1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

119 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất
Tác giả Lê Anh Dũng
Người hướng dẫn TS. Trần Quang Phỳ
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 3

2 TS Nguyễn Thanh Việt Phản biện 1

3 TS Nguyễn Việt Tuấn Phản biện 2

5 TS Nguyễn Quốc Định Ủy viên, Thƣ ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc sửa chữa

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Lê Anh Dũng Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 11/04/1991 Nơi sinh: Quảng Ngãi

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

MSHV: 1541870032

I- Tên đề tài:

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban

quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại

- Đưa ra một số gải pháp hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố đến đến chất lượng

công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất và kết luận

III- Ngày giao nhiệm vụ:

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 23/04/2018

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Quang Phú

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Lê Anh Dũng

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình hoàn tthiện luận văn, tôi đã nhận được nhiều sự hướng dẫn , giúp đỡ quý báu của thầy cô, các anh chị đồng nghiệp cùng các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Tiến sĩ Trần Quang Phú, người thầy kính mến đã hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Khoa Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, đại học Công Nghệ TPHCM đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Quý Thầy, Cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thành luận văn này

Viện thiết kế - Bộ quốc phòng, phân viện miền nam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Dung Quất cùng các anh, chị, em hoạt động trong ngành xây dựng đã giúp tôi có số liệu khảo sát để phục vụ luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, song không tránh khỏi có những sai sót Rất mong nhận được những thông tin góp ý

từ Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 23 tháng 04 năm 2018 Người thực hiện luận văn

Lê Anh Dũng

Trang 7

TÓM TẮT

Khu kinh tế (KKT) Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi được xác định là một KKT tổng hợp tập trung phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp quy mô lớn gắn với cảng biển nước sâu Sau khi khởi công dự án Nhà máy lọc dầu, Nhà máy đi vào vận hành đã làm tăng nhu cầu đầu tư vào KKT Dung Quất Theo điều chỉnh mở rộng quy hoạch phát triển đến năm 2025, KKT Dung Quất có tổng diện tích khoảng 45.332ha mang lại cho tỉnh Quảng Ngãi nhiều lợi ích về kinh tế xã hội Tuy có sự định hướng phát triển mạnh mẽ nhưng trong quá trình triển khai thực hiện các công trình xây dựng vẫn còn những tồn tại bất cập và nhiều thách thức đối với KKT Dung Quất mà cụ thể là BQL dự án ĐTXD Dung Quất Chính vì vậy cần phải tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại BQL

dự án ĐTXD Dung Quất và tìm ra biện pháp kiểm soát, hạn chế ảnh hưởng là yêu cầu cấp bách và rất cần thiết

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định, phân tích, đánh giá và lựa chọn danh mục những yếu tố ảnh hưởng chính đến chất lượng công trình xây dựng tại BQL dự

án ĐTXD Dung Quất Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó và đưa ra các giải pháp thích hợp để hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất

Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu đã khảo sát 15 công trình xây dựng tại BQL dự

án ĐTXD Dung Quất Từ kết quả khảo sát, kỹ thuật phân tích nhân tố và qua kiểm định mô hình hồi quy đa biến đã rút gọn tập hợp 17 yếu tố thành 4 nhân tố đại diện, 4 nhóm này có mối tương quan ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại BQL

dự án ĐTXD Dung Quất

Với kết quả trên, nghiên cứu đã đề xuất với chủ đầu tư cần phải nghiên cứu và xây dựng kế hoạch về các vấn đề liên quan đến tài chính và kịp thời ứng phó với những thay đổi về chính sách Lựa chọn đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công có kinh nghiệm và năng lực trong lĩnh vực xây dựng Bên cạnh đó, chủ đầu tư cần nâng cao

năng lực quản lý của mình để thực hiện dự án một cách hiệu quả nhất

Trang 8

ABSTRACT

Dung Quat Economic Zone (EZ) in Quang Ngai province is considered as a general economic zone focusing on the development of oil refineries and petrochemical industry,a large-scale industry in the deep-water port After the launch of the oil refinery project, the plant came into operation, which has increased demand of investment in Dung Quat Economic Zone According to the project of planning development until 2025, Dung Quat Economic Zone with a total area of about 45,332ha brings Quang Ngai province many socio-economic benefits In spite

of its strong development, there are still many shortcomings and challenges for Dung Quat Economic Zone, especially Dung Quat Investment Construction Project Management Unit Therefore, it is necessary and urgent to study the factors affecting the quality of the construction in Dung Quat Construction Investment Project Management Unit and find out measures to control and limit the effect The objective of the research was to identify, analyze, evaluate and select the list of the key factors influencing the quality of the construction at Dung Quat Construction Investment Project Management Unit, thereby, find out the impact of these factors and propose the best solutions to limit their impact on the quality of the project invested and constructed in Dung Quat Construction Investment Project Management Unit

Based on the theory, the survey has been conducted at 15 construction works

at Dung Quat Construction Investment Project Management Unit Upon the result

of the survey, using the factor analysis and multiple regression analysis techniques,

we reduced the set of 17 factors into 4 representative factors affecting the quality of the construction works at Dung Quat Construction Investment Project Management Unit

Upon the result above, we suggest that investors should study and set up financial plan and timely cope with the change of the government policy In addition, investors should seek consultants, contractors who have experience and

Trang 9

qualification in the field of construction Finally, investors need to improve their administrative skills to deploy the project optimally

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC HÌNH xiii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3

