Vì thế, tác giả trình bày một phương thức tối ưu hóa đa mục tiêu, là phương thức mới và duy nhất có khả năng đưa ra và định giá chính xác hoặc gần đúng nhất các tài nguyên hữu ích và lên
Trang 1TRẦN DUY PHƯƠNG
CÂN ĐỐI THỜI GIAN VÀ LỢI NHUẬN
TRONG DỰ ÁN XÂY DỰNG BẰNG THUẬT GIẢI DI TRUYỀN
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ NGÀNH: 06 58 90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS LÊ HOÀI LONG
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS NGUYỄN THỐNG
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS NGUYỄN DUY LONG
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày
16 tháng 01 năm 2011
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm có:
1 TS Ngô Quang Tường
7 TS Lê Hoài Long
8 TS Nguyễn Duy Long
Trang 3BÁCH KHOA
-
-oOo -
Tp HCM, ngày 25 tháng 01 năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: TRẦN DUY PHƯƠNG……… ……….Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 12/10/1980……… …………Nơi sinh: CẦN THƠ Chuyên ngành: Công nghệ và Quản lý xây dựng……….………MSHV: 00807583
I- TÊN ĐỀ TÀI: CÂN ĐỐI THỜI GIAN VÀ LỢI NHUẬN TRONG DỰ ÁN XÂY
DỰNG BẰNG THUẬT GIẢI DI TRUYỀN II- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
pháp thi công, quy mô nhân lực, tăng ca lên thời gian và lợi nhuận;
Phát sinh và hiện thực hóa một cách chính xác hoặc gần đúng tài nguyên và kế hoạch tiến độ, trên cơ sở đó tối ưu hóa sự cân đối giữa thời gian dự án và lợi nhuận của nó;
Xây dựng công thức mô hình và áp dụng mô hình theo ba mô đun: mô đun tiến
độ, mô đun ước lượng lợi nhuận, và mô đun thuật giải di truyền
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/01/2010
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2010
V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ HOÀI LONG
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
-
Trước hết, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS Lê Hoài Long, giảng viên hướng dẫn thực hiện Luận văn này vì những góp ý chân thành, sự giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này Đồng thời, tác giả cũng rất biết ơn TS Đinh Công Tịnh, giảng viên hướng dẫn thực hiện đề cương luận văn, cơ sở để hoàn thành luận văn này và rất biết ơn đối với những góp ý hiệu chỉnh của Giảng viên phản biện nhằm góp phần hoàn chỉnh đề tài này
Tác giả cũng xin ghi nhớ công ơn của Quý thầy, cô của bộ môn Công nghệ và QLXD thuộc khoa Kỹ thuật xây dựng trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báo cho học viên trong suốt khóa học
Ngoài ra, nhằm góp phần hoàn thành Luận văn này, tác giả cũng xin tri ân đối với sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, gia đình, những đóng quý báo của quý công ty đã nhiệt tình cung cấp số liệu thực tế nhằm kiểm chứng mô hình nghiên cứu
Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn tác giả không tránh khỏi những sai sót nhất định Kính mong Quý Thầy
cô, đọc giả thông cảm và đóng góp ý kiến để tác giả có thể bổ sung, hoàn thiện vốn kiến thức hiện còn hạn chế của mình
Trân trọng!
Trần Duy Phương
Trang 5TÓM LƯỢC NỘI DUNG
Quản lý chi phí và tiến độ cho nhà thầu trong giai đoạn thi công là một khâu quan trọng trong quá trình quản lý dự án Ở Việt Nam, các công cụ và biện pháp phục vụ cho công tác này còn nhiều hạn chế, ít được nghiên cứu phát triển nên hiện tại các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng các biện pháp mạng tính tự phát, thủ công hoặc quản lý theo kinh nghiệm Hậu quả là các dự án xây dựng hay xảy ra tình trạng vượt chi phí, tiến độ, nhà thầu thường bị động về mặt tài chính làm ảnh hưởng đến mức độ thành công của dự án
Vì thế, tác giả trình bày một phương thức tối ưu hóa đa mục tiêu, là phương thức mới và duy nhất có khả năng đưa ra và định giá chính xác hoặc gần đúng nhất các tài nguyên hữu ích và lên kế hoạch đồng bộ hóa giữa việc giảm thiểu chi phí về thời gian và đem lại lợi nhuận tối đa cho dự án xây dựng
Việc tính toán trong phương thức này được xây dựng dựa trên ba môđun chính sau: (1) mô đun liệt kê phát triển từ việc hoạch định của dự án xây dựng thực tế , (2)
mô đun lợi nhuận tính toán lợi nhuận của dự án, và (3) mô đun đa mục tiêu nhằm tìm kiếm và đồng nhất một cách chính xác hoặc gần đúng sự cân đối giữa thời gian của
dự án và lợi nhuận thu được
Một dự án quy mô lớn sẽ được phân tích nhằm minh họa cách sử dụng phương pháp này và chứng minh khả năng ứng dụng và mô hình hóa sự cân đối giữa thời gian và lợi nhuận
Trang 6ABSTRACT
Cost and scheduling controlling to the contractor in constructing period is an important component of project management In Vietnam, tools and methods for this management are still limited and rarely fully studied Thus, present construction companies manage their projects by spontaneous and undeliberated tools or by experience As a result, constrution projects in Vietnam are often over budget or behind of schedule Contractors usually do not have active financial plans that affects the success of construction projects
Therefor, a multiobjective optimization model that provides new and unique capabilities including generating and evaluating optimal/near-optimal construction resource utilization and scheduling plans that simultaneously minimize the time and maximize the profit of construction projects
The computations in the present model are organized in three major modules: (1) a scheduling module that develops practical schedules for construction projects; (2) a profit module that computes the project profit; and (3) a multiobjective module that searches for and identifies optimal/near optimal trade-offs between project time and profit
A large-scale construction project is analyzed to illustrate the use of the model and to demonstrate its capabilities in generating and visualizing optimal trade-offs between construction time and profit
Trang 7
Đề tàiảCân Đối Thời Gian Và Lợi Nhuận Trong Dự Án Xây Dựng
Bằng Thuật Giải Di Truyền
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM LƯỢC NỘI DUNG ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU 4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO CÁC VẤN ĐỀ ĐÃ NGHIÊN CỨU 7
