1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình thiết bị điều tra bệnh gout và thận ứ nước bằng laser bán dẫn công suất thấp

114 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Thiết Bị Điều Trị Bệnh Gout Và Thận Ứ Nước Bằng Laser Bán Dẫn Công Suất Thấp
Tác giả Phùng Trung Tuyến
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Minh Thái, TS. Cẩn Văn Bé, TS. BS. Tôn Chi Nhân
Trường học Đại Học Bách Khoa - ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật Lý Kĩ Thuật
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: PHÙNG TRUNG TUYẾN Phái: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 24/10/1980 Nơi sinh: TPHCM I- TÊN ĐỀ TÀI: MÔ HÌNH THIẾT BỊ ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT VÀ THẬN Ứ N

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH : VẬT LÝ KĨ THUẬT

MÃ NGÀNH : 60.44.17

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2011

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS TRẦN MINH THÁI

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS CẨN VĂN BÉ

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS BS TÔN CHI NHÂN

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 28 tháng 01 năm 2011

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 TS Cẩn Văn Bé (Chủ tịch HĐ)

2 TS Trần Thị Ngọc Dung (Thư ký)

3 TS BS Tôn Chi Nhân

4 PGS TS Trần Minh Thái

5 TS Huỳnh Quang Linh

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHÕNG ĐÀO TẠO SĐH

Tp HCM, ngày tháng năm 2010

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: PHÙNG TRUNG TUYẾN Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 24/10/1980 Nơi sinh: TPHCM

I- TÊN ĐỀ TÀI: MÔ HÌNH THIẾT BỊ ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT VÀ THẬN

Ứ NƯỚC BẰNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Hoàn chỉnh lý thuyết tổng quan các vấn đề chính liên quan trực tiếp đến đề tài: bệnh thận, các phương pháp điều trị thận hiện nay và ảnh hưởng của laser công suất thấp đến chức năng thận

- Thực hiện mô phỏng sự lan truyền chùm tia laser công suất thấp từ bề mặt da đến thận

- Xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị bệnh Gout và thận ứ nước bằng laser công suất thấp

- Thiết kế mô hình thiết bị điều trị dựa vào cơ sở của phương pháp trên

- Đưa ra một số kết luận và hướng phát triển

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng nội dung của luận văn này là kết quả nghiên cứu của

riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS Trần Minh Thái Tất cả lý thuyết tham

khảo từ các công trình nghiên cứu khác đều được ghi rõ trong luận văn Các kết quả

trình bày trong luận văn này là trung thực và chính xác

Tác giả luận văn

PHÙNG TRUNG TUYẾN

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa cao học và thực hiện luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được

sự hỗ trợ về mọi mặt của các thầy cô và bạn bè ở Bộ Môn Vật lý kĩ thuật Tự đáy lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đối với:

 PGS TS Trần Minh Thái, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này

 Các thầy cô Bộ môn Vật lý kĩ thuật đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình học tập

 BS Ngô Thị Thiên Hoa (Phòng điều trị phục hồi chức năng Tân Châu, An Giang) đã hỗ trợ nghiên cứu và hoàn thành luận văn

 Các anh chị em học viên cao học Vật lý kĩ thuật khóa 2009 và Phòng Thí nghiệm Công nghệ Laser đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

PHÙNG TRUNG TUYẾN

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta đã biết, thận phục vụ cơ thể bằng nhiều phương thức:

 Thận lọc máu, loại bỏ các chất phế thải rồi tái hấp thu nước và một số chất cần thiết trở lại máu

 Cân bằng nước và muối khoáng để duy trì lượng chất lỏng trong cơ thể

 Giữ huyết áp ở mức độ trung bình

 Giúp cơ thể cấu tạo hồng cầu và xương vững chắc

 Kiểm soát lượng muối khoáng kali, calci, magnesium và phosphor trong máu

Thận bị suy nhược khi chúng không chu toàn nhiệm vụ loại bỏ ra khỏi cơ thể chất cặn bã và chất lỏng dư thừa Các chất này sẽ tăng cao trong máu và đưa tới bệnh Giảm chức năng dần dần đưa tới suy thận mãn

Trong bài báo “Gánh nặng suy thận mãn” đăng trên báo “Sài gòn Giải Phóng” ngày 20.7.2010 cho biết: “Ở Việt nam có gần 6 triệu người dân đang bị suy thận (chiếm 6,73% dân số) trong đó 80.000 người đã chuyển sang giai đoạn cuối 90% bệnh nhân suy thận mãn sẽ tử vong do không được điều trị Việt nam đang chịu gánh nặng rất lớn từ bệnh nhân suy thận”

Có nhiều nguyên nhân đưa tới bệnh suy thận mãn tính

Trong bản luận văn này tôi chỉ tiến hành nghiên cứu xây dựng phương pháp điều trị cho:

 Bệnh Gout do suy thận;

 Thận ứ nước;

bằng laser bán dẫn CST

Trang 7

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

Luận văn này gồm hai phần chính và nội dung được trình bày trong 6 chương như sau:

- Phần thứ nhất là phần “Tổng quan” bao gồm 2 chương:

 Chương 1: trình bày một cách tổng quan về các vấn đề liên quan đến thận, các bệnh về thận và các phương pháp điều trị bệnh thận Nội dung chương này bao gồm: cấu tạo và chức năng sinh lý của thận, phương pháp đo mức lọc cầu thận, bệnh Gout và phương pháp điều trị Gout, bệnh thận ứ nước và phương pháp điều trị thận ứ nước, cơ sở ứng dụng laser trong điều trị bệnh thận Các phương thức điều trị bệnh thận được trình bày ở chương 1 bao gồm

cả Đông y và Tây y

 Chương 2: trình bày bối cảnh hình thành của đề tài nghiên cứu này cũng như xác định mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

- Phần thứ hai là phần “Kết quả thực hiện” bao gồm 4 chương:

 Chương 3: trình bày vấn đề mô phỏng Monte Carlo sự lan truyền của chùm tia laser từ bề mặt da vùng lưng cho đến thận bằng phương pháp song song Nội dung chương này bao gồm cơ sở lý thuyết của tính toán song song, giải thuật song song cho mô phỏng Monte Carlo sự lan truyền ánh sáng trong mô

và kết quả mô phỏng từ bề mặt da vùng lưng cho đến thận

 Chương 4: trình bày cơ sở lý luận của phương pháp điều trị bệnh Gout và thận ứ nước bằng laser bán dẫn công suất thấp được xây dựng nên từ kết quả

mô phỏng của chương 3

 Chương 5: trình bày mô hình thiết bị điều trị bệnh Gout và thận ứ nước bằng laser bán dẫn công suất thấp Đồng thời chương này cũng đưa ra một số kết quả điều trị lâm sàng bệnh Gout và thận ứ nước bằng laser bán dẫn sông suất thấp

 Chương 6: trình bày kết luận và đưa ra hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 8

ABSTRACT

This paper introduces a method of treatment for kidney diseases by using low level laser Some basic background related to the kidney, special at gout, hydronephrosis and some conventional methods of treatment these diseases are presented It also includes some basics of low level laser treatment (LLLT) The Monte Carlo simulation of light transport from back skin to kidney is processed by

a parallel Monte Carlo algorithm Theory and devices model of using LLLT for the gout and hydronephrosis therapy are proposed Clinical treatment results show very effective