1.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng sản phẩm xây dựng 3

1.1.1 Khái niệm chất lượng 3

1.1.2 Chất lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm xây dựng 5

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 6

1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng 7

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 7

Trang 11

1.2.2 Đặc điểm, nguyên tắc, yêu cầu quản lý chất lượng dự án xây dựng

9

1.2.3 Quy trình quản lý chất lượng dự án xây dựng 11

1.2.4 Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình ven biển 13

1.3 Tổng quan về nghiên cứu quản lý chất lượng công trình xây dựng 15

1.3.1 Nghiên cứu của Việt Nam 15

1.3.2 Nghiên cứu của thế giới 16

CHƯƠNG II – XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BQL DỰ ÁN ĐTXD DUNG QUẤT 19

2.1 Tổng quan về khu kinh tế Dung Quất 19

2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý 19

2.1.2 Đặc điểm thủy hải văn – địa chất 20

2.1.2.1 Đặc điểm thủy, hải văn 20

2.1.2.2 Đặc điểm địa chất công trình 21

2.1.3 Tình hình phát triển hiện nay của khu kinh tế 22

2.1.3.1 Cơ cấu chung 22

2.1.3.2 Huyện đảo Lý Sơn 25

2.1.3.3 Hạ tầng xã hội 26

2.2 Tổng quan về tình hình quy hoạch xây dựng khu kinh tế Dung Quất 28

2.2.1 Cấu trúc không gian khu kinh tế 28

2.2.2 Quy hoạch giao thông 30

2.3 Thực trạng chất lượng các công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất 32

Trang 12

2.3.1 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình

thuộc nhóm yếu tố Chủ đầu tư 35

2.3.2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Tư vấn (thiết kế, giám sát) 37

2.3.3 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Nhà thầu 38

2.3.4 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thuộc nhóm yếu tố Môi trường 38

2.3.5 Tóm tắt 39

CHƯƠNG III – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 40

3.1 Quy trình nghiên cứu 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Xác định kích thước mẫu 41

3.2.2 Xây dựng thang đo 42

3.2.3 Kiểm định thang đo 42

3.2.4 Hệ số Cronbach’s Alpha 42

3.2.5 Hệ số tương quan biến tổng 43

3.2.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

43

3.2.7 Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng 44

3.2.8 Khảo sát sơ bộ 46

3.3 Kết quả phân tích 50

3.3.1 Bảng câu hỏi chính thức 50

3.3.2 Kích thước mẫu 51

Trang 13

3.3.3 Thu thập dữ liệu 51

3.3.3.1 Thống kê đơn vị công tác của người được khảo sát 52

3.3.3.2 Thống kê kinh nghiệm làm việc của người được khảo sát 53

3.3.3.3 Thống kê chức vụ trong đơn vị công tác của người được khảo sát 53

3.3.3.4 Thống kê số lượng dự án tham gia của người được khảo sát 54

3.3.3.5 Thống kê tổng mức đầu tư các dự án của người được khảo sát

54

3.3.4 Kiểm định mô hình 54

3.3.4.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha 55

3.3.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 58

3.3.4.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA 60

3.3.4.4 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 62

3.3.4.5 Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình 63

3.3.4.6 Xác định mức độ tác động của các biến trong mô hình 64

3.3.4.7 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 66

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BQL DỰ ÁN ĐTXD DUNG QUẤT 68

4.1 Nhóm yếu tố nhà thầu (NT): 68

4.2 Nhóm yếu tố môi trường (MT): 70

4.3 Nhóm yếu tố chủ đầu tư (CDT): 70

4.4 Nhóm yếu tố tư vấn (TV) 71

KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI 74

Trang 14

1 Kết luận 74

2 Đóng góp của đề tài 74

3 Kiến nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 15

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organisation for Standardisation)

Tỷ trọng công nghiệp Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội ( Stasistical Packagge for the Scial Sciences)

Phân tích phương sai (Analysis Variance)

Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin

Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level) Nhân tố phóng đại phương sai (Variance inflation factor) Khu dân cư

Dự án Xây dựng Khu công nghiệp Chuyên gia

Kỹ thuật Phát triển Chất lượng công trình Quản lý nhà nước

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mực nước cao nhất ứng với các tần suất P% (lũ thiết kế) 20

Bảng 2.2 Mực nước lũ cao nhất ứng với các tần suất P% 21

Bảng 2.3 Mực nước triều tại trạm Quy Nhơn 21

Bảng 2.4 Thực trạng chất lượng một số công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất 32

Bảng 3.1 Danh mục và mã hóa các yếu tố ảnh hưởng 45

Bảng 3.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm Chủ đầu tư 47

Bảng 3.3 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm Tư vấn 47

Bảng 3.4 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm Nhà thầu 48

Bảng 3.5 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm Môi trường 49

Bảng 3.6 Bảng mã hóa các yếu tố ảnh hưởng chính thức 50

Bảng 3.7 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm Chủ đầu tư 55

Bảng 3.8 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm Tư vấn 56

Bảng 3.9 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm Nhà thầu 57

Bảng 3.10 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của nhóm Môi trường 58