2.1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG 7 2.2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG 8
2.2.1 Hoạch định, dự báo (Estimating) 9
2.2.1.1 Khái niệm 9
2.2.1.2 Nội dung công tác dự báo 10
2.2.2 Dự trù ngân sách (Budgeting) 17
2.2.3 Theo dõi dự án (Monitoring) 17
2.2.4 Phân tích (Analyzing) 18
2.2.4.1 Đại lượng phân tích về kết quả 19
2.2.4.2 Đại lượng phân tích về sai lệch 19
2.2.4.3 Chỉ số kết quả công việc 20
2.2.4.4 Dự báo chi phí thực hiện tương lai 22
Trang 82.2.5 Lập báo cáo (Reporting) 22
2.2.6 Hiệu chỉnh dữ liệu của dự án (Corrective acting) 23
2.2.6.1 Rút ngắn tiến độ 23
2.2.6.2 Kéo dài tiến độ 25
2.2.6.3 Điều hòa nguồn lực 26
2.2.7 Kết thúc, đánh giá (Post-evaluating) 26
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỮA THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG 27
2.3.1 Phương pháp xác định 27
2.3.2 Phương pháp xác suất ngẫu nhiên 28
2.3.3 Phương pháp liên quan đến trí tuệ nhân tạo 28
2.3.4 Phương pháp dựa vào lý thuyết hành vi 29
2.4 NHẬN XÉT 29
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN XÂY DỰNG 33
3.1.1 Khái niệm về lập và quản lý chi phí dự án 33
3.1.2 Công cụ quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 34
3.2 NHÀ THẦU TRONG XÂY DỰNG 35
3.2.1 Nhà thầu chính 36
3.2.2 Nhà thầu phụ 36
3.3 CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 37
3.3.1 Hợp đồng thi công xây dựng 37
3.3.2 Tạm ứng hợp đồng xây dựng 37
3.3.3 Thanh toán hợp đồng xây dựng 38
3.3.4 Thanh toán tiền bị giữ lại 39
3.3.5 Thưởng, phạt vi phạm hợp đồng 40
3.4 TỔNG QUAN VỀ DÒNG NGÂN LƯU CỦA DỰ ÁN 40
3.4.1 Tổng quan về dòng ngân lưu chi (dòng tiền chi) 40
3.4.1.1 Chi phí hoạch định 41
Trang 93.4.1.2 Chi phí thực tế 43
3.4.1.3 Năm khoản mục chi phí trong chi phí trực tiếp 45
3.4.1.4 Chi phí khấu hao 51
3.4.1.5 Chi phí tài chính huy động vốn 52
3.4.2 Tổng quan về dòng ngân lưu thu (dòng tiền thu) 55
3.4.2.1 Giá trị hợp đồng 55
3.4.2.2 Theo giá trọn gói (gói khoán gọn) 56
3.4.2.3 Theo đơn giá cố định 57
3.4.2.4 Theo giá điều chỉnh 57
3.4.2.5 Giá trị thanh toán của chủ đầu tư 57
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH THUẬT GIẢI DI TRUYỀN 61
4.1 TỔNG QUAN VỀ THUẬT GIẢI DI TRUYỀN 61
4.1.1 Giới thiệu 61
4.1.2 Cơ chế thực hiện của thuật giải di truyền 64
4.1.2.1 Mã hóa (Encoding) 64
4.1.2.2 Hàm thích nghi ( fitness function) 65
4.1.2.3 Chọn lọc theo quy tắt bánh xe Roulete (Roulete wheel selection) 65
4.1.2.4 Lai ghép một điểm (One Point Crossover) 67
4.1.2.5 Đột biến một điểm (One Mutation ) 68
4.2 TỔNG QUAN VỀ SƠ ĐỒ MẠNG 69
4.2.1 Sơ đồ mạng trên nút (PDM): 69
4.2.2 Thể hiện sơ đồ mạng nút: 70
4.2.3 Đường găng, ý nghĩa của đường găng: 71
4.2.4 Sơ đồ mạng và kinh phí 71
4.2.4.1 Các loại phí thi công 71
4.2.4.2 Trực tiếp phí và thời gian 72
4.3 THIẾT LẬP CÔNG THỨC MÔ HÌNH 73
4.3.1 Giới thiệu 74
4.3.2 Các bước lập tiến độ theo sơ đồ mạng 75
Trang 104.4 THIẾT LẬP MÔ HÌNH 77
4.4.1 Giới thiệu 77
4.4.2 Phát biểu bài toán 78
4.4.3 Yêu cầu bài toán 78
4.4.4 Cấu trúc của mô hình bài toán 79
4.4.5 Ứng dụng thuật giải di truyền để giải quyết bài toán 80
4.4.5.1 Mô đun tiến độ 80
4.4.5.2 Mô đun ước lượng lợi nhuận 81
4.4.5.3 Mô đun thuật giải di truyền đa mục tiêu 86
4.4.5.4 Thành lập cấu trúc gen 88
4.4.5.5 Hàm mục tiêu 88
4.4.5.6 Các điều kiện ràng buộc 91
4.5 CƠ CHẾ THỰC HIỆN CỦA THUẬT GIẢI DI TRUYỀN 92
4.5.1 Khởi tạo quần thể ban đầu 92
4.5.2 Các toán tử di truyền và điều kiện dừng của mô hình 98
4.6 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ KHỐI THUẬT GIẢI DI TRUYỀN 106
4.6.1 Thông số đầu vào của mô hình thuật giải di truyền 111
4.6.2 Bước khởi tạo quần thể ban đầu của mô hình thuật giải di truyền 112
4.6.3 Bước khởi tạo quần thể của mô hình thuật giải di truyền 113
4.6.4 Xuất kết quả của mô hình thuật giải di truyền 114
4.7 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THUẬT GIẢI DI TRUYỀN 114
4.7.1 Ví dụ 1 114
4.7.2 Ví dụ 2 123
4.7.3 Tổng quan vấn đề từ mô hình 144
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 145
5.1 TÓM LƯỢC VẤN ĐỀ 145
5.2 NHẬN XÉT MÔ HÌNH 145
5.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 147
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 150 PHẦN PHỤ LỤC 151
Trang 12CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Trải qua 20 năm đổi mới, đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, tuy làm ăn thăng trầm có khác nhau nhưng phần lớn doanh nghiệp đã rút ra được nhiều bài học quý giá trong sản xuất kinh doanh, thích nghi với kinh tế thị trường Nếu như trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, các xí nghiệp quốc doanh đơn thuần sản xuất và giao nộp sản phẩm theo kế hoạch ấn định từ trên xuống mà không cần quan tâm đến chất lượng, giá thành và lợi nhuận thì ngày nay đối mặt với kinh tế thị trường, khi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải tính toán hiệu quả mà là hiệu quả thật sự chứ không phải “lãi giả, lỗ thật” như trước đây Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải đặt trên cơ sở thị trường, năng suất, chất lượng, hiệu quả đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội cũng như của mỗi doanh nghiệp
Cơ chế thị trường đòi hỏi vừa nâng cao năng suất, vừa tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất vì lợi ích sống còn của doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước
Doanh nghiệp dựa trên chiến lược chung của cả nước để xây dựng chiến lược riêng của mình nói đúng hơn là dựa trên tín hiệu của thị trường mà xây dựng chiến lược theo nguyên tắc: phải bán những thứ mà thị trường cần chứ không phải bán những gì mình có Trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư vào những ngành nghề mới… với mục đích cuối cùng là đạt được chỉ tiêu lợi nhuận ngày càng lớn Hiện nay, có rất nhiều người còn chưa hiểu rõ về lợi nhuận và hiệu quả kinh tế, họ thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm này Vậy lợi nhuận là gì và có vai trò như thế nào đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?
