Xác định các trọng số của các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu trong các dự án nhà cao tầng tại Việt Nam bằng cách thức lấy trọng số của Phương pháp AHP.. Chính vì vậy, tác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN HOÀNG DŨNG
LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG DỰ ÁN NHÀ CAO
TẦNG TẠI VIỆT NAM BẰNG MÔ HÌNH
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỐNG
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS PHẠM HỒNG LUÂN
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS NGUYỄN DUY LONG
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ
Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 16 tháng 01 năm 2011
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ mơn quản lý chuyên ngành
Trang 3- -oOo -
Tp HCM, ngày tháng năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN HOÀNG DŨNG Phái : Nam
Năm sinh : 14-10-1984 Nơi sinh : Hà Nội
Chuyên ngành : Công nghệ và Quản lý xây dựng MSHV: 00808562
I- TÊN ĐỀ TÀI:
LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG CÁC DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG TẠI VIỆT NAM BẰNG MÔ HÌNH BEST VALUE
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Xác định các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu trong các dự án nhà cao tầng tại Việt Nam
Xác định các trọng số của các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu trong các dự án nhà cao tầng tại Việt Nam bằng cách thức lấy trọng số của Phương pháp AHP
Xây dựng mô hình Best Value
Áp dụng mô hình vào những dự án cụ thể tại Việt Nam
II- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 20-12-2010
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Phó Giáo sư Tiến sĩ NGUYỄN THỐNG
PGS TS NGUYỄN THỐNG TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Trang 4Lời Cảm ơn
Trước tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn PGs Ts Nguyễn Thống là người trực tiếp, tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Xin chân thành cám ơn các Thầy
Cô đã tham gia vào đào tạo ngành thạc sỹ Công Nghệ và Quản Lý Xây Dựng tại trường Đại
Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh Tất cả những kiến thức mà tôi đã nhận được trong quá
trình học tập tại trường sẽ mãi là kiến thức quý báu của tôi trong quá trình làm việc, nghiên
cứu cũng như công tác sau này
Xin cảm ơn các bạn cùng lớp đã cùng tôi trải qua những khó khăn trong học tập trong
thời gian học
Xin cảm ơn đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên
cứu cũng như các kinh nghiệm thực tiễn quý báu của họ đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi đã luôn bên tôi, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập nghiên cứu vừa qua
Thành phố Hồ Chí Minh 20 tháng 12 năm 2010
Nguyễn Hoàng Dũng
Trang 5TÓM TẮT
Trong gian đoạn hiện nay, nhiều chủ dự án luôn mong muốn lựa chọn được một nhà thầu có đầy đủ năng lực, có giá thầu thấp nhất Tuy nhiên, việc lựa chọn nhà thầu đặt nặng tiêu chí về giá đã cho thấy nhiều điểm bất cập như: các nhà thầu không đưa ra đội ngũ nhân
sự tốt nhất cho dự án, dự án thường trễ tiến độ và phát sinh thêm chi phí Chính vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu áp dụng mô hình Best value nhằm đưa ra 1 phương pháp lựa chọn nhà thầu đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có giá bỏ thầu hợp lý và năng lực phù hợp cho các gói thầu thi công nhà cao tầng trong đó đề xuất các tiêu chí quan trọng trong công tác lựa chọn nhà thầu cũng như trọng số của từng tiêu chí Mô hình Best Value được xây dựng dựa trên : (1) Cách thức lấy trọng số của mô hình AHP (2) tỷ lệ tiêu chí với công thức cụ thể
Trang 6ABSTRACT
Nowadays, owners always are eager to select the best contractor, lowest bidding price and acceptable experience However, the contractor selection based on the low bidding price meets the drawbacks such as the non-best team for the project, schedule delays and addition cost This thesis provides the Best value module that not only solves the contractor selection problem but also ensure to select the reasonable price and good experience contractors The paper also suggests the criteria and that of weight for the contractor selection module Best Value comprises (1): by applying the Parameters weight of AHP process, (2) Parameters Scale with specific equations
Trang 7
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 6
1.1 Lý do hình thành đề tài: 6
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 7
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 7
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 9
2.1 Các nghiên cứu trước đây về phương pháp lựa chọn nhà thầu: 9
2.1.1 Phương pháp liệt kê và cho điểm: 9
2.1.2 Phương pháp lợi ích chung: 11
2.1.3 Phương pháp ma trận Warkentin 15
2.1.4 Phương pháp lý thuyết lợi ích đa thuộc tính MAUT (Multiple attribute utility theory) 18
2.1.5 Phương pháp Analytic hierarchy Process (AHP): 19
2.1.6 Tổng hợp các nghiên cứu về mô hình lựa chọn nhà thầu: 20
2.2 Các nghiên cứu trước đây về việc ứng dụng phương pháp Analytic hierarchy Process (AHP) : 21
2.3 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu: 21