Bảng 3.11 Kết quả KMO và kiểm định Barlett’s 59

Bảng 3.12 Kết quả phân tích EFA các thành phần thang đo 59

Bảng 3.13 Điều chỉnh thành phần nhân tố 61

Bảng 3.14 Sơ lược hình hồi quy bội 62

Bảng 3.15 Phân tích ANOVA của mô hình hồi quy 63

Bảng 3.16 Các thông số của từng biến trong phương trình hồi quy 63

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 6

Hình 2.1 Vị trí và quy hoạch mở rộng khu kinh tế Dung Quất tới 2025 19

Hình 2.2 Đảo Lý Sơn 29

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 40

Hình 3.1 Biểu đồ thống kê đơn vị công tác 52

Hình 3.2 Biểu đồ thống kê kinh nghiệm làm việc 53

Hình 3.3 Biểu đồ thống kê chức vị trong đơn vị công tác 53

Hình 3.4 Biểu đồ thống kê số lượng dự án từng tham gia 54

Hình 3.5 Biểu đồ thống kê tổng mức đầu tư các dự án 54

Hình 3.6 Đồ thị Normal P-Plot của các phần tử 66

Hình 3.7 Đồ thị phân phối phần dư 67

Trang 18

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu kinh tế Dung Quất nằm ở tỉnh Quảng Ngãi, thuộc khu vực duyên hải miền Trung Việt Nam, cách Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 860 km, tiếp giáp Quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt và là điểm đầu của một trong những tuyến đường xuyên Á kết nối với Lào, Campuchia và Thái Lan

KKT Dung Quất được Chính phủ Việt Nam quy hoạch trở thành một khu kinh

tế đa ngành – đa lĩnh vực, với trọng tâm là công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, công nghiệp nặng quy mô lớn (luyện cán thép, đóng tàu, cơ khí, sản xuất xi măng, chế tạo ô-tô ), các ngành công nghiệp nhẹ, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch, bất động sản

Hệ thống cơ sở hạ tầng và các tiện ích xã hội bên trong KKT Dung Quất đã được hoàn thành về cơ bản và đang được tiếp tục đầu tư, mở rộng, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư

Từ những nhu cầu về mở rộng đầu tư xây dựng trong tương lai của khu kinh tế

Dung Quất , bản thân tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất” với

mong muốn những kết quả thu thập và nghiên cứu sẽ được ứng dụng vào thực tiễn, góp phần vào công cuộc xây dựng Dung Quất ngày càng tốt đẹp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng nói chung và công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất nói riêng

- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

Trang 19

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các dự án, công trình xây dựng đã và đang thực hiện tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập thông tin về các công trình xây dựng đã và đang thực hiện tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

- Thống kê, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

- Tổng hợp kết quả, nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu các yếu

tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo thì luận văn có kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1 – Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chương 2 – Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại BQL dự án ĐTXD Dung Quất

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích

Chương 4 – Một số giải pháp nhằm giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD Dung Quất

Trang 20

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng sản phẩm xây dựng

1.1.1 Khái niệm chất lượng

Theo quan điểm của các nhà Triết học: Chất lượng là tính xác định cơ bản của khách thể, vì vậy nó là cái đó chứ không phải là cái khác, nhờ đó mà nó khác biệt với các khách thể khác Qua cách diễn dịch trên có thể hiểu chất lượng không thể quy về những tính chất riêng biệt mà nó gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao gồm toàn bộ khách thể, không thể tách rời

Một số định nghĩa khác ngắn gọn hơn cũng đề cập đến “mức độ thỏa mãn” hay “mức độ phù hợp” của sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, cụ thể như:

Nếu xuất phất từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất

của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó

Nếu xuất phất từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của

một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước

Nếu xuất phát từ phía thị trường (từ phía khách hàng): Chất lượng là sự phù

hợp với mục đích sử dụng của khác hàng

Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích

thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó

Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà

mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn

Từ những quan điểm trên ta đi đến khái niệm sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các

Trang 21

yêu cầu của khách hang và các bên có liên quan” Ở đây yêu cầu là các nhu cầu và

mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán

Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng

 Các yêu cầu:

Khi nói đến sản phẩm tốt nghĩa là nó phải bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài sản phẩm Yếu tố bên trong là yếu tố vật chất tạo ra sản phẩm (thiết bị công nghệ, vật liệu, quy trình chế tạo và dịch vụ cung cấp) Yếu tố bên ngoài là yếu tố mà quá trình sử dụng sản phẩm gây tác động làm ảnh hưởng tới môi trường sử dụng, từ

đó ta có các yêu cầu sau:

Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 4 yếu tố trên)

Chất lượng phản ánh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được

Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình Vì vậy, phải xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước, trong và sau sản xuất Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngoài

Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu mà các yêu cầu lại luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Vì vậy phải định kỳ xem xét các yêu cầu chất lượng

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng cần phải xét mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể

Trang 22

Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa Chất lượng

có thể áp dụng cho mọi thực thể, có thể là sản phẩm hoặc một hoạt động dịch vụ, một quá trình, một doanh nghiệp, …

Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là chủng loại hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản phẩm, quá trình hay

hệ thống có cùng chức năng sử dụng

1.1.2 Chất lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm xây dựng

Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các thuộc tính của sản phẩm có thể đo, đếm

được, cảm nhận được về hình dáng, mỹ quan, độ bền, độ an toàn, thuận tiện trong quá trình sử dụng, đáp ứng nhu cầu người sử dụng, phù hợp với trình độ phát triển của xã hội về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa xã hội trong từng giai đoạn (đối với các hoạt động dịch vụ có thể nhận biết được, cảm nhận được thông qua sự thật lòng của khách hàng)

Chất lượng sản phẩm xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính

về kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn, bền vững của công trình xây dựng phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn quy trình, đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư thông qua hợp đồng kinh tế trên cơ sở pháp luật hiện hành Ví dụ chất lượng một tuyến đường bộ tốt nghĩa là đường bằng phẳng, độ êm dịu cao, độ dính bám tốt, các đường cong chuyển tiếp hợp lý, điều khiển xe không có cảm giác khó chịu, …