Trang 13Giảm thiểu tiến độ dự án và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho dự án thường là hai yếu tố chính, xác định sự thành công hay không của dự án Để tối ưu hóa hai yếu tố quan trọng này, ngưỡi kỹ sư xây dựng và người hoạch định cần phải phân tích và tối
ưu hóa những tài nguyên có thể sử dụng và quyết định lựa chọn Trong mỗi công tác của dự án, những quyết định này bao gồm: (1) sử dụng nhà thầu phụ hay nhân lực của chính công ty, (2) lựa chọn phương pháp thi công và vật liệu, (3) xác định cơ cấu tiến độ, số lượng nhân công cần thiết và (4) làm thêm giờ hoặc tăng ca
Những quyết định này cuối cùng sẽ quyết định tới thời gian, giá cả và lợi nhuận của dự án xây dựng Chẳng hạn, sử dụng nhiều cấu kiện tiền chế hay thuê nhiều nhân công có thể tiết kiệm được thời gian nhưng lại tăng giá thành và giảm lợi nhuận Tương tự, các nguồn tài nguyên khác cũng sẽ có tác động trực tiếp đến thời gian và lợi nhuận của dự án
Những phân tích cân đối thời gian liên quan đến số tiền mặt có sẵn phù hợp được chọn lựa để trang trải các chi phí trực tiếp (trả tiền nguyên vật liệu, nhân công
và thiết bị thi công trên công trường), phương pháp và kỹ thuật để hoàn thành các công tác của dự án trong thời gian quy định với mức chi tiêu tối thiểu nhất Rất nhiều nghiên cứu được tiến hành dựa trên phương pháp toán học phát triển để giải quyết vấn đề cân đối thời gian và chi phí Rada và Carr (1989) (cited in L D Nhat Tan, 2008) đã từng sử dụng phương pháp số nguyên tổng hợp để giải quyết vấn đề cân đối
sử dụng thời gian Liu et al (1995) (cited in L D Nhat Tan, 2008) sử dụng phương pháp kết hợp chương trình số nguyên và tuyến tính để tiến hành các phân tích cân đối thời gian, những vấn đề tốn nhiều thời gian bao gồm những mối quan hệ tuyến tính
và rời rạc đều được giải bằng cách sử dụng lập trình kết hợp số nguyên (Meyer and Shafer, 1963; Patterson and Huber, 1974, cited in L D Nhat Tan, 2008); Karaa và Nasr (cited in L D Nhat Tan, 2008) phát triển một kiểu chương trình kết hợp tuyến tính số nguyên để làm giảm đến mức tối thiểu các nguồn tài nguyên trong xây dựng, Burns et al (1996) (cited in L D Nhat Tan, 2008) đã phát triển một cách giải quyết vấn đề phối hợp giữa sử dụng chương trình tuyến tính để tìm ra vùng giới hạn thấp hơn cho đường cân bằng và chương trình số nguyên để tìm ra giải pháp đúng nhất;
Trang 14các chương trình hoạt động đã từng được sử dụng để giải quyết vấn đề cân đối thời gian cho hệ thống được phân tích để hoàn tất một chuỗi hay các hệ thống phụ (Robinson, 1975; De et al 1995, cited in L D Nhat Tan, 2008) và một thuật toán gen gần đây đã được sử dụng để giải quyết vấn đề về cân đối sử dụng thời gian (Li and Love, 1997, cited in L D Nhat Tan, 2008) Tuy nhiên những nghiên cứu về vấn
đề sử dụng thời gian trên lý thuyết không được xem như khía cạnh của các họat động liên quan đến kế hoạch dựa vào dòng tiền của nhà thầu
Sự phân phối các nguồn lực và cân đối chúng là một trong số những vấn đề được giải quyết bằng cách sử dụng Genetic Algorithms (GA) Một kỹ thuật GA (Hegazy, 1999, cited in L D Nhat Tan, 2008) – xem xét đồng thời cả hai khía cạnh – đã giới thiệu những cải tiến trong việc phân phối các nguồn lực và cân bằng những giải pháp được rút ra từ kinh nghiệm thực tế để tìm giải pháp tối ưu Mô hình GA ( Leu and Yang, 1999) (cited in Ahmed Senouci và Khaled El-Rayes, 2009) đã đề xuất một kế hoạch tối ưu nhất theo phương pháp tính toán đa tiêu chuẩn mà kết hợp những mô hình cân đối thời gian và chi phí, hạn chế và cân đối nguồn lực Mô hình này cung cấp sự kết hợp tổng số các nguồn lực một cách tối ưu, tối thiểu hóa chi phí công trình trực tiếp và tổng thời gian thi công dưới áp lực các nguồn lực bị hạn chế Một sự tiếp cận GA (Chan et al 1996) (cited in L D Nhat Tan, 2008) đã được phát triển bao gồm cả sự cân đối các nguồn lực cũng như những vấn đề phân phối nguồn lực hạn chế Phương pháp được giới thiệu này không phụ thuộc vào bất kỳ quy tắc tìm kiếm giải pháp nào mà trông cậy hơn vào các công việc chọn lựa và tái liên kết của GA để tìm hiểu lĩnh vực của các hệ thống cụ thể Thêm vào đó, kỹ thuật GA đã được sử dụng để giải quyết vấn đề cân đối thời gian với chi phí (Li và Love 1997: Li
et al 1999, cited in L D Nhat Tan, 2008) Tuy nhiên, những ứng dụng khác của GA trong xây dựng bao gồm cả sự tiến hành hiệu quả việc đào bới và chuyên chở cũng như tận dụng các trang thiết bị trong vấn đề khai thác trên mặt đất (Haidar et al 1999) (cited in L D Nhat Tan, 2008), bố trí hiệu quả trên công trường (Li and Love 1998) (cited in L D Nhat Tan, 2008) và sự lựa chọn robot xây dựng tối ưu (Navon and McCrea 1997) (cited in L D Nhat Tan, 2008)
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Từ những phân tích trên, mục tiêu của đề tài này nhằm nêu ra sự phát triển của
mô hình tối ưu hóa đa mục tiêu cho việc tối ưu hóa tài nguyên và việc hoạch định cho dự án Mô hình này cung cấp cho người lập kế hoạch thi công và người đưa ra quyết định những kỹ năng mới, bao gồm:
Định lượng những tổ hợp tác động đến nguồn tài nguyên như thầu phụ, phương pháp thi công, quy mô nhân lực, tăng ca lên thời gian và lợi nhuận của dự án
Phát sinh và hiện thực hóa một cách chính xác hoặc gần đúng tài nguyên và
kế hoạch tiến độ, trên cơ sở đó tối ưu hóa sự cân đối giữa thời gian dự án và lợi nhuận của nó
Đề xuất một mô hình phát triển theo hai giai đoạn :
o Xây dựng công thức nhằm nhận biết những nhân tố biến động và tối
ưu hóa các nhân tố ành hưởng đến tiến độ (tối ưu hóa thi công)
o Mô hình hóa thi công nhằm thể hiện sự tính toán tối ưu thông qua 3
mô đun: mô đun tiến độ, mô đun ước lượng lợi nhuận và mô đun thuật giải di truyền đa mục tiêu
1.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU
Ý nghĩa của việc nghiên cứu này là cải tiến việc tối ưu hóa nguồn lực để giảm tổng thể giá thành và thời gian của dự án Một số mô hình đã được phát triển sử dụng nhiều phương pháp, bao gồm thực nghiệm, lập trình toán học và thuật toán di truyền Trong khi những nghiên cứu trên đã mang lại những ý nghĩa thực tế cho lĩnh vực nghiên cứu quan trọng này, đã có rất ít hoặc hầu như không có một báo cáo nào nghiên cứu chuyên sâu trong giải thuật di truyền và tối ưu hóa những tài nguyên có tác động mang tính quyết định ( như thầu phụ, phương pháp thi công, lượng nhân công và làm thêm giờ) đến thời gian và lợi nhuận của dự án
Trang 16Thuật giải di truyền lập luận mang tính chất ngẫu nhiên để tìm giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp, thay vì xác định như toán học giải tích Tuy nhiên đây là hình thức ngẫu nhiên có hướng dẫn bởi trị số thích nghi Chính hàm số thích nghi là giúp GAs tìm giải pháp tối ưu trong rất nhiều giải pháp có thể có
Thuật giải di truyền không để ý đến chi tiết vấn đề, trái lại chỉ chú ý đến giải pháp cho vấn đề, hay tìm điều kiện tối ưu cho việc điều hành, và phân nhóm những giải pháp có được
Thuật giải di truyền được sử dụng đặc biệt cho những bài toán yêu cầu tìm kiếm tối ưu toàn cục với không gian tìm kiếm lớn và không thể kiểm soát nhờ khả năng duyệt qua không gian tìm kiếm đại diện mà không thực sự đi qua từng điểm của toàn bộ không gian
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài này thực hiện khảo sát đối với những dự án xây dựng dân dụng đã hoàn thành hay đang triễn khai thực hiện trên địa bàn Tp HCM, được thực hiện trong khoảng thời gian 7 năm gần đây (từ 2003 đến nay)
Để thu thập dữ liệu được hiệu quả, chính xác thì đối tượng khảo sát hướng đến
là những người có nhiệm vụ trong việc quản lý dự án như Chủ đầu tư, Nhà quản lý
dự án, Chỉ huy trưởng, Đội trưởng, Kỹ sư trưởng, … và đã có kinh nghiệm quản lý
dự án xây dựng cụ thể
Trang 171.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sẽ bao gồm bốn bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa chi phí và
thời gian
Bước 2: Với mỗi công tác trong dự án xây dựng, thiết lập công thức mô
hình quyết định ảnh hưởng đến thời gian và lợi nhuận là cơ cấu nhóm
Bước 3: Thiết lập mô hình theo ba mô đun: mô đun tiến độ, mô đun lợi
nhuận và mô đun thuật giải di truyền đa mục tiêu
Bước 4: Xây dựng trên nền tảng Excel bằng ngôn ngữ VBA để giải quyết
vấn đề theo mô hình gồm ba mô đun: mô đun tiến độ, mô đun lợi nhuận và
mô đun thuật giải di truyền đa mục tiêu
Trang 18CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO CÁC VẤN ĐỀ ĐÃ NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG
Quản lý tốt tài chính giúp nhà thầu tiết kiệm nguồn vốn, chủ động chi phí trong khi tiến hành dự án nhằm đạt mục tiêu về tiến độ, nguồn lực và ngân sách Để thực hiện tốt công tác này cần phải có mô hình kiểm soát và dự báo chính xác, phù hợp với thực tế diễn ra của dự án
Quản lý chi phí của dự án là một quá trình thống nhất gồm: đầu vào, quá trình
xử lý và đầu ra Công tác quản lý tài chính của một dự án nói chung có thể mô hình hoá như sau:
Trang 192.2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG
Theo Rabankor (2002) và quy trình quản lý chi phí dự án bao gồm 07 bước sau:
- C h i p h í d ö ï t ru ø
- D a n h m u ï c c oâ n g t a ù c
- K h o á i l ö ô ï n g
- Y e â u c a à u v e à n g u o à n l ö ï c
Hình 2.2: Các bước trong quản lý chi phí của dự án
(Nguồn: Tổng hợp và hiệu chỉnh từ Rabankor (2002) và tài liệu PMBok)
Trang 202.2.1 Hoạch định, dự báo (Estimating)
2.2.1.1 Khái niệm
Theo James E Rowings (2003) (cited in P Q Binh, 2009), dự báo là quá trình phức tạp nhằm thu thập thông tin, dữ liệu thực tế liên quan đến diễn biến của dự án, mức độ sử dụng nguồn lực và những biến đổi về chi phí Quá trình này sẽ tổng hợp các thông tin trên nhằm giúp người quản lý dự án hình dung tiến triển của dự án và
từ đó giúp ước lượng chi phí cuối cùng của dự án Như vậy, người dự báo phải hệ thống hóa các thông tin thu được và đưa ra những tiên liệu về tiến triển của dự án như: thời gian, nguồn lực, chi phí cho các công tác
Do đó, chất lượng của công tác dự báo phụ thuộc vào năng lực và khả năng của người làm công tác dự báo Theo Calin M Popescu và các tác giả khác (2003) (cited
in P Q Binh, 2009), người làm công tác dự báo phải có các đặc điểm sau:
Có khả năng đọc và hiểu điều khoản hợp đồng, đọc hiểu bản vẽ thiết kế của nhiều chuyên ngành khác nhau cùng với các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan
Có khả năng bóc tách chính xác khối lượng công tác của hạng mục mà mình phụ trách dự báo chi tiết
Có thể tổng hợp, hình dung những diễn biến sẽ xảy ra đối với công trình, vốn đòi hỏi nhiều kinh nghiệm thực tiễn công trường
Có kiến thức về hình học, đại số, các môn về thống kê
Có khả năng sử dụng một số phần mềm về tiên lượng dự toán
Có hiểu biết về công nghệ thi công công trình xây dựng
Hiểu biết về năng suất lao động cùng các yếu tố của công trường ảnh hưởng đến năng suất tổ đội lao động
Có khả năng quản lý, tổ chức, khả năng xử lý tốt đối với thông tin ảnh hưởng đến chi phí của dự án
Có khả năng làm việc áp lực cao
Trang 212.2.1.2 Nội dung công tác dự báo
Có hai hình thức dự báo
a Dự báo sơ bộ đconceptual estimates hay approximate estimate):
Hình thức dự báo này được thực hiện ở giai đoạn đầu với thông tin về dự án còn rất sơ sài Phương pháp này nhằm giúp chủ đầu tư hay đơn vị thiết kế đánh giá tính khả thi của dự án, lập kế hoạch chi phí, đánh giá các phương án thiết kế…
