1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều khiển thông minh robot di động tránh chướng ngại

119 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 887,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu như các robot trong công nghiệp được điều khiển số trên cơ sở các bộ điều khiển có cấu tạo tương tự như máy tính giúp cho robot thực hiện các hoạt động chính xác như hàn, phun sơn và

Trang 1

NGUYỄN QUỐC KHOA

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GVC TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS DƯƠNG HOÀI NGHĨA

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS LÊ HOÀI QUỐC

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 24 tháng 11 năm 2004

Trang 3

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: NGUYỄN QUỐC KHOA Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh:13-01-1979 Nơi sinh: Khánh Hòa

Chuyên ngành: Điều Khiển Học Kỹ thuật Mã số: 2.05.01

I - TÊN ĐỀ TÀI:

ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH ROBOT DI ĐỘNG TRÁNH CHƯỚNG NGẠI

II - NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Nhận dạng vị trí chướng ngại, vị trí mục tiêu, vị trí và hướng robot

- Quy hoạch quỹ đạo cho robot tránh chướng ngại

- Điều khiển robot bám quỹ đạo

III - NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:

IV - NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

V - HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ NGUYỄN ĐỨC THÀNH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH BỘ MÔN QUẢN LÝ NGÀNH

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

Ngày tháng năm 2004

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Đức Thành, người đã luôn tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô ở trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học Đại Học và Cao Học

Và cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và những người bạn trong lớp cao học Điều Khiển Học Kỹ Thuật K13 đã luôn động viên, giúp đỡ em trong những lúc khó khăn.

Học viên thực hiện

Nguyễn Quốc Khoa

Trang 5

TÓM TẮT

Quy hoạch quỹ đạo cho mobile robot tránh chướng ngại là bài toán có nhiều ứng dụng trong thực tế, từ lĩnh vực công nghiệp đến lĩnh vực giải trí và đã thu hút được sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu [39], [40], [42], [45], …

Luận văn này sử dụng phương pháp đa thức để quy hoạch quỹ đạo Phương pháp đa thức có thể ứng dụng để tạo ra quỹ đạo ngắn nhất và trơn nhất từ vị trí xuất phát đến đích Sử dụng luật điều khiển phi tuyến, robot có thể bám quỹ đạo đã quy hoạch về đích an toàn Vật thể trong môi trường được quan sát bằng hệ thống thị giác máy tính Hệ thống này xác định vị trí chướng ngại, vị trí xuất phát, đích để quy hoạch quỹ đạo, đồng thời xác định vị trí và hướng robot để điều khiển robot bám quỹ đạo Luận văn này thực hiện thông qua mô phỏng và thi công thực tế