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

LỜI NÓI ĐẦU v

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN vi

ABSTRACT vii

MỤC LỤC viii

PHẦN I: TỔNG QUAN 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI 2

1.1 Cấu tạo và giải phẫu thận 2

1.1.1 Cấu tạo ngoài 2

1.1.2 Các vùng lân cận thận 2

1.1.3 Cấu tạo bên trong 4

1.1.4 Cấu trúc vi thể 6

1.2 Chức năng sinh lý của thận 7

1.3 Phương pháp đánh giá chức năng thận 8

1.3.1 Nguyên lý phương pháp đo mức lọc cầu thận 8

1.3.2 Cách tính mức lọc cầu thận bằng xét nghiệm nước tiểu 9

1.3.3 Ước tính mức lọc cầu thận không dùng nước tiểu 9

1.4 Suy thận mạn tính 9

1.4.1 Dịch tể học 9

1.4.2 Định nghĩa 10

1.4.3 Các giai đoạn suy thận 11

1.4.4 Các biểu hiện lâm sàng của suy thận mạn 12

1.5 Thận ứ nước 13

1.5.1 Đại cương về thận ứ nước 13

1.5.2 Chẩn đoán bệnh ứ nước trong thận 15

1.5.3 Các phương pháp điều trị 17

Trang 10

1.6 Gout 25

1.6.1 Cơ chế bệnh lý và dịch tể học 25

1.6.2 Các phương pháp điều trị bệnh Gout 33

1.6.3 Điều trị bệnh Gout bằng laser công suất thấp ở nước ngoài 37

1.7 Cơ sở ứng dụng Laser trong điều trị bệnh thận 39

1.7.1 Cơ sở điều trị bằng ánh sáng công suất thấp 39

1.7.2 Liều lượng ánh sáng dùng trong điều trị 43

1.7.3 Kết quả ứng dụng laser trong điều trị thận 45

CHƯƠNG 2: BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA NÓ 46

2.1 Bối cảnh hình thành đề tài 46

2.2 Mục tiêu của đề tài 47

2.2.1 Mục tiêu trước mắt 47

2.2.2 Mục tiêu lâu dài 47

2.3 Nhiệm vụ chính của đề tài 47

PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 49

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG 50

3.1 Giới thiệu 50

3.2 Mô phỏng Monte Carlo song song 50

3.2.1 Tính toán song song 50

3.2.2 Phương pháp Monte Carlo song song 51

3.2.3 Số giả ngẫu nhiên cho mô phỏng Monte Carlo song song 52

3.2.4 Lập trình mô phỏng Monte Carlo song song trên Linux 54

3.3 Mô phỏng Monte Carlo song song sự lan truyền ánh sáng trong mô 55

3.3.1 Các bước mô phỏng lan truyền của photon trong mô 55

3.3.2 Giải thuật song song cho mô phỏng lan truyền của photon trong mô 58

3.3.3 Tích chập cho chùm tia có kích thước hữu hạn 61

3.3.4 Thông số quang học của mô 62

3.3.5 Kết quả mô phỏng hiệu suất của chương trình xử lý song song 64

Trang 11

3.3.6 Kết quả mô phỏng sự lan truyền ánh sáng từ bề mặt da đến thận 67

3.3.7 Nhận xét, đánh giá kết quả mô phỏng và sai số của quá trình tính toán 73

CHƯƠNG 4: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT VÀ THẬN Ứ NƯỚC BẰNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP 75

4.1 Cơ sở lý luận của phương pháp điều trị bệnh Gout bằng laser bán dẫn công suất thấp 75

4.1.1 Ý tưởng của phương pháp 75

4.1.2 Về cơ chế điều trị 75

4.2 Cơ sở lý luận của phương pháp điều trị thận ứ nước bằng laser bán dẫn công suất thấp 76

4.2.1 Ý tưởng của phương pháp điều trị 77

4.2.2 Chọn bước sóng thích hợp để thực hiện điều trị thận ứ nước 77

4.2.3 Về cơ chế điều trị 78

CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH THIẾT BỊ ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT VÀ THẬN Ứ NƯỚC BẰNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP 81

5.1 Mô hình thiết bị điều trị bệnh Gout và thận ứ nước bằng laser bán dẫn công suất thấp 81

5.1.1 Thiết bị laser bán dẫn nội tĩnh mạch 81

5.1.2 Thiết bị quang châm-quang trị liệu bằng laser bán dẫn CST loại 6 kênh 82

5.2 Kết quả bước đầu trong điều trị bệnh Gout bằng laser bán dẫn CST 84

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu điều trị lâm sàng 84

5.2.2 Tư liệu về bệnh nhân trong diện điều trị 85

5.2.3 Kết quả điều trị lâm sàng 86

5.2.4 Kết luận 89

5.3 Kết quả bước đầu trong điều trị thận ứ nước bằng laser bán dẫn CST 89

5.3.1 Phương pháp nghiên cứu điều trị lâm sàng 89

5.3.2 Tư liệu về bệnh nhân trong diện điều trị lâm sàng 91

5.3.3 Kết quả điều trị lâm sàng 91

5.2.4 Kết luận 92

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 94

Trang 12

6.1 Những kết quả đạt đƣợc 94

6.2 Đóng góp về mặt khoa học của đề tài 97

6.3 Hƣóng phát triển của đề tài 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 13

PHẦN I: TỔNG QUAN

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN

QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Cấu tạo và giải phẫu thận

1.1.1 Cấu tạo ngoài

Thận nằm sau phúc mạc, thận trái nằm cao hơn thận phải Mỗi thận có hình hạt đậu, kích thước khoảng 12x6x3 cm, nặng từ 120 đến 140 gram và có màu đỏ nâu Trục dọc của thận hơi chếch từ trên xuống dưới và ra ngoài, còn trục ngang thì hơi chếch ra ngoài và ra sau [1]

Hình 1.1: Vị trí của thận nhìn từ sau lưng

1.1.2 Các vùng lân cận thận

Mỗi thận và thượng thận cùng bên được bao bọc trong một mạc là mạc thận Giữa thận và tuyến thượng thận, mạc thận có một trẽ ngang ngăn cách hai cơ quan này Mạc thận gồm hai lá, một lá trước và một lá sau được sắp xếp như sau:

- Ở phía trên tuyến thận, hai lá mạc thận chập vào nhau và dính vào lá mạc ở mặt dưới cơ hoành

- Ở dưới: hai lá mạc sát nhau nhưng vẫn riêng biệt, rồi hòa lẫn vào lớp mô ngoài phúc mạc

Trang 15

- Ở trong: lá sau hòa lẫn vào mạc cơ thắt lưng và qua đó đến bám vào thân các đốt sống lưng Lá trước đi trước bó mạch thận và động mạch chủ rồi liên tiếp với lá trước bên đối diện Tuy nhiên, hai lá phải và trái đều dính cả vào cuống thận và tổ chức liên kết quanh các mạch máu ở rốn thận nên hai ổ thận không thông với nhau

- Ở ngoài: hai lá cũng chập vào nhau và hòa lẫn với lớp mô liên kết ngoài phúc mạc Mạc thận ngăn cách với các bao xơ của thận bởi một lớp mỡ được gọi là bao

mỡ hay lớp mỡ quanh thận Còn lớp mỡ ngoài mạc thận gọi là lớp mỡ cạnh thận

Hình 1.2: Thiết đồ đứng dọc qua thận phải và vùng thắt lưng

A Liên quan phía trước

Thận phải: nằm gần hết trong tầng trên mạc treo kết tràng ngang nhưng

ngoài phúc mạc

 Đầu trên và phần bờ trên bờ trong liên quan đến tuyến thượng thận

Trang 16

 Bờ trong và cuống thận liên quan với phần xuống của tá tràng Bờ này cũng gần tĩnh mạch chủ dưới nên khi cắt thận phải có thể gây tổn thương cho tá tràng và tĩnh mạch chủ dưới

 Một phần lớn mặt trước thận phải liên quan với vùng gan ngoài phúc mạc

 Phần còn lại liên quan với góc kết tràng và ruột non

Thận trái: nằm một nữa ở tầng trên, một nữa ở tầng dưới mạc treo kết tràng

ngang, có rễ mạc treo kết tràng ngang nằm bắt chéo phía trước Dưới đó lần lượt liên quan với mặc sau dạ dày qua túi mạc nối với thận và lách, với góc kết tràng trái, phần trên kết tràng xuống và ruột non

B Liên quan phía sau

Mặt sau là mặt phẫu thuật của thận vì dễ dàng tiếp cận mà không vướng những

cơ quan quan trọng Xương sườn nằm ngang thận ở phía sau chia làm hai tầng: tầng ngực ở phía trên, tầng thắt lưng ở dưới