2.4 Các nghiên cứu trước đây về mô hình Best Value: 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Phương pháp nghiên cứu: 30
3.1.1 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu: 30
3.1.2 Các bước xây dựng mô hình Best Value: 31
3.2 Công cụ nghiên cứu: 32
3.3 Lý thuyết về thống kê dữ liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu: 32
3.3.1 Thang đo Likert: 32
3.3.2 Kích thước mẫu: 33
3.3.3 Kiểm định thang đo: 33
3.3.4 Các phương pháp thu thập dữ liệu: 34
HVTH: Nguy Trang 4 3.4 Lý thuyết cách thức lấy trọng số bằng mô hình Best Value: 35
ễn Hoàng Dũng 3.4.1 Tổng quan 35
Trang 83.4.2 Ưu điểm của phương pháp AHP 35
3.4.3 Quy trình ra quyết định theo mô hình AHP: 37
3.4.5 Dùng mô hình AHP để đánh giá lựa chọn nhà thầu: 39
3.4.6 Dùng phần mềm Expert Choice để đánh giá trọng số của AHP: 49
3.5 Lý thuyết mô hình Best Value: 61
3.5.1 Xây dựng mô hình Best Value: 61
3.5.2 Tính toán Tỷ lệ tiêu chíPS j(Parameters Scale): 61
3.5.3 Ví dụ sử dụng mô hình Best Value để lựa chọn nhà thầu: 62
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 65
4.1 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu cho dự án cao tầng: 65
4.2 Tổng hợp kết quả phân tích: 67
4.2.1 Số lượng bảng câu hỏi: 67
4.2.2 Kết quả thống kê: 67
4.3 Kiểm định thang đo: 94
4.3.1 Tính toán hệ số Cronbach alpha 94
4.3.2 Kiểm định trung bình của tổng thể: 96
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỐNG KÊ - XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH BEST VALUE ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CHO DỰ ÁN CAO TẦNG 99
5.1 Phân tích kết quả: 99
5.1.2 Tính toán Tỷ lệ tiêu chíPS j(Parameters Scale): 102
5.1.3 Tính toán Tỷ trong tiêu chí Wj (Parameters Weight): 105
5.2 Áp dụng Best Value cho trường hợp thực tế: 112
5.3 Kết luận: 118
5.4 Kiến nghị: 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 123
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do hình thành đề tài:
Những năm gần đây, ngành Xây Dựng Việt Nam có những bước phát triển khởi
sắc cùng với sự tăng trưởng lạc quan của nền kinh tế đất nước Các dự án khu
phức hợp được triển khai hết sức rầm rộ tạo tiền đề cho sự hình thành các đơn vị
kinh doanh bất động sản chuyên nghiệp cũng như các nhà thầu xây dựng lớn trong
cả nước Các dự án phức hợp cao tầng đem lại rất nhiều lợi nhuận cho các chủ đầu
tư trong thời gian gần đây dẫn đến nhiều thành phần kinh tế, nhiều công ty thuộc
các ngành nghề khác nhau đều tìm cách phát triển mảng bất động sản như một
chiến lược phát triển lâu dài
Chính vì sự phát triển nhanh chóng với rất nhiều thành phần kinh tế tham gia, vấn
đề lựa chọn nhà thầu phù hợp cho các dự án bất động sản đang được đặt ra hết sức
cấp thiết Trong gian đoạn hiện nay, nhiều chủ dự án luôn mong muốn lựa chọn
được một nhà thầu có đầy đủ năng lực, có giá thầu thấp nhất Tuy nhiên, việc lựa
chọn nhà thầu đặt nặng tiêu chí về giá đã cho thấy nhiều điểm bất cập như: các nhà
thầu không đưa ra đội ngũ nhân sự tốt nhất cho dự án, dự án thường trễ tiến độ và
phát sinh thêm chi phí dẫn đến chủ đầu tư thường phải thỏa hiệp, chia sẽ rủi ro cho
nhà thầu để dự án nhanh chóng được hoàn thành nhằm tránh ảnh hưởng đến kế
hoạch kinh doanh của chính mình (ví dụ : Trung tâm dịch vụ Dầu khí Quảng
Ngãi) Mặt khác, do đặc thù, mỗi dự án là duy nhất dẫn đến việc lựa chọn các nhà
thầu nổi tiếng chưa chắc mang lại hiệu quả tốt nhất cho dự án
Việc đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu xây lắp là một bước tiến bộ trong tổ chức
xây dựng, nó phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nếu
không lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, có uy tín trong xây dựng, mà chỉ
thiên về giá rẻ sẽ gây ra bao hậu quả xấu cho công trình xây dựng Thực tế ,tại
Việt Nam những năm vừa qua cho thấy rất nhiều nhà thầu bỏ giá cực rẽ, thậm chí
chỉ đạt 60% tổng dự toán, đặc biệt có những dự án chỉ bỏ giá 48% tổng dự toán,
gây nên tình trạng phá giá trong xây dựng Đó một sự cạnh tranh không lành mạnh
và không thể chấp nhận được (Luận văn cao học ngành Công nghệ và Quản lý
Xây dựng của Nguyễn Trung Hưng Ứng dụng AHP trong lựa chọn thầu phụ)
Trang 10Vì vây, việc đưa ra một mô hình lựa chọn nhà thầu thích hợp là một vấn đề vô
cùng cần thiết trong bối cảnh hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đáp ứng các mục tiêu sau đây:
Xác định các tiêu chí lựa chọn nhà thầu của dự án nhà cao tầng tại Việt
Nam
Thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập để đánh giá và đưa ra các tiêu chí
lựa chọn nhà thầu
Tích hợp Cách thức lấy trọng số của Phương pháp Analytic hierarchy
Process (AHP) để đánh giá mức độ ảnh hưởng cho từng tiêu chí trong việc
phản ánh thái độ thi công của nhà thầu
Khảo sát ứng dụng cho công tác lựa chọn nhà thầu thi công nhà cao tầng tại
Việt Nam
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Vì thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu trong những giới hạn sau
đây:
Góc độ phân tích: nghiên cứu là của chủ đầu tư, việc thực hiện khảo sát các tiêu
chí và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí chủ yếu phục vụ cho lợi ích
của chủ đầu tư
Không gian nghiên cứu: Tác giả chỉ thực hiện khảo sát đối với các dự án trên địa
