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
KHÁC TRÊN ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ NGÀNH : 2.15.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 09 năm 2004
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: TS LÊ VĂN NAM………
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2 : ThS TRẦN QUANG THIỆN………
Cán bộ chấm nhận xét 1……… ………
Cán bộ chấm nhận xét 2 ………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại: HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm 2004
Trang 3Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2004
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NGỌC PHI Phái : Nữ
Ngày tháng năm sinh: 02/12/1973 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: Cầu, tuynen và các công trình MSHV: CAUĐ13-021
xây dựng khác trên đường ôtô và đường sắt
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu nguyên lý làm việc của hầm trong môi trường nước
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
Nghiên cứu ảnh hưởng của các lực tác động lên hầm, giải pháp giữ ổn định hầm, các dạng mặt cắt ngang và đề xuất công nghệ thi công
Chương mở đầu
Chương 1: Tác động của môi trường lên kết cấu hầm
Chương 2: Các phương pháp giữ ổn định hầm
Chương 3: Phân tích các thông số kỹ thuật hình dáng hợp lý của hầm
Chương 4: Đề xuất công nghệ thi công hầm
Chương kết luận và kiến nghị
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/02/2004
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ :
V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1: TS LÊ VĂN NAM
VI- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 2: ThS TRẦN QUANG THIỆN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH CN BỘ MÔN
QL CHUYÊN NGÀNH
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng Chuyên ngành thông qua
Tp HCM, ngày tháng năm 2004
TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến :
TS Lê Văn Nam, ThS Trần Quang Thiện đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cám ơn các ý kiến đóng góp của TS Lê Thị Bích Thủy và TS Trịnh Văn Chính Cám ơn các Thầy Cô trong bộ môn cầu đường, khoa xây dựng đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập tại trường Đại Học Bách Khoa
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và các bạn học viên học chung lớp đã tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tôi rất nhiều
Xin chân thành cám ơn
Học viên cao học
Nguyễn Thị Ngọc Phi
Trang 5ABSTRACT
Tunnels are ussually be used in transportation Traditional tunnel are buried underground (bored tunnel) or buried beneath the waterway which it traverses (immered tunnel)
A new development- the submerged floating tunnel - consists of suspending a tunnel within the waterway, either by tethering a buoyant tunnel section to the bed of the waterway, or by suspending a heavier-than-water tunnel section from
Chapter 1 : The effect of environment on tunnel
Chapter 2 : Stabilizing tunnel
Chapter 3 : Reasonable technical paremeters of tunnel
Chapter 4 : Proposing tunnel excution technology
Trang 6Hầm là một dạng kết cấu hay gặp trong các công trình giao thông vận tải Hiện nay, trên thế giới thường dùng hầm chôn sâu trong lòng đất (hầm đào) hoặc hầm đặt sát đáy sông, biển (hầm dìm) Ngoài ra, còn có một dạng hầm khác mới mẻ hơn, khẩu độ nhịp ngắn hơn hai dạng hầm trên đó là hầm nằm trong môi trường nước
Hầm nằm trong nước là một dạng hầm được treo trong môi trường nước bằng các dây neo nối hầm với đáy sông, biển hoặc dùng phao nổi để treo hầm
Đề tài “ Nghiên cứu nguyên lý làm việc của hầm nằm trong môi trường nước” mong muốn đóng góp một phần nhỏ để đa dạng hóa các dạng hầm trong ngành giao thông
Đây là một lĩnh vực rất rộng và mới nên trong khuôn khổ của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một vài khía cạnh về nguyên lý làm việc, các thông số kỹ thuật của hầm … Đề tài gồm 4 chương chính :
Chương 1: Tác động của môi trường lên kết cấu hầm
Chương 2: Các phương pháp giữ ổn định hầm
Chương 3: Phân tích các thông số kỹ thuật hình dáng hợp lý của hầm Chương 4: Đề xuất công nghệ thi công hầm
Trang 7Cơ sở nghiên cứu
1334
Chương 1 : Tác động của môi trường lên kết cấu hầm
677111111242729
Chương 2 : Các phương pháp giữ ổn định hầm
Chương 3 : Phân tích các thông số kỹ thuật hình dáng hợp lý của hầm
Trang 8Chương 4 : Đề xuất công nghệ thi công hầm
Cấu tạo mối nối Nối các đốt hầm dưới nước Nối đốt hầm cuối cùng Khái niệm
Các bước thực hiện Cấu tạo trụ tạm Kết luận chương 4
646565656667687171727475
Chương kết luận và kiến nghị
5.1
5.2 Kết quả đạt được của đề tài Kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo 7678
Phụ lục
Phụ lục 1 : Kết quả xác định nội lực trong hầm
Phụ lục 2 : Xác định bề dày vỏ hầm Phụ lục 3 : Độ sâu đặt hầm cần thiết
Trang 9CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1- Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu :
Sự phát triển liên tục của của phương tiện giao thông vận tải dẫn đến sự phát
triển không ngừng của hạ tầng giao thông Có thể thấy rằng sự phát triển của hạ
tầng giao thông phản ánh rõ nét sự phát triển mọi mặt của quốc gia Sự phong
phú, đa dạng của điều kiện tự nhiên đã dẫn tới sự phát triển đa dạng của các công
trình giao thông như cầu, hầm, công trình phục vụ khai thác… Ngày nay, nhiều
mục tiêu đặt ra đối với các công trình giao thông như đảm bảo an toàn công trình,
an toàn giao thông, đầu tư thấp, hạn chế ảnh hưởng bất lợi với môi trường thiên
nhiên… Một trong những biện pháp đáp ứng các yêu cầu đó là dùng hầm thay cho
cầu hoặc đường ở những vị trí thích hợp
Hiện nay, hầm thường dùng để vượt qua biển, vịnh, sông, hồ … hoặc là xuyên núi
cao, nằm dưới các trung tâm thành phố lớn Trong đó hầm qua sông, biển thường
được chôn sâu dưới lòng đất hoặc nằm sát đáy sông, biển
Trong sự phát triển của lịch sử hầm tùy theo môi trường bao quanh hầm mà có
các dạng hầm khác nhau : đá đất bùn yếu Cho đến nay các dạng
hầm này đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công rất nhiều công trình trong
thực tế
Đối với những vùng sông, biển sâu việc làm hầm đặt dưới lòng đất làm cho chiều
dài hầm lớn, độ dốc hầm dẫn vào hầm chính cao đưa đến việc xây dựng hầm tốn
kém, xe chạy lên dốc sẽ thải ra nhiều chất thải và làm ảnh hưởng đến vấn đề môi
trường, hoặc trong trường hợp khi lớp đất nền đáy lòng sông tại nơi làm hầm là
lớp đất yếu, việc xử lý đất yếu tương đối tốn kém và phức tạp Một dạng hầm
khác có thể khắc phục hoặc hạn chế hai vấn đề trên : đó là hầm nằm trong môi
trường nước
Trang 10Ưu điểm nổi bật làm cho ngưới ta chú ý đến hầm nằm trong môi trường nước là
chiều dài hầm ngắn hơn so với hầm dìm và hầm đào do đó chi phí xây dựng hầm
cũng như nguyên liệu sử dụng trong quá trình vận chuyển sẽ ít hơn
Hình 1 : Hầm đào
Hình 2 : Hầm dìm
Hình 3 : Hầm nằm trong nước Về lý thuyết có thể nhận thấy rằng đây là loại hầm có ưu điểm về mặt kinh tế,
tuy nhiên vì nằm trong môi trường nước nên dạng hầm này cũng tồn tại những
nhược điểm như : khó thi công, khó kiểm soát, ảnh hưởng đến giao thông tàu
Trang 11ngầm… Hiện nay, trên thế giới dạng hầm này vẫn còn trong giai đoạn nghiên cứu
và chưa có công trình nào được đưa vào sử dụng
Vì vậy, việc nghiên cứu nguyên lý làm việc của hầm trong môi trường nước
mang ý nghĩa tiên phong Mục tiêu nghiên cứu nhằm thấy được tính khả thi của
dạng hầm này, đồng thời đưa ra cơ sở để tiếp tục nghiên cứu chi tiết, phát triển và
áp dụng vào thực tế
2) Tình hình nghiên cứu hầm nằm trong nước trên thế giới
Có nhiều quốc gia trên thế giới đưa ra ý tưởng về loại hầm nằm trong nước, đáng
chú ý nhất là NaUy, Ý và Nhật Bản
Năm 1995 Ban quản lý về giao thông công cộng Nauy kết hợp với các trường đại
học, viện nghiên cứu và các công ty tư vấn xây dựng nghiên cứu về hầm lơ lững
trong nước bắc qua vịnh hẹp ở Nauy (Norwegian fjord) và qua các hồ [8]
Ở Ý, một trong những phương án được đưa ra cho dự án liên kết hai bờ của eo
hẹp Messina đó là hầm treo trong nước do công ty cầu Archimede nghiên cứu [8]
Ở Nhật bản tổ chức nghiên cứu công nghệ về hầm trong nước qua vịnh Funka,
Hokkaido [8]
Trên thế giới hiện nay loại công trình này còn đang trong giai đoạn nghiên cứu vì
nó hết sức mới mẻ
3) Aùp dụng dạng hầm này trong nước ta :
- Đặc điểm địa chất nói chung ở Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận : vùng đất
yếu phân bố rộng lớn, làm cho biện pháp xử lý địa chất nền móng xây dựng các
công trình trong đó có các công trình giao thông đường bộ, đường sắt… khá phức
tạp, đặc biệt là các công trình có quy mô và tải trọng lớn
- Ở các tỉnh miền tây nam bộ nước ta, số lượng sông ngòi tương đối nhiều : các
nhánh của sông Cửu Long (Sông Tiền, sông Hậu, Ba lai, Hàm luông, cổ Chiên),
các sông chảy ra Vịnh Thái lan ( sông Cái Lớn, Cái Bé, Oâng Đốc, Bảy Háp) Địa
chất ở vùng này được cấu thành bởi các lớp trầm tích trẻ Haloxen, chủ yếu là các
Trang 12dạng đất yếu như sét nhão, bùn sét hữu cơ, bùn á sét, bùn á cát và đất than bùn
[7]
Ở Việt Nam, số lượng hầm dùng qua sông, biển chưa có, ở khu vực miền Nam
nếu như hầm Thủ Thiêm được đưa vào xây dựng như dự kiến thì đó là hầm đầu
tiên qua sông ở Việt Nam Tuy hiện nay nó cũng đang xới lên những quan điểm
khác nhau của các nhà khoa học Việt Nam về vấn đề này
Khi dùng dạng hầm trong môi trường nước, nhờ lực đẩy Acsimet nâng hầm theo
phương thẳng đứng, tổng lực tác dụng lên hầm theo chiều trọng lực sẽ nhỏ hơn
(so với hầm nằm trong đất), nên có thể sử dụng phao treo hoặc neo hầm, do đó
việc xử lý nền đất yếu sẽ tiết kiệm hơn
Tóm lại, với điều kiện địa chất yếu ở nhiều khu vực trong nước ta, việc nghiên
cứu hầm nằm trong nước cần được quan tâm, phần nào giải quyết vấn đề phức
tạp trong việc xử lý nền đất yếu, tiết kiệm kinh phí và làm đa dạng hoá các dạng
hầm trong ngành giao thông Đó cũng là mục tiêu đặt ra của luận án
4) Cơ sở nghiên cứu :
Phân tích lý luận dựa trên cơ sở lý thuyết về cơ học chất lỏng + cơ kết cấu + sức
bền vật liệu + cơ học đất + động lực học sông ngòi … Các nội dung chính sẽ tiến
hành trong đề tài này gồm :
- Phân tích các lực tác dụng lên hầm
- Nghiên cứu, lựa chọn và đưa ra biện pháp giữ ổn định hầm
- Lựa chọn mặt cắt ngang hầm
- Đề xuất công nghệ thi công hầm
Trang 13CHƯƠNG 1
TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN KẾT CẤU HẦM
Mục đích : Phân tích các lực tác dụng lên kết cấu hầm, đặc biệt là áp lực nước
và cách xác định các lực đó từ đó rút ra kết luận cơ bản đối với sự làm việc của
hầm
Hầm làm việc trong môi trường nước bao bọc xung quanh Nước gây lực tác động
vào hầm Nước vừa là nền mà hầm tựa lên vừa là môi trường mà áp lực của tải
trọng ( xe, tĩnh tải ) từ hầm truyền xuống
Ngoài trọng lượng bản thân hầm và tải trọng xe còn có các phản lực của nước tác
động lên hầm Khi tác động vào hầm những ngoại lực và tác động của các yếu tố
nói trên gây ra nội lực gồm : momen uốn, lực cắt, lực dọc trục…hay chính là trạng
thái ứng suất, biến dạng của hầm
Trong bước nghiên cứu tổng thể có thể coi hầm như một kết cấu dạng thanh (vì
kích thước mặt cắt ngang hầm rất nhỏ so với chiều dài hầm
Sơ đồ các lực tác dụng lên hầm như sau
TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN
TẢI TRỌNG THAY ĐỔI
Lực ma sát Lực cản Lực nâng Dao động
Xe cộ
Trang 141.1) – TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN
1.1.1) : Tĩnh tải bản thân hầm
Coi trọng lượng bản thân hầm là lực thẳng đứng phân bố đều theo chiều dài
đường trung bình của mặt cắt ngang hầm, cường độ của lực phân bố phụ thuộc
vào bề dày thành hầm và trọng lượng riêng của vật liệu
Đối với hầm mặt cắt tròn, nếu như bề dày hầm không đổi, trọng lượng bản thân
hầm sẽ phân bố đều theo chiều dài của đường trung bình của mặt cắt ngang và
trên một đơn vị chiều dài đường tròn là : g=γ*h (1.1)
Hợp lực của tải trọng này là trọng lượng của một đơn vị chiều dài hầm
γ
.
2 r h
Trong đó γ : trọng lượng riêng của vật liệu làm hầm
r : Bán kính trung bình của mặt cắt ngang
h : Bề dày thành hầm
Trang 15Trọng lượng một đơn vị chiều dài hầm tính theo công thức sau :
γ
*
*)(
Trong đó a: Chiều cao hầm tính theo đường tim võ hầm
b : Chiều rộng hầm tính theo đường tim võ hầm
h : Bề dày thành hầm
1.1.2)- Aùp lực thủy tĩnh
Trong chất lỏng tĩnh lực mặt chỉ có 1 phần theo phương pháp tuyến với mặt tiếp
xúc, áp suất lực mặt gọi là áp suất thủy tĩnh p, khi có lực P tác dụng vào diện tích
Trong đó : po : áp suất trên mặt thoáng
γn : trọng lượng riêng của nước
h : độ sâu của điểm đang xét áp suất Để xét áp lực thủy tĩnh của nước lên hầm ta xét sơ đồ như hình vẽ (hình 1.3)
Trang 16Cắt đốt hầm thành 1 phần tử có bề dày là δ, ta thấy áp lực của nước lên vỏ hầm
tại điểm bất kỳ (tại độ sâu z so với mặt thóang) có giá trị p= p0+zγn (theo
công thức 1.5) và hướng theo pháp tuyến với vỏ hầm tại điểm xem xét Giả sử
mặt cắt ngang hầm có hình dạng bất kỳ với đường viền K được biểu diển bằng
hàm số z=f(x) và mặt cắt ngang có diện tích được bao bởi đường K là G
Xét 1 phần tử được cắt ra từ K có chiều dài dl Chiều dài dl đủ nhỏ để coi áp lực
của nước lên vỏ trong phạm vi này là không đổi
' ' (x) z f
tgα = = ;
2 ' ' ) ( 1
1 cos
z
+
=
αα
z z
p dl
z p dl
p
K n
o K K
1
' ) (
sin ) (
+ +
= +
dx
dz z p dl
K n
o K K
) (
K
) , ( )
K
) (
P vậy theo công thức Green ta có tích phân trên không phụ thuộc
vào đđường cong lấy tích phân và luôn bằng 0
Trang 170 )
Điều này có nghĩa là tổng các lực do nước tác động lên phần tiết diện theo
Và không phụ thuộc vào hình dáng (z=f(x)) cũng như độ sâu ho của hầm
1.1.2.2- Lực tác động theo phương Z ( P z )
dl z z
p dl
z p dl
p
K n
o K K
1
1 ) (
cos ) (
+ +
= +
=
dx z
K
) , ( )
K
0 )
P
n
γδ
Theo công thức tích phân Green ta có :
dxdz z
P x
Q dz
dx z p Z
G n
o K
) (
0 ) (
∫∫ - diện tích mặt cắt ngang ⇒∑Z = −δγn G= −γnδG= −γn W
W – là thể tích của vật thể
Vật tổng lực của áp suất thủy tĩnh tác dụng theo phương thẳng đứng
Trang 18Đây cũng chính là lực đẩy Acsimet tác động lên hầm
Như vậy tổng lực thủy tĩnh tác động lên hầm luôn là lực đẩy thẳng đứng (theo
phương Z) có giá trị bằng Pz = ΣZ = γnW và không phụ thuộc vào độ sâu đặt hầm,
hình dáng vật thể
1.1.2.3- Xác định vị trí điểm đặt lực
Vị trí điểm đặt lực của áp suất thủy tĩnh xác định theo điều kiện
x dl p z dl
z dl p
M
K
δαδ
z dl z
2 ' 2
'
'
) ( 1
1 )
( 1
(
+
+ +
=∫
x dx z p z dx dx
dz z
) , (
; ) (
P x
x
M
G
n G
Trang 19Vậy hợp lực của áp lực thủy tĩnh luôn đi qua điểm có hoành độ xG : nghĩa là đi
qua trọng tâm của G
Điểm đặt của Pz là trọng tâm của thể tích chất lỏng bị vật chiếm chổ
1.2 – TẢI TRỌNG THAY ĐỔI
1.2.1 -Hoạt tải xe cộ :
Xe chạy trong hầm cũng như khi chạy trên cầu, gây ra lực thẳng đứng lệch tâm
hay chính tâm phụ thuộc vào tình trạng xe chạy Momen, lực cắt và lực dọc sinh
ra trong hầm phụ thuộc vào dạng liên kết của hầm với môi trường
1.2.2 Aûnh hưởng của sóng :
1.2.2.1 : Lý thuyết về sóng tuyến tính
Sóng trên mặt biển do gió tạo nên là các sóng trọng lực Dưới tác dụng của
gió, do ma sát giữa không khí và nước, và do tác động của trọng lực các phần
tử nước sẽ chuyển động và trong điều kiện lý tưởng sẽ tạo ra sóng điều hòa
Để mô phỏng chuyển động của sóng mặt người ta thường giả thiết chuyển
động của chất lỏng là không có xoáy, không chịu nén và không có ma sát
Dựa trên giả thiết này ta tính được chuyển động của chất lỏng do sóng và từ
đó sẽ tính ra được lực quán tính tác dụng lên một vật rắn nằm trong chất lỏng
(phương trình Morison)
Xét chuyển động của sóng phẳng dựa trên hình 1.1, trong đó mặt sóng được
biểu diễn bằng phương trình z= ξ(x,t) Mặt nước tĩnh ứng với phương trình
z=0 và đáy biển ứng với phương trình z=-d
Trang 20Hình 1.4 : Một sóng điều hoà
Một phần tử ở tọa độ (x,z) có dịch chuyển theo phương x và z tương ứng là u,
w và vận tốc tương ứng là : [2]
t
w w t
u u
dt
dz z
w dt
dx x
Các phương trình cơ bản của chuyển động chất lỏng là phương trình liên tục
và phương trình Euler có dạng sau
0 2
2 2
2
=
∂
∂ +
φφ
0 )
( 2
Trong phương trình (1.10) , p=p(x,z,t) là áp suất thủy động, ρ là mật độ chất
lỏng, g là gia tốc trọng trường Đây là phương trình Euler cho chất lỏng không
xoáy và được gọi là phương trình Bernoulli không dừng
Để giải phương trình 1.9 và 1.10 ta lập các điều kiện biên sau :
a- Ở đáy biển z=-d, thành phần vận tốc thẳng góc với đáy biển bằng 0
u t xdt
dx dt
dz z
w
∂
∂ +
( 2
grad
Trang 21Theo lý thuyết sóng tuyến tính ta giả thiết hàm z= ξ(x, t) biểu diễn mặt tự do của
sóng là bé so với chiều sâu biển d, bỏ qua các số hạng phi tuyến
2
.
2
)
(gradφ = u + w , ngoài ra trong các điều kiện biên (1.12), (1.13) thay thế
cho phương trình của mặt sóng z= ξ(x, t), ta đặt z=0 Từ phương trình (1.12),
(1.13) ta có các điều kiện biên trên mặt z=0 là
)(
exp[
)(),,(x z t f z j kx ωt
Trong đó j là số ảo, f(z) là hàm sẽ xác định sau
Thay (1.17) vào (1.9) ta được phương trình ( ) 2 0
∂
∂
f k z
z
Nghiệm của phương trình vi phân (1.18) có dạng
)cosh(
)
với A, B là các hằng số ; k=2π/λ gọi là số sóng, λ : chiều dài sóng
Điều kiện biên (1.14) cho ta xác định B :
kd B B
kd Ak
t kx j d
f
=
→
= +
0 )]
( exp[
) (
Điều kiện biên (1.16) cho ta
) ( ) , (x t ae j kx ωt
Trang 22Với hàm thế vận tốc :
) ( cosh
) ( cosh )
, ,
kd
d z k ag j t z
( ) 0 ( )
Chiều dài sóng :
) ( cosh cosh
) (
.
t x kd
d z k ak e
kd
d z k agk
ωω
+
) , ( cosh
) ( sinh cosh
) (
.
t x kd
d z k gk j e
kd
d z k agk
) ( cosh cosh
) (
t x kd
d z k jgk e
kd
d z k jagk
) , ( cosh
) ( sinh cosh
) (
t x kd
d z k jk e
kd
d z k agk
2 / )
( sin ) ( cosh
; 2 /
coshkd =e kd k z+d = k z+d =e k(z+d) , lúc đó các phương trình
(1.22), (1.23), (1.24), (1.26) lấy phần thực có dạng
Trang 23) cos(
.
t kx e
a
u= ω kz −ω (1.26.1)
) sin(
.
t kx e
a
) sin(
2
t kx e
a
) cos(
2
t kx e
a
Các công thức từ (1.22) đến (1.26) dùng để xác định vận tốc và gia tốc của chất
lỏng do sóng gây ra Các thành phần này là các hàm số phụ thuộc vào biên độ
sóng, chu kỳ sóng, chiều dài sóng và độ sâu mực nước
1.2.2.2: Lý thuyết về sóng ngẫu nhiên:
Phương trình của mặt sóng tuyến tính trong trường hợp phương truyền sóng tạo
một góc µ so với trục x có dạng [2]
)]
( exp[
) , , (x y t a j k x x k y y ωt
Trong đó : k x =kcosµ; k y =ksinµ
Trong thực tế sóng gây ra chủ yếu bởi gió Gió thổi trên mặt nước yên tĩnh, do sự
ma sát không khí và nước kéo theo lớp nước trên mặt chuyển động và tạo ra
sóng Trong giai đoạn đầu, các sóng có biên độ bé và bước sóng ngắn Gió tiếp
tục thổi, các sóng này sẽ lớn dần, đồng thời tiếp tục các sóng bé khác, các sóng
này kết hợp với các sóng lớn đã có trước đây Tổ hợp nhiều sóng với các biên độ
khác nhau, phương truyền khác nhau cùng với sự thay đổi của gió theo phương và
cường độ, sự thay đổi của chiều sâu nước, của độ nhám đáy nước, địa hình v.v…
làm cho sóng nước không còn là sóng điều hòa mà là một trường quá trình ngẫu
nhiên
Có thể xem sóng ngẫu nhiên như sự tổ hợp của vô số sóng tuyến tính với các biên
độ khác nhau an tần số khác nhau ωn các số sóng khác nhau kxn, kyn với các pha
ban đầu khác nhau αn phân bố đều trong khoảng [0-2π]
−
=
=
1 1
)]
( exp[
) , , ( )
Trang 24Vì các quá trình ngẫu nhiên thành phần ξn làđộc lập, theo định lý giới hạn trung
tâm của quá trình ngẫu nhiên ξ là một quá trình ngẫu nhiên chuẩn với mật độ xác
0 2
Theo lý thuyết xác suất thống kê với các đại lượng ngẫu nhiên, một quá trình dải
hẹp, phân bố chuẩn như vậy thì biên độ và chiều cao sóng gần đúng sẽ có phân
bố Rayleigh
Để đặc trưng cho trạng thái sóng trong một thơi gian ngắn ta ghi lại, ví dụ, sự
biến thiên của chiều cao mặt nước trong một khoảng thời gian tại một điểm nhất
định ( xem hình 1.10)
ξ (t)
Hình 1.10 Từ biểu đồ này ta đo được chiều cao sóng hn (n=1,2,3…) và chu kỳ sóng Tn
Chiều cao này là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cực đại
đến một điểm cực tiểu tiếp theo Các chiều cao sóng được phân ra từng lớp ví
dụ từ 0-0.5m, từ 0.5-1.0m … Và xác suất của từng lớp được vẽ thành biểu
đồ xác suất như hình vẽ, xác suất phân bố này gần đúng được xem có dạng
phân bố Rayleigh
Trang 25
Hình 1.11 Theo lý thuyết quá trình ngẫu nhiên biên độ a được xem như giá trị cực đại
của ξ và mật độ phân bố của nó có dạng phương trình :
0 ),
2 exp(
) (
a a f
o o
vì h=2a nên dựa vào phương trình biến đổi của mật độ xác suất ta có hàm mật
độ xác suất của chiều cao sóng
0 ), 8
exp(
4
) ( )
h da
dh
a fa
h
fh
o
(1.31)
Trong thực tế để tính toán sóng ngẫu nhiên người ta dựa vào các thông số
chiều cao sóng có ý nghĩa Hs và chu kỳ sóng có ý nghĩa Ts [18]
a- Chiều cao sóng có ý nghĩa : là chiều cao trung bình của 1/3 sóng cao nhất
trong các sóng
b- Chu kỳ sóng có ý nghĩa : là trung bình của các chu kỳ của 1/3 cao nhất
trong các sóng
Sau khi xác định được các thông số của sóng ngẫu nhiên thay vào các công
thức (2.22 đến 2.26) sẽ xác định được vận tốc và gia tốc dòng chảy do sóng
gây ra
1.2.2.3 – Tải trọng sóng tác dụng lên hầm:
Trang 261- Lực ma sát, lực cản và lực nâng
Dựa trên phương trình của Morison viết về sóng tác dụng lên thân của hình
tru, A.H Mousselli đã áp dụng công thức này trong trường hợp hầm nằm
ngang như sau :
Lực do chất lỏng tác dụng lên hầm có thể phân ra làm 3 lực : lực thứ nhất là
lực quán tính, gây ra do gia tốc các phần tử chất lỏng hoặc là do sự chuyển
động của chất lỏng bị cản lại bởi hầm nằm trong nước Lực thứ 2 là lực cản do
ma sát giữa chất lỏng và hầm Ngoài ra lực tách xoáy làm cho lực ngang biến
đổi chu kỳ theo phương thẳng góc tạo thành lực nâng FL Gọi F là lực do chất
lỏng tác dụng lên 1 đơn vị chiều dài của hầm [5]
) )(
4 / (
dt
du A C
F i =ρ m
2 2
1
e D
2 2
1
e L
Trong đó : Fi : lực ma sát trên đơn vị chiều dài hầm
Fd : lực cản trên đơn vị chiều dài hầm
FL : lực nâng trên đơn vị chiều dài hầm
ρ : trọng lượng riêng của nước
D : Kích thước ngang lớn nhất của mặt cắt ngang hầm vuông góc với phương dòng chảy
A : Diện tích mặt cắt ngang
Ue : vận tốc tương đối ( có hiệu ) của nước theo phương ngang tại vị trí có hầm
Trang 27du/dt : gia tốc của nước chuyển động theo phương ngang tại vịï trí tiếp xúc với hầm
CD : hệ số lực cản
Cm : hệ số quán tính
CL : hệ số nâng Vấn đề khó khăn ở đây là cách xác định các hệ số CD, CM và CL
- Xác định C D
Trong điều kiện dòng chảy ổn định thì CD phụ thuộc vào hệ số Reynolds và bề
mặt của hầm
Số Reynolds được định nghĩa [5]:
ν
D U
e =
ν: tính nhớt động của nước ; đối với nước biển ν = 1*10-5 ft2 / sec =
9.26*10-2 cm2 / sec
hệ số nhám k của bề mặt hầm k= e/D ( cm/cm)
e: chiều cao của độ nhám
Hình 3.8 chỉ cách xác định CD phụ thuộc Re và k
Scan hình 3.8 P41 sách Offshore
Hình 1.12
Trang 28Mặc dù hệ số cản CD được tính cho dòng chảy đều nhưng công thức này vẫn được
dùng cho dòng chảy “ động “ liên hệ đến sóng bằng cách lựa chọn dòng chảy có
vận tốc lớn nhất bao quanh hầm để tính toán
Ghi chú : Bảng trên dùng trong trường hợp bề mặt hầm có độ nhám nhỏ
Ví dụ : Hầm tiết diện tròn có đường kính D= 10m = 1000cm
Vận tốc nước chảy quanh hầm Ue= 30 cm/s
Xác định các hệ số CD, CM
Tính số Reynolds :
ν
D U
e = = 30*1000/(9.62*10-2) = 302419 tra bảng 3.2 ta được CD=0.7; CL=0.7 và CM= 2.5-Re/5*105 = 1.89
2 – Aûnh hưởng của dòng xoáy (dao động do sóng)
Khi dòng nước chảy qua hầm, xoáy nước sẽ xuất hiện phía sau hầm Những xoáy
nước này sinh ra bởi dòng chảy không đều và không ổn định phía sau Sự rơi của
xoáy gây ra sự thay đổi của áp suất nước tác động lên thành hầm
Trang 29Tần số xoáy phụ thuộc đường kính hầm và vận tốc dòng chảy Nếu tần số xoáy
trùng với tần số chuyển động tự nhiên của nhịp hầm thì cộng hưởng xảy ra và
nhịp hầm sẽ bị hư hại
Dao động của đường hầm có thể xảy ra theo hướng dòng chảy hoặc hướng vuông
góc dòng chảy trong đó dao động xảy ra theo hướng vuông góc dòng chảy là
nguy hiểm hơn Dao động theo phương dòng chảy nói chung thì không gây ra nguy
hiểm ngoại trừ trường hợp ngoại lệ xảy ra
Hình 1.13 Sự hư hại của hầm do chuyển động xoáy này có thể ngăn chặn được nếu như tần
số xoáy không trùng với tần số dao động tự nhiên một khoảng nào đó Khi đó dao
động của hầm là nhỏ nhất
Tần số dao động của xoáy [5]
D
SV
S : Số Strauhal
V : vận tốc dòng chảy
D : Đường kính võ hầm hoặc chiều cao của tiết diện ngang hầm
Số Strouhal là một hàm của số Reynold ( như hình vẽ 1.4)
Trang 30Hình 1.14 Hoerner (1965) chứng minh rằng Strouhal number có thể liên hệ với hệ số cản
bằng quan hệ sau đây: [5]
75 0 ) (
21 0
D
C
Trong trường hợp thông thường thì S=0.2
Tần số tự nhiên cuả nhịp hầm phụ thuộc vào độ cứng của hầm và điều kiện gối
tựa 2 đầu nhịp hầm, chiều dài nhịp, tải trọng [5]
M
EI L
C
EI : Độ cứng của hầm
L : chiều dài nhịp hầm
M : Khối lượng tổng cộng của hầm / đơn vị chiều dài
C : hằng số phụ thuộc điều kiện biên của nhịp
Ví dụ : nếu 2 đầu nhịp là gối giản đơn C = π/2, nếu là ngàm C = 3.5
Trong thực tế khó mà mô hình hoàn hoàm đúng điều kiện biên Tuy nhiên trong
nhiều trường hợp thì giá trị nhỏ nhất khi mà điều kiện biên là gối giản đơn
Trang 31Dao động sinh ra do xoáy là 1 hàm của vận tốc giảm VR :
D f
V V
n
V : vận tốc dòng chảy
fn : tần số tự nhiên của hầm
D : đường kính hầm hoặc là chiều cao hầm
Nhịp hầm bắt đầu dao động theo dòng chảy khi tần số rơi gần bằng 1/3 tần số tự
nhiên của nhịp hầm lúc đó VR=1.3 Khi vận tốc dòng chảy V tăng cao đến mức
nào đó thì dao động vuông góc với chảy bắt đầu xuất hiện lúc này giá trị của VR
khoảng gần bằng 5 Trong trường hợp này tần số dao động tự nhiên của nhịp dầm
(fn) bằng với tần số xoáy của dòng chảy ( fs)
Cho mục đích thiết kế, ta thường duy trì sao cho VR < 3.5 ( tương đương với fs / fn
= 0.7)
Ví dụ : Chiều dài nhịp hầm : L = 150 m
Đường kính ngoài của hầm : D = 10 m Đường kính trong của hầm : D1 = 9.2 m Vận tốc dòng chảy : V = 0.6 m/sec
Nhịp dầm có liên kết 2 đầu là gối giản đơn Yêu cầu : kiểm tra dao động xoáy của nhịp dầm
Giải :
a- Tính số Reynolds :
5
5 6 10 10
10 6 0
x x
f s
Trang 32c- Tần số dao động tự nhiên của kết cấu nhịp :
M
EI L
C
f n = 2
4 4
4 4
1
4 ( 10 9 2 ) 139 2
64 ) (
* ) 2 9 10 ( 4 ) (
4
4 4 4
* 748 1
10 32 292 150
57
Trong trường hợp này 0.012 < 0.02
Hầm hầm an toàn dưới tác dụng của xoáy
1.2.3 : Aûnh hưởng của gió :
Gió trên biển khá phức tạp, gió có vai trò quan trọng đến độ bền kết cấu và ổn
định công trình biển
1.2.3.1: Tốc độ gió và phân bố tốc độ:
Tốc độ gió tính theo đơn vị đo tốc độ hoặc đọc từ thang cấp gió Cách thông