Tầng ngực: liên quan chủ yếu tới xương sườn XI, xương sườn XII, cơ hoành và ngách sườn-hoành của màng phổi

Tầng thắt lưng: từ trong ra ngoài, mặt sau thận ở tầng thắt lưng liên quan tới cơ thắt lưng, cơ vuông thắt lưng và cơ ngang bụng

C Liên quan phía trong

Từ sau ra trước, mỗi thận liên quan với:

 Cơ thắt lưng và phần bụng của thần kinh giao cảm ở bờ trong cơ này

 Bó mạch tuyến thượng thận, bó mạch thận, bể thận và phần trên niệu quản,

bó mạch tinh hoàn hay buồng trứng, tĩnh mạch chủ dưới (đối với bên phải) và động mạch chủ bụng (đối với thận trái) [2]

1.1.3 Cấu tạo bên trong

Thận được bao bọc trong một bao sợi, ở giữa là xoang thận có bó mạch, thần kinh và bể thận đi qua Bao quanh xoang thận là khối nhu mô thận hình bán nguyệt 1.1.3.1 Xoang thận

Xoang thận có các nhú thận (gai thận) và đài thận Các đài thận hợp lại thành bể thận Bể thận nối tiếp với niệu quản

Trang 17

1.1.3.2 Nhu mô thận

Nhu mô thận chia làm hai vùng:

- Tủy thận: đƣợc cấu tạo gồm nhiều khối hình nón gọi là tháp thận

Trang 18

1.1.4 Cấu trúc vi thể

Hình 1.5: Cấu trúc vi thể của thận

Hình 1.6: Nephron - đơn vị cấu tạo thận

Trang 19

Mỗi thận có khoảng 1,2 triệu nephron Nephron là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận bao gồm: một tiểu cầu thận và một hệ thống ống sinh niệu Tiểu cầu thận là một cấu trúc phức hợp mao mạch-biểu mô trong đó tế bào nội mô, màng đáy cầu thận và các chân tế bào biểu mô tạo thành hàng rào lọc rất quan trọng trong bảo

vệ chức năng sinh lý thận Ống sinh niệu bao gồm ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp Ngoài ra còn có tổ chức kẽ thận, mạch máu nhỏ, bạch mạch và thần kinh trong nhu mô thận [3]

1.2 Chức năng sinh lý của thận

Thận là cơ quan quan trọng của hệ thống tiết niệu, chức năng sinh lý chủ yếu của nó là:

 Thông qua tiểu tiện, bài trừ các chất cặn bã, chất độc và thuốc Cơ thể con người tiến hành trao đổi chất liên tục, sản sinh ra một loạt những chất có hại chứa đạm mà cơ thể không cần như creatinine, urê, acid uric, sunfat và sunfat vô cơ…Thận thông qua nước tiểu, thải những chất có hại được hòa tan trong nước tiểu

đi ra ngoài cơ thể, làm cho những chất cặn bã này không còn tích tụ được trong cơ thể Ngoài ra, thận còn có thể thải các chất độc và các loại thuốc trong cơ thể ra ngoài

 Thông qua việc sản sinh nước tiểu, giữ cân bằng nước điện giải Khi máu chảy qua tiểu cầu thận, nước và chất điện giải có trong huyết tương tiến vào khoang nang tiểu cầu thận, dịch lọc do tiểu cầu thận lọc vào khoang nang cầu thận gọi là nước tiểu sơ khởi Khi nước tiểu sơ khởi chảy qua các đoạn của tiểu cầu thận, các tế bào biểu mô tiểu quản thận sẽ hấp thu các chất có lợi về máu Đồng thời trong ống tiết ra các chất mà cơ thể không cần, sau cùng hình thành nước tiểu cô đặc Nước trong cơ thể người bình thường khi quá nhiều hoặc quá ít, sẽ được thận tiến hành điều tiết lượng nước tiểu, giữ cân bằng lượng nước trong cơ thể Ngoài ra, tiểu quản thận có thể theo yêu cầu của cơ thể mà điều tiết lượng tái hấp thu các loại chất điện giải của nó, để giữ cân bằng điện giải trong cơ thể Điều này rất quan trọng đối với việc giữ gìn hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể

Trang 20

 Giữ cân bằng acid-kiềm của cơ thể Thận có thể thông qua nước tiểu thải ra ngoài cơ thể các chất có tính acid được sản sinh trong quá trình trao đổi chất Đồng thời tái hấp thu bicacbonat và khống chế tỷ lệ lượng bài tiết các chất mang tính kiềm và các chất mang tính acid, giữ gìn cân bằng acid-kiềm

 Chức năng nội tiết của thận: thận không chỉ có chức năng thải ra các tạp chất

mà nó cũng có chức năng nội tiết quan trọng Nó có thể tiết ra nhiều loại hormone

để điều tiết hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể Bộ máy cận cầu thận tiết ra renin khi giảm dòng máu qua thận, giảm cung lượng tim, có vai trò quan trọng trong điều hòa huyết áp Thượng thận có thể tiết ra erythropoietin, kích thích khả năng tạo hồng cầu của tế bào mầm tủy xương Thận cũng có thể bài tiết prostaglandin và vitamin D, có tác dụng quan trọng trong việc điều tiết huyết áp cơ thể, trao đổi phốt-pho và canxi, thúc đẩy quá trình tạo xương

1.3 Phương pháp đánh giá chức năng thận

Trong các chức năng sinh lý của thận, chức năng lọc của cầu thận là cơ bản nhất

Dù bệnh thận là nguyên phát hoặc thứ phát thì khi thận suy, mức lọc cầu thận đều giảm Mức lọc cầu thận càng giảm thì thận suy càng nặng

Trên thực tế thường dùng phương pháp đo mức lọc cầu thận thông qua việc tính

độ thải sạch creatinin nội sinh

1.3.1 Nguyên lý phương pháp đo mức lọc cầu thận

Creatinin nội sinh trong huyết thanh bệnh nhân là sản phẩm thoái hóa của creatin trong quá trình hoạt động của khối cơ của cơ thể Creatinin được lọc qua cầu thận không bị tái hấp thu và rất ít được bài tiết thêm ở ống thận Lượng creatinin bài tiết không chịu ảnh hưởng nhiều của chế độ ăn và chế độ nước tiểu Do đó creatinin huyết thanh ít thay đổi trong ngày và độ thải sạch (clearance) creatinin nội sinh tương ứng với mức lọc cầu thận (GFR – glomerular filtration rate)

Ở Việt Nam, trị số trung bình GFR ở người bình thường (thanh niên) như sau:

- GFR trung bình trong ngày (24 giờ): 120ml/phút/1,73m2

- Creatinin máu: 0,8 - 1,2mg/dl (70 – 106 micromol/lít)

- Thẩm thấu máu trung bình: 293 mosmol/kg H2O

Trang 21

- Thẩm thấu niệu buổi sáng: 716 mosmol/kg H2O

1.3.2 Cách tính mức lọc cầu thận bằng xét nghiệm nước tiểu

Lấy nước tiểu trong 24 giờ, xét nghiệm để định lượng creatinin niệu và tính

độ thải sạch creatinin (tức là GFR) như sau:

𝐶𝑙𝑐𝑟 =𝑈𝑐𝑟 𝑥 𝑉

𝑃𝑐𝑟 𝑥

1,73

𝑆 = 𝑚𝑙/𝑝ℎú𝑡 trong đó: Clcr = độ thải sạch creatinin

Ucr = nồng độ creatinin trong nước tiểu tính theo mg/dl

Pcr = nồng độ creatinin máu tính theo mg/dl

V = thể tích nước tiểu theo ml/phút

S = diện tích cơ thể theo bảng Dubois hoặc Boothby đối chiếu với chiều cao và cân nặng cơ thể

dl = decilit = 100ml

1,73m2 = diện tích cơ thể chuẩn quốc tế

1.3.3 Ước tính mức lọc cầu thận không dùng nước tiểu

Công thức ước tính của Cockcroft và Gault như sau:

𝐶𝑙𝑐𝑟(𝑚𝑙

𝑝ℎ) =

[140 − 𝑡𝑢ổ𝑖 𝑛ă𝑚 𝑥 𝑊 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑐ơ 𝑡ℎể 𝑡í𝑛ℎ 𝑏ằ𝑛𝑔 𝑘𝑔 ]

72 𝑥 𝑐𝑟𝑒𝑎𝑡𝑖𝑛𝑖𝑛 𝑚á𝑢 (𝑚𝑔𝑑𝑙 )Với nữ thì phải nhân thêm 85%

Khi thận đã suy, Clcr dưới 60ml/phút, thì cần tiến hành đo GFR bằng phương pháp gom nước tiểu, bởi vì công thức Cockcroft không đủ chính xác khi thận suy

1.4 Suy thận mạn tính

1.4.1 Dịch tể học

Theo Hội Thận học thế giới, hiện nay có trên 500 triệu (chiếm 10%) người trưởng thành trên thế giới bị bệnh thận mạn tính ở các mức độ khác nhau, trong đó trên 1,5 triệu người được điều trị thay thế bằng lọc máu chu kỳ, lọc màng bụng liên tục ngoại trú, ghép thận Ước tính con số này sẽ tăng gấp đôi trong thập niên tới

Điều trị thay thế thận rất tốn kém, người nghèo, ở các nước có thu nhập thấp

ít có cơ hội được điều trị thay thế thận Theo thống kê, trên 80% bệnh nhân được

Trang 22

điều trị thay thế thận sống ở các nước phát triển Ở Ấn Độ và Pakistan chỉ đáp ứng được dưới 10% nhu cầu Ở Mỹ, năm 1999 có 340.000 người suy thận mạn giai đoạn cuối được lọc máu chu kỳ, dự kiến đến năm 2010, con số này sẽ là 650.000 người

Ở Việt Nam, theo điều tra năm 1990, tỷ lệ suy thận mạn dao động khoảng từ 0,6 - 0,81% tùy từng vùng Nhu cầu ghép thận khoảng 5,5/100.000 người Hiện nay

có khoảng hơn 5.500 bệnh nhân được lọc máu chu kỳ, hơn 1.100 người được lọc màng bụng liên tục ngoại trú và hơn 300 người được ghép thận Như vậy chỉ khoảng dưới 10% bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối ở Việt Nam được điều trị thay thế

Bệnh thận mạn tính liên quan nhiều đến THA, bệnh lý tim mạch và đái tháo đường Hàng năm có khoảng 12 triệu người tử vong vì biến chứng tim mạch liên quan đến suy thận mạn tính Theo Hiệp hội đái tháo đường thế giới, năm 2000 có

146 triệu người trên thế giới bị đái tháo đường (ĐTĐ), con số này sẽ tăng lên là 285 triệu người năm 2010 và năm 2030 là 438 triệu người Ở Việt Nam, tại các trung

tâm lọc ngoài thận, số người bị suy thận giai đoạn cuối do ĐTĐ ngày càng tăng 1.4.2 Định nghĩa

Suy thận mạn là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa tiến triển mạn tính qua nhiều năm tháng, hậu quả của sự xơ hóa các nephron chức năng gây giảm sút từ từ mức lọc cầu thận dẫn đến tình trạng tăng nitơ phi protein máu như urê, creatinin máu, acid uric…

Đặc trưng của suy thận mạn là:

- Có tiền sử bệnh thận tiết niệu kéo dài

- Mức lọc cầu thận giảm dần

- Nitơ phi protein máu tăng dần

- Hậu quả cuối cùng được biểu hiện bằng hội chứng urê máu cao và đòi hỏi phải điều trị bằng phương pháp thay thế thận như lọc máu bằng máy thận nhân tạo, lọc màng bụng, hoặc ghép thận

Thế nào là bệnh thận mạn tính? Ngày nay đa số các nhà Thận học trên thế giới đều đi đến một định nghĩa thống nhất về bệnh thận mạn tính Bệnh thận được coi là

Trang 23

mạn tính khi có một trong hai tiêu chuẩn sau (theo KDOQI, Kidney Disease Outcomes Quality Initiative của Hội Thận học Hoa kỳ, 2002):

 Tổn thương thận kéo dài trên 3 tháng dẫn đến sự thay đổi về cấu trúc hoặc rối loạn chức năng của thận Những rối loạn này có thể làm giảm mức lọc cầu thận hoặc không làm giảm mức lọc cầu thận, được thể hiện ở tổn thương mô bệnh học, biến đổi về sinh hóa máu, nước tiểu hoặc hình thái của thận qua chẩn đoán hình ảnh

 Mức lọc cầu thận dưới 60ml/phút/1,73m2 liên tục trên 3 tháng, có thể có tổn thương cấu trúc thận đi kèm hoặc không

1.4.3 Các giai đoạn suy thận

Tiến triển của suy thận mạn có thể từ 5-10 năm hoặc lâu hơn tùy theo sự giảm sút từ từ số lượng nephron chức năng và mức lọc cầu thận Giai đoạn này nối tiếp giai đoạn kia một cách liên tục Qua mỗi giai đoạn mức lọc cầu thận càng giảm, triệu chứng lâm sàng lại càng nặng hơn

Theo Hội Thận học Hoa kỳ (2002), bệnh thận mạn được phân thành 5 giai đoạn dựa vào mức lọc cầu thận GFR như sau:

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Giai đoạn 5 GFR

Suy thận vừa

Suy thận nặng

Suy thận giai đoạn cuối

nguyên nhân

Theo dõi huyết áp, hóa sinh

Làm thông động-tĩnh mạch

Lọc ngoài thận hay ghép thận Theo dõi

định kì hàng năm

Theo dõi định kì hàng năm

Theo dõi định kì 3 tháng

Theo dõi định kì hàng tháng

Trang 24

Ở Việt Nam, trên thực hành lâm sàng GS Nguyễn Văn Xang phân loại giai đoạn của suy thận mạn nhƣ sau:

- Dựa vào mức lọc cầu thận (MLCT) hoặc nồng độ creatinin máu:

Mức độ suy

thận

MLCT (ml/ph)

Creatinin máu (mg/dl)

Creatinin máu (µmol/l)

Chỉ định điều trị Thận bình

Trang 25

Ở giai đoạn đầu của suy thận mạn (độ I, độ II), các biểu hiện thường nghèo nàn như thiếu máu nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, tức hai bên hố lưng Trong thời gian này, bệnh nhân thường không biết mình đã bị suy thận Các biểu hiện lâm sàng bắt đầu hiện rõ vào giai đoạn III, khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 20ml/phút, creatinin máu tăng trên 300µmol/l Suy thận càng nặng thì biểu hiện lâm sàng càng

1, 2 tuần đầu thận bị ứ nước cấp tính, chức năng thận vẫn được bảo tồn Tuy nhiên nếu bệnh lý kéo dài không được tháo gỡ, thận sẽ bị ứ nước mãn tính Do áp lực tăng lên chèn ép, các nephron chức năng sẽ bị hủy hoại, mức lọc cầu thận giảm sút, quá trình tái hấp thu và bài tiết ở ống thận sẽ bị rối loạn Cuối cùng sẽ dẫn đến mãn tính Mặt khác kết hợp thận nhiễm mủ, bệnh nhân sẽ bị thận ứ mủ

1.5.1.1 Dịch tể học

Thận ứ nước là một bệnh thường gặp ở cả trẻ em và người lớn Tỉ lệ gặp qua tổng kết kết quả mổ tử thi ở những bệnh khoa lớn trên thế giới vào khoảng 15-20%

Ở trẻ sơ sinh, thận ứ nước là nguyên nhân gây khối u ở bụng nếu không phải là thận

đa nang Cmpell (1970) nghiên cứu kết quả sau mổ tử thi ở 15919 trẻ em và đã phát hiện một tỉ lệ thận ứ nước là 1.99% trong đó 81% là trẻ em từ 1 tuổi trở xuống và 57.8% là trẻ em nam