Một số phương án ước tính chi phí trong giai đoạn này như:
Phương pháp đơn vị (Unit method): ước tính chi phí công trình dựa trên đơn giá cho từng đơn vị sử dụng như: chi phí/m2 sàn xây dựng (cho công trình nhà ở), chi phí/học sinh (trường học), chi phí/ghế ngồi (nhà hát),…
Chi phí công trình = (Qui mô thiết kế ) x (Chi phí đơn vị)
Phương pháp thể tích (Volume method) : ước tính chi phí công trình thông qua đơn vị khối tích
Chi phí công trình= (Thể tích công trình) x (Chi phí đơn vị thể tích)
Phương pháp diện tích sàn (Finished Floor Area): dựa vào số liệu thống kê của các công trình trước đó để xác định chi phí xây dựng cho một m2 sàn (tỉ suất đầu tư) từ đó sẽ tính được chi phí của dự án hiện tại nếu biết tổng diện tích sàn xây dựng
Chi phí công trình= (Tổng DT sàn) x (Chi phí đơn vị m2 sàn)
Phương pháp hệ số chi phí – công suất :
x
2
1 2
1Q
Q C
C1, C2: Chi phí xây dựng công trình 1 và 2,
Q1, Q2: Công suất (qui mô) của công trình 1 và 2,
Trang 22 X: hệ số hiệu chỉnh tùy thuộc vào loại công trình
Phương pháp ước lượng phần trăm:
PT 1
EC P
EC TC
TC: Tổng chi phí xây dựng công trình,
EC: chi phí ước lượng của hạng mục nổi trội của công trình (chiếm tỷ chi phí lớn nhất),
P: tỷ lệ % của hạng mục chi phí nổi trội,
PT: tỷ lệ % của các hạng mục còn lại
b Dự báo chi tiết đdetailed estimateịả
Dự báo chi tiết được tiến hành sau khi dự án được định hình với đầy đủ thông tin
và có tính hệ thống Dự báo này nhằm phục vụ công tác đấu thầu hay chuẩn bị nguồn ngân quỹ trước khi thi công của nhà thầu Quá trình này đòi hỏi người hoạch định phải xem xét cẩn thận các yếu tố như: yếu tố lợi nhuận, yêu cầu về công nghệ của dự
án, yêu cầu về thời gian, nguồn lực, điều kiện hợp đồng, yếu tố rủi ro
Quá trình dự báo chi tiết dự án thường trải qua các quá trình xem xét sau:
Nhận định tổng quan về dự ánả nhằm cung cấp cho nhà thầu có cái nhìn
tổng quan về tính khả thi của dự án, khả năng tham gia của nhà thầu, mức độ đáp ứng về công nghệ, ước lượng rủi ro…
Kiểm tra thiết kếả nhằm xác định các chủng loại vật tư cần thiết, các yêu cầu
đặc biệt về công nghệ, nhân lực đồng thời phát hiện ra các sai sót về thiết kế nếu
có
Dự báo chi phí chi tiết : dự báo cho giai đoạn này cần xem xét các yếu tố
sau:
Trang 23b.1 Dự báo chi phí nhân cơng
Chi phí nhân cơng của dự án được xác định theo cơng thức sau:
số Hệ
vị đơn
công nhân CP
tác công
lượng Khối
công nhân
phí Chi
Hệ số điều chỉnh: dùng để điều chỉnh chi phí nhân cơng do các điều kiện thực tế cơng trường như: điều kiện thời tiết, mức độ phức tạp của cơng việc, kinh nghiệm của cơng nhân, địa hình
b.2 Dự báo chi phí máy thi cơng
số Hệ
vị đơn
bị thiết CP
tác công
lượng Khối
bị thiết
phí Chi
CP thiết bị đơn vị: là chí phí để thực hiện một đơn vị khối lượng cơng việc, bao gồm chi phí thuê hay mua thiết bị, chi phí vận hành, nhiên liệu, bảo trì, sửa chữa
Hệ số điều chỉnh: dùng để điều chỉnh do các điều kiện thực tế cơng trường như: điều kiện thời tiết, mức độ phức tạp của cơng việc, thời gian sử dụng, kinh nghiệm điều khiển, địa hình
Trang 24b.3 Dự báo chi phí vật tư
Đơn giá
tư vật
lượng Khối
tư vật
phí Chi
Đơn giá vật tư: bao gồm đơn giá trực tiếp và các loại chi phí phụ khác như: thuế, chi phí vật chuyển, lắp đặt …
b.4 Dự báo về thời gianư tiến độ dự án
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý dự án là hoạch định và xác định tiến độ của dự án Cĩ các phương pháp lập tiến độ của dự án như: phương pháp sơ đồ ngang hay phương pháp sơ đồ mạng Quy trình hoạch định và lập tiến độ của dự án thể hiện qua sơ đồ sau (C.H.Thi và N.T.Q Loan, 2004):
Hình 2.3:Quy trình hoạch định và lập tiến độ của dự án (Nguồn: Cao Hào Thi và Nguyễn Thuý Quỳnh Loan, 2004)
- Thời gian, nguồn lực thực
hiện mỗi cơng tác
Xử lý bằng
sơ đồ Gantt, CPM, PERT
- Thời gian hồn thành dự án,
- Xác định các cơng tác găng,
- Thời gian dự trữ các cơng tác khơng găng,
- Điều hịa nguồn lực,
- Tiến triển của dự án,
Trang 25Như vậy, để lập tiến độ dự án cần tiến hành các công việc sau:
b.4.1 Hình thành kết cấu phân chia công việc đWƯSị và hệ thống mã hóa công tácả
Work Breakdown Structure (WBS) là một cấu trúc phân chí công tác nhằm tổ chức, mô tả và trình bày các công việc phải hoàn thành của dự án (Popescu và Charoengngam, 1995) (cited in P Q Binh, 2009) WBS là phương pháp xác định có
hệ thống các công việc của một dự án bằng cách chia nhỏ dự án thành các công việc nhỏ dần với mục đích:
Tách dự án thành các công việc với mức độ chi tiết, cụ thể hơn
Xác định tất cả các công việc
Ước tính nguồn lực, thời gian, chi phí và các yêu cầu kỹ thuật khác 1 cách
hệ thống
Phân chia trách nhiệm cụ thể và hợp lý
Một số nguyên tắc khi thiết lập cấu trúc phân chia công việc cần lưu ý một số nguyên tắc sau:
Hạng mục WBS có chứa nhiều loại công việc xuống cấp thấp hơn
Nếu việc thêm cấp sẽ giúp làm tăng mức độ chính xác của dự toán thêm cấp thấp hơn
Nếu thời lượng hoàn thành hạng mục không thể xác định chính xác xuống cấp thấp hơn
Nếu không ước lượng được nguồn lực riêng dành cho hạng mục WBS thì xuống cấp thấp hơn
b.4.2 Xác định mối quan hệ giữa các công tácả
Sau khi hình thành kết cấu phân chia công việc thì mối quan hệ giữa các công tác cũng được xác định Có các loại quan hệ ràng buộc giữa các công tác như sau:
Trang 26 FS (Finish to Start): 1 công tác không thể bắt đầu trước khi công tác đứng trước nó không kết thúc
SS (Start to Start): 2 công tác cùng bắt đầu tại 1 thời điểm
FF (Finish to Finish): 2 công tác kết thúc cùng 1 thời điểm
SF (Start to finish): công tác này bắt đầu khi công tác kia vừa kết thúc
Ngoài ra, trong thực tế, các mối quan hệ giữa các công tác có thể phức tạp hơn 4 mối quan hệ đã nêu VD: SS+2 (ngày): công tác A bắt đầu được 2 ngày thì
có thể triển khai công tác B; FS+5 (tuần): khởi công công tác D sau khi kết thúc công tác C 5 tuần
b.4.3 Xác định thời lượng của từng công tácả
Thời gian thực hiện các công tác phụ thuộc vào khối lượng công tác, vào nhân lực thực hiện công tác đó và năng suất của tổ đội công nhân Để xác định thời gian này có thể dùng công thức sau:
i i
i i
NP
AD
Trong đó:
Di: thời gian thực hiện công tác i,
Ai: khối lượng công tác i,
Pi: năng suất lao động trung bình của tổ đội công nhân (định mức nhân công),
Ni: số nhân công thực hiện công tác i
b.4.4 Tổng tiến độ của dự ánả
Sơ đồ ngang là một phương pháp giúp cho công tác quản lý và theo dõi tiến độ
dự án theo biểu đồ ngang Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ thực hiện
Trang 27nhưng lại không thể hiện được mối quan hệ giữa các công tác, không thể tích hợp tài nguyên hay chi phí vào từng công tác và khó áp dụng cho các dự án lớn
Sơ đồ mạng là đồ thị gồm có các nút và cung nhằm diễn tả một quá trình gồm
nhiều công việc có liên quan với nhau theo một trình tự nhất định Có 2 dạng sơ đồ mạng:
Sơ đồ mạng xác định đắPMịả các thông số được dùng để tính toán sơ đồ
mạng là được xác định chính xác và bất biến trong quá trình thực hiện công việc Loại sơ đồ này thường có 2 dạng là:
o Sơ đồ AOA: công tác được thể hiện bằng mũi tên, sự kiện được biểu thị bằng nút vòng tròn
o Sơ đồ dạng AON: công tác được biểu thị bằng một nút, sự kiện được biểu thị bằng mũi tên
Sơ đồ mạng xác suất hay bất định đPERTịả các thông số được dùng để tính
toán sơ đồ mạng chưa được xác định chính xác, thường chỉ biết được giá trị max, min, trung bình và phân phối xác suất của nó Để xác định thời gian thực hiện mỗi công tác, ta sử dụng 3 loại thời gian được giả thuyết là tuân theo luật phân phối Beta,
đó là:
Thời gian thuận lợi – a: thời gian để hoàn thành công tác trong điều kiện
tốt nhất Xác suất xảy ra 1%
Thời gian bất lợi – b: thời gian để hoàn thành công tác trong điều kiện
xấu nhất Xác suất xảy ra 1%
Thời gian bình thường – m: thời gian để hoàn thành công tác trong điều
Trang 28 Phương sai của mỗi công tác:
2 2
Trong hệ thống quản lý chi phí, nguồn ngân sách dự trù được dùng làm cơ sở nhằm kiểm soát quá trình chi tiêu diễn ra trong suốt dự án Việc so sánh giữa nguồn ngân sách kế hoạch và chi phí thực tế giúp nhà thầu đánh giá được tình trạng của dự án: vượt chi phí, dưới mức chi phí, vượt tiến độ, chậm tiến độ để từ đó nhà thầu có những điều chỉnh cần thiết
Đối với các dự án lớn, nếu nhà thầu đảm trách hết mọi hạng mục thi công của
dự án thì chi phí quản lý và tổng nguồn vốn cần huy động của nhà thầu sẽ rất lớn Trong trường này, nhà thầu nên thuê thầu phụ để giảm khoản chi phí gián tiếp và nguồn vốn này.
2.2.3 Theo dõi dự án (Monitoring)
Trong quá trình triển khai, luôn có những khác biệt giữa diễn biến thực tế của
dự án so với hoạch định ban đầu do những điều kiện thực tế thay đổi như: đơn giá vật tư, nhân công, năng suất lao động, điều kiện thời tiết, thay đổi thiết kế Mức độ khác biệt này sẽ cho biết tình trạng của dự án như: vượt hay dưới mức chi phí, chậm hay vượt tiến độ Do đó, nhà quản lý dự án cần xây dựng qui trình theo dõi dự án để
có những hiệu chỉnh cần thiết và kịp thời để đảm bảo cho dự án thành công
Trang 29Quá trình theo dõi dự án gồm các bước:
Thu thập thông tin về việc thực hiện dự án và những thay đổi của môi trường,
So sánh số liệu thu thập được với kế hoạch dự án, tiêu chuẩn thực hiện Lợi ích của công tác kiểm soát:
Đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đề ra,
Thấy sớm những vấn đề nảy sinh để có những ứng xử kịp thời,
Trao đổi thông tin với các bên liên quan của dự án,
Rút ra bài học kinh nghiệm
Quá trình theo dõi làm cơ sở để nhà quản lý dư án tiến hành bước phân tích để
từ đó có những hiệu chỉnh kịp thời
2.2.4 Phân tích (Analyzing)
Phân tích là quá trình so sánh giữa chi phí và thời gian đã được hoạch định so với thực tế của dự án để từ đó nhà quản lý dự án xác định được tình trạng của dự án
và có những hiệu chỉnh kịp thời để đưa dự án đến thành công
Phương pháp giá trị đạt được (EVM) là một công cụ kiểm soát tiến triển của
dự án dựa trên việc xem xét đồng thời 2 yếu tố là tiến độ và chi phí Phương pháp này phân tích giá trị đạt được với chi phí bỏ ra nhằm đánh giá tiến độ và kiểm soát tài chính của dự án Phương pháp này dựa trên 3 yếu tố của một dự án là: giá trị hoạch định (chi phí hoạch định, tiến độ hoạch định), giá trị đạt được và giá trị thực tế (chi phí thực tế, tiến độ thực tế)
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, cho biết được tình hình tiến độ nhanh, chậm và vượt hay dưới mức chi phí của dự án ở từng thời điểm kiểm soát để
từ đó nhà quản lý có những hiệu chỉnh kịp thời
Trang 30Tuy nhiên, phương pháp này dự báo dựa trên xu thế tuyến tính Ward và Lithfield (1980) (cited in P Q Binh, 2009) cho rằng, dự báo theo xu thế tuyến tính
sẽ không chính xác do hoạt động thực tế của dự án luôn có xu hướng thay đổi
Để đánh giá được tiến triển của dự án, phương pháp EVM sử dụng các đại lượng cơ bản sau: đại lượng phân tích về kết quả, đại lượng phân tích về sai lệch, chỉ
số kết quả công việc, dự báo chi phí thực hiện trong tương lai
2.2.4.1 Đại lượng phân tích về kết quả
BCWS (Budget Cost for Work Scheduled): Chi phí của công việc theo kế
hoạch hay giá trị công việc theo kế hoạch BCWS được lấy bằng giá trị chi phí tích lũy đến thời điểm cập nhật theo tiến độ ban đầu
BCWP (Budget Cost for Work Performed): Chi phí dự tính thu được hay
giá trị đạt được cho công việc đã thực hiện
ACWP (Actual Cost for Work Performed): Chi phí thực tế cho công việc
đã thực hiện
2.2.4.2 Đại lượng phân tích về sai lệch
CV (Cost Variance): Chênh lệch chi phí
CV = BCWP – ACWP
CV > 0: dự án tiến triển với chi phí không bị vượt,
CV = 0: dự án tiến triển với mức chi phí đúng kế hoạch,
CV < 0: dự án tiến triển với chi phí vượt kế hoạch
SV (Schedule Variance): Chênh lệch tiến độ
SV = BCWP – BCWS
SV > 0: dự án vượt tiến độ,
SV = 0: dự án tiến triển đúng tiến độ,
SV < 0: dự án chậm tiến độ
Trang 31 TV (Time Variance ): Chênh lệch về thời gian, là đại lượng chỉ ra theo đơn
vị thời gian dự án chậm hay nhanh bao lâu so với kế hoạch
TV = SD – BCSP
SD (Status day): là ngày xem xét hay đánh giá dự án,
BCSP (Budget Cost of Schedule Performed): là thời điểm mà tại đĩ
BCWS=BCWP
Thờ i gianChi phí
0
ACWP
BCWS BCWP
Hình 2.4:Biểu đồ biểu thị các đại lượng của phương pháp EVM
(Nguồn: Cao Hào Thi và Nguyễn Thuý Quỳnh Loan, 2004)
2.2.4.3 Chỉ số kết quả cơng việc
SPI (Schedule Performance Index): Chỉ số kết quả về tiến độ
BCWS BCWP SPI
Trang 32 SPI > 1: dự án nhanh tiến độ,
CPI > 1: dự án tiến triển dưới mức chi phí,
SPI =1: dự án đúng chi phí kế hoạch,
SPI <1: dự án tiến triển vượt chi phí
Dự á n gặ p vấ n đề về chi phí
Hình 2.5:Ma trận các chỉ số kết quả cơng việc (Nguồn: Cao Hào Thi và Nguyễn Thuý Quỳnh Loan, 2004)
Trang 332.2.4.4 Dự báo chi phí thực hiện tương lai
ETC (Estimated cost to completion): chi phí để hoàn thành phần việc còn lại của dự án
CPI
BCWPBAC
EAC (Estimated cost at completion): chi phí dự báo cho toàn bộ dự án
EAC = ETC + ACWP
2.2.5 Lập báo cáo (Reporting)
Trong hệ thống quản lý chi phí, công tác báo cáo là quá trình cung cấp thông tin đến các cấp lãnh đạo nhằm phục vụ cho mục tiêu ra quyết định Báo cáo chính xác, đúng thời điểm và đến đúng đối tượng là cơ sở giúp nhà quản lý dự án kịp thời
có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời nhằm đảm bảo dự án diễn ra theo đúng hoạch định Tuy nhiên, nội dung công tác báo cáo cũng phải được chọn lọc cẩn thận nhằm tránh cung cấp thông tin không cần thiết hay không đúng đối tượng
Trang 34Nội dung báo cáo dự báo bao gồm các thông tin cơ bản sau:
Các số liệu hoạch định của dự ánảbao gồm các số liệu về chi phí, tài
nguyên, thời gian đã được hoạch định ban đầu của dự án nhằm làm cơ sở so
sánh đánh giá mức tiến triển của dự án
Các số liệu thực tếả các số liệu thực tế của thời điểm cập nhật dự án
Số liệu dự báoả nhằm giúp nhà quản lý dự án hình dung bức tranh tổng thể của dự án trong tương lai
Chênh lệchả thể hiện mức độ sai khác giữa thực tế và dự trù, từ đó nhà quản lý sẽ điều chỉnh cho phù hợp hơn
Nguyên nhân sai biệtả nêu lên các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sai biệt giữa thực tiễn và dự trù
2.2.6 Hiệu chỉnh dữ liệu của dự án (Corrective acting)
Hoạt động hiệu chỉnh dự án được hiểu là những thay đổi các thông số của dự
án về: mục tiêu, nguồn lực, thời gian nhằm mục đích nâng cao hiệu quả cảu dự án, giúp đưa dự án đến thành công Có 2 vấn đề mà các nghiên cứu trước đây thường hay quan tâm là:
Điều chỉnh tiến độ dự án
Điều hòa nguồn lực cho dự án
2.2.6.1 Rút ngắn tiến độ
Trong phương pháp CPM/PERT, thời gian hoàn thành dự án theo đường găng
là thời gian tối ưu Trong thực tế, có nhiều trường hợp cần rút ngắn thời gian này nhỏ hơn thời gian tối ưu Để đảm bảo yêu cầu này ta cần rút ngắn thời gian đường găng Theo C.H.Thi và N.T.Q.Loan (2004), các biện pháp rút ngắn thời gian đường găng như sau:
Trang 35 Bố trí thực hiện các công tác song song thay vì nối tiếp trong sơ đồ mạng,
Phân phối lại tài nguyên: tăng nhân công, tăng giờ lao động, tăng công suất máy móc, thiết bị
Thay đổi biện pháp kỹ thuật
Các bước rút ngắn tiến độ của dự án:
Ước tính thời gian và chi phí trong điều kiện bình thường và trong điều kiện rút ngắn của các công tác,
Tìm đường găng trong điều kiện bình thường, tính tổng chi phí của các công tác trong điều kiện bình thường,
Tính chi phí rút ngắn đơn vị của các công tác,
Rút ngắn công tác nằm trên đường găng có chi phí đơn vị nhỏ nhất,
Xác định lại đường găng và tiếp tục rút ngắn công tác nằm trên đường găng mới có chi phí đơn vị nhỏ nhất
Tuy nhiên, việc rút ngắn thời gian đường găng thường làm tăng chi phí của dự
án Do đó, tùy từng hoàn cảnh, người quản lý dự án cần xác định mối liên hệ giữa thời gian và chi phí của dự án sao cho khoảng thời gian được rút ngắn và chi phí phát sinh thêm là tối ưu nhất
Trang 36Hình 2.6: Quan hệ giữa chi phí và thời gian trong rút ngắn tiến độ
(Nguồn: Ngô Quang Tường, 2008)
2.2.6.2 Kéo dài tiến độ
Trong nhiều trường hợp dự án không yêu cầu cấp bách về tiến độ, nhà thầu có thể giảm chi phí thực hiện bằng cách kéo dài thời gian như sau:
Ước tính thời gian và chi phí bình thường và kéo dài của các công việc,
Tìm đường găng trong điều kiện hiện tại Tính tổng chi phí của các công tác trong điều kiện hiện tại
Tính chi phí kéo dài đơn vị của các công việc,
Kéo dài thời gian các công việc không nằm trên đường găng có chi phí kéo dài đơn vị lớn nhất
Thực hiện cho đến khi các công tác đều nằm trên đường găng Tiếp tục thực hiện kéo dài các công tác có chi phí kéo dài lớn nhất cho đến khi đạt được mong muốn
Trang 372.2.6.3 Điều hịa nguồn lực
Điều hịa nguồn lực là quá trình lập thời gian biểu cho các cơng tác sao cho việc sử dụng nguồn lực là cân bằng nhau trong suốt quá trình thực hiện dự án (C.H.Thi và N.T.Q.Loan, 2004) Mục đích của việc cân bằng nguồn lực là:
Giảm độ dao động trong việc huy động các nguồn lực,
Sử dụng nguồn lực đều đặn cĩ thể dẫn đến chi phí thấp hơn,
Việc triển khai dự án sẽ ổn định hơn,
Giảm bớt cơng sức quản lý
Nguồ n lự c
Thờ i gian
Nguồ n lự c chưa đượ c
điề u hò a khô ng tố t.