bàn TP.HCM Thời gian thực hiện nghiên cứu là 12 tháng, bắt đầu từ tháng 12
năm 2009 và kết thúc vào tháng 12 năm 2010
Đối tượng khảo sát: Để việc thu thập dữ liệu được hiệu quả và nhanh chóng,
chính xác thì các đối tượng thích hợp cho khảo sát những người có nhiệm vụ tham
gia công tác đấu thầu của nhà thầu thi công, chủ đầu tư, tư vấn
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Nghiên cứu sẽ cung cấp được phương pháp tổng quát và chi tiết để đánh giá và lựa
chọn nhà thầu cho các dự án nhà cao tầng, những công cụ nghiên cứu này có thể
ứng dụng vào bất cứ dự án nào Nghiên cứu có thể giúp chủ đầu tư đánh giá lựa
Trang 11chọn nhà thầu thi công một cách chính xác và phù hợp với các mục tiêu dự án của
mình Nghiên cứu cũng giúp ích luôn cả cho nhà thầu thi công lựa chọn nhà thầu
thực hiện các hạng mục công việc của họ
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1 Các nghiên cứu trước đây về phương pháp lựa chọn nhà thầu:
2.1.1 Phương pháp liệt kê và cho điểm:
Đây là phương pháp đánh và lựa chọn đơn giản thường được áp dụng cho các
trường hợp như sau:
+ Các tiêu chuẩn so sánh, đánh giá thường là định tính và thường không có
đơn vị đo
+ Mức đáp ứng của các phương án so sánh theo các tiêu chuẩn và mức độ
quan trọng của các tiêu chuẩn (trọng số), được xác định theo phương pháp cho
điểm ( còn gọi là phương pháp chuyên gia)
Như vậy, phương pháp liệt kê và cho điểm mang nặng tính chủ quan của người
đánh giá và chỉ nên áp dụng trong trường hợp không có hoặc không thể tính toán
các tiêu chuẩn so sánh bằng định lượng
Các bước tiến hành phương pháp liệt kê và cho điểm:
+ Đầu tiên ta cho điểm tất cả các phương án theo từng tiêu chuẩn (mục tiêu)
và chọn phương án nào có tổng số điểm là lớn nhất;
+Nếu tiêu chuẩn có gán trọng số thì phương án được chọn là phương án có
điểm trung bình có trọng số cao nhất
Tình huống 1: Giả sử ta cần lựa chọn 1 trong 3 nhà thầu A,B,C với bốn tiêu chuẩn:
TC1: năng lực tài chính, TC2: năng lực kỹ thuật, TC3: tiến độ thi công, và TC3:
Trang 13nhất, mặc dù không phải mọi tiêu chuẩn của nhà thầu B đều tốt nhất
Tuống huống 2: Cũng như TH1, nhưng ở đâu có xét đến mức độ quan trọng của
các tiêu chuẩn ( có xét trọng số các tiêu chuẩn)
Mức độ đáp ứng của phương án Các tiêu chuẩn so sánh Trọng số
Bảng 2.2 Bảng liệt kê cho điểm các tiêu chí TH2
Từ bảng 2.2, ta có bảng tổng hợp điểm cho từng phương án theo bảng 2.3 như sau:
Mức độ đáp ứng của phương án Các tiêu chuẩn so sánh
Trang 14Tổng cộng 24 36 41
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp điểm cho từng tiêu chí Như vậy, theo kết quả tính toán ở bảng 2.3, ta sẽ chọn nhà thầu C thay vì nhà thầu
B như TH1 Ở đây vì yêu cầu của chủ đầu tư cần giá thành hợp lý và tiến độ thi
công nhanh (nên trọng số các tiêu chuẩn 3,4 cao) và nhà thầu C đáp ứng gần như
tốt các yêu cầu quan trọng của chủ đầu tư nên được chọn
(nguồn: Luận văn cao học ngành Công nghệ và Quản lý Xây dựng của Nguyễn
Trung Hưng_Ứng dụng AHP trong lựa chọn thầu trong điều kiện Việt Nam)
2.1.2 Phương pháp lợi ích chung:
Phương pháp được tiến hành trên bảng đánh giá (cho điểm theo thang giống hoặc
khác nhau) cho các lời giải với các tiêu chí xem xét khác nhau Bảng tổng hợp có
m : số lời giải khảo sát
Zi,j : giá trị đánh giá của lời giải j xét theo tiêu chí i
i
α trọng số tương đối giữa các tiêu chí
Đây là phương pháp áp dụng phổ biến trong trường hợp chọn nhà thầu, chọn tư
vấn … của chủ đầu tư
ễn Hoàng Dũng
Trang 15Tương tự như trong mô hình thỏa hiệp, các số liệu trong bảng đánh giá cũng có
các đặc tính :
- Các đơn vị sử dụng trong các hàm mục tiêu có thể khác nhau
- Thang đánh giá cho các mục tiêu khác nhau có thể khác nhau về độ lớn
Lời giải bài toán theo mô hình lợi ích chung sẽ được phân biệt theo 2 loại bài toán
khác nhau:
Trường hợp 1: Bài toán max
Đây là trường hợp lời giải bài toán là tìm phương án cho cực đại giá trị đại biểu từ
các phương án so sánh Ví dụ liên quan đến cực đại lợi nhuận, kinh nghiệm, vốn
lưu động… của các phương án xem xét so sánh
Lời giải được xác định theo các bước sau:
Bước 1: Biến đổi j
Bước 2: Mỗi tiêu chí sẽ gắn với hệ số αi tùy theo mức độ quan trọng (chủ quan)
Bước 3: Tính giá trị tổng cho các phương án Lj như sau:
=∑α j : giá trị đại biểu cho phương án thứ j
Phương án kiến nghị sẽ là : LjÆ max
Ví dụ: Một Chủ đầu tư muốn xem xét để lựa chọn 1 trong 4 nhà thầu nhằm thực
hiện dự án cho Công ty Các nhà thầu sẽ được đánh giá qua 4 tiêu chí Kết quả
đánh giá tổng hợp trong bảng sau Xác định nhà thầu chọn theo phương pháp đánh
giá lợi ích chung
Trang 16Từ kết quả tính trên kiến nghị chọn nhà thầu A4
Trường hợp 2: Bài toán min
Tương tự như bài toán nêu trên, các bước tính trong trường hợp này như sau:
Bước 1: Biến đổi Zij trong mỗi hàng i thành các số bij không thứ nguyên:
j
i, j(max i) i j
Trang 17=∑α j : giá trị đại biểu cho phương án thứ j
Phương án kiến nghị sẽ là : LjÆ max
Ví dụ: Một Chủ đầu tư muốn xem xét để lựa chọn 1 trong 4 nhà thầu nhằm thực
hiện dự án cho Công ty Các nhà thầu sẽ được đánh giá qua 4 tiêu chí Kết quả
đánh giá tổng hợp trong bảng sau Xác định nhà thầu chọn theo phương pháp đánh
giá lợi ích chung
Trang 18(*)
j
i, j(max i) i j
Từ kết quả tính trên kiến nghị chọn nhà thầu A4