Ở nam giới, tuổi trẻ thì cứ 1000 bệnh nhân vào viện là có một người bệnh tắc

do sỏi thận gây thân ứ nước cấp tính và bao gồm khoảng 220000 dân

Ở Việt Nam chưa có thống kê mẫu lớn nhưng thận ứ nước cũng là một bệnh thường gặp Để điều trị ứ nước trong khu trú thận hay toàn thận thường dùng phương pháp ngoại khoa và sử dụng thuốc Tây giảm kháng viêm và chống đau

Trang 26

1.5.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

a) Nguyên nhân: thận ứ nước – hậu quả của tắc đường niệu bao gồm nhiều nguyên nhân:

- Ở trẻ em do tổn thương bẩm sinh như: phụt ngược bàng quang – niệu quản,

có van niệu đạo, sa cổ tử cung

- Ở phụ nữ thường là do: có thai và có thai ngoài tử cung, ung thư vùng chậu hông, sỏi thận tiết niệu

- Ở người lớn tuổi: u sơ tiền liệt tuyến, ung thư bể thận, rối loạn chức năng bàng quang

b) Cơ chế

- Tắc cơ giới trong lòng ống dẫn niệu như sỏi, u dị dạng bẩm sinh

- Tắc cơ giới do chèn ép từ ngoài vào như u sơ, có thai, sa sinh dục

- Tổn thương chức năng hoặc thể niệu đạo, bàng quang, niệu đạo

- Hậu quả của thận ứ nước là sự hủy hoại về cấu trúc dẫn đến sự suy sụp chức năng của thận Nếu là tắc hoàn toàn thì trong vòng tuần lễ là thận bị suy, khó hồi phục

- Tắc nghẽn hoàn toàn thì sau hai tuần hồi phục chức năng 45-50%, sau 3-4 tuần chỉ còn 15-30% và sau 6 tuần thì thận không thể hồi phục được

- Nếu sự tắc nghẽn được giải phóng sớm thì chức năng của thận được hồi phục một phần hoặc hoàn toàn Do đó trong lâm sàn cần thiết phát hiện sớm và xử

lý sớm, nghĩa là không để sự tắc nghẽn và thận ứ nước kéo dài

1.5.1.3 Tổn thương giải phẫu bệnh

Ngay cả khi không có nhiễm khuẩn kết hợp, nhu mô thận cũng bị tổn thương nặng nề nếu sự tắc nghẽn đường niệu không được giải phóng kịp thời

Tổn thương giải phẫu bệnh lí điển hình:

- Giãn bể thận, đài thận và teo tổ chức vỏ thận

- Xơ hóa tổ chức kẽ thận

- Cầu thận bị hyaline hóa

- Ống thận có chứa trụ trong và có chỗ có trụ chức protein Tamm Horsfall

Trang 27

- Xâm nhập tế bào viêm ở tổ chức kẽ thận

- Có trường hợp có hoại tử núm thận do ứ nước có kết hợp với nhiễm khuẩn

- Có trường hợp nhiễm khuẩn kết hợp với thận ứ nước đã chuyển thành thận ứ

mủ Có khi quả thận chỉ còn là một bọc mủ

1.5.2 Chẩn đoán bệnh ứ nước trong thận

1.5.2.1 Biểu hiện lâm sàng

- Tùy thuộc sự tắc nghẽn là cấp tính hay mạn tính, tắc một bên hay tắc cả hai bên, vị trí tắc thấp hay cao, có nhiễm khuẩn kết hợp hay chỉ là ứ nước thông thường

- Tắc ở dưới bàng quang như do u tuyến tiền liệt hẹp niệu đạo thì dòng đái bị tắc yếu và tia đái bé Bệnh nhân có thể đái ngắt quãng, đái nhỏ giọt, đái ngập ngừng-đái đêm Nếu có kết hợp viêm bàng quang thì có đái buốt, đái dắt

- Tắc có viêm bàng quang thường gây đái buốt, đái dắt-đái đục-đái máu

- Tắc do rối loạn chức năng thần kinh bàng quang thường gây đái không đái nhiều lần trong ngày-đái không tự chủ

kiệt-1.5.2.2 Các triệu chứng khác thường gặp ở bệnh thận ứ nước

a) Đau: đau do thận ứ nước, thận và bao thận bị căng cấp tính hơn là do co thắt Đau thường liên tục, tăng dần, kéo dài từ 30 phút cho đến 4-5 tiếng Có thể đau âm ỉ suốt cả ngày Đau thường khởi phát lưu trú ở vùng mạn sườn hay hông lưng rồi lan xuống hoặc ra sau Khi đau lan dọc theo hường niệu quản xuống gò mu và bộ phận sinh dục thì thường là do sỏi ở cao hay có kết hợp nhiễm khuẩn gây viêm bể thận hay thận ứ mủ Đau tức âm ỉ thường xuyên vùng hông lưng hay vùng hố lưng thì thường là do thận ứ nước mạn tính Đau tức vùng hố sườn lưng khi uống nhiều nước là dấu hiệu thận ứ nước không thường xuyên

- Cần chú ý rằng có nhiều trường hợp tắc nghẽn gây thận ứ nước mạn tính mà không có biểu hiện đau đớn gì đáng kể

b) Tăng huyết áp: có khoảng 30% bệnh nhân có tăng huyết áp khi bị thận ứ nước cấp tính Huyết áp chỉ tăng nhẹ hoặc trung bình do thận tăng tiết

Trang 28

rennin Loại bỏ được nguyên nhân thì huyết áp sẽ trở về bình thường, không gây tăng huyết áp kéo dài Cũng có trường hợp đặc biệt huyết áp tăng cao phải cắt bỏ thận mới điều chỉnh được Ở tăng huyết áp có thể là do giữ nước, giữ muối vì lược rennin máu lại không tăng

c) Đa hồng cầu: xuất hiện ở một số bệnh nhân có thận ứ nước do thận sản xuất nhiều erythropoietin Hồng cầu sẽ trở về bình thường khi cắt bỏ thận bên tắc d) Suy thận cấp: vô niệu urê, creatinin máu tăng nhanh, kali máu tăng, mức lọc cầu thận giảm Thường tắc nghẽn do sỏi thận hoặc thắt nhằm niệu quản Sỏi

có thể bị một bên hoặc cả hai bên Có trường hợp vô niệu kéo dài 30 ngày e) Suy thận mạn: nếu thận ứ nước kéo dài cả hai bên thì bệnh nhân sẽ lâm vào tình trạng suy thận mạn tính có hội chứng urê máu cao Da xanh, niêm mạc nhợt do thiếu máu nặng.Có thể phù Mạch nhanh do thiếu máu hoặc suy tim 1.5.2.3 Cận lâm sàng khi nghĩ đến thận ứ nước thì cần tiến hành:

- Khi có 100000 khuẩn lạc trong 1ml nước tiểu trở lên là chắc chắn có nhiễm khuẩn tiết niệu Cần làm kháng sinh đồ để chọn thuốc kháng sinh cho thích hợp

- Tìm protein niệu: protein thận dương tính là có viêm thận bể thận

- Chụp X-quang thận-tĩnh mạch: chụp thận có tiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạch vẫn là biện pháp hữu hiệu để phát hiện thận ứ nước Tuy nhiên phải tính toán điều chỉnh theo bối cảnh lâm sàng từng trường hợp vì khi đã có tắc nghẽn thì thận sẽ ngấm thuốc chậm do mức lọc cầu thận giảm

o Trong thận ứ nước cấp tính liều nên dùng là 1ml/kg cân nặng cơ thể thuốc cản quang Liều tối đa 1.5ml/kg Thuốc sẽ ngấm trước hết vào vùng vỏ thận, trong lòng ống lượn gần Do đó qua phim lần đầu tiên chụp sau tiêm thuốc 5 phút có thể thấy bóng thận to Bóng thận bên tắc thường đậm nét hơn vì bị nước hấp thu nhiều dòng nước tiểu chạy qua ống thận bị chậm lại Khi thấy bóng thận đậm nét ta có thể dự đoán là có thận ứ nước cấp tính Đài bể thận bị giãn rộng nhưng niệu quản không bị ngoằn ngoèo như trong thận ứ nước mạn tính