Trang 23

Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị cơ quan hệ tương hỗ trợ chảy với nhau để có được chất lượng cao phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tố này

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

Nhóm yếu tố nguyên

vật liệu

Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị

Nhóm yếu tố quản lý

Nhóm yếu tố con người

Trang 24

 Nhóm yếu tố quản lý: Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Các chuyên gia quản lý chất lượng đồng tình cho rằng trong thực tế có 80% những vấn đề chất lượng là do quản trị gây

ra Vì vậy nói đến quản trị chất lượng trước hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị Các yếu tố phục vụ cho sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật - công nghệ thiết bị và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không biết tổ chức quản

lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng được Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết

về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng Ngày nay, Các công ty phải nhận thấy được chất lượng sản phẩm là một vấn

đề hết sức quan trọng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Điều đó cho thấy chất lượng là trách nhiệm của toàn bộ Công ty theo một hệ thống nhất định, dưới sự quan tâm chặt chẽ từ lãnh đạo trước toàn thể nhân sự chứ không phải chỉ là của

nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc bất kỳ cá nhân nào khác

 Nhóm yếu tố con người: Dù cho sản xuất có được tự động hóa thì con người vẫn là yếu tố quyết định đến chất lượng hàng hóa dịch vụ Trong chế tạo có nhiều phần việc có thể tự động hóa, nhưng còn rất nhiều công việc máy móc chưa thể thay thế được con người nhất là sản phẩm xây dựng còn có nhiều phần việc của công Con người cũng là một nguồn lực để hình thành chất lượng Điều đó cho thấy cần phải có những con người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất Lúc đó mới có thể đảm bảo được chất lượng sản

phẩm

1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng

Trang 25

những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống

Theo cách hiểu thông thường của Tiếng Việt thì thuật ngữ văn bao gồm nghĩa tổng hợp của hai khái niệm “quản lý” và “chất lượng”; “quản lý chất lượng” có thể được hiểu là “chăm nom và sắp đặt công việc về chất lượng sản phẩm trong một tổ chức” hay là “tổ chức, điều khiển, hoạt động về chất lượng sản phẩm của một đơn

vị, một cơ quan” Định nghĩa này có phạm vi rất lớn nhưng chưa cụ thể, bởi nó không nói rõ các “công việc về chất lượng”; “hoạt động chất lượng” là những công việc hay hoạt động nào

Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO) định nghĩa: “Quản lý chất lượng

là một tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”

Theo ISO 9000: “Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động chức năng

chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng

Điều đó cho thấy chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm (Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật) thỏa mãn nhu cầu xã hội trong những điều kiện sử dụng nhất định trong thực tế hiện nay

Vai trò của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của cộng đồng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được lao động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 26

+ Đối với cộng đồng: khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn

+ Đối với doanh nghiệp: quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng; tạo thương hiệu cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và

mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm chi phí

Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chất lượng

Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngành cần được quan tâm điều đó cho thấy nâng cao trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là trong các tổ chức lần cần thiết, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp

1.2.2 Đặc điểm, nguyên tắc, yêu cầu quản lý chất lượng dự án xây dựng

 Đặc điểm quản lý chất lượng dự án xây dựng:

Quản lý chất lượng dự án xây dựng, công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình trong quá trình thi công và khai thác

Quản lý chất lượng là công tác lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện và đưa vào khai thác dự án

 Nguyên tắc quản lý chất lượng dự án xây dựng

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của chính phủ về đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đã nêu rõ một số nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau:

Trang 27

1 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

2 Hạng mục công trình công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác sử dụng sau khi được nghiệm thu đảm bảo yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, và quy định của pháp luật có liên quan

3 Giao thông khi tham gia hoạt động xây dựng và có đủ điều kiện năng lực theo quy định phải có biện pháp tự quản lý chất lượng của các công việc xây dựng

do mình thực hiện giao thông chính hoạt động thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc giao nhà thầu phụ thực hiện

4 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

5 Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết

kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

6 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

 Yêu cầu quản lý chất lượng dự án xây dựng

Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một khâu quan trọng trong quản lý xây dựng cơ bản, nhằm làm cho công trình xây dựng thỏa mãn các tính năng cụ thể

Trang 28

phải có về đảm bảo hiệu quả đầu tư, tính ổn định, an toàn, tiện nghi, thẩm mỹ, môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ hạn chế tiến tới xóa bỏ được các hiện tượng tham ô, rút ruột công trình Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì ở đó

có chất lượng công trình tốt

Mặt khác, công trình xây dựng khác với các sản phẩm hàng hóa thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều chủ thể thực hiện bởi do nhiều vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp

Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự

cố thì gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phụ hậu quả

Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả của các ngành sản xuất vật chất khác

1.2.3 Quy trình quản lý chất lượng dự án xây dựng

Trước khi thi công xây dựng, Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về quản lý chất lượng của Chủ đầu tư và nhà thầu, kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề xuất của nhà thầu bao gồm:

_ Bản phân chia công việc chi tiết để thực hiện công trình, tiến độ và thời gian hoàn thành các hạng mục công trình, chi phí thực hiện công trình và kỹ năng, kinh nghiệm của từng cá nhân phù hợp với từng công việc trong quá trình thực hiện dự