( Nguồn: Lập và Thẩm định dự án đầu tư xây dựng _ Nguyễn Thống, 2007)
2.1.3 Phương pháp ma trận Warkentin
Nguyên tắc chung: phương pháp ma trận vuông Warkentin dùng để xác định
mức độ quan trọng (trọng số) của các tiêu chí Cốt lõi của phương pháp này là
tiến hành cho điểm bằng cách so sánh từng cặp các chỉ tiêu/ tiêu chí theo các ô
của ma trận vuông Warkentin Các bước thực hiện như sau:
Nội dung các bước tiến hành theo phương pháp ma trận vuông Warkentin:
Bước 1: thành lập ma trận vuông Warkentin
− Trước hết chúng ta thành lập ma trận gồm có (m+3) cột và (m+2)
dòng, trong đó m là số lượng các tiêu chí/chỉ tiêu (NR-Norm) cần xác định trọng số Cột đầu và dòng đầu của ma trận chính là các chỉ
tiêu cần được đánh giá và xác định trọng số
− Bảng điểm được tạo nên từ cột thứ 2 đến cột thứ (m+1) (tức là có m
cột) và dòng thứ 2 đến dòng thứ (m+1) (tức là có m dòng) của ma trận vuông Mỗi chuyên gia sẽ cho điểm đánh giá vào bảng điểm trên cơ sở so sánh từng cặp các chỉ tiêu Cột (m+2) là cột ghi tổng điểm số đã cho theo dòng Còn dòng (m+2) là dòng phục vụ tính
toán
Bước 2: tiến hành cho điểm bằng cách so sánh từng cặp các chỉ tiêu theo
các ô của ma trận vuông Warkentin
− 2a Điểm Htk là điểm được ghi tại cột thứ k, dòng thứ t của bảng
điểm, là điểm số chỉ tầm quan trọng của chỉ tiêu NRt trong so sánh với chỉ tiêu RNk Lưu ý là số chạy t và k dùng để chỉ thứ tự của dòng
Trang 19và cột (t là cho dòng, k là cho cột) của bảng điểm chứ không phải của bản thân ma trận
− 2b Giá trị Htk được từng chuyên gia xác định theo quan điểm của
mình (dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của mình) về tầm quan trọng của các chỉ tiêu dựa trên nguyên tắc so sánh từng cặp đôi và
cho điểm như sau:
9 Nếu NRt kém ý nghĩa hơn nhiều so với NRk thì cho Htk=0
9 Nếu NRt kém ý nghĩa hơn không nhiều so với NRk thì cho
Htk=1
9 Nếu NRt bằng nhau về ý nghĩa so sánh với NRk thì cho Htk=2
9 Nếu NRt có ý nghĩa hơn không nhiều so với NRk thì cho Htk=3
9 Nếu NRt có ý nghĩa hơn nhiều so với NRk thì cho Htk=4
− 2c Các trị số Htk trong bảng điểm phải đảm bảo qui luật sau:
1) Tổng Htk+Hkt phải luôn bằng 4
2) Htk= Hkt=2 với i=j
3) Bảng điểm tạo nên từ m cột và m dòng nên có m2 ô Tổng của điểm số trong hai ô đối xứng theo đường chéo (đường chéo từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải của bảng điểm) luôn bằng 4 nên tổng đại số của tất cả các ô của bảng điểm phải bằng 2m2:
− 2d Việc cho điểm được tiến hành theo từng dòng của bảng điểm, bắt
đầu từ dòng thứ nhất Sau khi đã cho điểm xong dòng thứ 1 thì chuyển tiếp sang dòng thứ 2 và quan điểm cho điểm đã được đưa ra phải được nhất quan cho tất cả các bước so sánh tiếp theo, nghĩa là phải đảm bảo các quy luật nêu trong phần 2c
Trang 20− 2e Tổng hợp các kết quả cho điểm của các chuyên gia, lấy trị số
trung bình của các trọng số chúng ta sẽ thu được kết quả trọng số của từng chỉ tiêu/ tiêu chí cần đánh giá
Bước 3: Sau khi đã có trọng số của từng tiêu chí, việc tính toán còn lại
như phương pháp liệt kê và cho điểm
Sau đây, sẽ minh họa ứng dụng ma trận vuông Warkentin trong lập và thẩm định
dự án đầu tư xây dựng ở bảng phí dưới Bảng này trình bày kết quả cho điểm của
các chuyên gia khi so sánh và đánh giá 4 chỉ tiêu sau đây, trong đó các trọng số
của các chỉ tiêu đã được tính toán và thể hiện kết quả ở trong cột cuối của bảng
1 Lợi ích người sử dụng – ký hiệu LI
2 Diện tích đất yêu cầu – ký hiệu DT
3 Số nhà dân bị ảnh hưởng – ký hiệu SN
4 Kiến trúc thẩm mỹ - ký hiệu TM
Ma trận vuông Warkentin xác định trọng số
Trang 21k
t
LI (t=1)
DT (t=2)
SN (t=3)
AT (t=4) 1
m tk k
Bảng 2.9 Kết quả tính toán theo phương pháp lợi ích chung
(nguồn: Luận văn cao học ngành Công nghệ và Quản lý Xây dựng của Nguyễn
Trung Hưng_Ứng dụng AHP trong lựa chọn thầu trong điều kiện Việt Nam)
2.1.4 Phương pháp lý thuyết lợi ích đa thuộc tính MAUT (Multiple attribute
utility theory)
Phương pháp MAUT sử dụng khái niệm sự hài lòng để xác định kết luận thực của
chuyên gia đấu thầu về 1 vấn đề Vả lại, phương pháp MAUT yêu cầu các chuyên
gia đấu thầu phải trả lời 1 loạt các câu hỏi mang tính giả thiết về độ may rủi để xác
định kết luận thực của họ Chính những điều này gây cản trở cho việc áp dụng
phương pháp này vào thực tế đấu thầu đặc biệt là với những dự án có nhiều tiêu
chí đánh giá (J.B Yang Engineer Construction and Architectural Management
2001 8/3, 198-210)
Nền tảng sự đánh giá của phương pháp MAUT là các thuộc tính mà các thuộc tính
này được đánh giá bằng công thức toán học Phương pháp MAUT được áp dụng
để đánh giá lựa chọn nhà thầu:
1
ễn Hoàng Dũng
Trang 22Ui
Trong đó:
Ui : Các thuộc tính được được xem xét bởi người ra quyết định
ACRj : Điểm mong đợi của nhà thầu thứ j F(uxi) : Hàm F được tính dựa trên sự xem xét các thông số
Mặt khác, Ui có thể được dùng trong việc kết hợp với hằng số tỷ lệ hoặc
i w U ACRj
1
Trong đó:
Wij : Điểm số của mỗi thông số thứ I của nhà thầu thứ j
Sự kết hợp hai công thức trên sẽ được sử dụng để đánh giá điểm của các nhà thầu
và sự lựa chọn dựa trên điểm số mỗi nhà thầu
2.1.5 Phương pháp Analytic hierarchy Process (AHP):
Analytic Hierarchy Process (AHP) là một phương pháp định lượng, dùng để sắp