Trang 29

o Trường hợp thận ứ nước mạn tính nhưng một phần nhu mô còn có chức năng thì thuốc ngấm chậm, có khi phải chụp hình 24 giờ thì mới thấy thuốc ngấm ra đài bể thận Đài bể thận bị phình to, niệu quản cũng phình giãn và ngoằn ngoèo Phim đầu tiên chụp sau khi tiêm thuốc cản quang 5 phút có thể phát hiện bóng thận, có viền vùng vỏ thận rõ Hình viền này là hình ảnh điển hình của thận ứ nước mạn tính qua phim chụp thận-tĩnh mạch

o Khi không đau có nghĩa là không tắc, hình ảnh đài bể thận, niệu quản

có thể bình thường Khi đau có nghĩa là tắc thì đài bể thận giãn rộng Nếu cho uống nhiều nước và dùng lợi tiểu mà bị đau hơn chứng tỏ rằng có tắc và có giá trị chẩn đoán thận ứ nước Chụp X-quang thận tĩnh mạch lúc này có thể phát hiện đài bể thận giãn rộng Nếu có đau

mà đài bể thận không giãn là không có tắc, không phải là thận ứ nước

- Siêu âm thận là biện pháp kĩ thuật có giá trị chẩn đoán cao trong việc phát hiện thận ứ nước Trong thận ứ nước, đài bể thận giãn ống thận và chứa đầy nước tiểu và có hình loãng siêu âm Ở đây cần phân biệt thận đa nang có vách ngăn và thận nang đơn hay nói chung là phân biệt với thận nang đơn

1.5.3 Các phương pháp điều trị

1.5.3.1 Phòng bệnh và điều trị

Để phòng bệnh ứ nước thì trước hết là phải phát hiện sớm những dị dạng bẩm sinh, u tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang và nhất là sỏi niệu quản, tức là các yếu tố gây tắc Khi đã có tắc phải phát hiện sớm, giải phóng sớm để đề phòng thận

ứ nước chuyển thành thể mạn tính và suy thận Về điều trị thận ứ nước phải tùy từng trường hợp Nguyên tắc chung là:

- Chống nhiễm khuẩn sớm và chính xác không để thận ứ nước chuyển thành thận ứ mủ, hủy hoại nhu mô thận…

- Chống rối loạn cân bằng nước và các chất điện giải nhất là chống mất nước trụy tim mạch trong trường hợp có đái nhiều trên 2.5 lít/24 giờ bằng cho uống và truyền tĩnh mạch các dung dịch thích hợp

Trang 30

- Chữa suy thận bằng cách ăn giảm đạm UGG hoặc lọc máu ngoài thận rồi mới tiến hành phẫu thuật được Tốt nhất là chạy thận nhân tạo Khi suy thận

cả hai bên không hồi phục thì có thể phải cắt cả hai thận, tiến hành chạy thận nhân tạo rồi ghép thận

Tóm lại, thận ứ nước thuộc nhóm bệnh thận do tắc nghẽn có thể cấp tính hoặc mạn tính Cần được chẩn đoán và xử lý khẩn trương vì chỉ sau 6 tuần là hai thận có thể bị suy không hồi phục Cần tích cực chống nhiễm khuẩn nếu không thận

ứ nước sẽ chuyển thành thận ứ mủ, một nguy cơ đe dọa hủy hoại toàn bộ phận 1.5.3.2 Phương pháp điều trị ứ nước theo Tây y

Dẫn lưu là thao tác thực hiện trên người bệnh, dùng để đưa các chất dịch, máu ứ đọng trong các khoang hoặc cơ quan trong cơ thể ra ngoài khoang hoặc cơ quan đó Dẫn lưu là một thao tác rất quan trọng đặc biệt trong điều trị ngoại khoa

Nó góp phần tích cực trong việc điều trị khỏi bệnh và phòng biến chứng cho bệnh nhân

Ở đây, trong bệnh lý thận ứ nước, người ta sử dụng các phương dẫn lưu nhằm mục đích dẫn nước tiểu bị ứ ra khỏi thận, ra khỏi cơ thể người bệnh

a) Một ống dẫn lưu được cho là tốt khi:

- Có độ dàn hồi tốt, có các lỗ rãnh thông tốt

- Không bị xẹp khi đặt vào vết thương, không gây ứ tắc dịch do dẫn lưu

- Không gây kích thích tại chỗ do đặt dẫn lưu

b) Nguyên tắc đặt ống dẫn lưu:

- Ống dẫn lưu phải được đặt cố định, không được tụt ra ngoài hay vào trong

- Hệ thống dẫn lưu phải đảm bảo kín, vô khuẩn, một chiều

- Đảm bảo dẫn lưu thông tốt

- Không được tự ý kẹp dẫn lưu hoặc bơm rửa dung dịch vào dẫn lưu

- Không được tự ý rút dẫn lưu khi chưa có y bệnh

- Theo dõi màu sắc, tính chất, số lượng dịch chảy qua dẫn lưu tùy vào từng trường hợp cụ thể

- Dẫn lưu được rút khi nó hết chức năng

Trang 31

- Trước khi rút dẫn lưu cần đảm bảo dẫn lưu không còn cố định bất cứ vật gì của cơ thể người bệnh Khi rút phải kẹp dẫn lưu lại

- Khi đặt hay thay dẫn lưu phải ghi ngày giờ lên trên ống dẫn lưu

Trang 32

- Dịch từ bể thận qua dẫn lưu ra ngoài thường có màu vàng trong, số lượng khoảng 300-400ml/24 giờ

1.5.3.4 Dẫn lưu niệu đạo

- Dẫn lưu niệu đạo thương dùng là Folley 2 hoặc 3 nhánh đặt vào bàng quang qua niệu đạo

- Chú ý kỹ thuật đặt dẫn lưu niệu đạo ở người bệnh nam nhớ ở thì 6 giờ và 12 giờ Vì niệu đạo ở người bệnh nam có những đoạn gấp khúc Do đó khi cố định ống dẫn lưu nên cố định lên bẹn người bệnh

- Lượng nước bơm vào cố định ống nên bơm 10ml Trường hợp đặt dẫn lưu niệu đạo để bơm rửa thì đặt ống Folley 3 nhánh bơm 30ml nước vào bong bóng Nhưng sau khi rửa phải giảm thể tích nước trong bong bóng còn lại 10ml thì không giảm nữa

- Bình thường dịch dẫn lưu qua niệu đạo (qua sond tiểu) có màu vàng trong, số lượng khoảng 1200-1500ml/24 giờ

- Thời gian rút lưu niệu đạo thường là 5 ngày kể từ ngày đặt Đối với bệnh nhân nữ thì các bác sĩ khuyên sau 4 ngày thì tháo ống dẫn lưu, nam thì sau 5 ngày đặt Vì nguy cơ bị nhiễm trùng ngược dòng ở nữ cao hơn ở nam do cấu tạo sinh dục ngoài

- Nếu phải đặt dẫn lưu niệu đạo lâu ngày thì thay sond như thời gian rút sond

- Khi thay sond cần lưu ý: rút sond cũ ra ngoài khoảng 30 phút đến 1 giờ để niệu đạo có thời gian khôi phục lại trạng thái ban đầu rồi mới đặt lại sond mới

- Đặt sond tiểu: có hai loại:

o Folley: khi bệnh nhân bị bí tiểu mãn, có thể để từ 5 đến 7 ngày mới bỏ

ra hoặc thay cái mới

o Nelaton: trường hợp bí tiểu cấp (dùng xong tháo ra ngay)

Khuyết điểm:

Trang 33

- Các biến chứng sau khi đặt ống J: rối loạn tiểu tiện, đái máu, tụt ống thông bàng quang, đau thắt lưng khi đi tiểu, sốt, tắc đầu ống và tạo sỏi quanh đầu ống thông

- Nhiễm khuẩn, chảy máu

- Đòi hỏi phương pháp và sự khéo léo của người điều dưỡng, gây khó chịu cho bệnh nhân và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, gây ra nhiễm cấp tính

1.5.3.5 Ống dẫn lưu thận qua da

Ống dẫn lưu thận qua da là thủ thuật đặt ống dẫn lưu vào trong thận để dẫn nước tiểu ra ngoài, dưới hướng dẫn của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như máy siêu âm, màn tăng sáng truyền hình

Ưu điểm:

Chỉ định ống dẫn thận qua da rất đa dạng và phong phú Việt nam là một trong những nước có tỷ lệ bệnh nhân bị sỏi thận cao Nhiều bệnh nhân đến bệnh viện quá muộn, trong tình trạng sốc nặng không cho phép phẫu thuật, có nguy cơ tử vong, khi đó dẫn lưu thận qua da là giải pháp tình thế cuối cùng để cải thiện tình trạng sốc và có thể cứu sống người bệnh Trong những trường hợp tổn thương ác tính gây tình trạng ứ nước trong thận nhưng không còn khả năng phẫu thuật như ung thư gan, ung thư thận, bướu trong thận, khối u thận…, nếu bệnh thân được dẫn lưu thận qua da sẽ kéo dài thêm thời gian sống, làm giảm bớt và mất đi các triệu chứng lâm sàng, góp phần nâng cao chấ lượng cuộc sống cho người bệnh

Theo tiêu chuẩn thế giới, dẫn lưu thận qua da đòi hỏi phải có các trang thiết

bị và cơ sở vật chất như máy siêu âm, màn tăng sáng truyền hình, bộ dụng cụ dẫn lưu chuyên dụng, phòng điều trị can thiệp bằng phương pháp hình ảnh đảm bảo tiêu chuẩn Đồng thời phải có kíp nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao, có sự phối hợp với kíp gây mê hồi sức và ngoại khoa Khi người bệnh có chỉ định dẫn lưu thận qua da, kỹ thuật sẽ được tiến hành tại phòng điều trị can thiệp chẩn đoán hình ảnh, dưới sự hướng dẫn của cả máy siêu âm và màn tăng sáng truyền hình

Khuyết điểm:

Trang 34

Thực hiện thủ thuật theo tiêu chuẩn của các nước trên thế giới Một là, màn tăng sáng truyền hình luôn đặt cố định tại một phòng, không thể di chuyển đến nơi

có bệnh nhân nặng, trong khi việc vận chuyển bệnh nhân sốc mật là hết sức nguy hiểm

Hai là, bộ dụng cụ dẫn lưu chuyên dụng có giá thành rất cao, vượt quá khả năng chi trả của nhiều người bệnh có hoàn cảnh khó khăn và rất khó đặt mua từ các hãng nước ngoài với số lượng ít

1.5.3.6 Chọc dẫn lưu thận qua da bằng kỹ thuật tay tự do (Free Hands Technique)

Dưới hướng dẫn của siêu âm Kỹ thuật này cho phép luôn kiểm soát được đầu kim, đường đi của kim và có thể điều chỉnh đến đúng vị trí cần chọc theo ý muốn của thầy thuốc Bởi vậy nên kỹ thuật tay tự do hoàn toàn cho phép đặt được ống dẫn lưu vào trong lòng thận ở chính xác vị trí mong muốn mà không cần đến sự trợ giúp của màn tăng sáng truyền hình Bộ dụng cụ dẫn lưu chuyên dụng có những đặc điểm gần giống như bộ dụng cụ can thiệp mạch máu, đảm bảo dẫn lưu tốt

- Ống dẫn lưu cứng có thể gây tổn thương cho cơ quan nội tạng nơi tiếp xúc

- Nhiễm trùng tại chỗ đặt dẫn lưu khi đặt dẫn lưu lâu và chăm sóc không tốt

- Chảy máu khi rạch da đặt ống dẫn lưu

- Gây khó chịu cho bệnh nhân, nhiễm trùng nước tiểu, tiểu ngược dòng… mặt khác khi đưa một vật lạ vào cơ thể làm cơ thể có những phản ứng chống lại, gây sốt

Khối u hay bướu tại thận: gây ra ứ nước lưu trú thận Cách giải quyết thường cắt bỏ khối u hay bướu Vùng mổ thường cách khối u hay bướu 3cm Thông thường phải cắt bỏ cả quả thận, do nhu mô thận có nhiều mạch máu và bờ Không thể khâu vá sau khi loại bỏ khối u hay bướu

Trang 35

1.5.3.7 Thuốc ngăn chặn cơn đau bệnh thận

Thuốc giảm đau là thuốc giúp kiểm soát cơn đau và hạ sốt Một số loại thuốc giảm đau: aspirin, acetaminophen, ibuprofen, ketoprofen và naroxen sodium

Thuốc giảm đau, an thần có tác dụng trên thần kinh trung ương Các thuốc này được sử dụng khi bệnh nhân có biến chứng cơn đau quặng thận

Tùy theo cường độ đau mà chọn thuốc uống, thuốc tiêm trong các loại sau đây:

- Paracetamon: efferalgan, alaxan

- Diazepam: valium, veduxen

Giúp chống co thắt, co giãn cơ trơn, giãn niệu quản Chọn 1 trong các thuốc sau theo dạng viên hoặc dạng ống:

- Ảnh hưởng đến người bị suy gan và thận nhất là đối với người lớn tuổi

- Tránh dùng cho người có thai và cho con bú

- Có thể gây chảy máu dạ dày

1.5.3.8 Đông y và bệnh lý ứ nước trong thận

 Lý Khí Hoạt Huyết Thang: có tác dụng ôn thông khí cơ, hành khí, đạo trệ  trị cơn đau thận

Trang 36

 Bổ Trung Ích Khí Thang: có tác dụng bổ trung ích khí, hành khí tán kết, hoãn cấp trí thống  trị cơn đau thận.

Trang 37

Ở các nước châu Âu, bệnh có tỉ lệ 0.5% dân số, nam gặp nhiều hơn nữ gấp

Từ 2 đến 18% dân số có thể có mức uric acid hơi cao nhưng chỉ khoảng 3 người trong số 1000 người có triệu chứng viêm khớp của bệnh gout Dĩ nhiên tỷ lệ này trong dân số cũng là một con số nhiều đáng kể của những người mắc bệnh gout Bệnh này phần nhiều xảy ra nơi đàn ông lớn tuổi, trung bình cỡ 50, 60 tuổi Người trẻ tuổi hiếm khi bị, cũng như đàn bà hiếm thấy có bệnh gout, chỉ chừng 5% trường hợp Như trên đã nói, bệnh gout xảy ra do chất uric acid lên cao, hơn mức trung bình 7mg% trong máu, gọi là hyperuricemia Tuy nhiên, phần lớn những người có mức uric acid hơi cao một chút cũng thường không có triệu chứng nhiều

Bệnh gout hay xảy ra nơi người uống rượu nhiều, mập, bị tiểu đường, bị huyết áp cao, bệnh tim…Điểm đặc biệt là bệnh này hay xảy ra nơi những người đàn ông ở tầng lớp cao trong xã hội, những người hay ăn thực phẩm có nhiều chất purin như lòng heo, gan, cật… nên cơn đau viêm khớp loại gout cấp tính hay xảy ra Vì purin là những chất căn bản để tạo ra nhân tế bào, các chất cần thiết cho năng lượng

Trang 38

của tế bào như ATP, cyclic GMP…Các chất này sẽ bị thoái hóa theo các phản ứng sinh hóa học để sau cùng trở thành uric acid

Ngoài ra, chất uric acid có thể kết tinh trong thận làm suy thận, đôi khi gây ra

hư thận cấp tính và làm chết trong thời gian ngắn vì thận bị suy cấp tính và thận bị suy hoàn toàn không lọc máu được Biến chứng này ít thấy nhưng một trong những nguy hiểm khác của bệnh gout thường thấy hơn là sạn thận

Khoảng từ 10 đến 25%, những người bị gout có thể sẽ bị sạn thận vì chính chất uric acid trong nước tiểu kết tinh sẽ gây ra sạn Ngoài ra, chất acid uric có thể làm nhân cho chất vôi calcium tụ lại và gây ra sạn thận do chất calcium Như thế bệnh gout không phải chỉ tác hại các khớp xương mà thôi, những biến chứng suy thận và sạn thận cũng dễ xảy ra và trở thành nguy hiểm

