1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát quy trình sản xuất chè xanh hữu cơ tại công ty cổ phần ntea thái nguyên

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Quy Trình Sản Xuất Chè Xanh Hữu Cơ Tại Công Ty Cổ Phần Ntea Thái Nguyên
Tác giả Trần Thị Mỹ Linh
Người hướng dẫn ThS. Trịnh Thị Chung
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khảo sát được Các tiêu chuẩn áp dụng tại công ty Ntea cho sản phẩm chè hữu cơ: Quy trình 5S, Chứng nhận ISO trong sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm, Chứng nhận Biocert-IFOAM..

Trang 1

TRẦN THỊ MỸ LINH

Tên đề tài:

“KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHÈ XANH HỮU CƠ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN NTEA THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm Lớp : K48-CNTP

Khoa : CNSH-CNTP Khóa học : 2016-2020 Giảng viên hướng dẫn : ThS Trịnh Thị Chung

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Khảo sát quy trình sản xuất chè xanh hữu cơ tại Công

ty Cổ phần Ntea Thái Nguyên” là bài viết của cá nhân tôi

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dung khác trong đề tài của mình

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Trần Thị Mỹ Linh

Trang 3

Tôi xin cảm ơn tới sự giúp đỡ của anh Nguyễn Xuân Công và các cô bác trong công ty đã giúp đỡ và hỗ trợ tận tình trong suốt quá trình thực tập

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy, cô để bài luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Trần Thị Mỹ Linh

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TCHQ Tổng cục Hải quan

IFOAM International Federation of Organic Agriculture Movements

(Liên đoàn quốc tế các phong trào nông nghiệp hữu cơ) ISO International Organization for Standardization (Tổ chức

Quốc tế về tiêu chuẩn hóa) NXB Nhà xuất bản

IPM Integrated Pests Management (Quản lý dịch hại tổng hợp) ICM Integrated Crop Management (Quản lý mùa vụ tổng hợp)

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.4 Thị trường xuất khẩu chè 2 tháng đầu năm 2020 15 Bảng 2.5.5 Hàm lượng các sắc tố trong chè (% chất khô) 18

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1.1.1 Tưới nước……….24

Hình 4.1.2.1 Nguyên liệu chè 27

Hình 4.1.2.2 Héo sơ bộ 28

Hình 4.1.2.3 Thiết bị diệt men chè 29

Hình 4.1.2.4 Thiết bị vò chè 31

Hình 4.1.2.6 Thiết bị sao và lấy hương chè 33

Hình 4.1.2.7 Phân loại chè 34

Hình 4.1.2.8 Thành phẩm 34 Hình 4.2.2 Chứng nhận ISO 22000:2005 của Công ty Cổ phần Ntea Thái Nguyên 39

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Giới thiệu khái quát về cây chè 4

2.1.1 Đặc điểm khái quát cây chè 4

2.1.2 Nguồn gốc cây chè 5

2.1.3 Vùng trồng chè ở Việt Nam 7

2.2 Giới thiệu về chè hữu cơ và xu hướng tiêu dùng về hữu cơ hiện nay 8

2.2.1 Chè hữu cơ 8

2.2.2 Xu hướng tiêu dùng về hữu cơ hiện nay 9

2.3 Tầm quan trọng của ngành chè đối với đời sống con người và nền kinh tế 10

2.3.1 Đối với đời sống con người 10

2.3.2 Đối với nền kinh tế 11

2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam 11

2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 11

Trang 8

2.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam 13

2.5 Thành phần hóa học của cây chè 16

2.5.1 Các hợp chất phenol 16

2.5.2 Alkanoid 16

2.5.3 Nhóm các hợp chất chứa nitrogen (Protein và axitamin) 17

2.5.4 Gluxit và pectin 18

2.5.5 Các sắc tố trong chè 18

2.5.6 Vitamin 18

2.5.7 Enzym 19

2.5.8 Nước 19

2.5.9 Dầu thơm 19

2.5.10 Chất tro 20

2.6 Giới thiệu Công ty Cổ phần Ntea Thái Nguyên 20

2.6.1 Vị trí, lịch sử ra đời và phát triển Công ty Ntea 20

2.6.2 Tình hình sản xuất 20

2.6.3 Chiến lược phát triển 21

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 22

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Khảo sát quy trình sản xuất chè xanh hữu cơ Ntea 22

3.3.2 Khảo sát Các tiêu chuẩn áp dụng tại công ty Ntea cho sản phẩm chè hữu cơ 22 3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 22

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 22

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

Trang 9

4.1 Quy trình sản xuất chè xanh hữu cơ Ntea 23

4.1.1 Quy trình chăm sóc và thu hoạch cây chè hữu cơ 23

4.1.2 Quy trình sản xuất chè xanh hữu cơ 26

4.2 Khảo sát Các tiêu chuẩn áp dụng tại công ty Ntea cho sản phẩm chè hữu cơ 34

4.2.1 Khảo sát quy tình 5S 34

4.2.2 Khảo sát quá trình kiểm soát chất lượng và chứng nhận ISO 22000:2005 37

4.2.3 Khảo sát Chứng nhận Biocert-IFOAM tại Công ty cổ phần Ntea Thái Nguyên 39

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Tên khoa học của cây chè là Camellia sinensis Cây chè gồm những đặc điểm sau:

• Thân và cành [2]:

- Cây chè sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên là đơn trục, nghĩa là chỉ có một thân chính, trên đó có phân ra các cấp cành Do đặc điểm sinh trưởng và do hình dạng phân cành khác nhau, người ta chia thân chè ra làm ba loại: thân gỗ, thân nhỡ và thân bụi

- Cành chè do mầm dinh dưỡng phát triển thành, trên cành chia làm nhiều đốt Chiều dài của đốt biến đổi rất nhiều do giống và do điều kiện sinh trưởng Đốt chè dài là một trong những biểu hiện giống chè có năng suất cao Từ thân chính, cành chè được phân ra nhiều cấp cành cấp 1, cấp 2, cấp 3,

- Thân và cành chè tạo nên khung tán của cây chè Với số lượng càng thích hợp và cân đối ở trên tán, cây chè cho sản lượng cao Vượt quá giới hạn đó, sản lượng không tăng và phẩm cấp giảm xuống do búp mù nhiều

+ Mầm nách: khi hái các búp đỉnh, mầm nách phát triển thành búp mới Tùy vào vị trí của lá ở trên cành, khả năng phát triển thành búp và chất lượng búp ở các nách lá rất khác nhau

+ Mầm ngủ: là những mầm nằm ở các bộ phận đã hóa gỗ của các cành một năm hoặc già hơn Những mầm này kém phân hóa và phát triển hơn hai loại mầm trên cho nên sự hình thành buos sau khi đốn đòi hỏi một thời gian dài hơn

Trang 11

+ Mầm sinh thực: mầm sinh thực nằm ở nách lá Bình thường mỗi nách lá có hai mầm sinh thực nhưng cũng có trường hợp số mầm sinh thực nhiều hơn và có khi

• Hoa và quả chè [2]:

- Sau khi gieo hạt khoảng 2 năm, cây chè cho hoa quả lần thứ nhất Từ 3-5 năm cây chè được hoàn chỉnh về đặc tính phát dục Hoa chè được hình thành từ các mầm sinh thực Hoa chè lưỡng tính, đài hooa có 5-7 cánh Trong một hoa có rất nhiều nhị đực, từ 200-400 Noãn sào thường 3-4 ô

- Sau khi thụ tinh quả chè được hình thành, thời gian phát dục của quả khoảng 9-10 tháng Quả chè thuộc loại quả nang, mỗi quả thường có 3 hạt

Hiện nay, vẫn có những nơi còn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng với giới hạn được cho phép nên đem lại sản phẩm chè kém chất lượng và không được đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy, nó đem lại những ảnh hưởng xấu đến chè Việt Nam nói chung hay cũng như chè Thái Nguyên nói riêng Trên thực tế hiện nay, mọi người ngày càng quan tâm đến các sản phẩm hữu cơ bởi sản phẩm hữu cơ được đảm bảo an toàn đến sức khỏe người tiêu dùng

Thái Nguyên có điều kiện khí hậu tự nhiên thuận lợi cho việc trồng chè và sản xuất chè Hiện nay hầu hết các công ty chè ở Thái Nguyên đang đi theo hướng sản xuất chè hữu cơ, nhằm phục vụ được yêu cầu người tiêu dùng về an toàn thực phẩm

Trang 12

và cũng định hướng đến việc đưa sản phẩm chè Việt Nam ra toàn Thế giới Một trong nhưng công ty đi đầu về chè hữu cơ ở Thái Nguyên là Công ty Cổ phần Ntea Thái Nguyên

Dựa trên thực tiễn tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát quy trình sản xuất chè xanh

hữu cơ tại Công ty Cổ phần Ntea Thái Nguyên”

- Khảo sát được quy trình sản xuất chè xanh hữu cơ tại Công ty Ntea Thái Nguyên

- Khảo sát được Các tiêu chuẩn áp dụng tại công ty Ntea cho sản phẩm chè hữu cơ: Quy trình 5S, Chứng nhận ISO trong sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm, Chứng nhận Biocert-IFOAM

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Tìm hiểu và ứng dụng những gì mình đã được học vào trong thực tiễn sản xuất chè ở công ty và địa phương

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Tìm hiểu quy trình sản xuất chè xanh hữu cơ Ntea

- Tìm hiểu tình hình sản xuất tại Công ty và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng tại Công ty Ntea

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu khái quát về cây chè

2.1.1 Đặc điểm khái quát cây chè

Tên khoa học của cây chè là Camellia sinensis Dựa vào đặc điểm sinh trưởng

của thân và đặc điểm phân cành (số cành, vị trí phân cành), người ta chia các thân chè ra 03 dạng:

- Dạng thân gỗ (thân chè shan, chè assamica): thân cao, to, để tự nhiên có thể cao đến 15 – 20 m, có thân chính rõ rệt, đường kính thân to Mức độ phân cành ít, vị trí phân cành cao, do đó nếu để tự nhiên, không đốn sẽ rất khó khăn trong thu hoạch [12]

- Dạng thân nữa gỗ (thân chè Trung Quốc lá to): là dạng thân trung gian, cây

để mọc tự nhiên có thể đạt 6 – 10 m, có thân chính tương đối rõ rệt, vị trí phân cành tương đối cao, thường cách cổ rể khoảng 20 – 30 cm [12]

- Dạng thân bụi (thân của các thứ chè Trung Quốc lá nhỏ, chè Nhật Bản): cây không có thân chính rõ rệt, tán cây rộng, thấp, mức độ phân cành nhiều, mạnh Kích thước các cấp cành gần bằng nhau Vị trí phân cành thấp nhất [12]

Cây chè nằm trong hệ thống phân loại thực vật như sau [2]:

- Ngành hạt kín Angiospermae

- Lớp song tử diệp Dicotyledonae

- Bộ chè Theales

- Họ chè Theaceae

- Chi chè Camellia (Thea)

- Loài Camellia (Thea) sinensis

- Tên khoa học của cây chè được nhiều nhà khoa học công nhận là: Camllia

sinensis (L) O.Kuntze và có tên đồng nghĩa là: Thea sinesis L

Hiện nay các nhà thực vật học gộp 2 chi Thea và Camllia làm một và gọi là chi Camellia Vì vậy tên khoa học của cây chè được nhiều người thường gọi là

Camellia sinensis (L) O.Kuntze [2]

Cơ sở của việc phân loại chè thường dựa vào [2]:

Trang 14

- Cơ quan dinh dưỡng: loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán, hình dạng

và kích thước của các loại lá, số đôi gân lá,…

- Cơ quan sinh thực: độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phân nhánh của đầu nhị cái

- Đặc tính sinh hóa: chủ yếu dựa vào hàm lượng tannin Mỗi giống chè đều có hàm lượng tannin biến động trong phạm vi nhất định

Dưới đây là phân loại của Cohen (1919), tác giả chia Camellia sinensis L làm

4 thứ [2]:

- Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var Bohea)

- Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var Macrophylla)

- Chè Shan (Camellia sinensis var Shan)

- Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var Atxamica)

Cây chè ở Việt Nam phát triển với 4 giống chủ yếu [2]:

- Cây chè có nguồn gốc ở Trung Quốc

Năm 1753, Carl Von Linnaeus, nhà thực vật học Thụy Điển nổi tiếng, lần đầu tiên trên thế giới đã xác nhận Trung Quốc là vùng nguyên sản cây chè và đặt tên khoa

học cho cây chè là Thea Sinensis [2]

Năm 1918, Cohen Stuart, nhà phân loại thực vật Hà Lan đã đưa ra thuyết hai nguồn gốc cây chè: cây chè lá to có nguồn gốc ở phía Tây cao nguyên Tây Tạng Cây chè lá nhỏ có nguồn gốc ở phía Đông và Đông nam Trung Quốc [2]

Trang 15

Năm 1951, tác giả Đào Thừa Trân (Trung Quốc) tổng kết ý kiến của các nhà khoa học trên thế giới, và đi đến kết luận là nguyên sản của cây chè là tỉnh Vân Nam–Trung Quốc Chúng di thực về phía Đông qua tỉnh Tứ Xuyên, bị ảnh hưởng của khí hậu nên biến thành loại chè lá nhỏ và di thực về phía Nam và Tây nam là Ấn Độ, Myanma, Việt Nam biến thành dạng chè lá to [2]

Theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) Cách đây 4000 năm người Trung Quốc đã biết dùng cây chè làm dược liệu, sau đó dùng làm nước uống [2]

Năm 1933 J.J.B.Deus, Hà Lan, nguyên giám đốc Viện nghiên cứu chè Buitenzong ở Java (Indonesia), cố vấn các công ty chè Đông Dương thuộc Pháp, sau khi đi khảo sát vùng chè cổ Tham Vè tại xã Cao Bồ (Vị Xuyên–Hà Giang) đã cho rằng: những nơi con người tìm thấy cây chè bao giờ cũng ở bên bờ sông lớn như sông Dương Tử, sông Tsikiang ở Trung Quốc, sông Hồng (Vân Nam – Trung Quốc, Bắc

Kỳ - Việt Nam), sông Mê Kông (Vân Nam – Trung Quốc, Thái Lan)… , sông Bramapoutro ở Atxam, tất cả các con sông đó đều bắt nguồn từ dãy phía đông cao nguyên Tây Tạng cho nên nguồn gốc cây là từ dãy núi này phát tan đi [2]

- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam - Ấn Độ:

Theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) năm 1823 R.Bruce đã phát hiện được những cây chè dại, lá to ở vùng Atxam, Ấn Độ trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm thực vật học ông đã đi đến kết luận: nguyên sản của cây chè là vùng Atxam – Ấn Độ [2]

- Cây chè có nguồn gốc ở Tây Bắc – Việt Nam:

Năm 1976, Viện sĩ thông tấn Việm Hàn lâm khoa khọc Liên Xô Djemukhatde, sau khi nghiên cứu về sư tiến hóa của cây chè, phân tích các catechin thành phần trong chè mọc hoang dại ở các vùng chè Tứ Xuyên, Vân Nam (Trung Quốc), Ấn Độ

và các vùng chè ở Việt Nam như Suối Giàng, Nghĩa Lộ, Lạng Sơn đã đi đến kết luận rằng: Cây chè ở Việt Nam tổng hợp các catechin đơn giản hơn nhiều cây chè ở Vân Nam, các chất catechin phức tạp ở cây chè Vân Nam nhiều hơn chè Việt Nam, trên

cơ sở đó Djimukhatde đã kết luận nguồn gốc cây chè chính là ở vùng Tây Bắc – Việt Nam [2]

Trang 16

2.1.3 Vùng trồng chè ở Việt Nam

Ở Việt Nam cây chè được trồng tập trung chủ yếu ở một số vùng chính sau đây:

- Vùng chè Tây Bắc: Chè được trồng nhiều ở các tỉnh Sơn La và Lai Châu Chủ yếu là các loại đất như đất đỏ vàng, đất đỏ nâu, các loại đất này đều phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây chè [3]

Giống chè được trồng chủ yếu ở đây là: giống chè Shan và giống chè Trung

du và các giống chè khác như LDP1, LDP2, TR777, Đại Bạch Trà…[3]

- Vùng chè Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn: Vùng này gồm tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Tây Yên Bái, Hòa Bình và Lào Cai Các loại đất trồng chủ yếu là đất feralit

đỏ vàng, đá nai và đất đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ Giống chè chủ yếu là giống chè Trung du và chè Shan Ngoài ra còn giống chè khác như LPD1,TRI777… [3]

- Vùng chè Trung du – Bắc Bộ: Gồm các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Cạn, Phú Thọ, Nam Yên Bái, Hà Tây và Bắc Hà Nội Vùng chè Trung du – Bắc Bộ

là vùng chè lớn nhất cả nước, chủ yếu là uống chè Trung du, ngoài ra còn có nhiều giống chè mới như PH1, TRI777, 1A và các loại chè lai.Vùng chè Trung du – Bắc

Bộ có nhiều nhà máy chè công suất từ 12-35 tấn búp tươi/ngày Chủ yếu chế biến chè đen để xuất khẩu và chè xanh [3]

- Vùng chè Miền Trung: Bao gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam Giống chè chủ yếu là PH1, chè Gay (Nghệ An), và chè Trung du Có nhiều nhà máy chế biến chè đen và chè xanh (Yên Mỹ, Hạnh Lâm,…) Nhiều diện tích chè được thu hái cả lá già để phục vụ tập quan uống chè tươi của nhân dân trong vùng [3]

- Vùng chè Tây Nguyên: Chè được trồng chủ yếu ở Lâm Đồng, Gia Lai và Đắc Lắk Giống chè chủ yếu ở vùng này là chè Shan và chè Ấn Độ Sản phẩm chế biến chủ yếu: chè đen (OTD và CTC) xuất khẩu và chè xanh xuất khẩu [3]

- Vùng chè Duyên Hải miền Trung: các vườn chè được trồng trên các sườn của dãy Trường Sơn thuộc các tỉnh Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Nam và gần Bình Định Do khí hậu xấu nên không thể sản xuất được chè đen nên chỉ tập trung sản xuất chè xanh tiêu thụ trong nước [3]

Trang 17

2.2 Giới thiệu về chè hữu cơ và xu hướng tiêu dùng về hữu cơ hiện nay

2.2.1 Chè hữu cơ

Chè hữu cơ là loại chè đã được canh tác theo quy trình nông nghiệp hữu cơ Quy trình này không sử dụng các chất hóa học như phân hóa học, thuốc trừ sâu hay thuốc trừ cỏ Nông dân sử dụng các chất thải tự nhiên ví dụ như phân ủ để tạo chất màu cho đất và dùng các phương pháp tự nhiên để kiểm soát sâu bệnh và cỏ dại [3]

Nông nghiệp hữu cơ làm cho đất màu mỡ và giàu chất đạm, giữ gìn các khoáng chất trong đất nhằm bảo vệ chất lượng nước cũng như môi trường tự nhiên Điểm quan trọng nhất là quy trình nông nghiệp này là làm cân bằng hệ sinh thái tự nhiên [3]

Người trồng chè hữu cơ không sử dụng bất kỳ một loại phân hóa học hay thuốc trừ sâu nào cả Thay vào đó họ dựa vào phân ủ và các loại phân hữu cơ khác nhằm tăng độ phì nhiêu cho đất vườn chè Để kiểm soát sâu bệnh, họ dùng các chất chiết xuất từ cây xanh hoặc dùng tay để bắt sâu hay cắt tỉa những cành có sâu hại ăn Ngược lại, người trồng chè thông thường sử dụng rất nhiều phân hóa học ví dụ như phân đạm và các loại thuốc kích thích Họ có thể phun thuốc trừ sâu 10-15 lần/năm Nếu nương chè hữu cơ giáp với nương chè trồng thường thì người trồng chè hữu cơ phải tiến hành các biện pháp để ngăn không cho các chất hóa học dính bám vào nương chè của họ Ngoài ra, nương chè hữu cơ phải trải qua quy trình kiểm định và chứng nhận hữu cơ của một tổ chức cấp giấy chứng nhận độc lập Chè chỉ được chứng nhận là chè hữu cơ sau khi đã trồng theo quy trình hữu cơ ít nhất là 18 tháng [3]

Chè hữu cơ đắt hơn chè thường bởi vì canh tác hữu cơ đòi hỏi nhiều công lao động hơn Chi phí công lao động thì đắt hơn so với chi phí mua thuốc hóa học Chè hữu cơ cũng dễ bị sâu bệnh hơn và năng xuất vì thế thường thấp hơn năng xuất của chè thường, ít nhất trong 1-2 năm đầu Ngoài ra, người trồng chè hữu cơ còn phải trả cho chi phí chứng nhận hữu cơ Sau cùng, vì nhu cầu sử dụng chè hữu cơ hiện nay chưa cao, chi phí vận chuyển và chi phí đảm bảo chất lượng khác vẫn còn khá cao [3]

Trang 18

Cả chè hữu cơ và chè thường đều có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe như chúng ta đã biết Tuy nhiên chè hữu cơ còn có thêm một số tác dụng khác do người trồng chè không sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu Hơn nữa chè hữu cơ được trồng theo tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế rất chặt chẽ Ngược lại chè thông thường

có thể còn lưu giữ nhiều dư lượng thuốc hóa học do người trồng chè thông thường không tuân thurtheo bất kỳ một tiêu chuẩn kỹ thuật nào sẽ gây tác hại cho cơ thể [3]

Như đã đề cập trên toàn bộ sản phẩm chè hữu cơ phải được một tổ chức độc lập chứng nhận Mục đích chính của chứng nhận là để đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng rằng các sản phẩm chè đã đạt tiêu chuẩn hữu cơ Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam chưa có hội đồng thẩm định chất lượng hữu cơ, các chứng nhận hữu

cơ trên thị trường hiện nay là của các tổ chức nước ngoài, như ACT của Thái Lan [3]

2.2.2 Xu hướng tiêu dùng về hữu cơ hiện nay

Trong bối cảnh các loại thực phẩm bẩn, hàng tiêu dùng, hóa mỹ phẩm không

an toàn tràn lan trên thị trường, nhiều người tiêu dùng đang tìm đến các sản phẩm chất lượng hơn, có nguồn gốc tự nhiên, các sản phẩm hữu cơ vốn được nhận định là

an toàn và tốt cho sức khỏe [12]

Theo đánh giá của các chuyên gia, tiêu chuẩn Organic được xem là tiêu chuẩn chất lượng cao cấp nhất hiện nay Nhờ được chăm sóc, sản xuất hoàn toàn tự nhiên, hoàn toàn không có sự tác động của hóa chất, thuốc kháng sinh, hormone tăng trưởng… do đó từ thực phẩm đến hàng tiêu dùng đều chứa các chất chống oxy hoá, vitamin cùng nhiều dưỡng chất tự nhiên tốt cho sức khỏe Tuy mới bắt đầu xuất hiện trên thị trường những năm gần đây nhưng sản phẩm Organic đang dần chiếm được chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng tại Việt Nam Có thể thấy, lựa chọn các sản phẩm hữu cơ đang trở thành một trào lưu tiêu dùng hiện đại, sáng suốt từ phía người tiêu dùng cũng như mở ra nhiều cơ hội phát triển đối với doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này [12]

Một khảo sát cho biết đến 86% người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan tâm

và ưu tiên lựa chọn sản phẩm organic Báo cáo của Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) cho rằng những xu thế chính của ngành thực phẩm -

Trang 19

đồ uống trong một vài năm tới là sự bùng nổ của các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên, thân thiện môi trường, sự trỗi dậy của niềm tin, của những giá trị thật và câu chuyện thật về sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp và ứng dụng dữ liệu lớn vào sản xuất, phân phối [10]

Thói quen ăn uống chú trọng đến chất lượng sản phẩm, ưu tiên lựa chọn sản phẩm xanh - sạch - lành của người tiêu dùng đang tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thực phẩm và đồ uống khắp nơi trên thế giới Báo cáo

xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ của AC Nielsen cũng cho thấy 86% người tiêu dùng Việt Nam ưu tiên sản phẩm organic cho những bữa ăn hàng ngày bởi tính an toàn, giàu dinh dưỡng và hương vị thơm ngon Bên cạnh đó, triển vọng của thị trường F&B Việt Nam cũng bắt kịp theo triển vọng của thị trường F&B thế giới với doanh thu của thực phẩm và đồ uống hữu cơ tiềm năng đạt 320.5 tỉ USD vào năm 2025 [10]

Khảo sát trong tháng 9/2019 của Vietnam Report cũng cho thấy 46% các chuyên gia nhận định rằng sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, thiên nhiên và 36% nhận định rằng sản phẩm tiện lợi, sản phẩm khác lạ cho giới trẻ sẽ là những xu hướng chính của các dòng sản phẩm trên thị trường trong thời gian tới Do đó, để đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút ngày càng nhiều khách hàng, rõ ràng các doanh nghiệp nên nhận thức rõ những cơ hội và thách thức, chuẩn bị, thay đổi chiến lược kinh doanh

để đi tắt đón đầu xu hướng [10]

2.3 Tầm quan trọng của ngành chè đối với đời sống con người và nền kinh tế

2.3.1 Đối với đời sống con người

Nước chè, từ xưa đến nay vẫn là thứ nước uống giải khát phổ biến nhất, của nhân dân trong nước và trên thế giới Uống chè chống được lạnh, khắc phục được sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não, làm cho tinh thần minh mẫn sảng khoái, hưng phấn do có chất cafein, trong những thời gian làm việc căng thẳng về trí óc và chân tay [1]

Chè có tác dụng bảo vệ sức khỏe con người: chữa bệnh đường ruột như kiết lị,

ỉa chảy (do tannin), lợi tiểu (do theofilin, theobromin), kích thích tiêu hóa mỡ, chống

Trang 20

béo phì, chống được sâu răng và bệnh hôi miệng trong chè còn có nhiều vitamin C,

B2, PP, K, E, F… và các axit amin rất cần thiết cho cơ thể con người [1]

2.3.2 Đối với nền kinh tế

Chè là cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn [3]

Ở Việt Nam, trong điều kiện thâm canh nương chè sau trồng một năm đã có thể cho thu từ 500kg đến 1 tấn búp chè tươi/ha Các năm sau có thể thu từ 2-3 tấn búp chè tươi/ha Từ năm thứ năm trở đi có thể thu hoạch bình quân từ 5-10 tấn búp chè tươi/ha [4]

Chè là cây trồng mà sản phẩm của nó có giá trị hàng hóa và giá trị xuất khẩu cao, thị trường tiêu dùng ổn định, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ngày càng cao [4]

Cây chè còn là cây xóa đói giảm nghèo tạo ra công ăn việc làm và ổn định đời sống cho hang chục vạn hộ gia đình [1]

Chè của Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trường của hơn 30 nước trên thế giới gồm có Liên Xô cũ và Đông Âu, Trung Cận Đông, Bắc Phi và gần đây và gần đây đưa vào các thị trường khó tính như Tây Âu, Nhật Bản và Bắc Mĩ, do đó đem lại nguồn kim ngạch nhập khẩu đáng kể [1]

2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

Chè đã trở thành đồ uống được nhiều người sử dụng nhất trên toàn cầu Số liệu đưa

ra tại Diễn đàn Chè thế giới năm 2018 cho thấy trong tổng số 1,6 triệu lít đồ uống không cồn sử dụng trên toàn cầu thì chè chiếm 266 tỷ lít Tính trung bình trên toàn cầu, mức tiêu thụ chè là 35,1 lít/người, cao hơn so với đồ uống có gas (30,6 lít) và cà phê (21,1 lít) Chè đã trở thành đồ uống được nhiều người sử dụng nhất trên toàn cầu [8]

Thị trường chè vốn đã lớn nhưng vẫn không ngừng tăng đều đặn, chủ yếu bởi Trung Quốc, nơi chiếm gần 40% tổng tiêu thụ chè toàn cầu và đang sử dụng lượng chè xanh cao nhất trong lịch sử Trong khi đó, nhu cầu ở những thị trường khác cũng

Trang 21

không ngừng tăng lên, trong đó có Ấn Độ, dư sức bù lại cho mức tăng trưởng yếu ở Châu

Âu (nơi doanh số bán chè giảm sút bởi sự cạnh tranh từ nước đóng chai) [8]

Nhìn chung, thị trường Châu Âu phần lớn đã bão hòa, tiêu thụ bình quân đầu người giảm trong một thập kỷ qua; hiện tiêu thụ chè đang suy giảm tại hầu hết các nước nhập khẩu truyền thống ở Châu Âu, ngoại trừ Đức [8]

Năm 2018, giá chè thế giới diễn biến thất thường ở các nước sản xuất và xuất khẩu chủ chốt Nếu so giá trung bình của năm 2018 so với trung bình năm 2017, giá chè thế giới năm vừa qua tại các thị trường nhìn chung vững đến giảm [8]

Tại Ấn Độ, giá chè giảm trong 6 tháng đầu năm 2018, từ mức 97,15 rupee tháng 1/2018 xuống 77,82 rupee vào tháng 6/2018 (thấp nhất trong năm 2018) Tuy nhiên, bắt đầu từ tháng7/2018, giá đảo chiều tăng, bước vào đầu năm 2019 ở mức trung bình 100 rupee/kg, cao hơn 28 rupee so với cùng kỳ năm trước (gần 40%), và cũng là mức cao nhất kể từ 21/4/2017 Nguyên nhân bởi nhu cầu tăng trong khi sản lượng trì trệ Ngoài ra, đồng rupee mạnh lên so với USD và chi phí sản xuất tăng cũng đẩy giá chè tăng lên [8]

Khác với thị trường Ấn Độ, giá chè Bangladesh tăng ngay đầu năm 2018, từ mức 238,25 taka/kg lên 280 taka/kg vào tháng 8/2018 và duy trì ở mức cao cho đến cuối năm [8]

Tại Sri Lanka, giá chè trung bình giảm trong năm 2018 từ mức cao kỷ lục của năm trước do đồng rupee Sri Lanka giảm mạnh so với USD, nhất là trong 4 tháng cuối năm Trung bình trong năm 2018, giá chè Sri Lanka ở mức 581,91 rupee/kg, giảm 36,23 rupee so với 618,14 rupee của năm 2017 (khi giá cao kỷ lục lịch sử) Nếu tính theo USD, giá chè trung bình năm 2018 là 3,59 USD/kg, giảm 52 US cent so với 4,11 USD trung bình của năm 2017 [8]

Giá chè Kenya liên tiếp giảm trong năm 2018 và kéo dài tới đầu năm 2019 Cuối năm 2018, giá xuống mức thấp nhất kể từ 2014, là 219 shilling/kg, so với mức

278 shilling một năm trước đó, nguyên nhân bởi nguồn cung tăng mạnh [8]

Trang 22

Sản lượng chè đen toàn cầu tăng 3,14% trong năm 2018 so với năm 2017, chủ yếu do sản lượng của Kenya tăng mạnh Cụ thể, sản lượng chè đen thế giới trong năm vừa qua đạt 2.102,79 triệu kg, so với 2.038,78 triệu kg năm 2017 [8]

Tại Ấn Độ, sản lượng năm 2018 giảm 0,8% so với năm trước đó, chỉ đạt 1.311,63 triệu kg, khiến cho xuất khẩu của nước sản xuất chè đen lớn thứ 2 thế giới này cũng giảm 1,1% Xuất khẩu loại orthodox bị chậm chủ yếu do sự sụt giảm xuất khẩu sang Iran bởi lệnh cấm vận của Mỹ đối với Iran khiến cho việc thanh toán tiền giữa 2 bên trở nên khó khăn [8]

Tại thị trường Mỹ, chè Ấn Độ đang mất dần thị phần do những quy định khắt khe hơn về dư lượng thuốc trừ sâu Trong 10 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu chè Ấn

Độ sang Mỹ giảm 33% xuống 7,84 triệu kg (so với cùng kỳ năm trước) Ấn Độ hàng năm xuất khẩu chè orthodox sangIran, Saudi Arabia, Nga, Đức, Mỹ, Nhật Bản…[8]

Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO) dự báo, sản lượng chè đen toàn cầu sẽ tăng 2,2% mỗi năm trong thập kỷ tới, đạt 4,4 triệu tấn vào năm 2027, phản ánh sản lượng tăng nhiều ở Trung Quốc, Kenya và Sri Lanka – trong đó sản lượng chè đen của Trung Quốc sẽ tăng lên bằng của Kenya – nước xuất khẩu chè đen lớn nhất thế giới [8]

Sản lượng chè xanh toàn cầu dự báo sẽ còn tăng nhanh hơn, khoảng 7,5% mỗi năm, đạt 3,6 triệu tấn vào 2027, chủ yếu bởi Trung Quốc, nơi sản xuất chè xanh sẽ tăng gấp đôi, từ 1,5 triệu tấn/năm giai đoạn 2015- 2017 lên 3,3 triệu tấn năm 2027 [8]

2.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam

Tại Việt Nam, top 3 thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam là: Pakistan, Đài Loan (Trung Quốc) và Nga Theo Tổng cục Thống kê, sản lượng chè búp năm 2018 đạt 987,3 nghìn tấn, tăng 1,6% so với năm 2017 Về xuất khẩu, theo

số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2018 cả nước xuất khẩu 127.338 tấn chè, thu về 217,83 triệu USD, giảm 8,9% về lượng và giảm 4,4%về kim ngạch so với năm 2017 Giá chè xuất khẩu bình quân trong năm 2018 đạt 1.710,7 USD/tấn, tăng 4,9% so với năm 2017 [8]

Trang 23

Pakistan tiếp tục là thị trường nhập khẩu nhiều chè Việt Nam nhất trong năm qua, với 38.213 tấn, tương đương 81,63 triệu USD, chiếm 30% trong tổng khối lượng chè xuất khẩu của Việt Nam và chiếm 37,5% trong tổng kim ngạch, tăng 19,4% về lượng và tăng 18,8% về kim ngạch so với năm 2017 Giá chè xuất khẩu sang Pakistan giảm nhẹ 0,5%, đạt 2.136,3 USD/tấn [8]

Đài Loan là thị trường lớn thứ 2 tiêu thụ chè của Việt Nam chiếm gần 14,6% trong tổng khối lượng và chiếm 13,2% trong tổng kim ngạch, đạt 18.573 tấn, tương đương 28,75 triệu USD, tăng 6% về lượng và tăng 5,4% về kim ngạch; giá xuất khẩu sang thị trường này sụt giảm 0,6%, chỉ đạt 1.548 USD/tấn [8]

Xuất khẩu sang thị trường Nga – thị trường lớn thứ 3 sụt giảm mạnh 20% về lượng và giảm 114,6%về kim ngạch, đạt 13.897 tấn, tương đương trên 21,21 triệu USD, chiếm 10,9% trong tổng khối lượng và chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch Giá xuất khẩu tăng 6,7%, đạt 1.526,2 USD/tấn [8]

Hiện nay, theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong

2 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu 17.343 tấn chè các loại thu về 25,69 triệu USD, giảm nhẹ 0,2% về lượng và giảm 4,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019 [9]

Giá chè xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm ở mức 1.481 USD/tấn, giảm 14,3% so với cùng kỳ năm trước [9]

Chè của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Pakistan, đạt 5.246 tấn, tương đương 9,51 triệu USD, chiếm 30,3% trong tổng khối lượng chè xuất khẩu của cả nước và chiếm 37% trong tổng kim ngạch, giảm 3,5% về lượng và giảm 8,3%

về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước Giá xuất khẩu đạt 1.812,5 USD/tấn, giảm 5% [9]

Xuất khẩu chè sang thị trường Nga chiếm trên 13% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, đạt 2.268 tấn, tương đương 3,58 triệu USD, giảm 15,1% về lượng và giảm 12,5% về trị giá so với cùng kỳ Giá xuất khẩu tăng 3,2%, đạt 1.578,8 USD/tấn [9]

Trang 24

Giá chè xuất khẩu sang thị trường Đài Loan tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1.493,4 USD/tấn, nhưng lượng giảm 19%, đạt 1.683 tấn và kim ngạch giảm 17%, đạt 2,51 triệu USD, chiếm gần 10% trong tổng lượng và tổng giá trị xuất khẩu chè của cả nước [9]

Bảng 2.4 Thị trường xuất khẩu chè 2 tháng đầu năm 2020

Thị trường

2 tháng đầu năm

2020

So với cùng kỳ năm 2019 (%) Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD) Lượng Trị giá Lượng Trị giá Tổng cộng 17.343 25.687.044 - 0.2 - 14.43 100 100 Pakistan 5.246 9.508.205 -3,51 -8,33 30,25 37,02 Nga 2.268 3.580.704 -15,12 -12,45 13,08 13,94 Đài Loan 1.683 2.513.345 -19,01 -17,13 9,7 9,78 Indonesia 2.580 2.290.716 75,27 59,19 14,88 8,92

Mỹ 976 1.235.164 10,53 14,49 5,63 4,81 Saudi Arabia 366 900.016 -7,81 -9,22 2,11 3,5 U.A.E 501 741.537 1,826,92 1,326,03 2,89 2,89

Malaysia 677 528.611 37,04 33,2 3,9 2,06 Trung Quốc đại lục 364 426.582 -54,1 -87,35 2,1 1,66 Ukraine 234 353.779 9,86 0,63 1,35 1,38

Ấn Độ 64 84.463 -8,57 -23,33 0,37 0,33 Thổ Nhĩ Kỳ 33 79.658 -25 -19,66 0,19 0,31

Ba Lan 37 69.074 -66,06 -49,88 0,21 0,27

(Nguồn:TCHQ,2020)

Trang 25

2.5 Thành phần hóa học của cây chè

- Dạng tan được trong este: phân tử lượng 320-360

- Dạng tan trong nước hoặc xeton: phân tử lượng 420-450

- Dạng kết hợp với Protein ( chỉ sau khi dung dung dịch NaOH 0,5% để xử lý, mới có thể hòa tan trong dung dịch) [2]

Thành phần hóa học của tannin trong búp c.hè Gruzia, thoe phân tích của Cuaxanop và Djaprometop (1952) như sau [2]:

Dạng catechin hàm lượng (tính theo % tổng lượng tannin chung)

Trong chè có nhiều loại alkanoid nhưng nhiều nhất là cafein Hàm lượng cafein

ở trong chè có từ 3-5% thường nhiều hơn cafein ở trong lá 2-3 lần Nó không có khả

Trang 26

năng phân ly ion H+ tức là không có tính axit mà chỉ là một kiềm yếu Cafein chỉ hòa tan trong nước với tỷ lệ 1/46, rất dễ hòa tan trong dung môi Clorofoc Cafein có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích cơ năng hoạt động của tim, có tác dụng lợi tiểu Cafein rất bền vững trong chế biến Nó có khả năng kết hợp với tanin

để tạo thành hợp chất tanat cafein có hương vị dễ chịu Theo tài liệu của Roberto, hợp chất tanat cafein được tạo thành chủ yếu từ cafein, teaflavin, tearubigin, teaflavingalat Ngoài ra còn có sự tham gia của ECG và EGCG [2]

Sự thay đổi hàm lượng cafein trong chè nguyên liệu phụ thuộc vào giống, ví dụ:

- Giống chè Trung Quốc: 2,29-2,31%

2.5.3 Nhóm các hợp chất chứa nitrogen (Protein và axitamin)

Protein là hợp chất hữu cơ phức tạp chứa N, phân bố không đồng đều ở các phần của búp chè và thay đổi tùy theo giống, thời vụ, điều kiện canh tác và các yếu

tố khác Protein có thể trực tiếp kết hợp với tanin, polyphenol tạo ra những hợp chất không hòa tan làm ảnh hưởng xấu đến phẩm chất chè đen Do đặc điểm của chế biến chè xanh là diệt men ngay từ đầu, nên hàm lượng tanin trong chè ít bị thay đổi và còn quá cao cho chè có vị đắng Protein kết hợp với một phần tanin làm cho vị chát đắng giảm đi Vì thế trong một số chừng mực nào đó, protein có lợi cho phẩm chất chè

xanh [2]

Ngày đăng: 16/04/2021, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w