xếp các phương án quyết định và chọn một phương án thỏa mãn các tiêu chí cho
trước
Phương pháp AHP được pháp triển bởi Saaty, đánh giá các nhà thầu theo từng tiêu
chí bằng một ma trận so sánh cặp (pair-wise) Ny Dick và Hill (1992) miêu tả
AHP là một phương pháp xếp hạng các phương án dựa trên phán đoán của người
ra quyết định có liên quan đến độ quan trọng các tiêu chí Chính vì vậy, phương
pháp này yêu cầu các chuyên gia chấm thầu đưa ra 1 kết luận như : nhà thầu A
quan trọng hơn 2 lần so với nhà thầu B đối với tiêu chí C Tuy nhiên, đây là một
vấn đề rất khó thực hiện trong thực tế bởi mức độ phức tạp của tiêu chí, sự chênh
lệch về kinh nghiệm, kỹ năng, thời gian tiếp cận thông tin sẽ dẫn đến những kết
quả hoàn toàn khác nhau (J.B Yang Engineer Construction and Architectural
Management 2001 8/3, 198-210)
ễn Hoàng Dũng
Trang 232.1.6 Tổng hợp các nghiên cứu về mô hình lựa chọn nhà thầu:
Bảng 2.10 Tổng hợp các mô hình lựa chọn nhà thầu
(Nguồn: Ananostopoulos và Vavatsikos, an AHP Model for construction
contractor prequalification)
Trang 242.2 Các nghiên cứu trước đây về việc ứng dụng phương pháp Analytic
hierarchy Process (AHP) :
Từ Đông Xuân (2006), Luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
- Áp dụng mô hình AHP ( ANALYTIC HIERARCHY PROCES) để chọn nhà
thầu dựa trên cung ứng vật liệu và máy móc thiết bị thi công
Nguyễn Tấn Thiện (2007), Luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Bách Khoa
TP.HCM - Xây dựng hệ thống hỗ trợ quy trình ra quyết định đánh giá lựa chọn
nhà đầu tư dự án xây dựng bằng phương pháp AHP
Thái Bình An (2007), Luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Bách Khoa TP.HCM -
Đinh lượng các tiêu chí đánh giá HSDT bằng phương pháp AHP và đề xuất các
giải pháp cải tiến công tác đấu thầu
Nguyễn Đăng Thanh (2008), Luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Bách Khoa
TP.HCM - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu và ứng dụng định
lượng Analytic Hierarchy Process ( AHP) để xây dựng mô hình ra quyết định
Nguyễn Trung Hưng (2008), Luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Bách Khoa
TP.HCM - Mô hình AHP (Analytic Hierarchy Process) lựa chọn nhà thầu trong
điều kiện Việt Nam
Nguyễn Tuấn Kiệt (2009), Luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Bách Khoa Thành
phố Hồ Chí Minh _ Nghiên cứu key attitude indicators của nhà thầu thi công xây
dựng trong điều kiện Việt Nam
2.3 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu:
Rusell đã phát triển một hệ thống đánh giá tiêu chí lựa chọn nhà thầu bao gồm :
danh tiếng nhà thầu, các công trình đã thực hiện, tài chính, khối lượng công việc
thực hiện và tính chuyên nghiệp về kỹ thuật vào năm 1990
Nghiên cứu thực hiện bởi Dennis (1993) cho rằng:
+ Tài chính đủ mạnh để duy trì dòng tiền như đã cam kết trong hợp đồng
+ Năng lực kỹ thuật (bao gồm nguồn nhân lực) thỏa mãn yêu cầu hợp đồng
+ Thực hiện các dự án tương tự và khả năng hạn chế những thay đổi
ễn Hoàng Dũng
Trang 25+ Hệ thống (thí nghiệm, quản lý chất lượng) cần thiết đảm bảo chất lượng
+ Khả năng tuân theo yêu cầu về an tồn và sức khoẻ
Al-ghobali (1994) đưa ra các yếu tố cần xem để chọn thầu dựa trên các cuộc khảo
sát ở các cơng trình Ả Rập Saudi bao gồm:kinh nghiệm, tình hình tài chính, hiệu
quả hoạt động trong quá khứ, khối lượng cơng việc, lực lượng nhân viên quản lý,
khả năng của nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức nhà thầu, việc quen thuộc vị trí địa
lý, khả năng quản lý dự án, khả năng kiểm sốt và đảm bảo chất lượng, nguồn tài
nguyên thiết bị, quản lý sắp xếp vật tư, tiêu chí an tồn, thái độ làm việc, kiểm
sốt chi phí và tiến độ, chuẩn bị vật tư, điều kiện bảo hành
Holt (1994) đưa ra các tiêu chí lựa chọn nhà thầu như sau:
TỔ CH ỨC
CẤU TR ÚC TIÊU CH UẨN LỰA CH ỌN N H À TH ẦU PH ỤCÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Hình 2.11: Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu phụ của Holt (1994)
Theo Hatush (1996) các tiêu chí trong cơng tác đấu thầu phụ thuộc vào đặc tính
của mỗi nhà thầu, dựa trên các nhân tố sau:
+ Nơi hoạt động của nhà thầu
+ Sự đầy đủ máy mĩc thiết bị để thực hiện cơng việc
ễn Hồng Dũng
Trang 26+ Khả năng tài chính phù hợp
+ Năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm
+ Thực hiện các công việc tương tự
+ Số lượng dự án bị lỗi hoặc không hoàn thành đúng tiến độ trước đây
+ Danh tiếng hiện tại của nhà thầu trong ngành xây dựng
+ Mối quan hệ của nhà thầu với chủ đầu tư và các nhà thầu khác
Một cuộc nghiên cứu được thực hiện bởi Fox (1996) đề nghị các tiêu chí lựa chọn
bao gồm: giá thầu, chất lượng công việc, thời gian hoàn thành, khả năng tài chính,
tổ chức nhà thầu, kinh nghiệm trước đây và kinh nghiệm dự án thực hiện
Hatush và Skimore (1997) đã đưa ra 20 tiêu chí ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn
nhà thầu khi nghiên cứu các tiêu chí lựa chọn nhà thầu tại Vương Quốc Anh
1 Các dự án không hoàn thành
trước đây
11 Yêu cầu an toàn
2 Quản lý nhân sự 12 Kinh nghiệm kinh doanh
3 Tình hình tài chính 13 Kinh nghiệm các vấn đề an toàn
4 Tài chính ngân hàng 14 Ứng dụng OSHA
6 Kiến thức quản lý 16 Tài chính tín dụng
7 Ban quản lý dự án 17 Khả năng tài chính