Tóm lại, bệnh viêm khớp xương loại gout là bệnh viêm khớp xương thường thấy nơi người đàn ông đứng tuổi, đặc biệt hay xảy ra nơi ngón chân cái và các khớp khác của chân và tay

Bệnh gây ra những cơn đau dữ dội cần chữa trị ngay và thường cần phải khám nghiệm và thử máu kỹ lưỡng để xác định tầm mức nguy hiểm của các biến chứng bệnh này để có thể điều trị một cách đúng mức và hiệu quả hơn

1.6.1.2 Tổng quan về bệnh Gout

 Theo y học hiện đại [12]:

Bệnh Gout là bệnh lý đọng tinh thể monosodium urate tại khớp và mô liên kết nơi khác do tăng quá độ acid uric trong máu Biểu hiện lâm sàng thường là hội chứng viêm một hoặc nhiều khớp cấp tính, tái diễn và một số biến chứng ở cơ quan khác Khi triệu chứng lâm sàng xuất hiện là bệnh nhân đã có tăng acid uric trong máu một thời gian dài

 Theo y học cổ truyền [13]:

Theo YHCT, thống phong (bệnh Gout) là do ngoại tà xâm nhập cơ thể gây tắc nghẽn kinh lạc, khí huyết ứ trệ tại khớp gây đau co duỗi khó khăn Bắt đầu bệnh còn ở cơ biểu kinh lạc, bệnh lâu, tà khí vào gân xương gây tổn thương tạng phủ, chức năng của khí huyết tân dịch rối loạn, tân dịch ứ trệ thành đàm, khí huyết

Trang 39

ngưng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục tôphi quanh khớp, dưới da Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương đến can thận, làm biến dạng các khớp và tái phát nhiều lần

Y văn cổ không có ghi chứng gút nhưng có chứng "thống phong" là chỉ chứng thống tý lâu ngày khó khỏi Cho nên bệnh thống phong có thể qui thuộc phạm trù chứng tý trong đông y

Hình 1 9: Bệnh gout ở ngón chân cái

1.6.1.3 Tổng quan về Acid Uric

a) Khái niệm

Acid uric là sản phẩm thoái giáng của các acid nhân tế bào có nguồn gốc là purin, chất này có trong các mô trong cơ thể và có ở nhiều loại thức ăn

b) Nguồn cung cấp và đào thải

- Nguồn cung cấp: có 3 nguồn cung cấp acid uric là thoái giáng acid nhân tế bào:

o Từ thức ăn đưa vào

o Từ các tế bào bị chết

o Do tổng hợp purin nội sinh trong cơ thể

Trang 40

1.6.1.4 Một số biểu hiện và triệu chứng lâm sàng

a) Triệu chứng lâm sàng [13]:

Bệnh có 2 thể lâm sàng:

- Cấp tính: Cơn đau sưng tấy dữ dội đột ngột của khớp bàn chân, ngón cái, thường

vào ban đêm (cũng có thể ở các vị trí khác: ngón chân khác, cổ chân, gối ) khớp đỏ xẫm, ấn đau nhiều, khớp hoạt động hạn chế, kéo dài 2, 3 ngày hoặc 5, 6 ngày rồi khỏi không để lại di chứng nhưng rất dễ tái phát

- Mạn tính: Thường do bệnh cấp tính chuyển thành, biểu hiện viêm nhiều khớp mạn

tính (khớp nhỏ, vừa và đối xứng) tái phát nhiều, thời gian ổn định rút ngắn, khớp bệnh đau nhiều kéo dài, tại khớp có thể sưng nóng đỏ không rõ nhưng thường cớ sốt, khớp dị dạng, co duỗi khó khăn, xuất hiện nốt u cục quanh khớp, dưới da, vành tai (hạt tôphi) mềm, không đau, trong chứa một chất trắng như phấn Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương thận (viêm thận kẽ, sạn tiết niệu, tiểu máu, suy thận cấp, mạn)

b) Biểu hiện lâm sàng ngoài khớp

- Viêm mạch máu, bệnh lý tắc nghẽn động mạch thường gặp ở chi dưới

- Viêm màng ngoài tim

- Viêm kết mạc, viêm mống mắt

- Viêm tuyến mang tai

- Viêm thanh quản, viêm thực quản

Ngày đăng: 16/04/2021, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Blaise Barney, Introduction to Parallel Computing, Lawrence Livermore National Laboratory, https://computing.llnl.gov/tutorials/parallel_comp/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Parallel Computing
26. Ananth Grama, Anshul Gupta, George Karypis, Vipin Kumar, Introduction to Parallel Computing, Addison Wesley, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Parallel Computing
27. W. P. Petersen, P. Arbenz, Introduction to Parallel Computing: A Practical Guide With Examples in C, Oxford University Press, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Parallel Computing: A Practical Guide With Examples in C
28. Yukiya Aoyama and Jan Nakano, RS/6000 SP: Practical MPI Programming, , International Techical Support Organization, IBM Corporation, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RS/6000 SP: Practical MPI Programming
29. Heiko Bauke, Tina’s Random Number Generator Library, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tina’s Random Number Generator Library
30. Hank Dietz, Linux Parallel Processing Howto, 2004, http://www.tldp.org/HOWTO/html_single/Parallel-Processing-HOWTO/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Linux Parallel Processing Howto
31. Joseph D. Sloan, High Performance Linux Clusters with OSCAR, Rocks, OpenMosix, and MPI, O'Reilly, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High Performance Linux Clusters with OSCAR, Rocks, OpenMosix, and MPI
32. Tao He, Jun Ni, How to Build an Introductory LINUX Cluster for Parallel Computing, University of Iowa, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to Build an Introductory LINUX Cluster for Parallel Computing
33. George Em Karniadakis, Robert M. Kirby II, Parallel Scientific Computing in C++ and MPI: A seamless approach to parallel algorithms and theirimplementation, Cambridge University Press,2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Parallel Scientific Computing in C++ and MPI: A seamless approach to parallel algorithms and their "implementation
34. SPRNG: Scalable Parallel Pseudo Random Number Generators Library, Florida State University, http://sprng.cs.fsu.edu/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: SPRNG: Scalable Parallel Pseudo Random Number Generators Library
37. Marc Snir, Steve Otto, Steven Huss-Lederman, David Waker, Jack Dongarra, MPI: The Complete Reference, , MIT Press, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MPI: The Complete Reference
38. Lihong Wang, Steven L. Jacques, Monte Carlo Modeling of Light Transport in Multi-layer Tissues in Standard C, Laser Biology Research Laboratory,University of Texas M.D. Anderson Cancer Center Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monte Carlo Modeling of Light Transport in Multi-layer Tissues in Standard C
41. Trần Minh Thái và cộng sự, Thiết bị Laser bán dẫn nội tĩnh mạch – Kỷ yếu Hội nghị Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Bách Khoa TPHCM lần 10 – Phân ban “Quang châm bằng laser bán dẫn”, trang (217-222), 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quang châm bằng laser bán dẫn
35. MPICH2 Installer's Guide, Mathemmatics and Computer Science Division, Argone National Laboratory,http://www.mcs.anl.gov/research/projects/mpich2/ Link
1. Mircea Ifrim, Atlas Giải phẫu người – Phần Nội tạng, NXB Y học, 2004 Khác
2. Bài giảng Giải phẫu học - Tập 2, Bộ Môn Nội ĐH Y Dƣợc TPHCM, NXB Y học, 2004 Khác
4. Bài giảng Bệnh học Nội khoa – Tập 1, ĐH Y Hà Nội, NXB Y học, 2007 Khác
5. Bệnh học Nội khoa, ĐH Y Dƣợc TPHCM, NXB Y học, 2009 Khác
6. Alan J. Wein, Campbell-Walsh Urology, 9th ed., Elsevier Inc, 2007 Khác
7. Hoàng Duy Tân, Sổ tay Chẩn trị Đông y, NXB Thuận Hóa, 2008 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w