án thi công xây dựng công trình

Trang 29

_ Sơ đồ tổ chức, danh sách các bộ phận, cá nhân Chủ đầu tư và các nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý chất lượng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể này trong công tác quản lý chất lượng công trình

_ Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng, giám sát chế tạo và lắp đặt thiết bị; xác định công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng cần nghiệm thu; các quy định về căn cứ nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, biểu mẫu các biên bản nghiệm thu

_ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy,

nổ trong thi công xây dựng

_ Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi công xây dựng; hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình; các biểu mẫu kiểm tra; quy trình và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; trình

tự, thủ tục phát hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của các ban và quy trình giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng

_ Hồ sơ Quản lý chất lượng bao gồm:

+ Biên dản bàn giao mặt bằng thi công;

+ Biên bản nghiệm thu vật liệu xây dựng;

+ Biên bản xác nhận khối lượng từng giai đoạn và tổng hợp;

+ Biên bản họp giao ban;

+ Nhật ký công trình;

+ Các chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ chất lượng, xuất xứ vật tư, thiết bị sử dụng (nếu có);

Trang 30

+ Các biên bản làm việc giữa Chủ đầu tư và các bên liên quan về thay đổi thiết

+ Biên bản nghiệm thu công việc;

+ Biên bản nghiệm thu giai đoạn;

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án;

+ Bản vẽ hoàn công công trình

_ Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện tại các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong thi công xây dựng Khi Chủ đầu tư hoặc nhà thầu là người nước ngoài thì ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh (nếu có dự án yêu cầu)

_ Các nội dung khác có liên quan theo quy định của hợp đồng thi công xây dựng

1.2.4 Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình ven biển

 Đặc điểm công trình ven biển

Do yêu cầu và đặc điểm của khu kinh tế là trải dài theo ven biển và có cảng nước sâu để thuận lợi cho việc giao thương Nên công trình thuộc khu kinh tế hầu hết được coi là công trình ven biển

_ Chất lượng cao: Công trình ven biển chịu nhiều tác động của tự nhiên như

bão lớn, gió lớn, sóng lớn, tuần suất thủy triều, … Do vậy nó phải đảm bảo các yêu cầu như: ổn định, bền lâu, an toàn trong quá trình thi công và khai thác Do đó phải thỏa mãn yêu cầu về kỹ thuật như: chống lún lật, nứt nẻ, chống thấm, chống xâm thực tốt, độ chính xác cao, …

_ Điều kiện thi công khó khăn: Công tác thi công công trình ven biển thường

chịu nhiều tác động của tự nhiên như sóng biển, xâm thực, bão tố, gió lốc, …

Trang 31

_ Thời gian thi công phụ thuộc nhiều vào thời tiết: Công trình ven biển

thường phải xây dựng trong thời gian khẩn trương vì tránh những tác động do mưa bão có thế gây hư hỏng toàn bộ công trình nếu đang thi công dỡ dang

_ Nguồn nhân lực hạn chế: Do khu kinh tế thường được xây dựng nhằm thúc

đẩy khu vực đó phát triển nên việc lao động có chuyên môn kỹ thuật cao rất ít

_ Khó khăn về hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế,

điện nước thường bị thiếu, giao thông không được thuận lợi

 Quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình ven biển

Để thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng dự án xây dựng công trình ven biển cần lưu ý một số nội dung trong công tác thiết kế, thi công và khai thác các công trình ven biển, cụ thể như sau:

_ Các số liệu khảo sát dùng cho thiết kế phải được đầy đủ và tương đối chính xác để tránh các xử lý sai trong tính toán khi đề xuất các giải pháp kết cấu và nền móng

_ Về tình hình hiện hữu của vùng đường bờ, cần qua khảo sát, đo đạc, chụp ảnh, xác định mặt cắt ngang, dọc theo đường bờ, cấu tạo địa chất nền cùng thành phần đất đắp của đê hiện hữu (nếu có), sự hình thái vùng đường bờ (bồi xói) nhằm tìm hiểu thực tế của vùng đường bờ

_ Về điều kiện thủy lực, cần xem xét tác động của sóng (sóng ngắn và sóng dài như thủy triều, sóng gió, sóng lừng, …) nước dâng do sóng và gió cùng biến đổi của mực nước vùng đường bờ, trong đó chú ý đến vị trí của bãi và vùng phí trong bãi và hình thái của khu vực đường bờ

_ Về điều kiện kỹ thuật cần xem xét tình hình cấu trúc địa tầng, tính chất cơ lý của các lớp đất, chế độ nước ngầm, tình hình động đất, … qua tài liệu thu thấp khoan và thăm dò địa chất

_ Việc bố trí tổng thể các công trình trong hệ thống cần lưu ý tính hợp lý để phát huy hiệu quả cao nhất, tránh các hậu quả xấu có thể xảy ra, nhất là hiện tượng xói bồi gây mất ổn định công trình và làm ảnh hưởng đến tính hiệu quả công trình

Trang 32

_ Việc xem xét đầy đủ điều kiện tự nhiên (như quy luật xói bồi, tính chất động của sóng, đặc biệt là sóng vỡ, …) và đặc điểm của từng loại công trình (như công trình loại tường đứng nhạy bén với xói chân, công trình dạng mái nghiêng đá đổ, dễ

bị xáo trộn khi bị chấn động gây phá vỡ liên kết ban đầu, …) để có giải phát đúng

về kết cấu Nói chung đối với các công trình ven biển, xây dựng dọc bờ biển như đê biển, tường biển, kè biển, … đều cần xem xét đến điều kiện biên với nội dung là cần đánh gia tình hình hiện hữu của vùng bờ, xác định điều kiện thủy lực, điều kiện kỹ thuật

_ Chất lượng vật liệu và kỹ thuật chế tạo, lắp ráp cần được kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm cấu kiện không bị biến dạng, khiếm khuyết nhằm loại trừ nguyên nhân dẫn đến xâm thực làm giảm độ bền và gây hư hỏng cho công trình

_ Trong quá trình tổ chức thi công cần chuẩn bị và có kế hoạch chi tiết trong việc huy động nhân sự, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu Đề ra phướng án xử lý kịp thời đối với các sự cố do thiên tai gây ra

_ Trong quá trình sử dụng khai thác cần tuân thủ quy trình vận hành khai thác, kiểm tra theo dõi định kỳ, đặc biệt cần khẩn trương xử lý các hư hỏng khiếm khuyết xuất hiện trên công trình đặc biệt là các hư hỏng ở nền móng công trình

Nói chung, để quản lý tốt chất lượng công trình ven biển cần xác định đúng khả năng có thể gây mất ổn định, làm hư hỏng công trình và cần tìm được giải pháp ngăn chặn hợp lý

1.3 Tổng quan về nghiên cứu quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.3.1 Nghiên cứu của Việt Nam

 Theo Trần Văn Cờ (2016) với đề tài “Nghiên cứu các nguyên nhân ảnh

hưởng đến chất lượng công trình cầu đường bộ và đề xuất biện pháp đảm bảo chất lượng công trình cầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa”, từ 28 yếu tố được thu thập từ khảo

sát bảng câu hỏi và kết hợp ý kiến của các chuyên gia, tác giả đã xác định được 21 yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất tới chất lượng cầu đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Kết quả được tác giả chia thành 5 nhóm như sau:

- Nhóm yếu tố liên quan trong giai đoạn thi công

Trang 33

- Nhóm yếu tố liên quan đến năng lực và các thủ tục pháp lý của cơ quan quản lý nhà nước

- Nhóm yếu tố liên quan đến chất lượng hồ sơ công trình

- Nhóm yếu tố liên quan đến quản lý CLCT của các cơ quan QLNN trong giai đoạn thi công cũng như khi đưa công trình vào khai thác sử dụng

-Nhóm các yếu tố tác động từ bên ngoài

 Theo Phạm Tấn Tài (2015) với đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng

đến chất lượng thi công xây dựng các công trình ven biển trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”, từ 38 yếu tố được thu thập từ khảo sát bảng câu hỏi

và kết hợp ý kiến của các chuyên gia, tác giả đã xác định được 32 yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất tới chất lượng thi công xây dựng các công trình ven biển trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Kết quả được tác giả chia thành 9 nhóm như sau:

- Nhóm nghiệm thu, bàn giao

1.3.2 Nghiên cứu của thế giới

 K S Shobana, D Ambika (2016) với bài báo khoa học “Các yếu tố ảnh

hưởng đến chất lượng trong xây dựng”, đã chỉ ra 29 nhân tố ảnh hưởng đến chất

lượng trong xây dựng Kết quả phân tích được tác giả chia thành 7 nhóm như sau:

- Nhóm tài nguyên

- Nhóm tương tác giữa các bên

- Nhóm kiểm kê và thanh toán

Trang 34

- Nhóm tiêu chuẩn và kinh nghiệm

- Nhóm nhân công

- Nhóm kiểm tra và giám sát

- Nhóm chất lượng và rủi ro

 Teena Joy (2014) với bài báo khoa học “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng

đến chất lượng của các dự án xây dựng”, đã chỉ ra 15 nhân tố ảnh hưởng đến chất

lượng của các dự án xây dựng Các nhân tố được xếp hạng theo thứ tự từ mạnh đến

yếu theo mức ảnh hưởng của nhân tố:

Trang 35

tư, tính ổn định, an toàn, tiện nghi, thẩm mỹ, môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan

Trong chương I, tác giả nêu lên tổng quan về chất lượng, chất lượng của sản phẩm xây dựng nói chung và công trình ven biển nói riêng Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra khái niệm cơ bản về quản lý chất lượng công trình ven biển

Trang 36

CHƯƠNG II – XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BQL DỰ ÁN ĐTXD DUNG QUẤT 2.1 Tổng quan về khu kinh tế Dung Quất

2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý

Khu kinh tế Dung Quất nằm trên địa bàn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; phía Tây Bắc giáp sân bay Chu Lai, phía Tây giáp quốc lộ 1A, phía Đông và Đông Bắc giáp Biển Đông, phía Tây Nam giáp Thành phố Quảng Ngãi Ngoài ra khu kinh

tế Dung Quất mở rộng bao gồm huyện đảo Lý Sơn

Khu kinh tế Dung Quất cách Hà Nội khoảng 880 km, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 870 km, cách Tp Quy Nhơn khoảng 185 km, cách Tp Đà Nẵng khoảng 100

km, cách Tp Quảng Ngãi khoảng 25-40 km, cách sân bay Chu Lai 13 km, cách đường hàng hải nội địa khoảng 30 km, cách đường hàng hải quốc tế khoảng 190 km

và cách các Trung tâm kinh tế lớn nhất của khu vực như: Hồng Kông, Singapore, BangKok khoảng 2000 km

Khu kinh tế Dung Quất nằm ở toạ độ 1080

47’ độ kinh Đông và 15023’ độ vĩ Bắc

Hình 2.1 Vị trí và quy hoạch mở rộng khu kinh tế Dung Quất tới 2025

Trang 37

2.1.2 Đặc điểm thủy hải văn – địa chất

2.1.2.1 Đặc điểm thủy, hải văn

 Thủy văn:

KKT Dung Quất chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn Sông Trà

Bồng, Trà Khúc Sông Trà Bồng có chiều dài 45km, hay gây ra ngập lụt cho vùng

hạ lưu Tổng diện tích lưu vực sông khoảng 697km2

Bảng 2.1 Mực nước cao nhất ứng với các tần suất P% (lũ thiết kế)

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngói giai đọan 2006-2015)

Thực tế tại Châu Ổ mực nước cao nhất mới chỉ xảy ra năm 1999,

Hmax = 5,46m

Sông Trà Khúc là sông lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi, bắt nguồn từ vùng núi Kon

Plong - Kon Tum ở cao độ trung bình từ 1300-1500m

Nằm ở giữa tỉnh, sông Trà Khúc là sông lớn có lượng nước dồi dào nhất so

với các sông khác trong toàn tỉnh Sông có độ dài khoảng 135km, trong đú có

khoảng 1/3 chiều dài sông chảy qua vùng núi và rừng rậm, có độ cao 200 -1.000m,

phần còn lại chảy qua vùng đồng bằng, độ dốc bình quân lưu vực 18,5% Diện tích

lưu vực khoảng 3.240km2, bao gồm phần đất của các huyện Sơn Hà, Tư Nghĩa, một

phần huyện Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tịnh, Trà Bồng và Tây Trà, một phần nguồn

nhỏ thuộc địa phận tỉnh Kon Tum

Sông Trà Khúc hay gây ra ngập lụt cho vùng hạ lưu, dòng chảy lũ của sông

Trà Khúc là rất lớn không chỉ gây ra ngập lụt cho hạ lưu trong lưu vực mà còn gây

ngập lụt cho vùng hạ lưu sông Trà Bồng và sông Vệ

Do đặc điểm của lưu vực về mùa lũ dòng chảy có vận tốc lớn, lũ tập trung

nhanh đổ xuống đồng bằng trong khi đó vùng đồng bằng sông có độ dốc nhỏ, lòng

sông thường bị bồi và co hẹp dẫn đến khả năng tiêu thoát lũ kém Đại bộ phận dòng

chảy lũ đến Thạch Nham đã chảy tràn bờ và gây ngập lụt cho toàn bộ hạ lưu sông

Trang 38

Bảng 2.2 Mực nước lũ cao nhất ứng với các tần suất P%

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi giai đọan 2006-2015)

Bảng 2.3 Mực nước triều tại trạm Quy Nhơn

( Nguồn: Báo cáo quy hoạch thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi giai đọan 2006-2015)

Tại trạm Quy Nhơn: Hmax 296cm; Hmin 27cm

Vùng biển Lý Sơn có chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có từ 18-20 ngày nhật triều, độ lớn trung bình kỳ nước cao nhất là 1,2-2,0m; độ lớn trung bình

kỳ nước kém là 0,5m

2.1.2.2 Đặc điểm địa chất công trình

Lớp đất canh tác: Cát hạt mịn lẫn nhiều dễ cây và cỏ còn tươi dày 30cm phân

bố trên mặt Cụ thể gồm 5 lớp với các lớp cát mịn, bùn dạng á sét, dạng bùn sét độ dày từ 4-6,2m như sau:

+ Lớp 1: Cát hạt mịn hạt nhỏ, mầu xám trắng chuyển xuống màu vàng, nâu vàng nguồn gốc trầm tích biển, dày bình quân khoảng 4,0m

+ Lớp 2: Bùn dạng á sét nhẹ lẫn nhiều vỏ sò, ốc, hến, màu sám đen, nguồn gốc trầm tích biển Phân bố đều khắp khu vực, chiều dày bình quân 5,7m

+ Lớp 3: Dạng bùn sét vừa màu xám đen, nguồn gốc trầm tích biển Phân bố đều khắp khu vực, chiều dày trung bình 6,2m

Trang 39

+ Lớp 4: Bùn dạng á sét nặng lẫn sỏi, màu xám tro, nguồn gốc trầm tích biển

+ Lớp 5: Á sét nặng lẫn nhiều dăm sạn vón kết laterít, màu nâu đỏ, nâu vàng nguồn gốc sườn tích

2.1.3 Tình hình phát triển hiện nay của khu kinh tế

2.1.3.1 Cơ cấu chung

Trong khu vực nghiên cứu cơ cấu kinh tế nói chung có sự chuyển dịch theo

hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp, khai thác lợi thế của từng ngành Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn từng bước chuyển dịch theo hướng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản có giá trị kinh tế cao, hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp gắn

với công nghiệp chế biến

 Công nghiệp và TTCN:

Trong khu vực KKT được đầu tư nâng cao năng lực, sản xuất nhiều mặt hàng

mới, sử dụng nguồn nguyên liệu của địa phương, giải quyết lao động nông thôn có việc làm Sự phát triển công nghiệp đã tạo tiền đề tốt, phát huy tiềm lực sẵn có và đóng góp lớn vào tăng trưởng công nghiệp cũng như giải quyết công ăn việc làm

cho người lao động

Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng theo giá hiện hành 3 huyện trong

KKT năm 2008 đạt 885,28 tỷ đồng gấp 1,28 lần năm 2007 với tốc độ phát triển 21% (trong đó huyện Bình Sơn đạt 264,05 tỷ đồng, Sơn Tịnh đạt 580,21 tỷ đồng và huyện Lý Sơn đạt 41,01 tỷ đồng) Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của khu vực KKT Dung Quất chủ yếu là công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc và khai thác đá

Trong công nghiêp có ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng cao nhất 85,86%, công nghiệp khai thác mỏ chiếm 7,42%, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước chiếm 6,72%

Hiện nay Tỉnh đang đầu tư xây dựng 3 cụm công nghiệp:

Trang 40

- Cụm công nghiệp làng nghề Bình Nguyên, diện tích 20ha (hiện 4 nhà đầu tư đăng ký)

- Cụm công nghiệp làng nghề Đông Thị trấn Châu Ổ, diện tích 10ha (đang lập QHCT)

- Cụm công nghiệp làng nghề Bình Hiệp, diện tích 20ha

Khu công nghiệp Tịnh Phong, diện tích 141,7ha hiện đã sử dụng 45,9ha bao gồm các nhà máy qui mô vừa và nhỏ sản xuất VLXD, chế biến nông sản, lắp ráp cơ khí, thiết bị vận tải, hàng tiêu dùng, bao bì hàng xuất khẩu Do vị trí thuận lợi giao thông vận tải khả năng tiếp cận thị trấn Sơn Tịnh và thành phố Quảng Ngãi mở rộng thuận lợi nên xu hướng mở rộng KKT về phía Tây và giáp đường sắt Quốc gia

- Thu hút đầu tư:

Do tác động dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất và 2 dự án đầu tư nước ngoài

có qui mô lớn (hơn 5 tỷ USD), đến nay tại KKT Dung Quất đã có khoảng 125 doanh nghiệp đăng ký đầu tư với tổng vốn trên 8 tỷ USD; trong đó các dự án đang triển khai thực hiện đầu tư trên 5 tỷ USD Các dự án qui mô lớn quan trọng như: Nhà máy lọc dầu Dung Quất 3 tỷ USD; liên hiệp công nghiệp tàu thủy 700 triệu USD; nhà máy luyện cán thép Guang Lian khoảng 5 tỷ USD; nhà máy công nghiệp nặng Doosan 300 triệu USD (xây dựng hoàn thành vào giữa năm 2009); nhà máy Polypropylen trên 200 triệu USD, nhà máy BIo-Ethanol vốn đầu tư khoảng 100 triệu USD Đặc biệt nhà đầu tư Hàn Quốc đến KKT Dung Quất đăng ký rất mạnh,

từ đầu năm 2007 đến nay đã có 9 doanh nghiệp Hàn Quốc đăng ký vào lĩnh vực chế tạo thiết bị với công nghệ hiện đại, vốn đầu tư khoảng 200 triệu USD Riêng nhà máy nhiệt điện bằng than sạch của tập đoàn cổ phần đầu tư Sài Gòn liên doanh với một tập đoàn Hoa Kỳ đăng ký khoảng 2,4 tỷ USD

 Nông lâm ngư nghiệp:

Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp phát triển ổn định và theo chiều hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất tích cực Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp (huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh và Lý Sơn) đạt 3329,2 tỷ năm 2008 (gấp 1,26 lần năm

Ngày đăng: 16/04/2021, 13:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Quyết định 124/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2050 [7]. Ngô Trung Hải (2011). Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025. Viện kiến trúc, quy hoạch đô thi và nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025
Tác giả: Quyết định 124/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2050 [7]. Ngô Trung Hải
Năm: 2011
[12]. Phạm Tấn Tài (2016). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thi công xây dựng các công trình ven biển trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Luận văn thạc sĩ, đại học Giao thông Vận tải Tp.HCM, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thi công xây dựng các công trình ven biển trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả: Phạm Tấn Tài
Năm: 2016
[13]. Trần Văn Cờ (2016). Nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình cầu đường bộ và đề xuất biện pháp đảm bảo chất lượng công trình cầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Luận văn thạc sĩ, đại học Giao thông Vận tải Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình cầu đường bộ và đề xuất biện pháp đảm bảo chất lượng công trình cầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả: Trần Văn Cờ
Năm: 2016
[14]. K. S. Shobana, D. Ambika (2016). Factors Affecting Quality in Construction [online], International Journal of Emerging Technology and Advanced Engineering, September 2016 (6), viewed 9 May 2016, from:<www.ijetae.com/files/Volume6Issue9/IJETAE_0916_29.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Emerging Technology and Advanced Engineering
Tác giả: K. S. Shobana, D. Ambika
Năm: 2016
[15]. Teena Joy (2014). A Study on Factors Influencing Quality of Construction Projects [online], International Journal Of Innovative Research & Development, May 2014 (3), viewed 15 May 2016, from:<www.ijraset.com/fileserve.php?FID=2323&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal Of Innovative Research & Development
Tác giả: Teena Joy
Năm: 2014
[16]. Nguyễn Tự Công Hoàng, Ngô Thị Thanh Vân (2015). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình [online], Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên, 2015, viewed 20 May 2016, from:<http://hoithaokhcn.tlu.edu.vn/Portals/7/2015/KTQL/80.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên
Tác giả: Nguyễn Tự Công Hoàng, Ngô Thị Thanh Vân
Năm: 2015
[1]. Chính Phủ: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII , kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
[2]. Chính Phủ: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013 Khác
[3]. Chính Phủ: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[4]. Chính Phủ: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Khác
[5]. Chính Phủ: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w