9 Mối quan hệ bên ngoài 19 Máy móc và thiết bị
ễn Hoàng Dũng
Trang 2710 Mức độ chuyên nghiệp 20 Tỷ lệ tăng trưởng
Bảng 2.12: Tiêu chí lựa chọn nhà thầu (Hatush and Skitmore 1997)
Theo Albino (1998), tiêu chí lựa chọn nhà thầu thuộc vào quy mô và khả năng
của nhà thầu tham gia thực hiện dự án đó
Palaneewarans và Kumaraswamy (1999) đã khảo sát các tiêu chí được sử dụng ở
các nước khác nhau như Mỹ, Hồng Kông và Úc Theo đó thì các tiêu chí được áp
dụng ở Hông Kông liên quan yếu tố tập thể , kinh nghiệm, kiến thức công việc,
nguồn nhân lực, thực hiện các dự án tương tự, hệ thống hỗ trợ an toàn và chất
lượng quản lý Trong khi đó các tiêu chí được xem xét ở Úc thì liên quan đến vấn
đề quản lý, kinh doanh và năng lực tài chính
Một cuộc nghiên cứu khác được thực hiện bởi Ng và Skimore đã đề xuất 35 tiêu
chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu từ kết quả cuộc nghiên cứu các công
trường xây dựng ở Anh
2 Hoạt động gian dối 20 Nơi phân xử khi có tranh chấp
3 Khả năng tài chính 21 Quan điểm hợp tác
4 Khả năng quản lý 22 Mối quan hệ với tư vấn
5 Khả năng của công ty 23 Vốn thực hiện
6 Tính cạnh tranh 24 Quản lý chất lượng
7 Tiến trình công việc 25 Tỷ lê tín dụng
8 tiêu chí chất lượng 26 Trình độ kỹ thuật
ễn Hoàng Dũng
Trang 28HVTH: Nguyễn Hoàng Dũng Trang 25
9 Lỗi thực hiện hợp đồng 27 Mối quan hệ với nhà thầu phụ
10 Mối quan hệ với chủ đầu tư 28 Vốn thực hiện
11 An toàn & sức khoẻ 29 Loại hợp đồng
12 Tính trung thực 30 Đặc tính kỹ thuật
13 Nguồn nhân lực 31 Phương pháp thi công
14 Tính phức tạp của dự án 32 Vị trí
15 Quy mô dự án 33 Thời gian kinh doanh
16 Tài liệu cung cấp 34 Khối lượng công việc
17 Loại dự án 35 Số lượng các dự án trước đây
18 Sự ngăn cấm trước đây
Bảng 2.13 : Các tiêu chuẩn quan trong trong việc phân loại trước bởi Ng và
Skimore (1999) Trong công tác đấu thầu của Dự án Mass Trasnit Railway Corporation (MTRC),
các chuyên gia đã đưa ra các tiêu chí sơ tuyển nhà thầu như sau:
Trang 29HVTH: Nguyễn Hoàng Dũng Trang 26
HIỆN TẠI NGUỒN NHÂN LỰC
KẾ HOẠCH/
CHƯƠNG TRÌNH
NHÀ THẦU PHỤ
SẢN XUẤT CHẾ TẠO
CÁN BỘ NHÂN VIÊN MÁY MÓC THI CÔNG
THIẾT KẾ
TIÊU CHÍ
CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN THỰC HIỆN HĐ MTRC
KINH NGHIỆM Ở HK
DỰ ÁN TƯƠNG TỰ HỢP ĐỒNG
Trang 30HVTH: Nguyễn Hồng Dũng Trang 27
các lệnh cấm trước đây
doanh thuTổng Vốn chủsở hữu Lợi nhuận
Tiền mặt
Bảng cân đối kế toán
Thư tín dụng
Tình hình tài chính công việcKhối lượng
Tính chuyên nghiệp của tổ chức Khả năng hoàn thành dự án
LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Hình 2.15: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu của IIker Topcu
Trang 31HVTH: Nguyễn Hoàng Dũng Trang 28
Mối quan hệ với nhà thầu chính
Mối quan hệ với chủ đầu
tư Mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi công trình thi công
Hình 2.16: Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu của Nguyễn Trung Hưng (2008)
TIÊU CHÍ CHỌN LỰA NHÀ THẦU
Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường
Doanh thu công ty
Lợi nhuận công ty
Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình
Thời gian thi công
Thuyết minh tiến độ &
Biểu đồ nhân lực
Máy cơ sở thi công nền móng
Thiết bị kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc và thiết bị thi công
Máy móc &
Thiết bị phụ trợ thi công nền móng
Trang 322.4 Các nghiên cứu trước đây về mô hình Best Value:
Gransberg and Ellicott 1996,1997; Gransberg and Senadheera 1999; Gransberg et al 2006
đã chỉ ra rằng việc sử dụng mô hình Best Value trong lựa chọn nhà thầu đem lại rất nhiều lợi ích cho Chủ đầu tư khi so sánh với các mô hình khác
Scott et al 2006 “NCHRP 10-61 research study” nhận thấy có sự gia tăng trong việc sử dụng các mô hình Best Value trong các phương pháp đấu thầu mua sắm Đồng thời tác giả cũng chỉ ra rằng việc sử dụng mô hình chấm nhà thầu theo mô hình giá thấp nhất đưa đến hệ quả là các nhà thầu quan tâm nhiều đến việc tiến hành cắt giảm chi phí thay cho việc đo lường chất lượng công việc Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhà chức trách tại Hoa Kỳ rất quan tâm đến việc sử dụng mô hình Best Value vì mô hình này đem lại lợi ích cho nhà đầu
tư nhiều hơn mô hình giá thấp nhất
Một nghiên cứu của Viện khoa học Nền móng Hoa kỳ năm 1997 kết luận rằng quy trình Best value 2 bước trong mua sắm hàng hóa có chi phí thấp hơn ,tiến độ tốt hơn so với các quy trình khác
Molenaar and Johnson 2003 “Engineering the Procurement Process to Achieve Best Value”
đã chỉ ra rằng chủ đầu tư nên lựa chọn các tiêu chí cho mô hình Best Value dựa trên các đặc điểm của dự án
Trang 33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu:
3.1.1 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu:
Với mục tiêu đã trình bày, đề tài này sẽ đi tìm hiểu sâu và phân tích các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu
Việc thu thập dữ liệu dựa trên phương pháp phỏng vấn các đối tượng liên quan trong đối tượng nghiên cứu đã nêu trên Bảng câu hỏi khảo sát sẽ được gửi tới họ kèm theo bảng trả lời thông qua email họặc phỏng vấn trực tiếp Các bước thu thập dữ liệu tóm tắt theo quy trình sau đây:
Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi, thảo luận sơ bộ với chuyên gia quản lý
