TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---NGUYỄN THANH TUẤN NGHIÊN CỨU TÍNH ĐẶC THÙ VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THI CÔNG NHÀ THÉP TIỀN CHẾ Chuyên Ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-NGUYỄN THANH TUẤN
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐẶC THÙ VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ THI CÔNG
NHÀ THÉP TIỀN CHẾ
Chuyên Ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã Số Ngành : 60.58.90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS-TS Nguyễn Thống
Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Nguyễn Duy Long
Cán bộ chấm nhận xét 2 : Th.s Đỗ Thị Xuân Lan
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 16 tháng 01 năm 2011
Thành phần hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm:
1 ………
2 ………
3 ………
4 ………
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành
Trang 3
Tp HCM, ngày tháng……… năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Công nghệ và Quản lý Xây dựng MSHV : 09080263
I TÊN ĐỀ TÀI :
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐẶC THÙ VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TIẾN ĐỘ THI CÔNG NHÀ THÉP TIỀN CHẾ
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
Nghiên cứu những đặc thù riêng của nhà thép tiền chế, và xem xét mối quan hệcủa những đặc thù này đến tiến độ thi công các công trình nhà thép tiền chế.Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình nhà théptiền chế
Xác định các thành phần chính ảnh hưởng đến tiến độ bằng phương pháp PCA.Ước lượng sự chậm trễ tiến độ của dự án thông qua các thành phần chính đượcrút ra bằng mô hình hồi quy
Đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của các nhân tố đến tiến độ thicông của dự án
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 05-07-2010
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 06-12-2010
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Phó giáo sư- Tiến sĩ NGUYỄN THỐNG
QL CHUYÊN NGÀNH
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Ngày tháng năm 2010
TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS-TS Nguyễn Thống đã quantâm, hướng dẫn, và giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành luận văn này Xin chânthành cảm ơn Ths Lưu Đức Huân đã chỉ bảo và giúp đỡ tôi nhiều trong nghiêncứu lĩnh vực nhà thép Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả thầy cô trong khoa KỹThuật Xây Dựng, đặc biệt là những thầy cô giảng dạy trong chuyên ngành Côngnghệ và Quản lý xây dựng, thuộc trường Đại học Bách Khoa, đã truyền đạtnhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn công ty thép PEB Steel Building, Quatron SteelJSC và những người bạn đồng nghiệp đã cung cấp nguồn dữ liệu quan trọng,giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Xin chân thành cảm ơn những người bạn cùng khóa 2009 đã cùng tôi trảiqua những ngày tháng học tập, rèn luyện, trao đổi và thảo luận về học tập trênlớp, giúp tôi học hỏi được nhiều điều
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình,những bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần,giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 12 năm 2010
Trang 5Tiến độ xây dựng là một tiêu chí quan trọng dẫn đến sự thành công của dự ánxây dựng Có nhiều nghiên cứu về sự chậm trễ tiến độ trong dự án xây dựng Tuynhiên, trong lĩnh vực nhà thép tiền chế vẫn chưa được quan tâm nhiều Vì vậy, luậnvăn này đi sâu vào nghiên cứu về những nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ thi côngnhà thép tiền chế.
Từ những nghiên cứu trước đây và qua việc nghiên cứu đặc thù của nhà théptiền chế, nghiên cứu đã đưa ra 32 nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công Kết quảnghiên cứu cho thấy 5 nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự chậm trễ tiến độ dự án nhàthép tiền chế gồm: (1)- khó khăn tài chính của chủ đầu tư; (2)- chủ đầu tư thay đổi quymô dự án, thay đổi thiết kế các hạng mục; (3)- chủ đầu tư, Ban QLDA thiếu kinhnghiệm; (4)- lập tiến độ thi công không phù hợp; (5)- bản vẽ thiết kế không chính xác,thiếu chi tiết
Thông qua phương pháp phân tích thành phần chính (PCA), các biến đượcnhóm lại thành 11 thành phần chính, điều đó giúp cho việc nhìn nhận, đánh giá cácnhân tố được tổng quan hơn, tránh được sự phân tán bởi nhiều nhân tố Đồng thời,nghiên cứu cũng dự định sẽ lập một phương trình ước lượng thời gian chậm trễ tiến độdựa vào 11 thành phần chính trên Tuy nhiên, với kết quả thu thập số liệu không thựchiện được điều đó
Với những kết quả có được, luận văn đề xuất một số những giải pháp nhằm hạnchế ảnh hưởng của các nhân tố đến tiến độ thi công lắp dựng các công trình nhà théptiền chế, giúp cho chủ đầu tư giảm thiểu sự chậm trễ tiến độ và những chi phí phátsinh
Trang 6Construction progress is one of important criteria to the success of constructionprojects There are many studies about the progress delay of civil constructionprojects However, there are only few researches on the causes leading to delay ofpre-engineering steel building Therefore, the main purpose of this research is to in-vestigate the factors causing project delay in pre-engineering steel buildings
From previous studies and through studying the characteristics of engineered steel buildings, this research has found 32 factors affecting theconstructing process Results showed that there were five factors the most influence toprogress delay of pre-engineered steel building project includes: (1) - financialdifficulties of owner; (2) - change the project size & design of any items by owner; (3)–lack of experience of owner and board of project management; (4) – inappropriateproject schedule; (5) - inaccuracy and omission in design drawing
pre-Through the method of Principal Factor Analysis (PCA), the variables weregrouped into 11 main components, which help to view and assess the factors moregeneral, avoid dispersion by many factor The study also develops equation to forecastthe delay duration of project based on 11 main components However, due to lack ofcollected data,the equation cannot be verified in reality
With the achieved results, this thesis propose some solutions to restrict theinfluence of these factors to the constructing progress of pre-engineered steel building,allowing owners to reduce progress delay and the cost overruns
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Tình hình kinh tế- xã hội 1
1.2 Cơ sở hình thành đề tài 4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu 10
1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 12
2.1 Các định nghĩa được dùng trong nghiên cứu 12
2.1.1 Những lý thuyết thống kê và tham số thống kê cần thiết trong phân tích nhân tố [18] 12
2.1.1.1 Những lý thuyết thống kê trong phân tích nhân tố 12
2.1.1.2 Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố [17] 13
2.1.2 Lý thuyết về phân tích nhân tố các thành phần chuẩn hóa 14
2.1.2.1 Khái niệm về phân tích nhân tố các thành phần chuẩn hóa 14
2.1.2.2 Nguyên tắc hình thành các trục thành phần chính[18] 16
2.1.3 Lý thuyết kiểm định giả thuyết về trị trung bình của một tổng thể (one-sample t-test) [20] 17
2.1.3.1 Các giả định và điều kiện 17
2.1.3.2 Kiểm nghiệm một mẫu cho trị trung bình 18
2.1.4 Lý thuyết phân tích mối liên hệ giữa biến nguyên nhân định tính và biến kết quả định lượng (One-way Anova) [17] 18
2.1.4.1 Các giả định và điều kiện 18
2.1.4.2 Kiểm định mối liên hệ giữa biến định tính và biến định lượng 18
2.1.5 Lý thuyết về hồi quy tuyến tính bội 20
2.1.5.1 Mô hình hồi quy tuyến tính bội và các giả định [17] 20
2.1.5.2 Hệ số xác định và hệ số xác định hiệu chỉnh trong mô hình hồi quy bội [19] .20
2.1.5.3 Các kiểm định giả thiết 21
2.2 Khảo sát một số nghiên cứu trước có liên quan 23
2.2.1 Các nghiên cứu có liên quan trong nước 23
2.2.2 Các nghiên cứu có liên quan của nước ngoài 26
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ THÉP TIỀN CHẾ 29
Trang 83.1.3 Thành phần cấu tạo chính nhà thép tiền chế 30
3.2 Tính kinh tế của nhà thép tiền chế 30
3.3 Các ứng dụng của nhà thép tiền chế 31
3.4 Quá trình hoàn thành nhà thép tiền chế 32
3.4.1 Thiết kế 32
3.4.2 Gia công cấu kiện 33
3.4.3 Quy trình lắp dựng tại công trường [21] 35
3.4.3.1 Những điều cơ bản 35
3.4.3.2 Cất giữ và bảo vệ 38
3.4.3.3 Trình tự lắp dựng khung nhà 41
3.4.3.4 Trình tự lắp bao che và diềm 48
3.4.3.5 Kiểm tra lần cuối 51
3.4.3.6 An toàn lao động 52
3.4.3.7 Thiết bị và dụng cụ lắp dựng 53
3.5 Một số sự cố trong quá trình lắp dựng [22] 54
3.5.1 Sự cố xảy ra trong quá trình cẩu lắp dầm ngang (kèo) 54
3.5.2 Sự cố về cẩu lắp trong quá trình lắp dựng khung ngang khi chưa có xà gồ và dầm tường 56
3.6 Mối liên hệ giữa những đặc thù nhà thép tiền chế với các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công 58
3.6.1 Các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế 58
3.6.2 Các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình gia công cấu kiện 58
3.6.3 Các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình lắp dựng 59
3.7 Tiến độ thi công điển hình của công trình nhà tiền chế [23] 60
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN THI CÔNG NHÀ THÉP TIỀN CHẾ 62
4.1 Sơ đồ nghiên cứu 62
4.2 Cách thức lập bảng câu hỏi, kích thước mẫu, và kiểm định thang đo 64
4.2.1 Cách thức lập bảng câu hỏi [17] 64
4.2.2 Xác định kích thước mẫu [17] 65
4.2.3 Kiểm định thang đo 66
4.3 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công và tiến hành khảo sát thử nghiệm 67
4.3.1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công nhà thép tiền chế 67
4.3.2 Khảo sát thử nghiệm 69
4.3.2.1 Nội dung bảng câu hỏi 69
Trang 94.4 Kết quả thu thập số liệu qua cuộc khảo sát chính thức 72
4.4.1 Kết quả thu thập số liệu 72
4.4.2 Kiểm định thang đo 76
4.4.3 Đánh giá các kết quả thống kê 77
4.4.4 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của một tổng thể, phân tích liên hệ giữa biến định tính và biến định lượng 85
4.4.4.1 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của một tổng thể 85
4.4.4.2 Phân tích mối liên hệ giữa các biến định tính và biến định lượng 87
4.5 Phân tích các thành phần chính bằng phương pháp PCA 92
4.5.1 Kết quả phân tích bằng PCA 92
4.5.2 Đặt tên và thảo luận về các thành phần chính 98
4.6 Ước lượng mức độ chậm trễ bằng mô hình hồi quy bội 103
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1 Kết luận về kết quả nghiên cứu 106
5.2 Kiến nghị các giải pháp và đề xuất hướng phát triển đề tài 107
5.2.1 Kiến nghị các giải pháp hạn chế ảnh hưởng của các nhân tố 107
5.2.2 Đề xuất hướng phát triển của đề tài 108
Trang 10Bảng 1.1: Tăng trưởng GDP của VN từ 2000-2008 1
Bảng 1.2: Dự báo nhu cầu thép thành phẩm của Việt Nam 6
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ 69
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát thử nghiệm 71
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát chính thức 74
Bảng 4.4: Kiểm định KMO và Bartlett 93
Bảng 4.5: Phần biến thiên được giải thích bởi thành phần chung .94
Bảng 4.6: Tổng phương sai được giải thích 95
Bảng 4.7: Ma trận các thành phần chính 97
Bảng 4.8: Ma trận hệ số tương quan 104
Hình 1.1: Cơ cấu kinh tế VN phân theo nhóm ngành, 1991-2008 5
Hình 3.1: Một số ứng dụng nhà thép tiền chế 32
Hình 3.2: Công trường sẵn sàng để lắp dựng nhà thép 36
Hình 3.3: Bulông móng được lắp ráp và hàn vào các thanh thép 37
Hình 3.4: Vật liệu được bảo quản và tách biệt bằng khung gỗ 38
Hình 3.5: Cách bảo vệ tôn khi xếp tôn ngoài trời 39
Hình 3.6: Cách sắp xếp khung kèo chính 40
Hình 3.7: Cách bảo quản vật liệu mạ kẽm 40
Hình 3.8: Lắp dựng cột 41
Hình 3.9: Cẩu kèo lắp vào đầu cột 42
Hình 3.10: Lắp đặt gian đầu tiên 43
Hình 3.11: Lắp đặt gian kế tiếp và hệ giằng 44
Hình 3.12: Hoàn thiện lắp đặt khung 45
Hình 3.13: Chi tiết lắp đặt bulông liên kết 45
Hình 3.14: Chiều cao tối thiểu của cẩu 46
Hình 3.15: Chiều cao tối thiểu của cẩu khi có sử dụng thanh đòn gánh 47
Hình 3.16: Phương pháp liên kết đúng và không đúng của kèo và xà gồ mái 48
Hình 3.17: Thanh chống tạm bằng gỗ và chi tiết thép góc 49
Hình 3.18: Diềm góc, diềm mái, thông gió, ống xối 50
Hình 3.19: Các thiết bị an toàn lao động cho công nhân 52
Hình 3.20: Lưới bảo vệ 53
Hình 3.21: Tiết diện dầm ngang bị biến dạng 54
Hình 3.22: Sơ đồ tính toán khung ngang 55
Hình 3.23: Biểu đồ moment do tải trọng đứng và tải trọng ngang gây ra 55
Trang 11Hình 3.26: Cấu tạo khung ngang nhà 57
Hình 3.27: Chi tiết giằng kèo (dầm ngang) 57
Hình 3.28: Tiến độ thi công điển hình của nhà tiền chế 61
Hình 4.1: Đồ thị biến thiên giá trị mean của các nhân tố 75
Hình 4.2: Hình vẽ minh họa các nhân tố chính 103
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ nghiên cứu 63
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Tình hình kinh tế- xã hội
Từ đầu thế kỷ XX đến nay, tình hình kinh tế xã hội trên thế giới có nhiều bấtổn Các cuộc xung đột chính trị- tôn giáo, và các cuộc chiến tranh vũ trang xảy ra giữacác nước đã đặt thế giới vào trong tình trạng luôn căng thẳng Bên cạnh đó, nền kinhtế thế giới phải luôn gánh chịu thiệt hại do ảnh hưởng của thiên tai (bão lũ, động đất,sóng thần…) Nền kinh tế Việt Nam (VN) cũng đã chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ sựbất ổn của tình hình thế giới
Tuy nhiên, dưới đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế VNtrong những năm qua vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao Năm 2008, dù trong bối cảnh khủng hoảng tài chính của một số nềnkinh tế lớn đã đẩy kinh tế thế giới, trong đó có VN vào tình trạng suy thoái, nhưngkinh tế VN cũng đã được mức tăng trưởng GDP là 6.18%
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Bảng 1.1: Tăng trưởng GDP của VN từ 2000-2008
Trong năm 2008, số lượng dự án và vốn đầu tư nước ngoài tăng cao Cụ thể:
(Nguồn: http://www.tin247.com )
VN thu hút trên 57,1 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm, trong đó có nhiềudự án lớn như: khu liên hợp thép ở Ninh Thuận vốn đầu tư gần 9,8 tỷ USD;khu du lịch Hồ Tràm ở Bà Rịa- Vũng Tàu vốn đăng ký trên 4,2 tỷ USD…
TP.HCM trong 9 tháng đầu năm cũng đã có trên 405 dự án đăng ký mớivà 110 dự án tăng vốn, với tổng vốn đầu tư trên 8,027 tỷ USD, tăng gấp 6lần so cùng kỳ năm ngoái
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sau một thời gian im ắng, năm nay cũng đã thuhút trên 11 tỷ USD, đạt 191% kế hoạch cả năm Phú Yên cũng đã lọt vào
Trang 13hàng thứ 7/10 tỉnh thành dẫn đầu về FDI Ở Long An, các dự án FDI tạocông ăn việc làm cho khoảng 70.000 lao động.
Tuy nhiên, cơ cấu đầu tư của các dự án còn bất hợp lý Các lĩnh vực bất độngsản, sân golf, nhà máy thép… được chú ý nhiều, còn lĩnh vực như nông nghiệp khôngđược quan tâm Thậm chí ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp thực phẩm cũng ítđược đầu tư
Trong 9 tháng đầu năm 2008, cả nước chỉ mới giải ngân được 8,1 tỷ USD, làmột khập khiễng so với số vốn thu hút đã đăng ký Có 2 vấn đề chính làm cản trở giảingân: một là hạ tầng cơ sở còn yếu kém; và hai là nguồn nhân lực, thủ tục hành chính,giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập
Qua năm 2009, nền kinh tế VN đã đạt được thành công kép:
(Nguồn:
http://www.vietnamplus.vn/Home/Kinh-te-Viet-Nam-nam-2009 Thanh-cong-kep/200912/29437.vnplus )
Theo báo cáo công bố tình hình kinh tế xã hội năm 2009 của Tổng cụcThống kê được công bố ngày 31/12, trong năm 2009, VN đã hoàn thành 2mục tiêu khó khăn là: chống suy giảm kinh tế và duy trì tốc độ tăng trưởngkinh tế hợp lý, bền vững; đồng thời chủ động phòng ngừa lạm phát cao trởlại
Năm 2009, kinh tế VN đã đạt mức tăng trưởng 5,32%, vượt mục tiêu đề
ra (kế hoạch 5%) và đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởngcao của khu vực và trên thế giới Sản xuất công nghiệp thoát khỏi tìnhtrạng trì trệ những tháng đầu năm và cả năm đã tăng 7,6% Sản xuất nôngnghiệp được mùa với sản lượng lúa cả năm đạt 38,9 triệu tấn, tăng165.700 tấn so với năm 2008 Cân đối kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định
Mặc dù nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài giảm sút, nhưng đầu tư trongnước đã được khơi thông nên tính chung vốn đầu tư phát triển cả năm đạt7.042.000 tỷ đồng, tăng 15,3% so với năm 2008
Trang 14 Lạm phát được kiềm chế, chỉ số tăng giá tiêu dùng tháng 12/2009 so vớitháng 12/2008 tăng 6,52%, thấp hơn mục tiêu 7% mà Quốc hội thông qua;chỉ số giá bình quân năm 2009 là 6,88%, thấp nhất trong 6 năm gần đây.Bên cạnh những kết quả quan trọng nêu trên, tình hình kinh tế-xã hội năm 2009vẫn còn những hạn chế, yếu kém:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy đã tăng lên, vượt qua giai đoạn suy giảm,nhưng tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào phát triển theo chiều rộng,tăng khối lượng các nguồn lực, nhất là tăng vốn đầu tư, chưa thực sự dựatrên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội và nâng cao hiệu quả nên tăngtrưởng chưa thật vững chắc, chất lượng và hiệu quả tăng trưởng chưa cao
Tỷ lệ đầu tư so với GDP năm 2008 là 41,3%; năm 2009 là 42,8%, nhưngtốc độ tăng GDP 2 năm chỉ đạt 6,18% và 5,32% là chưa tương xứng
Cơ cấu kinh tế của VN tuy bước đầu đã có sự chuyển dịch theo hướngtiến bộ và tích cực, nhưng vẫn chưa ra khỏi cơ cấu ngành truyền thống vớitỷ trọng tương đối cao của khu vực sản xuất vật chất nói chung và khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản nói riêng Cơ cấu tổng sản phẩm 3 khu vực:nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ lần lượtlà 20,66%; 40,24%; 39,10%; không khác mấy so với năm 2008 và nhữngnăm gần đây
Đặc biệt, các cân đối kinh tế vĩ mô chưa thật vững chắc Mức thâm hụtngân sách tuy đã được khống chế, nhưng đã lên tới 7% GDP Lạm pháttrong năm tuy được khống chế ở mức hợp lý, nhưng nhìn chung giá cảngày càng tăng và đang tiềm ẩn nhiều yếu tố có thể gây tái lạm phát cao.Sáu tháng đầu năm 2010, kinh tế-xã hội nước ta vẫn đang trên đà phục hồinhanh và phát triển theo hướng tích cực với mức tăng trưởng khá ở hầu hết các ngành,lĩnh vực Hoạt động sản xuất, kinh doanh của các ngành, lĩnh vực đạt kết quả tích cực,
Trang 15tạo đà cho việc thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội cả năm2010.
Tổng sản phẩm trong nước quý I/2010 tăng 5,83% so với cùng kỳ năm
2009, ước tính quý II/2010 tăng 6,4% so với cùng kỳ năm trước và bằng109,8% tốc độ tăng quý I/2010 Tính chung 6 tháng đầu năm, tổng sảnphẩm trong nước tăng 6,16% so với cùng kỳ năm trước và tăng đều cả ở bakhu vực Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,31%, đóng góp0,59 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xâydựng tăng 6,50%, đóng góp 2,63 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng7,05%, đóng góp 2,94 điểm phần trăm
Tốc độ tăng GDP 6 tháng đầu năm tuy chưa bằng mục tiêu 6,5% đề racho cả năm nhưng là tốc độ tăng khá cao trong điều kiện xản xuất, kinhdoanh trong nước còn gặp khó khăn (Tốc độ tăng GDP 6 tháng đầu năm
2009 so với cùng kỳ năm 2008 là 3,87%) Tốc độ tăng GDP 6 tháng đầunăm theo xu hướng mức tăng quý sau cao hơn quý trước và tăng cả ở bakhu vực cho thấy nền kinh tế nước ta đang phục hồi nhanh và có khả năngđạt mức tăng trưởng cao hơn trong thời gian tới
Theo báo cáo công bố của Công ty kiểm toán và tư vấn quốc tế GrantThornton, VN đứng thứ 16 trong chỉ số cơ hội về thị trường mới nổi năm
2010 - nơi đầu tư tiềm năng, tốc độ phát triển nhanh cùng với nền kinh tếtăng trưởng cao
1.2 Cơ sở hình thành đề tài
(Nguồn: Thông tin kinh tế, Khoa học – Trường Đại học kinh tế quốc dân)
Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đều đi kèm với nhữngthay đổi trong cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ba nhóm ngành nông nghiệp (bao gồm
Trang 16dịch vụ Cơ cấu kinh tế của VN trong thời gian qua đã có sự chuyển dịch tích cực (mặcdù chưa rõ nét): tỷ trọng nông- lâm- thuỷ sản trong GDP đã giảm đều đặn (từ 40,5%xuống 22,09% trong thời kỳ 1991-2008) và tỷ trọng công nghiệp- xây dựng tăng lêntương ứng (từ 23,8% tăng lên 39,73% trong cùng thời kỳ).
Hình 1.1: Cơ cấu kinh tế VN phân theo nhóm ngành, 1991-2008
Trong sự phát triển của ngành xây dựng, các dự án công nghiệp nặng và côngnghiệp nhẹ, các dự án nhà thép tiền chế ngày càng được quan tâm và đầu tư mạnh mẽ
ở nhiều nơi, nhiều lĩnh vực khác nhau Nhu cầu về thép tăng cao
(Nguồn: http://vietbao.vn/Kinh-te/Von-FDI-vao-nganh-cong-nghiep-nang-dang-tang/10778525/87/ )
Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, vốn FDI vào các khu công nghiệp(KCN) và khu chế xuất đã vượt 9,2 tỷ USD với trên 1010 dự án Trong sốnày, có trên 40% lượng vốn đổ vào các dự án công nghiệp nặng
Các dự án công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ, theo báo cáo của bộKế hoạch và Đầu tư, ngày càng có vị trí nổi bật trong hoạt động sản xuất,kinh doanh tại các KCN Đã có 395 dự án với tổng vốn đăng ký 3,7 tỷUSD đầu tư vào công nghiệp nặng, 370 dự án với tổng vốn đăng ký 2,5 tỷUSD đầu tư vào công nghiệp nhẹ
(Nguồn:Thời báo kinh tế Việt Nam)
Trang 17Bảng 1.2: Dự báo nhu cầu thép thành phẩm của Việt Nam
(Nguồn: http://vietbao.vn/Kinh-te/Thi-truong-nha-thep-tien-che-con-nhieu-tiem-nang/40093902/87/ )
Tại buổi giới thiệu kế hoạch mở rộng thị trường phía Nam và dự án đầu
tư xây dựng nhà máy thứ hai tại VN sáng 16/08/2005 tại Tp.HCM, ôngGeorge E Kobrossy - tổng giám đốc Công ty Zamil Steel VN - nhận địnhthị trường nhà thép tiền chế tại VN đang có rất nhiều tiềm năng
Nguyên do, theo ông Kobrossy, là sự phát triển của hàng loạt các KCNtập trung, thu hút nhiều nhà đầu tư đến làm ăn khiến nhu cầu xây dựngnhà máy, nhà xưởng, kho bãi ngày càng tăng
Nhà máy sản xuất nhà thép tiền chế đầu tiên của Công ty Zamil Steel
VN đặt tại KCN Nội Bài (Hà Nội), tổng vốn đầu tư 26,5 triệu USD Dựkiến một nhà máy thứ hai của đơn vị này, có vốn đầu tư 7 triệu USD, côngsuất 1.000 tấn/tháng, cũng sẽ được khởi công xây dựng tại KCN Amata.Theo thông tin từ Bộ xây dựng (trên báo điện tử ngày 08/02/2006): “Thời gianqua việc nghiên cứu ứng dụng kết cấu thép (KCT) trong xây dựng công trình ở nước tatrong các lĩnh vực xây dựng đã có những bước phát triển đáng ghi nhận: số lượng côngtrình sử dụng hoàn toàn KCT hoặc đại bộ phận bằng vật liệu thép tăng nhanh; côngnghệ chế tạo KCT ngày càng tiến bộ; các loại hình kết cấu sử dụng trong công trìnhngày càng đa dạng, phong phú Bên cạnh đó, hệ thông tiêu chuẩn về công tác sảnxuất, chế tạo, thi công lắp ráp, thí nghiệm thép và KCT ngày càng hoàn thiện, từngbước hòa nhập với trình độ khu vực và thế giới”
Các công trình sử dụng KCT ở VN tiêu biểu như [8]:
Nhu cầu thép
Trang 18 Tòa nhà Financial Tower: có 68 tầng (7 tầng ngầm, 1 tầng trệt và 60tầng lầu), cao hơn so với mặt đất là 300m, được thiết kế bằng dầm thép vàkính.
Nhà ga mới của sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất: được khởi công ngày27/08/2004 và được đưa vào sử dụng ngày 02/09/2007, với tổng mức đầu
tư hơn 3200 tỉ đồng
Nhà máy thủy điện Sơn La: công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Áđã chính thức khởi công xây dựng ngày 02/12/2005 Công trình có vốn đầu
tư 42.4 ngàn tỷ đồng với công suất 2400 MW
Nhà máy Thép Việt: có cầu trục nâng tải trọng 100 tấn chạy dọc nhàxưởng và có mức đầu tư cho phần KCT hơn 4.5 triệu USD
Trung tâm hội nghị quốc gia: với tổng mức đầu tư trên 4000 tỷ đồng, xâydựng trên diện tích 60,000 m2, mái cao 50m
Nhà máy lọc dầu Dung Quất: khởi công xây dựng năm 2006 và hoànthành năm 2009 Công trình có tổng vốn đầu tư 2.5 tỷ USD sẽ đáp ứngkhoảng 40% nhu cầu trong nước về xăng dầu
(Nguồn: http://www.tin247.com/khoi_cong_xay_nha_may_giay_tri_gia_20_trieu_usd-3-25872.html)
Nhà máy giấy Diana tại Bắc Ninh: được khởi công ngày 29/05/2008, cótổng số vốn đầu tư 20 triệu USD, công suất sản xuất 20,000 tấn giấycuộn/năm và 20,000 tấn bột giấy DIP/năm Công trình được xây dựng trêndiện tích hơn 10 ha Nhà máy sẽ sử dụng công nghệ sản xuất cao và hệthống tự động hóa của Aùo và Italia nên chỉ cần sử dụng khoảng 250 laođộng
Cũng như nhà có kết cấu bê tông cốt thép thông thường, nhà thép tiền chế cũnggặp phải vấn đề về chậm tiến độ Việc chậm tiến độ trong thi công nhà thép do nhiềunguyên nhân khác nhau như: các nguyên nhân do chủ đầu tư, do tư vấn thiết kế, do bộphận gia công, do bộ phận thi công, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác Xem
Trang 19xét thực tế các công trình đã được xây dựng để thấy được các nguyên nhân chính gâychậm trễ tiến độ:
Nhà thi đấu Phú Thọ có sức chứa 5000 chỗ ngồi, được khởi công xâydựng cuối năm 2000 với diện tích được duyệt là 30.000 m2, tổng kinh phí66,627 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành năm 2001 Tuy nhiên, công trình kéodài đến 3 năm (năm 2004 mới hoàn thành) với tổng vốn cuối cùng lên đến145,181 tỷ đồng Theo kết quả của Thanh tra chính phủ, ngay từ khâu thiếtkế, nhà thầu tư vấn thiết kế Meinhardt Việt Nam đã nhầm lẫn Đơn cử,bản vẽ mặt bằng móng vẽ khoảng cách giữa hai cột tròn đỡ kèo T3 tính từbiên hai cột là 87.383m (khoảng cách giữa hai tim cột là 89.383m) Nhưngbản vẽ sơ đồ hình học thì vẽ nhịp giàn kèo T3 được xác định khoảng cáchtừ tâm của hai gối đỡ (cũng tức là khoảng cách hai tim cột) là 87.383m.Kết quả, nhịp kèo T3 thi công hụt tới 2m và công trình đã phải dừng thicông, thiết kế gia công lại giàn kèo T3, chi phí phát sinh tăng thêm tới gần
24 tỷ đồng và tiến độ phải kéo dài thêm Vậy mà chất lượng công trìnhtheo kiểm của Viện khoa học công nghệ xây dựng, vẫn còn vấn đề: hệgiằng mái được bổ sung mới đảm bảo tính ổn định công trình, các cột đỡgiàn kèo T3 không đảm bảo khả năng chịu lực
Công trình KUMHO: Dự tính ban đầu, công ty BlueScope Buildings VietNam sẽ nhận phần lớn các công trình KCT trong khu công nghiệp KUM-
HO ở Hiệp Phước tỉnh Bình Dương với điều kiện làm tốt 3 nhà KUMHO301,302,303 trong thời gian 2 tháng kể cả thời gian nghỉ lễ tết (từ ngày17/2/2007 đến 18/4/2007) Cả ba nhà có diện tích tổng cộng là 3.584 m2,giá trị hợp đồng là 259.864 USD với lợi nhuận mong muốn là 18,04%nhưng tới 22/9/2007 dự án chỉ hoàn thành 99,2% và dự án đã bị lỗ 17.736USD (-11,28%) Nguyên nhân do thông tin thay đổi nhiều lần và không
Trang 20nên phải chở kèo từ công trường về xưởng gia công làm lại; nhà thầu lắpdựng mới tuyển vào làm nhiều sai sót và không đúng tiêu chuẩn lắp dựngnên bị chủ đầu tư yêu cầu thay đổi, gây nhiều khó khăn, kéo dài tiến độvà tốn chi phi; do tiến độ có 14 ngày gia công nên xưởng gia công khônglàm kịp, nên làm ẩu, sơn chưa khô đã chở tới công trường và độ dày sơnkhông đủ, chủ đầu tư bắt chở về sơn lại; do hợp tác giữa các nhà thầukhông tốt, gây tranh cãi dẫn đến chậm tiến độ.
Nhà máy thép tấm lá Phú Mỹ (PFS): do tổng công ty thép Việt Nam(VSC) làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tư 129 triệu USD (theo báo điện tửVSC.com.vn ngày 12/07/2006) Một công nhân thi công lắp dựng khungnhà thép bị trượt chân rơi từ trên mái có độ cao 8-9 (m) xuống đất Sự cốxảy ra vì nhà thầu phụ lắp dựng của công ty nhà thép tiền chế Zamil Steelkhông tuân thủ biện pháp an toàn như: không treo lưới an toàn bên dưới vàkiểm tra công nhân khi làm việc trên cao phải đeo dây an toàn Sự việcxảy ra cũng đã gây chậm trễ cho tiến độ thi công công trình
Vấn đề được đặt ra là tìm ra được những nhân tố chính gây ảnh hưởng đến việcchậm trễ tiến độ thi công của các công trình nhà thép, giúp cho các chủ đầu tư kiếmsoát được tiến độ thi công, đảm bảo uy tín với khách hàng, và tránh được những haohụt chi phí đáng kể do: thời gian thi công kéo dài, chi phí về tài nguyên, chi phí do viphạm hợp đồng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đi sâu vào việc giải quyết những vấn đề chính sau:
Nghiên cứu những đặc thù riêng của nhà thép tiền chế, và xem xét mốiquan hệ của những đặc thù này đến tiến độ thi công các công trình nhàthép tiền chế
Trang 21 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình nhàthép tiền chế.
Xác định các thành phần chính ảnh hưởng đến tiến độ bằng phương phápPCA
Ước lượng sự chậm trễ tiến độ của dự án thông qua các thành phần chínhđược rút ra bằng mô hình hồi quy
Đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của các nhân tố đến tiếnđộ thi công của dự án
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng thu thập số liệu còn hạn chế,nghiên cứu đề xuất giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Theo lĩnh vực: nghiên cứu các dự án xây dựng có các công trình dạngnhà thép tiền chế
Theo thời gian: các dự án được thực hiện từ năm 2005 đến nay đã thựchiện xong công tác thanh quyết toán
Theo phạm vi lãnh thổ: các dự án được thực hiện ở thành phố HCM vàcác tỉnh lân cận
Đối tượng nghiên cứu là những kỹ sư xây dựng đã từng tham gia dự ánnhà thép tiền chế, các chuyên gia trong lĩnh vực có nhiều kinh nghiệmtrong lĩnh vực này Họ có thể làm việc ở nhiều vị trí khác nhau trong cácthành phần tham gia dự án như: chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, ban quản lý dựán, nhà thầu thi công…
1.5 Tầm quan trọng của nghiên cứu
Các công ty và tập đoàn về nhà thép tiền chế phát triển rầm rộ ở VN, bao gồm
Trang 22Steel Buildings VN, PEB Steel Building, BlueScope Buildings VN, Kirby BuildingSystem, nhà thép tiền chế ATAD, Bắc Việt… Các công ty nhà thép tiền chế này cungcấp trọn gói cho khách hàng từ công đoạn thiết kế, sản xuất, cho đến lắp dựng, bảohành công trình Tuy là các công ty lớn, có uy tín và kinh nghiệm lâu năm trên thịtrường xây dựng ở VN, nhưng khi thi công công trình vẫn không tránh khỏi tình trạngchậm trễ tiến độ Do đó, nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu như sau:
Nghiên cứu giúp cho các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về đặc thù riêng củanhà thép tiền chế, để từ đó có quyết định đến việc đầu tư các công trìnhdạng nhà thép tiền chế hay không
Nghiên cứu đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tiến độ thicông của dự án các công trình nhà thép tiền chế
Nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý có nhìn nhận đúng đắn về cácnhân tố ảnh hưởng Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế, giảm thiểuảnh hưởng của các nhân tố đến tiến độ dự án
Trang 23CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Các định nghĩa được dùng trong nghiên cứu
2.1.1 Những lý thuyết thống kê và tham số thống kê cần thiết trong phân tích nhân tố[18]
2.1.1.1 Những lý thuyết thống kê trong phân tích nhân tố
a Phương sai σ2: mô tả sự phân tán của X xung quanh giá trị trung bình củacác giá trị biến nghiên cứu
b Biến trung tâm hóa và chuẩn hóa:
Gọi X là 1 biến thống kê Một biến được xem là trung tâm hóa và chuẩnhóa, ký hiệu tisuy ra từ xiđược định nghĩa:
i i
x X t
x x t
x x
thì titừ [-1,1] & tikhông đơn vị
c Hiệp phương sai Cov(X,Y):
Nếu biến đã được chuẩn hóa thì Cov(X,Y)= r
Ý nghĩa r:
Trang 24o r → 1: tương quan tuyến tính thuận chặt chẽ.
o r → -1: tương quan tuyến tính nghịch chặt chẽ
o r → 0: không tương quan
2.1.1.2 Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố [17]
a Bartlett’s test of sphericity: là 1 đại lượng thống kê dùng để xem xét giảthuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nói cách khác, ma trậntương quan tổng thể là 1 ma trận đồng nhất, mỗi biến tương quan hoàn toànvới chính nó (r =1) nhưng không tương quan với biến khác (r =0)
Điều kiện cần để áp dụng phân tích nhân tố là các biến phải có tươngquan với nhau (các biến đo lường phản ánh những khía cạnh khác nhaucủa cùng 1 yếu tố chung)
Do đó, nếu kiểm định cho thấy không có ý nghĩa thống kê thì không nênáp dụng phân tích nhân tố cho các biến đang xem xét Lúc đó biến đolường có thể được là các nhân tố thực sự
Giả thuyết không (Ho): mô tả trong trường hợp phân tích nhân tố cho 6biến quan sát như sau:
Trang 25b Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa các cặp biến trong phântích.
c Communality: là lượng biến thiên của 1 biến được giải thích chung với cácbiến khác được xem xét trong phân tích Đây cũng là phần biến thiên đượcgiải thích bởi các nhân tố chung
d Eigenvector: là trọng số trong 1 sự biến đổi tuyến tính khi tính toán điểm sốcho thành phần chính
e Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố
f Factor loadings (hệ số tải nhân tố): là những hệ số tương quan đơn giữa cácbiến và các nhân tố
g Factor matrix (ma trận nhân tố): chứa các hệ số tải nhân tố của tất cả cácbiến đổi với các nhân tố được rút ra
h Factor scores: là các điểm số nhân tố tổng hợp được ước lượng cho từngquan sát trên các nhân tố được rút ra, còn được gọi là nhân số
i Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) mesure of sample adequacy: là 1 chỉ số dùngđể xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số của KMO lớn (giữa0,5 và1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu trị số nàynhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với dữ liệu
j Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởitừng nhân tố Nghĩa là coi biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phântích nhân tố cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu %
k Residual: là các chênh lệch giữa các hệ số tương quan trong ma trận tươngquan đầu vào (input correlation matrix) và các hệ số tương quan sau khiphân tích (reproduced correlations) được ước lượng từ ma trận nhân tố (fac-tor matrix)
2.1.2 Lý thuyết về phân tích nhân tố các thành phần chuẩn hóa
Trang 26Phân tích nhân tố các thành phần chính chuẩn hóa PCA (Principal ComponentAnalysis) là một phương pháp phân tích dữ liệu cho phép [18]:
Nhận biết xu thế chính của tập hợp dữ liệu khảo sát
Đánh giá và sắp hạng các cá nhân nghiên cứu dựa vào đặc trưng (biếnđịnh lượng) của chúng
Đây là một phương pháp phân tích định tính dựa trên cơ sở các biến địnhlượng liên kết với từng cá nhân
Mỗi biến sẽ được đánh giá theo một thang điểm thích hợp
Theo tiến sĩ Diana D Suhr (2002), phương pháp phân tích thành phần chínhPCA được hiểu là:
Một phương pháp nhằm làm giảm số biến
Được sử dụng khi các biến có hệ số tương quan cao
Làm giảm số lượng biến quan sát thành 1 lượng nhỏ hơn những thànhphần chính, mà những thành phần này chiếm hầu hết phương sai của cácbiến quan sát
Một kỹ thuật lấy mẫu lớn
Có một phương pháp khá giống với phương pháp phân tích thành phần chính,đó là phương pháp phân tích nhân tố khám phá Phân tích nhân tố khám phá EFA(Exploratory Factor Analysis) là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọnmột tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là cácnhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thôngtin của tập biến ban đầu (Hair & ctg, 1998)
Cả hai phương pháp PCA và EFA có sự giống nhau cơ bản nào đó Tuy nhiên,giữa chúng cũng có sự khác biệt mà nếu như không hiểu rõ thì khó có thể phân biệtđược
Sự giống nhau giữa 2 phương pháp PCA và EFA [6]: PCA và EFA có những giảđịnh chung như sau:
Trang 27 Thang đo lường là khoảng cách hoặc tỉ lệ.
Mẫu ngẫu nhiên: ít nhất 5 quan sát trên 1 biến và ít nhất là 100 quan sát
Kích thước mẫu lớn nhất được đề nghị cho việc tính toán ổn định hơn, từ10-20 quan sát trên 1 biến
Số mẫu vượt quá để bù đắp cho những mẫu bỏ đi
Có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến quan sát
Phân phối chuẩn cho mỗi biến quan sát
Mỗi cặp biến cĩ 1 phân phối chuẩn 2 biến số
PCA và EFA là cả hai phương pháp giảm biến Nếu lượng biến thiên củabiến là lớn, gần bằng 1, kết quả của chúng là giống nhau
Sự khác nhau giữa 2 phương pháp PCA và EFA:
Phân tích thành phần chính Phân tích nhân tố khám phá
Các thành phần chính giữ lại một
lượng tối đa phương sai của các biến
quan sát
Những hệ số tính toán cho phươngsai chung trong dữ liệu
Những phân tích phân tách ma
trận tương quan
Những phân tích phân tách ma trậntương quan hiệu chỉnh
Giá trị 1 nằm trên đường chéo của
ma trận tương quan
Đường chéo của ma trận tương quanđược hiệu chỉnh với những hệ số duynhất
Tổng bình phương khoảng cách
vuông góc tới trục thành phần là
nhỏ nhất
Đánh giá những hệ số ảnh hưởngđến sự phản ứng trên các biến quansát
Những điểm số thành phần là 1 tổ
hợp tuyến tính của các biến quan
sát
Những biến quan sát là những tổhợp tuyến tính của những hệ số cơbản và duy nhất
2.1.2.2 Nguyên tắc hình thành các trục thành phần chính[18]
Bộ dữ liệu trong không gian p chiều được chiếu xuống các mặt phẳng Các mặtphẳng chiếu được chọn sao cho ít mất thông tin nhất do thực hiện phép chiếu Các mặt
Trang 28Phương pháp phân tích thành phần chính chỉ chọn một số trục ít nhất có thể đểbiểu diễn số liệu Đó là các trục thành phần chính (Principal Component Axe) Trụcthành phần chính được xác định theo phương pháp phương sai của các hình chiếu biếnban đầu xuống trục thành phần chính là cực đại.
Trong không gian p chiều, trục thành phần chính số 1 chỉ xu thế chính của đámmây dữ liệu Các trục thành phần chính kế tiếp (2, 3,4…) chỉ các xu thế có khuynhhướng yếu dần của đám mây dữ liệu (phương sai các biến trên trục 1 là lớn nhất, rồigiảm dần với các trục kế tiếp) Điều đó có nghĩa là hình chiếu của đám mây dữ liệuxuống trục chính số 1 sẽ mất thông tin về số liệu là ít nhất Các trục chính tạo thànhhệ trục tọa độ trực giao nhau
2.1.3 Lý thuyết kiểm định giả thuyết về trị trung bình của một tổng thể (one-sample
t-test) [20]
2.1.3.1 Các giả định và điều kiện
Giả định tính độc lập:
Điều kiện ngẫu nhiên hóa: dữ liệu từ mẫu ngẫu nhiên hay thí nghiệmđược ngẫu nhiên hóa thích hợp
Điều kiện 10%: nếu mẫu không được lấy cùng với sự thay thế, thì kíchthước mẫu phải không lớn hơn 10% quần thể
Giả định quần thể chuẩn:
Điều kiện gần chuẩn “Nearly Normal”: dữ liệu từ phân phối 1 mốt(mode) và đối xứng
Kiểm tra điều kiện này bằng cách vẽ biểu đồ tần suất
Kích thước mẫu càng nhỏ (n < 15), dữ liệu càng nên theo mô hìnhchuẩn
Với kích thước mẫu trung bình (n giữa 15 và 40), t sẽ hữu hiệu khi
dữ liệu là 1 mốt và gần đối xứng
Trang 29 Với kích thước mẫu lớn hơn, t sẽ an toàn để dùng thậm chí là dữ
liệu bị lệch
2.1.3.2 Kiểm nghiệm một mẫu cho trị trung bình
Kiểm định t-test được dùng để kiểm tra giá trị trung bình của tổng thể khi biết
giá trị trung bình của mẫu
Kiểm nghiệm giả thuyết H0: µ = µ0,dùng trị thống kê kiểm nghiệm
0 1
( )
n
y t
Tra bảng phân phối tìm giá trị tới hạn tcritical từ mức ý nghĩa α và bậc tự
do df = n-1 (n là kích thước mẫu)
So sánh giá trị thống kê tn-1 với giá trị tới hạn tcriticalđể quyết định bác bỏgiả thuyết H0hay không (bác bỏ giả thiết H0khi t n1 t c ritic a l )
2.1.4 Lý thuyết phân tích mối liên hệ giữa biến nguyên nhân định tính và biến kếtquả định lượng (One-way Anova) [17]
2.1.4.1 Các giả định và điều kiện
Một số giả định đối với phương sai một yếu tố:
Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên
Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn đểđược xem như tiệm cận phân phối chuẩn
Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất
Nếu giả định tổng thể có phân phối chuẩn với phương sai bằng nhau không đápứng được thì kiểm định phi tham số Kruskal- Wallis sẽ là phương pháp hữu hiệu thaythế cho Anova
Trang 30Một cách tổng quát, từ biến phân loại chia tổng thể thành k biến độc lập gồm
n1, n2,…, nkquan sát tương ứng trong từng nhóm
Giả thuyết H0: trung bình tổng thể của k nhóm này bằng nhau, nghĩa làkhông có sự khác biệt giữa các trung bình của các nhóm được phân loạitheo biến định tính (µ1= µ2= …= µk)
Các ký hiệu trong kiểm định:
xij: giá trị của biến định lượng đang nghiên cứu tại quan sát thứ j thuộcnhóm thứ i
1, 2, , k
x x x là trung bình nhóm
µ1, µ2, …, µklà trung bình thực của các tổng thể nhóm mà từ đó rút ra đượccác mẫu tương ứng
x là trung bình chung của tất cả các nhóm theo biến định lượng
Các tính toán trong kiểm định:
Tổng chênh lệch bình phương trong nội bộ nhóm (Within- groups sum of
i ij
Trang 31Bác bỏ giả thuyết H0 nếu: k 1,n k,
M S G
F
M S W , với Fk-1,n-k,α được tra bảng phânphối F với mức ý nghĩa α
2.1.5 Lý thuyết về hồi quy tuyến tính bội
2.1.5.1 Mô hình hồi quy tuyến tính bội và các giả định [17]
Mô hình hồi quy tuyến tính bội có dạng:
Y X X X e
trong đó:
Xpi: giá trị của biến độc lập thứ p tại quan sát thứ i
βk: hệ số hồi quy riêng phần (Partial regression coefficients)
ei: biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trị trung bình bằng 0,phương sai không đổi σ2
Các giả định trong mô hình hồi quy tuyến tính bội:
Giả định rằng biến phụ thuộc có phân phối chuẩn đối với bất kỳ kết hợpnào của các biến độc lập trong mô hình
Giả định quan trọng đối với mô hình hồi quy tuyến tính là không có biếngiải thích nào có thể biểu thị dưới dạng tổ hợp tuyến tính với những biếngiải thích còn lại Nếu tồn tại một quan hệ tuyến tính như vậy, khi đó xảy
ra hiện tượng cộng tuyến
2.1.5.2 Hệ số xác định và hệ số xác định hiệu chỉnh trong mô hình hồi quy bội [19]
Hệ số xác định R2là được xác định bằng công thức:
Trang 32R2là hàm tăng theo số biến độc lập, khi số biến độc lập càng nhiều thì R2cànglớn, tuy nhiên khi đó mô hình sẽ phức tạp và khó phân tích hơn Ngoài ra, khi có nhiềubiến độc lập thì khả năng tương quan cao giữa các biến độc lập dễ xảy ra hơn, đồngthời bậc tự do của tổng ESS, RSS giảm đi Do đó cần phải cân nhắc giữa việc thêmbiến độc lập vào mô hình để R2tăng và những bất lợi có thể có khi thêm biến độc lập.
Một bất lợi khi sử dụng nhiều biến độc lập trong mô hình hồi quy là bậc tự do
bị giảm đi, do đó người ta điều chỉnh hệ số xác định bằng cách đưa thêm bậc tự do củacác tổng bình phương vào công thức:
R càng nhỏ hơn R2
R2có thể âm, trong trường hợp này quy ước 2
R =0
Do đó, nên dùng 2
R thay thế cho R2 để xem xét thêm có nên đưa thêm biếnđộc lập mới vào mô hình không Thông thường biến độc lập đưa thêm vào mô hình làxác đáng nếu nó không làm tăng giá trị 2
R và hệ số hồi quy của biến này phải khác 0và có ý nghĩa thống kê
2.1.5.3 Các kiểm định giả thiết
a Kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy [19]
Kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy bằng phương pháp giá trị p-value, với
mức ý nghĩa α cho trước
Với:
0 0
( )
j
j
t se
Phạm vi ứng với quyết định bác bỏ H 0
Trang 33Phía phải βj= β0 βj≠ β0 p-value/2 < α
Phía trái βj= β0 βj≠ β0 p-value/2 < α
b Kiểm định sự phù hợp của mô hình [19]
Để kiểm định sự phù hợp của mô hình, xây dựng giả thiết không như sau:Giả thiết H0: R2= 0 ~ β1= β2=… = βk-1= 0
Giả thiết H1: R2> 0 ~ có ít nhất một hệ số βj≠0
R n k F
R k
Nếu F0> Fα(k-1,n-k) hoặc p-value = P(F>F0) <α thì bác bỏ giả thiết H0
c Kiểm định giả thiết về phương sai của nhiễu [19]
Kiểm định giả thiết về phương sai của nhiễu bằng phương pháp giá trị value, với mức ý nghĩa α cho trước.
σ2≠ σ02 p-value < α/2 hoặc p-value > 1- α/2
Phía phải σ2= σ02 σ2≠ σ02 p-value < α
Phía trái σ2= σ02
σ2≠ σ02 p-value < 1- α
d Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết
Vi phạm giả định xảy ra riêng với hồi quy tuyến tính bội đó là hiện tượngcộng tuyến Sự dò tìm vi phạm giả định này được gọi là đo lường đa cộngtuyến (Collinearity Diagnostics)
Biểu đồ Venn mô tả hiện tượng cộng tuyến [19]:
Trang 34Không có đa cộng tuyến
Hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor – VIF) có liên hệgần với độ chấp thuận Nó là nghịch đảo của độ chấp thuận Khi Toler-ance nhỏ thì VIF lớn Quy tắc VIF >10 là dấu hiệu của đa cộng tuyến
Xem xét hệ số tương quan tuyến tính giữa các biến giải thích trong matrận hệ số tương quan tuyến tính đã xây dựng từ đầu
Ngoài ra, một mô hình hồi quy tuyến tính có giá trị R2 lớn, mà có mộtvài hệ số hồi quy riêng lẻ không có ý nghĩa hoặc thậm chí có dấu ngượclại với lý thuyết hoặc cơ chế thông thường của mối quan hệ giữa các biếnđộc lập và biến phụ thuộc cũng là dấu hiệu chỉ báo có thể của hiện tượngcộng tuyến
2.2 Khảo sát một số nghiên cứu trước có liên quan
2.2.1 Các nghiên cứu có liên quan trong nước
Như thế nào được gọi là sự thành công của 1 dự án xây dựng? Và các nhân tốnào ảnh hưởng đến sự thành công đó?
Trang 35Một dự án xây dựng được xem là thành công phải đảm bảo được cả 3 thành tố:quy mô, kinh phí và thời gian Bên cạnh đó, chất lượng là 1 bộ phận không thể táchrời với cả 3 thành tố trên.
Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thành công của 1 dự án xây dựng.Theo 1 nghiên cứu của Nguyễn Duy Long và Đỗ Thị Xuân Lan (2004) về các yếu tốlớn ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án ở Việt Nam, có 20 yếu tố thành côngcủa dự án đã được khảo sát Kết quả nghiên cứu đã đưa ra 5 yếu tố thành công tốiquan trọng được xác định là: (1) giám đốc dự án đủ năng lực, (2) đảm bảo tài chínhcho dự án, (3) ban QLDA đủ năng lực, (4) sự quyết tâm thực hiện dự án và (5) vật tưđáp ứng đầy đủ Kết quả phân tích nhân tố cũng chia ra 4 nhóm thành phần ảnh hưởngđến sự thành công của dự án xây dựng là: Tạo điều kiện thuận lợi cho các bên thamgia; Năng lực của các bên; Quyết tâm của các bên; Sự chia sẻ thông tin giữa các bên
Trong 3 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án xây dựng (thời gian,chi phí và chất lượng), nhân tố thời gian dự án đã được nghiên cứu rất nhiều, nhằmtìm ra những nguyên nhân khắc phục tình trạng chậm trễ tiến độ ở hầu hết các dự ánxây dựng
Kết quả nghiên cứu của Lưu Trường Văn (2008) xác định được 16nguyên nhân gây chậm trễ, trong đó những nguyên nhân chủ yếu gâychậm trễ dự án xây dựng ở VN là: (1) khó khăn tài chính của chủ đầu tưvà nhà thầu; (2) sự thiếu kinh nghiệm của nhà thầu; (3) sự phân phối chậmtrễ vật liệu; (4) bàn giao mặt bằng xây dựng trễ; (5) chi trả tạm ứng trễcủa chủ đầu tư; (6) giá trúng thầu thấp; (7) biện pháp thi công không thíchhợp; (8) công việc sai sót và làm lại không cần thiết Nghiên cứu đã nhómcác nguyên nhân thành 5 nhóm gồm: sự yếu kém (incompetence); sựkhông hiệu quả (ineffectiveness); sự không thể áp dụng (inapplicable-ness); sự không thể lường trước được (inconceivableness)
Trang 36 Nghiên cứu của Võ Toàn Thắng (2003) đã xác định được 33 nhân tố ảnhhưởng đến việc chậm trễ tiến độ dự án, được chia thành 5 nhóm nguyênnhân: bảng tiến độ; nguồn tài nguyên; thay đổi tiến độ và quy mô củacông trình; các vấn đề về sự quản lý, điều hành, phối hợp giữa các bêntham gia; những yếu tố bất thường tại công trường Tuy nhiên, hạn chế củanghiên cứu là khảo sát bằng bảng câu hỏi với mức thang đo không hợp lý,
4 mức độ, và kết quả phân tích dữ liệu chỉ với những thống kê mô tả thôngthường
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình (2004), 38 nhân tố ảnh hưởngđến việc chậm trễ tiến độ dự án được xác định trong các nhóm nguyênnhân: do tài nguyên; do thay đổi khối lượng, quy mô công trình, sai lệch sovới thiết kế; do các vấn đề về sự quản lý, điều hành, phối hợp giữa cácbên tham gia; do những bất thường tại công trường; do bảng tiến độ.Nghiên cứu này cũng vấp phải những hạn chế giống như nghiên cứu củaVõ Toàn Thắng, đó là việc sử dụng mức thang đo không hợp lý và kết quảphân tích số liệu sơ sài
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn (2006) xác định và xếp hạng 21nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ của dự án xây dựng dựa vào phươngpháp chuyên gia Sau đó nghiên cứu khảo sát 18 mối quan hệ nguyênnhân – kết quả (nhân quả) từ 16 nhân tố rủi ro chính, từ đó xây dựng 1 môhình BBNs nhằm xác định xác suất xảy ra chậm trễ tiến độ của dự án xâydựng dựa trên lý thuyết xác suất có điều kiện Bayes Tuy nhiên, nghiêncứu chưa khảo sát đầy đủ các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ dự án
Theo nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn (2007), các nhân tố gây chậmtrễ tiến độ và vượt chi phí ở các dự án xây dựng trong giai đoạn thi công,và nghiên cứu đã chứng minh hầu hết các nhân tố gây biến động về vượttiến độ và chậm chi phí đều nằm ở con người hay công tác quản lý Từ
Trang 37những nhân tố này, nghiên cứu xây dựng mô hình ANN để đánh giá biếnđộng chi phí và thời gian của dự án Tuy nhiên nghiên cứu đưa ra nhữngnhân tố vượt chi phí và trễ tiến độ khá sơ sài, với số lượng mẫu khảo sát ít,không đại diện cho quần thể Đồng thời, với việc sử dụng thang đo 3 mứccũng gây khó khăn cho người tham gia trả lời.
Nghiên cứu trong lĩnh vực nhà thép, Trương Quốc Hùng (2007) đã đưa ra 20nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và lợi ích tài chính của công ty kết cấu thép trong cácquá trình thiết kế, chế tạo và lắp dựng Các nhân tố chủ yếu liên quan đến các bộphận như: bộ phận báo giá và cung ứng vật tư; bộ phận thiết kế; bộ phận gia công sảnxuất; và bộ phận quản lý dự án & giám sát công trình Tuy nghiên cứu này chỉ khảosát các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, không liên quan đến thời gian dự án, nhưngthiết nghĩ các nhân tố này cũng ít nhiều ảnh hưởng đến tiến độ dự án Cho nên, việctham khảo nghiên cứu này cũng rất có ích lợi cho đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực nhàthép tiền chế
2.2.2 Các nghiên cứu có liên quan của nước ngoài
Từ đầu thập niên 20 trở lại đây, trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu xác địnhnhững nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ, sự chậm trễ thời gian xây dựng Các nhân tốđược đánh giá, nhìn nhận dưới những quan điểm khác nhau Những nghiên cứu củaMobarak (2004), Amer (1994) chỉ ra rằng những nguyên nhân chủ yếu gây chậm trễtrong dự án xây dựng ở Ai Cập là: sự quản lý hợp đồng lạc hậu, tiến độ không thực tế,thiếu tài chính của chủ đầu tư và chi trả cho công việc đã hoàn thành, những hiệuchỉnh thiết kế trong quá trình xây dựng, thiếu vật liệu như là xi măng và thép Nghiêncứu của Baldwin et al (1971) được tiến hành để xác định những nguyên nhân chậmtrễ trong quá trình xây dựng ở Mỹ Nghiên cứu tiếp theo của Mansfield et at (1992)khám phá những nguyên nhân chậm trễ và vượt chi phí tác động đến việc hoàn tấtnhững dự án cao tốc ở Nigeria Ở Ả rập, Assaf et al (1995) nghiên cứu những nguyên
Trang 38mẫu ngẫu nhiên của nhà thầu, tư vấn và chủ đầu tư Almed et al (2003) tiến hànhnghiên cứu những nguyên nhân chính gây chậm trễ xây dựng ở Florida, và sau đóđịnh rõ sự phản hồi và loại chậm trễ cho mỗi nguyên nhân Liên quan đến dự án xâydựng thương mại, Choudhury và Phatak (2004) nghiên cứu những nguyên nhân tácđộng đến sự kéo dài thời gian.
Theo Raymond N Nkado (1995), các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian xâydựng được liệt kê nằm trong 6 mục: (1) – chủ đầu tư; (2) – đơn vị tư vấn và thiết kê;(3) – hợp đồng; (4) – dự án; (5) – quản lý công trường; (6) – những nhân tố ảnh hưởngbên ngoài (thời tiết, các quy định về an toàn…) Nghiên cứu thu thập dữ liệu bằngbảng câu hỏi với đối tượng khảo sát là những nhà thầu chính nằm trong tập đoànnhững nhà thầu quốc gia (NCG- là đại diện cho lĩnh vực xây dựng ở Anh) Kết quảnghiên cứu rút ra 10 nhân tố quan trọng nhất bao gồm: quy định trình tự hoàn thànhcủa chủ đầu tư; kế hoạch của nhà thầu về công việc xây dựng; hình thức xây dựng; ưutiên của chủ đầu tư và thiết kế về thời gian xây dựng; sự phức tạp của dự án; địa điểmdự án; xây dựng thiết kế; sự sẵn có của nhóm quản lý xây dựng và sự đầy đủ, kịp thờicủa thông tin dự án
Còn theo nghiên cứu của Sunil M Dissanayaka & Mohan M Kumaraswamy(1999), những nhân tố tác động đến thời gian thực hiện và chi phí trong những dự ánxây dựng ở Hồng Kông nằm trong nhóm các nhân tố: hệ thống mang đến kết quả;những đặc điểm dự án; hiệu quả đội nhóm; đặc điểm khách hàng và bên đại diệnkhách hàng; đặc điểm nhà thầu Nghiên cứu sử dụng hồi quy tuyến tính bội (MLR) vàmạng trí tuệ nhân tạo (ANN) để phát triển mô hình dự báo thời gian và chi phí bằngviệc sử dụng những nhân tố ảnh hưởng chính đến hiệu quả thời gian và chi phí.Nghiên cứu so sánh cho kết quả mô hình ANN dự báo tốt hơn so với MLR
Trong khi đó, nghiên cứu của M E Abd El-Razek (2006) khảo sát 32 nguyênnhân gây chậm trễ trong dự án xây dựng tại Ai Cập từ nhà thầu, tư vấn và chủ đầu tư.Kết quả chỉ ra rằng những nhân tố quan trọng nhất gồm có: tài chính nhà thầu trong
Trang 39quá trình xây dựng; chậm trễ chi trả cho nhà thầu của chủ đầu tư; những thay đổi thiếtkế bởi chủ đầu tư hoặc quản lý trong quá trình xây dựng; chi trả 1 phần trong quá trìnhxây dựng; sự không hữu dụng của quản lý xây dựng/hợp đồng chuyên nghiệp Phântích kết quả nghiên cứu, tác giả đề nghị để giảm sự chậm trễ 1 cách đáng kể đòi hỏiphải nỗ lực dựa trên làm việc đội nhóm.
Trang 40CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ THÉP TIỀN CHẾ 3.1 Thành phần cấu tạo chính của nhà thép xây dựng
3.1.1 Khái niệm nhà thép tiền chế
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_th%C3%A9p_ti%E1%BB%81n_ch%E1%BA%BF )Nhà thép tiền chế là loại nhà làm bằng các cấu kiện bằng thép và được chế tạovà lắp đặt theo bản vẽ kiến trúc và kỹ thuật đã chỉ định sẵn Quá trình làm ra sảnphẩm hoàn chỉnh (có kết hợp các bước kiểm tra và quản lý chất lượng) được trải qua 3giai đoạn chính: Thiết kế, gia công cấu kiện và lắp dựng tại công trình Toàn bộ kếtcấu thép có thể sản xuất đồng bộ sẵn rồi đưa ra công trường lắp dựng trong thời giankhá ngắn
3.1.2 Các thông số cơ bản để xác định mô tả một nhà thép tiền chế
(Nguồn: http://hanoisteel.vn/nha-thep-tien-che/ )Chiều rộng: tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, không hạn chế chiều rộngnhà và được tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường
Chiều dài: tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, không hạn chế chiều dài nhàvà được tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường
Chiều cao: tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng Chiều cao nhà được tính từchân cột đến diềm mái (giao giữa tôn mái và tôn tường)
Độ dốc: ảnh hưởng đến việc thoát nước mưa ở trên mái Thông thường, độ dốcmái được lấy i = 15%
Bước cột: là khoảng cách giữa các cột theo phương dọc nhà Bước cột được xácđịnh dựa vào chiều dài nhà và mục đích sử dụng trong nhà
Tải trọng: tải trọng tính toán tác động lên công trình bao gồm các loại tải trọngsau:
Trọng lượng bản thân
Hoạt tải mái
Tải trọng gió