dụng trên thế giới là sử dụng thang cấp gió để miêu tả trạng thái gió trên biển
Thang cấp gió đầu tiên được lập từ năm 1802 còn tác dụng đến ngay nay Việt
Nam đang áp dụng thang cấp gió B gồm 12 cấp từ năm 1926
Trang 33Bảng 1.2 : Phân cấp gió
Gió rất mạnh Gió dữ dội Bão Bão mạnh Bão rất mạnh Bảo trên cấp 12
0 < 0.3 0.3 < 1.6 1.6 < 3.4 3.4 < 5.5 5.5 < 8.0 8.0 < 10.8 10.8< 13.9 13.9 < 17.2 17.2 < 20.8 20.8 < 24.5 24.5 < 28.5 28.5 < 32.7
Gió sinh ra do chênh lệch áp suất khí quyển Chuyển động các luồng khí từ
nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp hơn
1.2.3.2- Cấu trúc gió :
Gió thổi theo cơn, độ dài cơn gió có thể chỉ vài mươi giây đồng hồ và có cơn còn
ngắn hơn Gió không chỉ thay đổi theo vận tốc mà hướng tác dụng cũng luôn
thay đổi
Vận tốc gió phân bố theo quy luật nhất định theo chiều cao tính từ mặt biển :
s m h
z z
z u
u Z 2 5 {ln( ) 5.75 } /
0 +
Trong đó uz tính cho cao độ z trên mặt biển, z tính bằng m
Trang 34U : vận tốc không khí tính bằng ( / )
10 ln 5 2 0
10 m s z
V
h : chiều cao lớp biên, h = u/(6fc) (m)
fc : thông số mang tên Coriolic tính bằng 2 Ω sinφ , rad / s
Ω: vận tốc quay của trái đất 72.9*10-6 rad/s
φ : vĩ độ , độ
Khi vận tốc gió thay đổi, áp lực gió tác dụng lên thành phao cũng thay đổi Phân
bố vận tốc gió trong mỗi cơn gió tính theo công thức tuyến tính hoá :
u = uo + at
uo : vận tốc thấp nhất
a : hệ số tăng của vận tốc gió ; u
T t
u u a
Vận tốc gió trung bình Thời gian to, [s]
1.41 1.32 1.27 1.24
1.38 1.31 1.26 1.23
Trang 35Xác định cấp gió, vận tốc gió mới là bước đầu của tiêu chuẩn Xác định áp lực
gió và momen nghiêng do gió gây ra là điều vô vùng quan trọng
Aùp lực gió tính bằng công thức : 2
2 o
WIND u C
CWIND : hệ số khí động
ρ : mật độ không khí, thường ρ = 1/8 (kg.s2.m-4 )
Lực gió tác dụng lên thành phao bằng tích áp lực gió nhân diện tích hứng gió:
2 0
Theo số liệu đo được từ các phòng thí nghiệm giá trị các hệ số khí động nằm
trong giới hạn :
C P, WIND = 1.1÷1.3; C M, WIND = 1.2÷1.4
Trường hợp phao bị nghiêng, thành đứng ban đầu của phao không còn đứng
thẳng, góc nghiêng giữa hướng tác dụng của gió với phao (ϕ) thay đổi hệ số thủy
khí không giử giá trị ban đầu Theo kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu
người Nhật Bản đưa ra rằng hệ số thủy khí giảm dầm theo độ nghiêng của tàu
ϕ
sin 25 0 cos )
1.2.4 : Aûnh hưởng của dòng chảy :
1.2.4.1: Các loại dòng chảy :
- Dòng thủy triều
- Dòng chảy do gió
Trang 36- Dòng chảy thường xuyên
- Dòng chảy do động đất, núi lửa
Lực tác dụng của dòng chảy lên công trình biển chủ yếu là lực cản thủy động,
là một đại lượng phi tuyến đối với vận tốc nên không thể tính toán tổng hợp
lực cản lên công trình bằng cách cộng các lực cản do các dòng chảy riêng rẽ
gây ra
1- Dòng triều : Do lực hấp dẫn mặt trăng và quả đất, là 1 loại sóng trọng lực
với chu kỳ và chiều dài sóng rất lớn Từ lý thuyết sóng tuyến tính lúc w và k
bé ta có [2] ω= gd k Với giả thuyết coshk(z + d) ≈ 1 và
0 ) (
sink z + d ≈
ta thấy các dòng chảy song song với đáy biển với vận tốc
d
g a
v= , ví dụ với độ sâu biển d=100m và với biên độ triều v=1.25m/s Do ma sát ở đáy biển
nên profil dòng chảy có dạng như lớp biên rối, vận tốc của nó giảm từ mặt đến
đáy theo quy luật : [2]
7
1 ) )(
( ) (
d
z d v z
v = với v(d) là vận tốc dòng chảy trên mặt, d là cao độ mặt biển, z là cao độ tại vị trí cần xác định vận tốc
2- Dòng chảy do gió gây ra :
Dòng chảy do gió gây ra là dòng chảy trên mặt biển được tạo ra do ma sát của
lớp biên rối giữa nước và không khí Khác với chuyển động của sóng trọng lực
do gió gây ra, dòng chảy do gió gắn liền với sự tịnh tiến của một khối nước từ
nơi này đi nơi khác
Dòng chảy do gió bị lái cong do tác dụng của lực Coriolis Ngay ở trên mặt
nước , dòng chảy lệch 45o theo phương của gió và độ lệch càng tăng dần theo
độ sâu, ở độ sâu 50m đến 200m thậm chí phương dòng chảy có thể ngược với
phương của gió , đồng thời vận tốc của dòng chảy cũng giảm dần theo độ sâu
và ở độ sâu nói trên thậm chí phương dòng chảy có thể ngược với phương của
gió, đồng thời vận tốc của dòng chảy cũng giảm dần theo độ sâu và ở độ sâu
Trang 37nói trên nó chỉ còn 1/23 vận tốc ở trên mặt [2] Nếu không có các
quan sát chính xác, có thể lấy vận tốc dòng chảy trên mặt bằng 1% vận tốc
trung bình của gió trong 1h ở độ cao 10m [2]
3 - Các dòng hải lưu và dòng chảy khác :
Hải lưu hoặc dòng chảy thường xuyên là dòng chảy có vận tốc lớn ở biển Nó
gây ra do gió mùa thường xuyên trên quả đất và do các ảnh hưởng khác như
lực Corilis, sự chêch lệch nhiệt độ [2]
1.2.4.2 -Lực do dòng chảy tác dụng lên công trình :
Aùp dụng công thức tương tự như trong trường hợp do sóng gây ra, lực do dòng
chảy sinh ra quanh hầm gồm các thành phần : lực cản, lực ma sát và lực nâng
1.3- Kết luận chương 1 :
Trong chương này về cơ bản đã xác định được các lực tác dụng lên hầm đó là cơ
sở để thực hiện các chương tiếp theo :
- Aùp suất thủy tĩnh (pt): tác dụng vuông góc với bề mặt vật thể, phân tích áp suất
thành 2 thành phần, thành phần nằm ngang px và thành phần thẳng đứng pz khi
đó Σpx = 0 và Σpz = W*γ = hằng số
- Các lực gây ra bởi sóng và các loại dòng chảy gồm có lực cản, lực ma sát và
lực nâng Các lực này đều là hàm số của vận tốc và gia tốc, mà vận tốc và gia
tốc phụ thuộc vào các đặc trưng của sóng, dòng chảy như là chiều cao sóng,
chu kỳ sóng… vì vậy việc xác định các đặc trưng của sóng, dòng chảy dùng
trong thiết kế có ý nghĩa rất quan trọng quyết định đến sự an toàn của công
trình
- Ngoài các lực trên, sóng còn gây ra dao động của hầm, tần số xoáy do sóng gây
ra phụ thuộc vào vận tốc dòng chảy và đường kính hầm Do đó khi thiết kế
hầm cần lựa chọn các thông số về chiều dài nhịp, độ cứng, và điều kiện liên
kết gối sao cho không xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Trang 38CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIỮÕ ỔN ĐỊNH HẦM
Mục đích : Phân tích, lựa chọn các dạng liên kết giữõa hầm với môi trường bên
ngoài nhằm thỏa mãn điều kiện ổn định của hầm và độ bền của liên kết
Dựa theo kết quả từ chương 1, khi hầm nằm trong môi trường nước ngoài
các tải trọng thông thường như tĩnh tải hầm và hoạt tải xe, hầm còn chịu tác động
của môi trường xung quanh như gió, sóng, dòng chảy vv
W : Trọng lượng bản thân hầm
px : Aùp lực thủy tĩnh theo phương ngang
T : Hoạt tải xe chạy tác dụng lên hầm
Pz : Lực đẩy Ascimet ( thành phần thẳng đứng của áp suất thủy tĩnh)
FD, FI, FL : Lực cản, lực ma sát và lực nâng sinh ra do tác dụng động của
nước
Hình 2.1 : Các lực tác dụng lên hầm
Trang 392.1) GIỮÕ ỔN ĐỊNH HẦM BẰNG DÂY NEO
Giữõ ổn định hầm bằng dây neo là phương pháp dùng dây (cáp) một đầu liên kết
vào hầm còn đầu kia gắn vào đáy môi trường nước ( hình 2.2)
Hình 2.2
2.1.1) Điều kiện áp dụng :
Xét hệ tương tác gồm hầm và dây neo Các lực thường xuyên tác dụng lên
hầm là tĩnh tải hầm W, lực đẩy Acsimet Pz và áp suất thủy tĩnh px theo phương
ngang hầm ( hình 2.1) Do tính chất đối xứng của px khi xét về ổn định tổng thể
hầm thì thành phần lực và momen gây ra do áp suất thủy tĩnh px tự cân bằng với
nhau, do đó trong bài toán ổn định không xét đến ảnh hưởng của thành phần này
Phương pháp giữõ hầm bằng dây neo được dùng trong trường hợp lực đẩy Acsimet
lớn hơn tổng lực của tĩnh tải và hoạt tải W + T ≤ Pz+ FL hay viết dưới dạng
đẳng thức tương đương W+T = Pz+FL – P (2.1)
trong đó P >=0
Điều kiện (2.1) là điều kiện áp dụng của hệ
2.1.2) Điều kiện hầm không biến dạng sơ đồ hình học :
Nguyên lý áp dụng : “hai tấm cứng nối với nhau bởi ba liên kết không giao nhau
tại 1 điểm thì tạo thành kết cấu ( tấm cứng mới) không biến dạng hình học” [6]
Từ đẳng thức (2.1) ta có P = (Pz+ FL) – (W+T) >=0
Trang 40Điều này được hiểu : tổng các lực tác dụng theo phương thẳng đứng lên hầm luôn
có hợp lực là lực P hướng thẳng đứng lên trên và có giá trị dương Nghĩa là khi
chịu tác dụng của các lực theo phương thẳng đứng hầm sẽ không bị chuyển vị
xuống phía dưới Vì thế có thể thay hợp lực P >=0 bằng liên kết gối đơn như
hình vẽ 2.3
Xét biến dạng của hệ một đoạn hầm và mặt đất ( đáy của môi trường nước ) được
nối với nhau bằng 2 liên kết là dây neo AB và CD ( hình 2.2) Điều kiện cho hầm
không biến dạng sơ đồ hình học ở đây được hiểu là hầm không có chuyển động
tương đối so với mặt đất
Hình 2.4
Vì là bài toán phẳng nên chuyển vị được xét theo 3 phương : chuyển vị đứng,
chuyển vị ngang và chuyển vị xoay
a- Chuyển vị đứng :
Khi chịu các lực tác dụng thẳng đứng hầm luôn có xu hướng bị đẩy lên (theo điều
kiện (2.1)), cả 2 dây neo AB, CD đều chịu lực kéo, giữõa hầm và mặt đất được nối