dự án nhà cao tầng
Thí nghiệm bảng câu hỏi mẫu
Hiệu chỉnh bảng câu hỏi, tham khảo ý kiến chuyên gia đấu thầu
Hoàn thiện bảng câu hỏi
Đọc và xem xét các tài liệu (Sách báo, tạp chí, luận văn, …) liên quan các tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà thầu trong dự án nhà cao
Trang 34Sơ đồ 3.1a Quy trình thu thập dữ liệu
3.1.2 Các bước xây dựng mô hình Best Value:
Tính toán Giá trị Best Value cho từng nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu có giá trị Best Value cao nhất
Áp dụng mô hình Best Value cho 1 dự án cụ thể
Hình 3.1b: Quy trình các bước xây dựng mô hình Best Value
Trang 353.2 Công cụ nghiên cứu:
Sử dụng lý thuyết khảo sát định lượng bao gồm các phương pháp nghiên cứu khảo sát, phương pháp thu thập dữ liệu và trình tự lấy mẫu để thu thập số liệu thực tế
Nghiên cứu bảng câu hỏi một cách khoa học để tạo sự thuận tiện cho đối tượng được khảo sát cũng như việc thu thập dữ liệu được chính xác, phục vụ tốt cho nghiên cứu
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu thập được, và phần mềm Expert choice 11 để đánh giá trọng số của các tiêu chí lựa chọn nhà thầu theo phương pháp AHP
3.3 Lý thuyết về thống kê dữ liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu:
3.3.1 Thang đo Likert:
Một trong những hình thức đo lường các khái niệm trừu tượng được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội là thang đo do Rennis Linkert (1932)giới thiệu Thang đo Likert là quá trình gán số để biểu thị đặc điểm của đối tượng
Câu hỏi của dạng thang đo Likert này là “Xin vui long đọc kỹ những phát biểu sau, Sau mỗi câu phát biểu hãy khoanh tròn trả lời thể hiện đ1ung nhất quan điểm của bạn Xin cho biết rằng bạn rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thương, không đồng ý hay rất không đồng ý với mỗi phát biểu
Thang đo Likert được sử dụng phổ biến nhất là thang đo 5 mức độ, có thể trở thành 3 hoặc 7 mức độ khác nhau
Các bước xây dựng thang đo Likert:
1 Nhận diện và đặt tên biến muốn đo lường
2 Lập ra một danh sách các phát biểu hoặc câu hỏi mang tính biểu thị Có thể lấy từ lý thuyết có liên quan, đọc sách, đọc báo, lấy ý kiến chuyên gia, thực nghiệm
3 Xác định loại trả lời: đồng ý – không đồng ý; ủng hộ - phản đối; hữu ích – vô ích; nhiều – không có; phù hợp – không phù hợp; đúng - không đúng Số lượng mức độ:
Trang 365 Thực hiện Phân tích mục hỏi trong danh sách để tìm ra một tập hợp các mục hỏi giúp tạo nên một thang đo đơn khía cạnh về biến mà mô hình đang cần
(Nguồn : Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc _ Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,
Quy luật phỏng đoán cho thấy bằng kinh nghiệm rằng cần ít nhất 30 phần tử trong một mẫu
để giá trị thống kê có ý nghĩa
+ Theo Hoelter (1983), số lượng mẫu tới hạn là 200 mẫu
+ Theo Bollen (1989), số lượng mẫu tối thiểu phải là 5 mẫu cho một tham số cần ước lượng (tỷ lệ 5:1)
+ Thông thường, ta có thể xác đinh kích thước mẫu theo kiểu định tính Độ lớn của mẫu tối đa là 1000, hoặc đơn giản hơn lấy 10% của đám đông, kích thước tối thiểu của mẫu là 30, và tuỳ thuộc vào độ biến thiên của đám đông mà điều chỉnh cho phù hợp Trong khoảng kích thước tối đa và tối thiểu đó, quyết định thường được suy xét dựa vào ngân quỹ và thời gian (Nguyễn Nam Cường, Xây dựng mô hình dự báo sự mất năng suất lao động ở các dự án Xây dựng trong giai đoạn thi công sử dụng công
cụ ANNs, luận văn thạc sỹ Công nghệ và Quản lý Xây dựng, 2007)
3.3.3 Kiểm định thang đo:
Việc xây dựng và kiểm định thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy của các câu hỏi cũng như các kết quả phân tích sau này Kiểm định thang đo là chúng ta kiểm tra xem các mục hỏi nào đã đóng góp vào việc đo lường một khái niêm lý thuyết mà ta đang nghiên
ễn Hoàng Dũng
Trang 37cứu, và những mục hỏi nào không Điều này liên quan đến 02 phép tính toán: tương quan giữa bản thân các mục hỏi và tương quan giữa các điểm số của từng mục hỏi với điểm số toàn bộ các mục hỏi cho mỗi bảng câu hỏi
Hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, một trong những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi
Công thức tính hệ số Cronbach Alpha:
ρ : Hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi;
α : có giá trị 0<α<1; α càng lớn thì độ tin cậy càng cao
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi α từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt,
từ 0.7 đến 08 là sử dụng được Tuy nhiên nếu có một danh mục quá nhiều mục hỏi thì sẽ có
cơ hội để có được hệ số α cao Sự tương quan giữa các mục hỏi chỉ là 0.14 đã có hệ số α
=0.8 trong tập hợp 25 mục hỏi (De Vellis, 1991)
3.3.4 Các phương pháp thu thập dữ liệu:
Việc thu thập dữ liệu ban đầu được phân làm hai loại chính là thu thập trực tiếp và thu thập gián tiếp
Thu thập trực tiếp: Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các hành động của thái độ của đối tượng khảo sát trong những tình huống cố định Phương pháp phỏng vấn trực tiếp là người phỏng vấn trực tiếp hỏi đối tượng được điều tra và tự ghi chép dữ liệu vào phiếu điều tra Phương pháp phỏng vấn trực tiếp có ưu điểm lớn do dữ liệu thu thập được rất đẩy đủ theo đúng nội dung điều tra và độ chính xác cao nên được áp dụng rất phổ biến Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi phải tốn nhiều nhân lực , thời gian và chi phí cao cũng như đòi hỏi người phỏng phải được huấn luyện, việc tiếp cận các đối tượng hỏi gặp nhiều khó khăn