Trang 7

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ 2

TÓM TẮT 4

MỤC LỤC 6

DANH MỤC VIẾT TẮT 9

1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 10

1.1 GIỚI THIỆU 10

1.2 MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN 12

1.3 SƠ LƯỢC NỘI DUNG LUẬN VĂN 13

2 CHƯƠNG 2: CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ ẢNH VÀ THỊ GIÁC MÁY TÍNH 15

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ ẢNH 15

2.2 KHÁI NIỆM VỀ ẢNH SỐ 16

2.3 HISTOGRAM 18

2.4 PHÂN ĐOẠN ẢNH 19

2.4.1 TÁCH DÒNG 20

2.4.2 TÁCH BIÊN 22

2.4.2.1 CƠ SỞ CỦA VIỆC TÁCH BIÊN 22

2.4.2.2 TOÁN TỬ GRADIENT 23

2.4.2.3 TOÁN TỬ LAPLACE 25

2.4.3 PHÂN NGƯỠNG TỰ ĐỘNG 25

2.4.3.1 XÁC SUẤT THỐNG KÊ 25

2.4.3.2 CHỌN NGƯỠNG TỰ ĐỘNG 27

2.5 NHỊ PHÂN HÓA ẢNH 30

2.5.1 NHỊ PHÂN HÓA ẢNH 30

2.5.2 GIẢI THUẬT DÁN NHÃN CHO VẬT THEO TIÊU CHUẨN TÁM LIÊN KẾT 30 2.5.3 TÍNH DIỆN TÍCH VÀ TRỌNG TÂM CỦA TỪNG VẬT TRONG

Trang 8

2.6 NHẬN DẠNG MÀU 33

2.6.1 NHẬN DẠNG MÀU DỰA VÀO BẢNG TRA 33

2.6.2 NHẬN DẠNG MÀU DỰA VÀO SƠ ĐỒ CÂY PHÂN NGƯỠNG 34

2.7 ỨNG DỤNG TÌM VỊ TRÍ VÀ HƯỚNG ROBOT 35

2.8 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH DÙNG STEREO CAMERA 37

3 CHƯƠNG 3: TÍNH THÔNG SỐ CHO HỆ THỐNG CAMERA 39

3.1 HỆ THỐNG TÍNH THAM SỐ CAMERA 39

3.1.1 KÝ HIỆU 40

3.1.2 PHÉP ĐỒNG HÌNH GIỮA MẶT PHẲNG MÔ HÌNH VÀ ẢNH CỦA NÓ 41

3.1.3 CÁC RÀNG BUỘC VỀ THAM SỐ NỘI 41

3.1.4 TÍNH TOÁN THÔNG SỐ CHO CAMERA 43

3.1.4.1 TRƯỜNG HỢP LÝ TƯỞNG 43

3.1.4.2 ƯỚC LƯỢNG KHẢ NĂNG XẢY RA LỚN NHẤT 45

3.1.4.3 MÉO XUYÊN TÂM 45

3.1.4.3.1 ƯỚC LƯỢNG MÉO XUYÊN TÂM 46

3.1.4.3.2 ƯỚC LƯỢNG ĐẦY ĐỦ KHẢ NĂNG XẢY RA LỚN NHẤT 46

3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THÔNG SỐ CAMERA SỬ DỤNG THƯ VIỆN CÔNG CỤ OPENCV 47

3.3 PHÉP ÁNH XẠ NGƯỢC 48

4 CHƯƠNG 4: ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT 49

4.1 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC ROBOT 49

4.2 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT 52

5 CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH QUỸ ĐẠO TRÁNH CHƯỚNG NGẠI 55

5.1 PHƯƠNG PHÁP TRƯỜNG LỰC ẢO 55

5.1.1 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP 55

5.1.2 TRƠN HÓA QUỸ ĐẠO 57

5.1.2.1 BỘ LỌC THÔNG THẤP ĐIỀU KHIỂN LÁI 57

5.1.2.2 SỰ SUY GIẢM 58

Trang 9

5.1.3 GIẢI BÀI TOÁN BẪY NGHIỆM CỤC BỘ 60

5.1.3.1 PHÁT HIỆN BẪY 60

5.1.3.2 GIẢI THUẬT BÁM THEO BIÊN CHƯỚNG NGẠI 62

5.2 PHƯƠNG PHÁP HAMILTON-JACOBI-BELLMAN 65

5.2.1 PHƯƠNG TRÌNH HAMILTON-JACOBI-BELLMAN 65

5.2.2 HÀM TRẢ VỀ 67

5.2.3 HÀM GIẢ TRẢ VỀ 68

5.2.4 TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 70

5.3 PHƯƠNG PHÁP ĐA THỨC 72

5.4 PHƯƠNG PHÁP CHU KỲ TỚI HẠN 76

6 CHƯƠNG 6: ĐIỀU KHIỂN ROBOT BÁM QUỸ ĐẠO 82

6.1 BỘ ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN CHO MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC 82

6.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN CHO MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC 83

6.3 BỘ ĐIỀU KHIỂN BÁM QUỸ ĐẠO 85

7 CHƯƠNG 7: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 87

7.1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 87

7.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 93

7.2.1 KẾT QUẢ XỬ LÝ ẢNH 93

7.2.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 100

7.2.3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 100

7.2.3.1 MÔ HÌNH KANAYAMA 100

7.2.3.2 MÔ HÌNH SAMON 103

8 CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 106

8.1 KẾT LUẬN 106

8.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 107

PHỤ LỤC A 108

PHỤ LỤC B 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

… hoặc những công việc có tính chất lặp lại nhàm chán Ngày nay, với sự phát triển của tự động hóa, các khái niệm “dây chuyền sản xuất tự động” hay cụm thuật ngữ “robot – người máy – tay máy“ đã trở nên quen thuộc với mọi người

Nếu như các robot trong công nghiệp được điều khiển số trên cơ sở các bộ điều khiển có cấu tạo tương tự như máy tính giúp cho robot thực hiện các hoạt động chính xác như hàn, phun sơn và các dây chuyền lắp ráp, thì chính các bộ điều khiển này hạn chế robot ở chỗ chỉ thực hiện lặp đi lặp lại một loạt các thao tác đã được lập trình từ trước theo yêu cầu của công việc đặt ra Khi cần có sự can thiệp để thay đổi chương trình làm việc thì robot phải dừng lại bởi vì robot

Trang 12

hoạt động hiệu quả hơn, thì chúng cần phải có khả năng cảm nhận về môi trường bên ngoài và ra quyết định Những khả năng như vậy cần phải có sự tham gia trực tiếp của các cảm biến giác quan và các phần mềm xử lý tương ứng, đó chính là công việc của trí tuệ nhân tạo Nhóm các cảm biến giác quan bao gồm: thiết bị thu nhận hình ảnh, cảm biến xúc giác, cảm biến xác định khoảng cách và hướng, thiết bị phân tích và tổng hợp tiếng nói Trong nhóm cảm biến giác quan này, thì hình ảnh có thể được xem là khả năng nhận biết quan trọng nhất mà một robot thông minh cần phải có

Bên cạnh các robot tự hành sử dụng các loại cảm biến thông thường như: quang, hồng ngoại, xúc giác, … Ngày nay, thị giác máy tính được nghiên cứu ứng dụng vào robot nhằm biến chúng thành những cỗ máy thông minh Đề tài này thực hiện cũng không nằm ngoài mục đích đó Đã có nhiều robot tương tự như vậy trên thế giới, nhưng hầu hết khâu xử lý ảnh được phần cứng hỗ trợ Trong đề tài này, tôi chỉ dùng phần mềm để xử lý ảnh, do đó tốc độ có phần hạn chế Tất cả các thông tin về môi trường như vị trí chướng ngại, vị trí xuất phát, đích, cũng như vị trí và hướng robot được xử lý bằng phần mềm thông qua hệ thống thị giác máy tính

Có nhiều phương pháp quy hoạch quỹ đạo cho robot, như phương pháp trường thế, phương pháp trường lực ảo, phương pháp chu kỳ tới hạn …, nhưng hầu hết chỉ quan tâm đến khía cạnh tối ưu khoảng cách từ vị trí xuất phát đến đích Trong khi đó, phương pháp đa thức ngoài mục tiêu tối ưu khoảng cách còn tạo ra quỹ đạo trơn (smooth), giúp robot tiến về đích an toàn Đề tài này cũng đưa ra phương pháp điều khiển hồi tiếp phi tuyến giúp robot bám theo quỹ đạo đã được quy hoạch Hệ thống thị giác máy tính và robot giao tiếp với nhau bằng tín hiệu vô tuyến

Trang 13

1.2 MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN

Hình 1.1: Mô hình điều khiển

Sơ đồ bộ điều khiển bên ngoài:

Tính vị trí đích và chướng ngại vật

Tính vị trí và hướng robot

Bộ điều khiển truyềnBộ

Hình 1.2: Bộ điều khiển bên ngoài

Sơ đồ khối bộ điều khiển bên trong robot:

Bộ nhận Truyềnxung

K P + D

Hình 1.3: Bộ điều khiển bên trong robot

Trang 14

1.3 SƠ LƯỢC NỘI DUNG LUẬN VĂN

Luận văn gồm tám chương Nội dung của từng chương được tóm tắt như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Giới thiệu tổng quan về đề tài, phạm vi nghiên cứu, và ứng dụng

Chương 2: Các vấn đề liên quan đến xử lý ảnh số và thị giác máy tính

Trình bày các vấn đề về xử lý ảnh số và thị giác máy tính như lọc, tách biên, phân đoạn, nhị phân hoá ảnh, dán nhãn cho vật trong ảnh, tính diện tính, tính trọng tâm, tính vị trí, hướng và khoảng cách của chướng ngại vật, mục tiêu, và robot Giới thiệu phương pháp nhận dạng màu

Chương 3: Tính thông số cho hệ thống camera

Trình bày các phương pháp ước lượng các tham số nội và tham số ngoại của camera

Chương 4: Động lực học robot

Xây dựng mô hình động học và động lực học cho nonholonomic mobile robot

Chương 5: Quy hoạch quỹ đạo tránh chướng ngại

Trình bày các phương pháp quy hoạch quỹ đạo cho robot Đặc biệt là phương pháp đa thức Phương pháp này cho quỹ đạo tối ưu: quỹ đạo trơn và ngắn nhất

Chương 6: Điều khiển robot bám quỹ đạo

Trình bày các phương pháp điều khiển phi tuyến Đặc biệt là phương pháp backstepping Phương pháp này chuyển bài toán điều khiển động lực học về bài toán điều khiển động học

Trang 15

Chương 7: Kết quả thực nghiệm

Chương 8: Kết luận và hướng phát triển

Trang 16

2 CHƯƠNG 2

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN XỬ LÝ ẢNH

SỐ VÀ THỊ GIÁC MÁY TÍNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ ẢNH

Xử lý ảnh là một khoa học tương đối mới mẻ so với nhiều ngành khoa học khác, nhất là trên qui mô công nghiệp, song trong xử lý ảnh đã bắt đầu xuất hiện những máy tính chuyên dụng Để có thể hình dung cấu hình một hệ thống xử lý ảnh chuyên dụng, ta cần xem xét các bước cần thiết trong xử lý ảnh

Trước hết là quá trình thu nhận ảnh Aûnh có thể thu nhận qua camera Thường ảnh thu nhận qua camera là tín hiệu tương tự (loại camera ống kiểu CCIR), nhưng cũng có thể là tín hiệu số (loại CCD – Charge Coupled Device)

Tiếp theo là quá trình số hóa (Digitalizer) để biến đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu rời rạc (lấy mẫu) và số hóa bằng lượng hóa, trước khi chuyển sang giai đoạn xử lý, phân tích hay lưu trữ

Quá trình phân tích ảnh thực chất gồm nhiều công đoạn nhỏ Trước hết là công việc tăng cường ảnh để nâng cao chất lượng ảnh Do những nguyên nhân

Trang 17

khác nhau: có thể do thiết bị thu nhận ảnh, do nguồn sáng hay do nhiễu, ảnh có

thể bị suy biến Do vậy, cần phải tăng cường và khôi phục lại ảnh để làm nổi bật

một số đặc tính chính của ảnh, hay làm cho ảnh gần giống nhất với trạng thái

gốc – trạng thái trước khi ảnh bị biến dạng Giai đoạn tiếp theo là phát hiện các

đặc tính như biên, phân vùng ảnh, trích chọn các đặc tính, …

Cuối cùng, tùy theo mục đích của ứng dụng, sẽ là giai đoạn nhận dạng,

phân lớp hay các quyết định khác

Hình 2.1: Các giai đoạn chính trong xử lý ảnh

2.2 KHÁI NIỆM VỀ ẢNH SỐ

Hình ảnh được coi là một hàm hai chiều về độ sáng: f(x,y) Trong đó giá

trị hoặc biên độ f tại hệ tọa độ không gian (x,y) là cường độ sáng của ảnh tại

điểm đó:

0 < f(x,y) < ∞ (2.1) f(x,y) bao gồm hai thành phần:

1 số lượng ánh sáng nguồn rơi trên cảnh vật được nhìn thấy (illumination) i(x,y)

2 số lượng ánh sáng nguồn phản xạ từ vật thể (reflectance components) r(x,y)

Thu nhận ảnh Số hóa

Phân tích ảnh Camera

Sensor

Nhận dạng

Hệ quyết định Lưu trữ

Lưu trữ

Trang 18

0 < i(x,y) < ∞ (2.3)

r(x,y) = 0: hấp thụ hoàn toàn; r(x,y) = 1: phản xạ hoàn toàn, i(x,y) được

quyết định bởi nguồn sáng chiếu sáng vật thể và r(x,y) được quyết định bởi các

đặc trưng của vật thể

Ta gọi cường độ ánh sáng của một ảnh đen trắng f tại tọa độ (x,y) là mức

xám ( l ) của ảnh tại điểm đó Ta có l nằm trong khoảng:

Với:

Khoảng [Lmin, Lmax] được gọi là thang xám Hoàn toàn thực tế, có thể dịch

khoảng này đến [0, L], trong đó l = 0 là đen và l = L là trắng trong thang xám

Giá trị tức thời là các dạng mức xám thay đổi liên tục từ đen đến trắng

Để xử lý bằng máy tính, một hàm ảnh f(x,y) phải được số hoá trong

không gian và biên độ Số hoá các tọa độ không gian (x,y) gọi là lấy mẫu ảnh và

số hoá theo biên độ là lượng tử hoá mức xám

Giả thiết có một hình ảnh liên tục f(x,y) được xấp xỉ bằng các mẫu trong

không gian bằng nhau dưới dạng ma trận N x M, trong đó mỗi phần tử của ma

trận là các giá trị rời rạc:

)1,1()0,1(

)1,1(

)1,1()

0,1(

)1,0(

)1,0()

0,0()

,(

M N f N

f N

f

M f f

f

M f f

f y

x

Vế phải (2.7) biểu diễn một ảnh số Mỗi phần tử của ma trận được gọi là

một pixel

Trang 19

Quá trình số hoá đòi hỏi các giá trị N, M phải chính xác và số mức xám

không liên tục đối với mỗi pixel Trong thực tế:

Trong đó G là số lượng các mức xám Giả thiết các mức rời rạc có

khoảng cách bằng nhau, chiếm giữa 0 và L trên thang mức xám Ta có số bit cần

lưu một ảnh số đen trắng là:

2.3 HISTOGRAM

Histogram của một ảnh số có các mức xám trong khoảng [0, L-1] là một

hàm rời rạc p(rk) = nk/n, trong đó rk là mức xám thứ k, nk là số pixel trong ảnh có

mức xám này, n là tổng số pixel trong ảnh, và k = 0,1,2,…,L-1

P(rk) cho một xấp xỉ xác suất xảy ra mức xám rk Vẽ hàm này với tất cả

các giá trị k sẽ biểu diễn khái quát sự xuất hiện của một ảnh

Trang 20

Hình 2.2: Histogram và đặc điểm của ảnh

2.4 PHÂN ĐOẠN ẢNH

Phân đoạn ảnh là là chia nhỏ một ảnh thành nhiều thành phần hoặc nhiều vật thể Mức độ chia nhỏ này phụ thuộc vào vấn đề cần giải quyết Phân đoạn tự động (autonomous segmentation) là một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất của xử lý ảnh Thuật toán phân đoạn ảnh đen trắng nói chung dựa trên một trong hai đặc trưng cơ bản của các giá trị mức xám: gián đoạn và liên tục Trong loại thứ nhất, vấn đề là dựa vào các chuyển động không liên tục trong mức xám, ví dụ như tách các điểm cách ly, tách các đường và tách biên trong một ảnh Đặc

Trang 21

trưng thứ hai dựa trên cơ sở tạo ngưỡng, tăng vùng lớn lên, chia ra và hợp lại

Các đặc trưng này có thể dùng cho ảnh tĩnh và ảnh động Trong nhiều ứng dụng

thực tế, mục đích của phân đoạn là chia ảnh ra thành hai phần: một phần là các

vật thể (objects) trong ảnh, phần còn lại là nền (background)

Nói chung, cách tách biên không liên tục là cho chạy một mặt nạ qua ảnh

và tính tổng của tích các hệ số với các mức xám chứa trong vùng mặt nạ đi qua

++

1 9 9 2

2 1

1

i i

i z w z

w z

w z w

Trong đó zi là mức xám của pixel liên hiệp với hệ số mặt nạ wi Thông

thường đáp ứng mặt nạ được định nghĩa theo vị trí tâm của nó Nếu mặt nạ có

tâm trên một pixel liên kết thì đáp ứng được tính bằng cách sử dụng lân cận

riêng xấp xỉ

Một dòng có những cột trong đồ thị cường độ thường xuất hiện cùng với

các biên Hình 2.3 thể hiện hai loại dòng thường xuất hiện trong ảnh

Trang 22

Hình 2.4: Các loại dòng

Tiếp theo là tách các dòng trong ảnh Mặt nạ các loại được cho trong hình 2.5 Khi mặt nạ thứ nhất chuyển động xung quanh một ảnh, thì nó sẽ đáp ứng mạnh đối với dòng chiều ngang Với nền cố định, đáp ứng sẽ cực đại, nếu dòng

đi qua hàng giữa của mặt nạ Nó dễ điều chỉnh bằng cách vẽ ra một dãy (array) đơn giản 1 với một dòng có mức xám khác chạy ngang qua dãy Mặt nạ thứ hai đáp ứng tốt nhất cho những dòng theo chiều 45 độ Mặt nạ thứ ba cho những dòng đứng Mặt nạ thứ tư cho những dòng âm 45 độ Các hướng này có thể xác lập bằng cách hướng mong muốn của mỗi mặt nạ được nhân với trọng số có giá trị lớn hơn các hướng khác

Hướng ngang Hướng 45 độ

Trang 23

Hướng thẳng đứng Hướng -45 độ

Hình 2.5: Mặt nạ dòng

Cho R1, R2, R3, R4 là các đáp ứng của các mặt nạ trên Giả thiết tất cả các mặt nạ chạy qua một ảnh Nếu tại một điểm nhất định trong ảnh mà R i > R j

với i≠j thì điểm đó có liên hệ nhiều hơn với một dòng theo chiều của mặt nạ i

Ví dụ, nếu một điểm trong một ảnh có R i > R j với j = 2,3,4 thì điểm đó có liên hệ nhiều hơn với dòng ngang

2.4.2 Tách biên

2.4.2.1 Cơ sở của việc tách biên

Biên là liên kết giữa hai vùng có mức xám tương đối khác nhau Một biên hoàn hảo sẽ có sự thay đổi đột ngột về mức xám

Hình 2.6: Biên hoàn hảo (sự thay đổi đột ngột về mức xám)

Trang 24

Ở hình 2.6, mỗi pixel được biểu diễn với các mức xám từ 0 đến 255 Khi

biên bị làm mờ, mức xám sẽ biến đổi như hình vẽ sau:

Hình 2.7: Biên mờ

Mặc dù biên ở hình 2.7 không rõ như hình 2.6 nhưng độ thay đổi cũng rất

dễ dàng nhận ra

Từ những biên ở trên ta nhận thấy những giá trị thang xám thay đổi nhanh

chóng tại những vùng mà đường và biên tồn tại

Tư tưởng cơ bản của kỹ thuật tách biên là tính vi phân cục bộ Vi phân bậc

một tại bất kỳ một điểm trong ảnh được thực hiện bằng cách dùng biên độ

Gradient tại điểm đó Vi phân bậc hai tương tự được thực hiện bằng Laplace

G f

f = +

Trang 25

Biên độ bằng tốc độ cực đại của f(x,y) tăng trên đơn vị khoảng cách theo

chiều ∇f Thực tế, ta xấp xỉ ∇f bằng giá trị tuyệt đối

y

x G G

f ≈ +

Hướng của vector Gradient là thông số quan trọng Cho α(x,y) biểu diễn

góc hướng của vector ∇f tại (x,y) Sau đó từ phân tích vector, ta có:

x, tan 1

Trong đó: Góc được đo theo trục chuẩn x

Có thể tính Gradient của một ảnh dựa trên cơ sở vi phân riêng

tại mỗi vị trí pixel Vi phân có thể thực hiện dưới dạng số bằng nhiều cách Ví

dụ toán tử Sobel có ưu điểm là có cả hai hiệu ứng vi phân và làm bằng

Hình 2.8: Vùng ảnh và mặt nạ toán tử Sobel

Vùng ảnh 3×3 có các giá trị mức xám là Z1→Z9

Gx = (Z7+2Z8+Z9) - (Z1+2Z2+Z3)

Gy = (Z3+2Z6+Z9) - (Z1+2Z4+Z7) Mặt nạ được chuyển đến vị trí tiếp theo Sau khi thuật toán được dùng cho

tất cả các vị trí có thể, kết quả sẽ là một ảnh Gradient cũng có kích thước như

Trang 26

2.4.2.3 Toán tử Laplace

Hàm Laplace hai chiều của f(x,y) là đạo hàm bậc hai của f như sau:

y

f x

f

2 2

2 2

∂+

Trong đó Z1→Z9 là vùng ảnh 3×3

Yêu cầu cơ bản định nghĩa Laplace là hệ số có liên quan ở tâm phải

dương và các hệ số có liên quan với pixel bên ngoài phải âm Vì Laplace là một

đạo hàm nên tổng các hệ số phải bằng 0

Hình 2.9: Mặt nạ Laplace 2.4.3 Phân ngưỡng tự động:

2.4.3.1 Xác suất thống kê:

Thuật toán phân ngưỡng tự động có sử dụng lý thuyết xác suất thống kê

sau:

Gọi P(z) là xác suất một pixel có giá trị mức xám là z Ta có thể ước

lượng xác suất này thông qua histogram của ảnh Histogram là một mảng, H, cho

biết số lần xuất hiện của mỗi giá trị mức xám trong ảnh Nếu gọi H[z] là số lần

xuất hiện của pixel có giá trị mức xám là z (0 ≤ zL− 1), thì 0 ≤ H[z] ≤N×M ,

Trang 27

với N, M lần lượt là số hàng và số cột của ma trận ảnh Thuật toán tính

histogram của một ảnh như sau:

For i=0 to L-1

H[i] ← 0 For r=0 to N-1

Sau khi có histogram của ảnh, ước lượng khả năng một pixel có giá trị

mức xám z là:

M N

z H z P

L z z zP

Trong nhiều ứng dụng, một ảnh có thể có một hoặc nhiều vật (objects)

trên nhiều nền (backgrounds) Do đó, ta sẽ tính giá trị trung bình cho từng vật

cũng như từng nền cụ thể Nếu gọi H i là histogram của vật thứ i trong ảnh, thì

giá trị trung bình của mức xám của vật thứ i là:

] [

] [

L

z L

z i

i i

z H

z H z

] [

] [

L

z i

i z H

z

H là xác suất pixel có giá trị mức xám z trong vật thứ i của

ảnh Phương sai của giá trị mức xám trong ảnh là:

Trang 28

] [

] [ ) (

L

z i

i i

i

z H

z H

z µ

2.4.3.2 Chọn ngưỡng tự động:

Giả sử ảnh chỉ có vật (object) và nền (background), giá trị mức xám của

nền nhỏ hơn hoặc bằng mức ngưỡng (threshold) và giá trị mức xám của vật lớn

hơn mức ngưỡng Vì vậy, với một mức ngưỡng zt , ta có thể chia các pixel ảnh ra

thành hai nhóm: những pixel có giá trị mức xám zz t, và những pixel có giá trị

mức xám z> z t Giá trị trung bình và phương sai của mỗi nhóm pixel phụ thuộc

vào việc chọn ngưỡng z t Mục đích của ta là tìm z t sao cho cực tiểu hóa hàm

phương sai của hai nhóm pixel này

Gọi q i(z t) là xác suất một pixel thuộc về nhóm i (i=0, 1) ứng với một giá

trị ngưỡng z t được chọn Do đó, những pixel có giá trị mức xám nhỏ hơn hoặc

bằng z t thì thuộc về nền (i=0), còn những pixel có giá trị mức xám lớn hơn z t thì

thuộc về vật (i=1)

M N

z H z

q

t

z z

t = ×

∑ =0 0

] [ )

M N

z H z

q

L z z t

][)

/][

][

][

L

z L

z i i

L

z L

z i

i i

M N z H

M N z H z

z H

z H z

µ

(2.21)

Trang 29

Với:

)(

)(][

0

0

t

z q

z P M N

z H

=

)(

)(][

1

1

t

z q

z P M N

z H

z q

z P z z

0 00

)(

)(.)

)(

)()

− +

2 1

2 0

2 0

)(

)(.))(()

(

)(

)(.))((

)(

L z

t t

z

t t

t

t

z q

z P z

z z

z q

z P z

z z

µσ

µσ

( ) ( ).

( )

1 1

2 0 0

2

t t

t t

=

=

=

− +

=

=

− +

=

=

−+

−+

−+

−+

−+

=

−+

−+

−+

=

−+

2 1 1

1

2 1 0

2 0 0

0

2 0 0

1 1

2 1 1

2 0 0 0

1 1

2 2

1 0

2 2

)(])(

))(

(2)[(

)(])(

))(

(2)[(

)()(

)()(

)()()

()(

)()(

L z z

z

z

L z z

L z

z

z P z

z

z P z

z P z

z P z

z P z

z P z

µµµµµµ

µµµµµµ

µµµµ

µµ

µµ

µσ

(2.26)

Trang 30

Vì:

0

)()(

)()

()

()

(

)()

()

()

()

())(

(

2 2 2

i i

i i

i

i i

i i

i

q q

q q

z P z

P z

zP z

zP

z P z

P z

P z z

P z z

P z

µµµ

µµµ

µ

µµµ

µµ

µµµ

µµ

µµµ

(2.27)

2 2

2 1 1

2 0 0

2 1 1

2 0 0

2 1 1

2 1 1

2 0 0

2 0 0

0

1 1

2 1

2 1

2 0

2 0 2

))(

)(

()(

)(

)(

)(])(

)[(

)(])(

)[(

b w

z

z

L z z

q q

q q

q q

q q

z P z

z P z

t

t

σσ

µµµ

µσ

σ

µµσ

µµσ

µµµ

µµµ

σ

+

=

−+

−+

+

=

−+

+

−+

=

−+

−+

−+

=

− +

=

(2.28)

Với:

2 1 1

2 0 0

2 (µ µ) (µ µ)

Vì σ2 không phụ thuộc vào zt (luôn là hằng số đối với mỗi ảnh) Nên bài

toán cực tiểu hóa hàm 2

w

σ tương đương với bài toán cực đại hóa hàm 2

b

σ Từ lý thuyết xác suất, ta có:

1 1 0 0

0

1 1

µµ

q q

)()

1(

)()

1(

0 0

1 0 0

t t

z

z t

z

z t

z q z

P

z P z

P

z P z

q

t t

++

=

++

=

=+

Trang 31

Với P(zt+1) tính được từ biểu đồ histogram của ảnh, q0(zt) có từ bước tính

trước

Ta lại có:

)()1(

)()

1(

)1()1(

)(

)()

1(

)()

1(

)1()1(

)1(

)(.)

1(

)1()1(

)1(

)(.)

1(

0 0

0 0

0 0 0

0 0

0 0 0

1

0 0 0

t t

t t

t t

z

z t t

t t

t t

z

z t t

t t

z

z t t

z z

q

z q z

q

z P z

z q

z P z z

q

z q z

q

z P z

z q

z P z z

q

z P z

z q

z P z z

t t

++

=

+

++

++

=

+

++

++

=

+

=+

) 1 ( ) 1 (

) 1 (

) 1 ( ) 1 ( )

1 (

0

0 0

1

0 0

1

+

+ +

=

+

+ +

= +

t

t t

t

t t

t

z q

z z

q

z q

z z

q z

µµ

µµ

2.5 NHỊ PHÂN HÓA ẢNH

2.5.1 Nhị phân hóa ảnh

Nhị phân hóa ảnh là biến đổi ảnh màu về ảnh nhị phân: các pixel có mức

xám lớn hơn mức ngưỡng được gán bằng 1, ngược lại được gán bằng 0

2.5.2 Giải thuật dán nhãn cho vật theo tiêu chuẩn 8 liên kết

Hình 2.11: Mô hình 8 liên kết

Trang 32

N

N

Y

Hình 2.12: Giải thuật dán nhãn cho vật sau khi nhị phân hóa ảnh

Trong đó: A, B, C, D, E là các pixel kế cận nhau như hình sau:

DB

CAE

Hình 2.13: Pixel lân cận

Trang 33

Giải thuật UPDATE dùng để hợp hai vùng nhãn liên kết với nhau Giải thuật như sau: khi gặp vùng giao nhau x giữa hai nhãn khác nhau ta quét lại ảnh từ đầu tới vị trí x đồng thời thay thế nhãn có giá trị lớn bằng nhãn có giá trị nhỏ hơn

Hình 2.14: Nhãn trước khi update

Sau khi UPDATE:

Cho Ii(r, c) = 1 nếu nhãn pixel I(r, c) = i

= 0 nếu ngược lại

Trang 34

Với i là số thứ tự của vật thứ i trong ảnh

Lúc đó diện tích của vật thứ i là:

) , (

N r

M c i

1 0

1 0

1 0

),(1

),(1

N r

M c

i i

i

N r

M c

i i

i

c r cI A

c

c r rI A

r

(2.35)

2.6 NHẬN DẠNG MÀU

2.6.1 Nhận dạng màu dựa vào bảng tra [10]

Sử dụng hệ màu YUV:

B G

R V

G R

B U

B G

R Y

100 0 515 0 615 0

289 0 147 0 643 0

144 0 587 0 299 0

=

(2.36)

Thuật toán như sau:

Mean ← trị trung bình Y của ảnh

High_threshold ← mean + HighOffset

For mỗi pixel

Trang 35

Output ← Trắng

2.6.2 Nhận dạng màu dựa vào sơ đồ cây phân ngưỡng [17]

Sử dụng hệ màu rgG:

B G R

B b

B G R

G g

B G R

R r

++

=

++

=

++

=

(2.37)

G G

r g

G r

>127

Hình 2.17: Nhận dạng màu dựa vào sơ đồ cây phân ngưỡng

Trang 36

2.7 ỨNG DỤNG TÌM VỊ TRÍ VÀ HƯỚNG ROBOT

xd

xx xr

yx yr

robot

X Y

Hình 2.18: Mô hình robot

Trước tiên, ta xác định trọng tâm của từng màu: đỏ (xd, yd), xanh (xx, yx)

Từ đó, ta xác định vị trí và hướng của robot như sau:

• Vị trí:

2

2

yd yx yr

xd xx xr

Trang 37

Trong xử lý ảnh ta chỉ xử lý toạ độ pixel, do đó cần phải chuyển sang hệ

tọa độ không gian

Môi trường hoạt động của robot

(I, J) (X, Y) (Imin, Jmin)

(Imax, Jmax) W

J

J J

Y

W in ax

in I

max

Im Im

Im

(2.40)

Trang 38

2.8 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH DÙNG STEREO CAMERA

Mô hình xử lý dùng stereo camera:

Hình 2.20: Mô hình stereo camera

Hình chiếu hệ thống trên lên mặt phẳng nằm ngang:

Hình 2.21: Hình chiếu stereo camera trên mặt phẳng ngang

(x 2 ,y 2 )

B

W (x 2 , y 2 )

Trục quang Điểm trong không gian

Trang 39

W(X, Y, Z) : là tọa độ điểm W trong không gian thực

(x, y) : là tọa độ của W trên ảnh của camera

ג : là tiêu cự của thấu kính

B : là khoảng cách giữa hai tâm thấu kính

Chọn hệ trục tọa độ không gian thực trùng với trục quang học của camera

thứ nhất

Từ hình vẽ ta có:

Z

X Z

X x

Z

X Z

X x

λλλ

2 2

2

1 1

1

(2.41)

) (

) (

2 2

1 1

Z

x X

Z

x X

λ

Mà X2 = X1 + B, kết hợp với phương trình trên ta suy ra được khoảng cách

thực Z từ camera đến vật:

1

2 x x

B Z

Trang 40

3 CHƯƠNG 3

TÍNH THÔNG SỐ CHO HỆ THỐNG CAMERA

Để tính toán vị trí vật thể trong không gian một cách chính xác, ta cần calib camera trong môi trường làm việc trước khi sử dụng Dưới đây sẽ giới thiệu về hệ thống calib camera, phương pháp calib và phép biến đổi giữa tọa độ không gian 3D và tọa độ điểm ảnh

3.1 HỆ THỐNG TÍNH THAM SỐ CAMERA [51]

Hệ thống camera cần phải có các thông số chính xác trước khi sử dụng Có hai loại tham số: tham số nội (intrinsic parameters) và tham số ngoại (extrinsic parameters) Quá trình calib sẽ tìm được các tham số phục vụ cho việc ánh xạ giữa tọa độ không gian ba chiều (3D) và tọa độ hai chiều (2D)

Ngày đăng: 16/04/2021, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] M Vidysagar, “Intelligent Robotics”, Proceedings of The International Symposium on Intelligent Robotics, January 7-9, 1993, Bangalore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intelligent Robotics
[9] Atsuto Maki, “Stereo Vision in Attentive Scene Analysis,” Dissertation, March 1996, Computational Vision and Active Perception Laboratory Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stereo Vision in Attentive Scene Analysis
[10] David Prasser, “Vision Solfware for a Humanoid Soccer Robot,” 19th October 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vision Solfware for a Humanoid Soccer Robot
[14] Joss Knight, “Robot Navigation by Active Stereo Vision,” D.Phil First Year Report, Robotics Research Group Department of Engineering Science, University of Oxford, U.K Sách, tạp chí
Tiêu đề: Robot Navigation by Active Stereo Vision
[15] Patrik Nisson, “Stereo Vision for Mobile Robots,” Department of Engineering and Technology, De Montfort University, U.K, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stereo Vision for Mobile Robots
[16] J. Borenstein, Y. Koren, “Real-time Obstacle Avoidance for Fast Mobile Robots,” 1989 IEEE. Reprinted, with permission, from IEEE Transactions on Systems, Man, and Cybernetics, Vol. 19, No. 5, Sept./Oct. 1989, pp.1179-1187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Real-time Obstacle Avoidance for Fast Mobile Robots
[17] James Brusey, Lin Padgham, “Techniques for Obtaining Robust, Real- Time, Colour-Based Vision for Robotics,” Department of Computer Science, RMIT University, Melbourne, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Techniques for Obtaining Robust, Real-Time, Colour-Based Vision for Robotics
[18] Andrew J. Davison and David W. Murray, “Simultaneous Localisation and Map-Building Using Active Vision,” Robotics Research Group, Department of Engineering Science, University of Oxford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous Localisation and Map-Building Using Active Vision
[19] Cyrill Stachniss, Wolfram Burgard, “Using Coverage Maps to Represent the Environment of Mobile Robots,” University of Freiburg, Department of Computer Science, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Coverage Maps to Represent the Environment of Mobile Robots
[21] Gordon Cheng and Alexander Zelinsky, “A Physically Grounded Search in a Behaviour Based Robot,” Intelligence Robotics Laboratory, Department of Computer Science, University of Wollongong, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Physically Grounded Search in a Behaviour Based Robot
[22] M. Mata, J. M. Armingol, A. De la Escalera and M. A. Salichs, “Mobile Robot Navigation Based on Visual Landmarks Recognition,” Universidad Carlos III de Madrid, Division of Systems Engineering and Automation, Spain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobile Robot Navigation Based on Visual Landmarks Recognition
[23] Prof. Gh. Lazea, As. E. Lupu, “Aspects on Path Planning for Mobile Robots,” Technical University of Cluj-Napoca, Automation Department Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aspects on Path Planning for Mobile Robots
[24] Don Murray, Jim Little, “Using Real-time Stereo Vision for Mobile Robot Navigation,” Computer Science Dept, University of British Columbia, Vancouver, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Real-time Stereo Vision for Mobile Robot Navigation
[25] Paulo R. S. Mendonca and Robertto Cipolla, “A Simple Technique for Self-Calibration,” Department of Engineering, University of Cambridge, U.K Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Simple Technique for Self-Calibration
[26] Jed Lengyel, Mark Reichert, Bruce R. Donald, Donald P. Greenberg, “Real-time Robot Motion Planning Using Rasterizing Computer Graphics Hardware,” Cornell University, Ithaca, N.Y. 14853 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Real-time Robot Motion Planning Using Rasterizing Computer Graphics Hardware
[27] Don Murray, Cullen Jennings, “Stereo Vision Based Mapping and Navigation for Mobile Robots,” Department of Computer Science, University of British Columbia, Vancouver, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stereo Vision Based Mapping and Navigation for Mobile Robots
[28] Yew Tuck Chin, Han Wang, Leng Phuan Tay, Hui Wang, William Y. C. Soh, “Vision Guided AGV Using Distance Transform,” School of Electrical and Electronic Engineering, Nayang Avenue, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vision Guided AGV Using Distance Transform
[29] J. Borenstein and Y. Koren, “The Vector Field Histogram – Fast Obstacle Avoidance for Mobile Robots,” IEEE Journal of Robotics and Automation Vol. 7, No. 3, June 1991, pp. 278-288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Vector Field Histogram – Fast Obstacle Avoidance for Mobile Robots
[30] Planas R. M., Fuertes J. M., Martinez A. B, “Qualitative Approach for Mobile Robot Path Planning Based on Potential Field Methods,”Automatic Control Dept, Technical University of Catalonia, Spain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qualitative Approach for Mobile Robot Path Planning Based on Potential Field Methods
[31] Moskalenko, A. L., “Bellman Equations for Optimal Processes with Constraints on the Phase Coordinates,” A Translation Avtomatika Telemekhanika Autom. Remote. Cont., vol. 4, pp. 1853-1864, 1967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bellman Equations for Optimal Processes with Constraints on the Phase Coordinates

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w