Cĩ 2 nội dung chính trong cơng tác kết thúc dự án là:
Tổng kết về các mặt đạt được cũng như tồn tại của dự án,
Rút ra kinh nghiệm, thơng tin phục vụ cho các dự án tương lai
Trang 38Nhìn chung, mối quan tâm lớn nhất đối với nhà thầu xây dựng là lợi nhuận sau khi kết thúc dự án Thông qua các số liệu kế toán chi tiết, mức lợi nhuận hay thua
lỗ sẽ được thể hiện Ngoài ra, thông qua các dữ liệu của dự án, nhà thầu sẽ có thêm kinh nghiệm nhằm phục vụ cho các dự án mới trong tương lai
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỮA THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ CỦA
DỰ ÁN XÂY DỰNG
2.3.1 Phương pháp xác định
Trong phương pháp này các giá trị thời gian, chi phí là xác định, mô hình dự báo thường đơn giản Một số phương pháp thuộc dạng này như sau:
PP Giá trị đạt được đEVMịả dự báo dựa trên xu thế tuyến tính bằng cách
so sánh chi phí thực tế với chi phí hoạch định và giá trị đạt được, do nhiều tác giả nghiên cứu như (Siler (1983); Christensen et.al (1992, 1995); Fleming và Koppelman (1999)…, cited in P Q Binh, 2009) Ưu điểm: kết hợp đồng thời các yếu tố chí phí
và tiến độ
PP đường găng đắPMịả do Dubont (1950) (cited in P Q Binh, 2009)
phát triển Tiến độ tổng thể, thời điểm bắt đầu, kết thúc của công tác được xác định với giả thuyết thời gian hoàn thành các công tác như kế hoạch bất chấp kết quả của các công việc trước đó
Ashley và Teicholz đữỏăăị (cited in P Q Binh, 2009): phân tích chi phí
thành 3 khoản mục là vật liệu, nhân công, máy thi công theo tỉ lệ % tổng chi phí Giá trị chi tiêu qua từng giai đoạn sẽ được cộng dồn và tính theo % giá trị hợp đồng PP đơn giản, dự báo nhanh nhưng hạn chế là tỉ lệ % này không thay đổi trong suốt dự án
Phương pháp trung bình động, phương pháp hàm số mũ…
Phương pháp trọng số trung bình động (Moving weight method - MWM):
Theo P Q Bình (2009): mô hình này nhằm mục đích cung cấp cho nhà thầu một phương pháp kiểm soát chí phí xây dựng thay đổi liên tục (bao gồm các khoản mục
Trang 39thu, chi) trong quá trình triển khai dự án một cách đơn giản và có khả năng ứng dụng
thực tế
2.3.2 Phương pháp xác suất ngẫu nhiên
Phương pháp PERTả thời gian hoàn thành dự án dựa trên lý thuyết xác
suất thông kê Các thông số của sơ đồ Pert chưa được xác định chính xác mà chỉ biết
các giá trị max, min, trung bình và quy luật phân phối
Mô phỏng Monte ắarlo đHulet đữỏỏạịư Lee đợốốồịư NấQấTuấn đợốốồị (cited in P Q Binh, 2009): là một lớp các thuật toán để giải quyết nhiều bài toán
theo kiểu xác suất, thường bằng cách sử dụng các dãy số ngẫu nhiên được tạo ra theo một quy luật phân phối Các bước tính toán được lặp lại nhiều lần đến khi đạt được kết quả tin cậy
2.3.3 Phương pháp liên quan đến trí tuệ nhân tạo
Logic mờ đFuzzy logicị
Giải thuật tiến hóa
Có nhiều nghiên cứu như Lotfi Zadeh (1965), J.Holland (1975), Goldberg (1989), ứng dụng nghiên cứu rủi ro: J.H.M.Tah và V.Carr (2000); lựa chọn dự án: Machacha, Bhattacharya (2002); mô hình tiến độ: Senouci (2004); tối ưu hóa tiến độ: L.Đ.Long (2007), Li, Love (1997); tối ưu hóa nguồn lực: N.Kartam, T.Tongthong (1998); biến động chi phí, thời gian: N.A.Tuan (2007); dùng giải thuật di truyền để tối ưu hóa lợi nhuận có sự ràng buộc tài chính của nhà thầu: L.Đ.Nhật Tân (2008); tối ưu hóa chi phí và thời gian có sự ràng buộc về nhân vật lực bằng thuật giải di truyền: Đ.N.Khánh (2008)
Trang 402.3.4 Phương pháp dựa vào lý thuyết hành vi
Kỹ thuật ứelphiả là một kỹ thuật sử dụng ý kiến của các chuyên gia trong
quản lý rủi ro và lựa chọn dự án Hill (1970)
Mô hình ỨHPả giúp sắp xếp và lựa chọn một phương án thỏa mãn các tiêu
chí với mức độ ưu tiên cho trước T.Đ.Xuân (2008): lựa chọn nhà thầu, N.T.Hưng (2008): lựa chọn thầu phụ…
2.4 NHẬN XÉT
Hiện tại đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về các rủi ro hay các khó khăn nảy sinh trong hoạt động xây dựng Với các nước đang phát triển có điều kiện gần giống Việt Nam, các trục trặc được nói đến nhiều nhất là việc chậm tiến độ và tăng chi phí xây dựng Xung đột giữa các bên tham gia dự án trong quá trình đàm phán giá trị xây dựng và giải ngân khối lượng hoàn thành Ở Việt Nam cũng có một số nghiên cứu rất chi tiết về các rủi ro cụ thể và thường gặp, đề cập tới việc xung đột giữa CĐT, nhà thầu, tư vấn và thầu phụ, dẫn đến việc công trình không hoàn thành đúng theo tiến độ, tăng chi phí chung và giảm chất lượng xây dựng Các tai nạn lao động hay xảy ra tại công trường xây dựng do thiếu ý thức và trang thiết bị bảo hộ lao động
Reinschmidt và Frank (1976) (cited in P Q Binh, 2009) đã đề xuất mô hình dự báo chi phí trong giai đoạn đầu của dự án Mô hình này xem xét kết hợp yếu tố tiến
độ và giá thành dựa trên thời gian và chi phí ước lượng của từng công tác Tuy nhiên,
mô hình không xem xét đến yếu tố chậm thanh toán của nhà thầu chính đối với một
số nhà thầu phụ
Một nghiên cứu khác của Ashley và Teicholz (1977) (cited in P Q Binh, 2009)cũng đã đưa ra một phương pháp dự báo dòng tiền bằng cách phân tích chi tiết chi phí thành 3 khoản mục là vật liệu, nhân công, máy thi công theo tỉ lệ phần trăm của tổng chi phí Giá trị chi tiêu qua từng giai đoạn sẽ được cộng dồn và tính theo tỉ
lệ giá trị hợp đồng Phương pháp này đơn giản, giúp nhà thầu dự báo nhanh với độ