(nguồn Donald R.Cooper, Bussiness research 7 th edition)
ễn Hoàng Dũng
Trang 38Thu thập gián tiếp: là nhân viên điều tra thu thập tài liệu qua trao đổi bằng thư điện tử, gởi bảng câu hỏi cho người được nghiên cứu trả lời mà không có sự tham gia của ngừơi phỏng vấn Phương pháp này có chi phí rẻ, thời gian thu thập dữ liệu nhanh tuy nhiên chất lượng dữ liệu không cao, tỷ lệ phản hồi thấp cũng như hạn chế về việc giải thích các câu hỏi cho
người trả lời (nguồn Donald R.Cooper, Bussiness research 7 th edition)
3.4 Lý thuyết cách thức lấy trọng số bằng mô hình Best Value:
3.4.1 Tổng quan
Mô hình ra quyết định AHP (analytic Hierchy Process) được phát triển lần đầu tiên bởi Saaty Mô hình này nhấn mạnh việc đánh giá mức độ tương quan giữa các nhà thầu với nhau theo 1 thang đo tỷ lệ Mô hình này dựa theo cách thức ra quyết định thông thường của các chuyên gia xét thầu Điểm mạnh của mô hình này là xem xét đến tính tương quan của các nhà thầu cũng như các tiêu chí lựa chọn nhà thầu trong quá trình sơ tuyển, đồng thời mô hình đưa ra phương pháp để xắp xếp các nhà thầu theo thứ tự từ thấp đến cao, điều mà các
mô hình sơ tuyển nhà thầu hiện tại chưa thể đáp ứng được
(Nguồn Kamal M.Al Subhi Al-Harbi, Application of AHP in Project management, international Journal of Project management 19 (2001)
3.4.2 Ưu điểm của phương pháp AHP
Theo lịch sử phát triển và áp dụng phương pháp AHP để giải quyết các bài toán thực tế; các nhà khoa học đã không ngừng cải tiến và bổ sung những hệ số, công thức tính toán nhằm kiểm soát tính chặt chẽ, tính logic của phương pháp và tạo ra được những ưu điểm như sau:
- Tính đồng nhất :Phương pháp AHP cung cấp một mô hình ra quyết định duy nhất, dễ hiểu và rất uyển chuyển cho một khoảng rộng các vấn đề chưa định hình
- Tính đa dạng : Phương pháp AHP tổng hợp những diễn dịch và cách thức tiếp cận
hệ thống trong việc giải quyết vấn đề
- Tính độc lập : Phương pháp AHP có thể liên quan tới tính độc lập của các yếu tố trong một hệ thống và không dựa trên những suy nghĩ thuần tuý
Trang 39- Cấu trúc thứ bậc : Phương pháp AHP phản ánh khuynh hướng tự nhiên của con người trong việc lựa chọn những yếu tố của hệ thống thành những mức độ khác nhau và các nhóm tương đồng
- Đo lường : Phương pháp AHP cung cấp một thước đo định lượng và một phương pháp thiết lập những thứ tự ưu tiên
- Tính nhất quán : Phương pháp AHP tuân theo những sự ổn định hợp lý của những
sự đánh giá được dùng trong quyết định ưu tiên Sự nhất quán đuợc thể hiện thong qua hệ số nhất quán
- Tổng hợp: Phương pháp AHP đưa đến một ước lượng tổng quát của từng mục đích thay thế
- Sự thỏa hiệp: Phương pháp AHP cân nhắc đến sự tương quan thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong hệ thống và cho phép mọi người lựa chọn thay thế tốt nhất trên mục tiêu của họ
- Sự đánh giá và nhất trí : Phương pháp AHP không thuộc vào sự nhất trí nhưng lại tạo nên một giải pháp chung từ những đánh giá trái ngược nhau Hệ số nhất quán được dùng để kiểm soát những kết luận mang tính trái ngược nhau
- Quá trình lặp lại : Phương pháp AHP cho phép mọi người tái thiết những khái niệm của mình về một vấn đề và nâng cao nhận thức cũng như khả năng đánh giá thông qua việc lặp lại
Tính đồng nhất Quá trình lặp lại
ễn Hoàng Dũng
Trang 40Sơ đồ 3.2: ưu điểm chính của mô hình AHP
Ngoài ra, phương pháp AHP còn có một số ưu điểm khác:
- Việc thu thập dữ liệu và so sánh cặp các nhân tố sẽ dể dàng và hiệu quả bằng cách chia nhỏ các nhóm nhân tố thành các nhóm nhỏ hơn và ngang cấp
- Khi thay đổi trọng số của một nhân tố nào đó, ta có thể thấy được ngay sự thay đổi đáp án chọn lựa phương án trên các hỗ trợ ra quyết định hoặc thay đổi kết quả đánh giá của của một phương án, vì thế có thể thấy ngay được mức độ ảnh hưởng, tác động của tiêu chuẩn đó đối với việc lựa chọn các phương án Mỗi tiêu chuẩn sẽ có một độ nhạy khác nhau
(Nguồn: Lê Thanh Điệp, Đánh giá rủi ro ảnh hưởng đến sự thành công của các liên doanh Việt Nam và nước ngoài trong quá trình đầu tư và xây dựng dự án bằng phương pháp AHP mờ,Luận văn cao học Công nghệ và Quản lý xây dựng- 2009)
3.4.3 Quy trình ra quyết định theo mô hình AHP:
- Xác định mục tiêu và các vấn đề
- Xây dựng cấu trúc thứ bậc từ mục tiêu theo quan điểm của người ra quyết định đến những bậc trung gian như các tiêu chí đánh giá vấn đề và cuối cùng là bậc thấp nhất thường bao gồm một danh sách các sự chọn lựa
- Xây dựng 1 bộ ma trận (kích thước nxn) các cặp đôi so sánh cho từng tiêu chí đánh giá
- Có n(n-1) đánh giá được thực hiện để phát xây dựng 1 bộ ma trận tại bước trên
- Phân tích thứ bậc được sử dụng để tính toán trọng số của các vector đánh giá theo trọng số của các tiêu chí
- Độ đồng nhất được xác định thông qua vector đánh giá để tính toán giá trị độ đồng nhất CI=(λmax-n)(n-1), n là kích thước ma trận tương quan.Việc đánh giá
độ đồng nhất được thực hiện thông qua tỷ lệ độ đồng nhất (CR) của chỉ số độ đồng nhất (CI) theo bảng giá trị dưới đây: